1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide phân tích những nhân tố marketing tác động đến sự lựa chọn dịch vụ của new thinking group đối với nhóm khách hàng là sinh viên

43 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide phân tích những nhân tố marketing tác động đến sự lựa chọn dịch vụ của New Thinking Group đối với nhóm khách hàng là sinh viên
Tác giả Phạm Thị Tâm
Người hướng dẫn Th.s Trương Thị Hương Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, kinh tế, quản trị, khóa luận, đề tài, chuyên đề

Trang 1

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Th.s Trương Thị Hương Xuân

Trang 2

Phần 2 Nội dung và kết quả nghiên cứu

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phân tích các nhân tố Marketing ảnh hưởng đến sự lựa chọn dịch vụ của NTG

Định hướng và giải pháp

Phần 3 Kết luận và kiến nghị

Trang 3

PHẦN I:

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Việt Nam có đến 80% sinh viên có kiến thức nhưng

quá yếu kỹ năng => hơn 70% sinh viên ra trường hàng năm không có việc làm ổn định hoặc làm việc trái

ngành

 Nhiều công ty đào tạo kĩ năng mềm ra đời, trong đó có công ty CP Phát Triển Tài Năng Trẻ Và Nhân Đạo Tư Duy Mới

Trang 5

 Làm thế nào để xây dựng thương hiệu mạnh hơn, làm thế nào để thu hút khách hàng nhiều hơn là vấn đề sống còn của một doanh nghiệp NTG cũng là một trường hợp không phải là ngoại lệ.

 Muốn như thế, công ty phải biết được những yếu tố nào tác động đến sự lựa chọn sản phẩm dịch vụ của khách hàngtrọng số tác động ra sao… để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng và làm tăng doanh số.

Trang 6

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nghiên cứu hành

vi khách hàng trước khi sử dụng dịch vụ

 Tìm hiểu về dịch vụ đào tạo và phát triển kĩ năng mềm

 Tìm hiểu, phân loại những yếu tố Marketing tác động đến việc lựa chọn dịch vụ của NTG

 Đưa ra được giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng thu hút học viên cho NTG

Trang 7

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là các đặc

điểm, yếu tố, thuộc tính của dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm của công ty NTG

 Đối tượng khảo sát: sinh viên đã hoặc đang theo học các khoá đào tạo tại NTG

Trang 8

dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm của công ty NTG.

Về mặt không gian: trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh.

Về mặt thời gian: đối với số liệu thứ cấp: từ 08/ 2010 đến 4/

2011, đối với số liệu sơ cấp: từ tháng 02/2010 đến 4/2011.

Trang 9

 Nghiên cứu định tính: thực hiện khảo sát câu hỏi mở trên một nhóm đối tượng để rút ra các yếu tố mà khách hàng quan tâm nhiều nhất.

 Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS phân tích bảng điều tra, nghiên cứu thị trường

Trang 10

Kiểm định thang đo

 Phân tích nhân tố

 Phân tích hồi quy

 Phân tích theo đặc điểm cá nhân

Trang 11

 Hệ số Cronbach’s Alpha: Hệ số này từ 0.8 đến 1.0 là thang đo lường tốt, 0.7 đến 0.8 là thang đo lường có thể sử dụng được Trong trường hợp khái niệm

nghiên cứu là mới hoặc mới với người trả lời thì hệ

số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chấp nhận.

 Hệ số tương quan biến – tổng: Các biến có hệ số này nhỏ hơn 0.3 thì sẽ bị loại ra khỏi thang đo.

Trang 12

Kiểm định KMO: giá trị này nằm trong khoảng 0.5 đến 1.0 thì dữ liệu phù hợp cho việc phân tích nhân tố.

 Giá trị Eigenvalue: những nhân tố có chỉ số Eigenvalue

< 1.0 sẽ bị loại khỏi mô hình

 Tổng phương sai trích: Tiêu chuẩn phương sai trích

phải > 50%

Trang 13

 Hệ số tương quan Peason

 Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến

 Đánh giá độ phù hợp của mô hình

 Kiểm định ANOVA

 Đo lường đa cộng tuyến

 Kiểmđịnh tự tương quan

Trang 14

Kiểm định Independent Sample T- Tess

 Kiểm định Mann – Whitney

 Kiểm định Cruskall – Wallis

 Kiểm định ANOVA

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 16

Tìm hiểu những yếu tố marketing ảnh hưởng đến quyết

định lựa chọn sản phẩm dịch vụ giáo dục của khách hàng

Chất lượng dịch vụ giáo dục

Thương hiệu, uy tín của nhà cung ứng

Chất lượng con người

Các biện pháp xúc tiến

Học phí ( chi phí)

Trang 17

Sự đáp ứng Chi phí

Xúc tiến

QUYẾT ĐỊNH

SỬ DỤNG DỊCH VỤ

QUYẾT ĐỊNH

SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Trang 18

 Nhân viên có thái độ thân thiện, vui vẻ

 Mọi thắc mắc, khiếu nại đều được giải quyết thoả đáng

 Tác phong, cách truyền đạt của diễn giả chuyên nghiệp

 Thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại cho học viên

 Khoá học dễ hiểu, dễ thực hành và cuốn hút

 Diễn giả truyền đạt dễ hiểu, thu hút

 Giờ học phù hợp với quỹ thời gian của khách hàng

 Địa điểm học tập thuận tiện

 Các buổi hội thảo lôi cuốn

 Điều kiện thanh toán nhanh gọn

 Website hấp dẫn

Trang 19

 Giờ học luôn đảm bảo

 Công ty được nhiều người biết đến

 Không gian học tập thông thoáng, dễ tiếp thu

 Công ty đa dạng về loại dịch vụ

 Thường xuyên có các chương trình tài trợ, trao học bổng

 Ban lãnh đạo uy tín

 Học phí phù hợp với chất lượng đào tạo

 Có nhiều chương trình khuyến mãi

 Chương trình quảng cáo hấp dẫn

 Công ty luôn thực hiện những gì cam kết, đảm bảo

 Học phí phù hợp với khả năng của khách hàng

 Trang thiết bị, sơ sở vật chất đầy đủ

 Thường có hình thức thăm hỏỉ học viên

Trang 20

Mã hoá thang

đo và mô tả

mẫu điều tra

Quá trình phân tích

Trang 21

Mô tả mẫu điều tra

Giới tính Nam

Nữ Tổng cộng

71 68 139

51.1 48.9 100

Hộ khẩu Thành phố

Ngoại tỉnh Tổng cộng

62 77 139

44.6 55.4 100

Năm học Năm 1

Năm 2 - 3

>= Năm 4 Tổng cộng

50 42 47 139

36 30.2 33.8 100

Trang 22

Mô tả mẫu điều tra

122 12 5 139

87.8 8.8 3.6 100

Trình độ học vấn Đại học

Cao đẳng Trung cấp Tổng cộng

114 16 9 139

82 11.5 8.5 100

Loại khoá học Kĩ năng sống

Phát triển bản thân Tổng cộng

100 39 139

71.1 28.9 100

Trang 23

STT Thang đo

Hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số tương quan biến

Trang 24

Các biến bị loại: Ban lãnh đạo uy tín, không gian học

tập thông thoáng, luôn đảm bảo giờ học, điều kiện thanh toán nhanh gọn, chương trình quảng cáo hấp dẫn

 Lí do bị loại: hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3

 Các biến còn lại dùng để phân tích nhân tố.

Trang 25

Kết quả sau 2 lần phân tích nhân tố

4 Công ty đa dạng về dịch vụ .871

2 Công ty được nhiều người biết đến .852 Uy tín

3 Công ty luôn thực hiện những gì cam kết, đảm bảo .842

7.Có tính ứng dụng lớn .842

18 Thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại cho học viên .930

22 Thường xuyên có những chương trình tài trợ, trao học bổng. .919 Xúc tiến

hiện đại

14 Thường có hình thức thăm hỏi học viên .784

25 Học phí phù hợp với chất lượng đào tạo .863 Thuận

10 Địa điểm học tập thuận tiên .838 Tiện

12 Học phí phù hợp với quỹ thời gian của khách hàng .769

17 Mọi thắc mắc , khiếu nại đều được giải quyết thoả đáng con .817

16 Diễn giả truyền đạt cuốn hút, dễ hiểu người .784

13 Tác phong, cách truyền đạt của diễn giả chuyên nghiệp .691

Trang 26

Y = 0.012 + 0.14 X1 + 0.169 X2 + 0.160 X3 + 0.201X4 + 0.172 X5 + 0.15 X6

Hay có thể viết lại phương trình như sau:

Lựa chọn dịch vụ = 0.012 + 0.14 yếu tố con người + 0.169 Chất lượng dịch vụ + 0.160 Xúc tiến truyền thống + 0.201 Uy tín công ty +

0.172 Xúc tiến hiện đại + 0.15 Tính thuận tiện

Trang 27

R 2 điều chỉnh

Ước lượng

độ lệch chuẩn

Thống kê thay đổi

Watson

Durbin-Mức thay đổi

R 2

Mức thay đổi

Mức thay đổi Sig F

Trang 29

Mô hình hồi quy điều chỉnh

ĐỊNH

SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Trang 30

độ quan trong của các yếu tố

 Theo nhân khẩu: có sự khác biệt trong đánh giá mức độ quan

trong của yếu tố uy tín công ty Những người ngoại tỉnh có

đánh giá tầm quan trọng yêú tố này cao hơn những người

thành phố

Trang 31

 Theo loại khoá học đã tham gia: không có sự khác biệt trong đánh giá mức độ quan trong của các yếu tố

 Về trình độ học vấn: có sự khác biệt trong đánh giá

mức độ quan trong của yếu tố tính thuận tiện.

Trang 32

Theo số khoá đã tham gia học: không có sự khác biệt trong đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố

 Theo số năm sinh viên: có sự khác biệt trong đánh giá

mức độ quan trong của yếu tố uy tín công ty.

Trang 33

Giải pháp

Trang 34

Nhóm giải pháp đối với uy tín công ty

Mở thêm các khoá học và dịch vụ đi kèm

Đào tạo kĩ năng mềm theo lĩnh vục ngành nghề

Luôn thực hiện những gì cam kết

Trang 35

Nhóm giải pháp đối với xúc tiến hiện đại

Mở thêm các khoá học và dịch vụ đi kèm

Đào tạo kĩ năng mềm theo lĩnh vục ngành nghề

Luôn thực hiện những gì cam kết

Trang 36

Nhóm giải pháp đối với chất lượng dịch vụ

Mở rộng thêm lĩnh vực đào tạo

Vận dụng phương pháp đào tạo theo kiểu trải nghiệm

Đào tạo cho đội ngũ giảng dạy

Mua sắm đầy đủ trang thiết bị

Trang 37

Nhóm giải pháp đối với xúc tiến truyền thống

Lên kế hoạch cụ thể các chương trình

Tăng cường Marketing truyền miệng, Marketing online

Ứng dụng sự phát triển của công nghệ thông tin để quảng bá hình ảnh

Phát triển mạnh mẽ đội ngũ cộng tác viên, trợ lí huấn luyện

Trang 38

Nhóm giải pháp đối với tính thuận tiện

Trang 39

Nhóm giải pháp đối với nguồn nhân lực

Xây dựng tác phong cho đội ngũ giảng viên

Cử đội ngũ giảng viên tham gia học tập, đào tạo các chương trình liên kết với nước ngoài

Xây dựng văn hoá công ty

Trang 40

PHẦN III: KẾT LUẬN

VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 41

 Đề tài đã hoàn thành mục tiêu đề ra như: hệ thống hóa những vấn đề lý luận, tìm hiểu về dịch vụ đào tạo và phát triển kĩ năng mềm, phân loại những yếu tố

Marketing tác động đến việc lựa chọn dịch vụ của

NTG Xây dựng mô hình nghiên cứu tìm hiểu các nhân

tố và đưa ra một số giải pháp định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm của Công ty NTG

 Đóng góp của đề tài

 Hạn chế của đề tài

Trang 42

KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 11/12/2013, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình hồi quy điều chỉnh - Slide phân tích những nhân tố marketing tác động đến sự lựa chọn dịch vụ của new thinking group đối với nhóm khách hàng là sinh viên
h ình hồi quy điều chỉnh (Trang 29)
NTG. Xây dựng mô hình nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố và đưa ra một số giải pháp định hướng chiến lược  xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm  của  Công ty NTG - Slide phân tích những nhân tố marketing tác động đến sự lựa chọn dịch vụ của new thinking group đối với nhóm khách hàng là sinh viên
y dựng mô hình nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố và đưa ra một số giải pháp định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm của Công ty NTG (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w