Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay.. Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay.. Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay... Dùng tay lắc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ XƯỞNG BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ
TẠI KHU VỰC NAM ĐỊNH
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT Ô TÔ
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành đề tài “Thiết kế xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại khu vực Quốc Oai” Đề tài được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo TS Trần Văn Tùng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận
Tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Cơ Điện và Công trình đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô cùng các bạn sinh viên đã góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt bản khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2020
Sinh viên
PHẠM ANH KIÊN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay 2
1.1.1 Trên thế giới 2
1.1.2 Tại Việt Nam 3
1.2 Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay 4
1.2.1 Theo thông tư số: 10/2009/TT-BGTVT về các hạng mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô: 5
1.2.2 Công tác tuyển chọn kỹ sư của các gara hiện nay 19
1.3 Công tác tuyển chọn kỹ sư của các gara hiện nay 21
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THÔNG SỐ THIẾT KẾ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 24
2.1 Khảo sát thông số thiết kế 24
2.1.1 Số liệu các loại xe trong thành phố Nam Định 24
2.1.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa hiện tại ở Nam Định 26
2.2 Đề xuất phương án thiết kế 26
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT 27
3.1 Thiết kế quy trình bảo dưỡng sửa chữa ô tô 27
3.2.1 Tính toán số lượng và chủng loại trang thiết bị 36
Vậy tôi chọn Máy nén khí Puma PK 3120-3.0HP (Đài Loan) 39
3.3 Thiết kế mặt bằng nhà xưởng 53
3.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi bố trí mặt bằng nhà xưởng 53
3.3.2 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 55
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng xe ở Tp Nam Định 24 Bảng 2.2 Chu kì bảo dưỡng định kì xe ô tô 25 Bảng 2.3 Ước tính nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng ô tô định kì tại tp Nam Định 25 Bảng 2.4 Tính toán khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa tại Nam Định 26 Bảng 3.1 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa ô tô 27 Bảng 3.2: Chi tiết bên trong tủ Toptul mà hiệu GCAJ0020 40
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành ô tô giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động và phát triển của xã hội Ô tô được sử dụng phổ biến để phục vụ nền kinh tế quốc dân và trong lĩnh vực quốc phòng
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, hiện nay nhiều loại xe hiện đại đã và đang được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam, với các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện khí hậu, địa hình Việt Nam Ở nước ta hiện nay việc đi lại bằng ô tô đang thật sự rất phổ biến, để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong lĩnh vực vận tải, đi lại và sản xuất nhiều loại phương tiện hiện đại không những được sản xuất trong nước mà còn được nhập khẩu từ nhiều Quốc gia khác nhau Mỗi năm lượng ô tô mới đưa vào sử dụng tăng từ 15 đến 20%, bên cạnh đó những hãng ôtô lớn cũng đầu tư xây dựng các nhà máy, trung tâm bảo dưỡng sửa chữa tại việt nam như Honda, Toyota, Ford, Mitsubishi Cùng với đó là sự xuất hiện hàng loạt các gara sửa chữa bảo dưỡng đã góp phần không nhỏ vào công việc sửa chữa bảo dưỡng đảm bảo cho xe hoạt động hiệu quả, an toàn và duy trì tốt tuổi thọ của xe Tuy nhiên, với sự gia tăng nhanh về số lượng lớn ôtô trong khi các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa chủ yếu là vừa và nhỏ, diện tích nhà xưởng chật hẹp, trang thiết bị phục vụ chưa được đầu tư hiện đại và đồng bộ, đội ngũ kỹ thuật viên chưa được đào tạo bài bản, tay nghề chưa cao Số lượng kỹ sư được đào tại các trường đại học chuyên ngành xe còn ít, vì vậy việc đầu tư xây dựng các cơ sở phục vụ cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô là việc làm mang tính chất thiết thực cao, rất có triển vọng về kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay của đất nước
Hiện nay khu vực thành phố Nam Định đang dần quy hoạch và mở ra hàng loạt gara lớn nhỏ khu vực thành phố Nam Định, cùng với đó nhu cầu đi lại cao, nên đã có nhiều xưởng sửa chữa bảo dưỡng ô tô được thành lập
Từ nhu cầu cụ thể trên và được sự đồng ý của khoa Cơ Điện Công Trình và
Bộ Môn Kĩ Thuật Cơ Khí em đã thực hiện đề tài khóa luận “ Thiết kế xưởng
bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại khu vực thành phố Nam Định”
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay
1.1.1 Trên thế giới
Sau nhiều năm tăng trưởng, các nhà sản xuất ô tô trên toàn cầu đang phải đối mặt với những thách thức mới, bắt đầu với dấu hiệu chững lại của thị trường này trong năm 2019 Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã kéo lùi tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm này, và như một hệ quả tất yếu của sự giảm tốc đó, người tiêu dùng trên khắp thế giới tỏ ra ngần ngại hơn với việc rút hầu bao để sắm ôtô mới Trong bối cảnh như vậy, năm 2019 đã trở thành một năm đáng quên của ngành công nghiệp ôtô Và bức tranh u ám của ngành này khiến triển vọng hồi phục của ngành sản xuất nói chung càng thêm phần mong manh
"Sự suy giảm của thị trường ôtô toàn cầu từ giữa năm 2018 chính là nguyên nhân chủ chốt phía sau tình trạng xuống dốc của ngành sản xuất Bức tranh doanh số ôtô đang chuyển xấu nhiều hơn so với những gì chúng tôi dự báo", chuyên gia kinh tế trưởng Brian Coulton của tổ chức đánh giá tín nhiệm Fitch Ratings nhận định với trang CNN Business
Fitch (đây là tổ chức xếp hạng thống kê được công nhận trên toàn quốc) cho biết, doanh số thị trường ôtô toàn cầu giảm 3,1 triệu xe trong 2019 so với năm 2018, tương đương mức giảm khoảng 4% Đây là cú giảm mạnh nhất của thị trường ôtô thế giới kể từ năm 2008, thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính ập đến Ngoài ra, năm 2019 cũng là năm thứ hai liên tiếp doanh số ôtô toàn cầu
mức 81,8 triệu xe trong năm 2017, đánh dấu năm giảm đầu tiên kể từ 2009 )
Năm 2019, nhu cầu ôtô tại Trung Quốc - thị trường xe lớn nhất thế giới - đã giảm 11%, trở thành nhân tố lớn nhất đóng góp vào sự sụt giảm của thị trường xe toàn cầu Ngoài sự giảm tốc mạnh của kinh tế Trung Quốc do thương chiến với Mỹ, việc Bắc Kinh cắt giảm trợ cấp cho xe chạy điện cũng là lý do quan trọng khiến doanh số thị trường xe nước này trượt dài
Bức tranh ảm đạm của ngành công nghiệp ô tô 2019 không chỉ là câu
Trang 7chuyện buồn của riêng Trung Quốc "Hầu như chẳng có lý do nào để tin rằng thị trường ôtô toàn cầu sẽ hồi phục trong 2020, cho dù thị trường ôtô Trung Quốc được dự báo phục hồi khoảng 1%", ông Coulton ( trợ lý Bộ trưởng Thương mại,
Du lịch và Đầu tư Úc ) nói "Điều này có nghĩa là sự suy giảm của ngành ôtô sẽ tiếp tục đè nặng lên ngành sản xuất toàn cầu và những nền kinh tế có độ phụ thuộc cao vào ngành sản xuất, chẳng hạn như Đức".Trên thực tế, kinh tế Đức - nền kinh tế đầu tàu của khu vực Eurozone - đã mấp mé bờ vực suy thoái, hãng
xe Đức Audi công bố cắt giảm 7.500 nhân viên
Tại Mỹ, các hãng xe lớn như General Motors (GM), Ford và Honda đều đã phải cắt giảm sản lượng xe do thị trường yếu đi
Doanh số ôtô tại các thị trường lớn khác như Brazil, Nga, Ấn Độ và khu
vực Tây Âu cũng đã giảm trong năm 2019
1.1.2 Tại Việt Nam
Khác với nền công nghiệp ô tô trên thế giời, tại Việt Nam trong những năm gần đây, nước ta cho thấy nên công nghiệp ô tô đã và đang phát triển mạnh mẽ Thực trạng cho thấy Việt Nam vẫn còn áp dụng chính sách thuế quan với ô
tô quá, khiến cho giá ô tô tại Việt Nam cao gấp 3 dến 4 lần so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới như Pháp, Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc… Đối với người dân hiện Việt Nam, hiện đứng đầu giá thành cao nhất thế giới Cho đến hết năm 2018, cả nước có 358 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô; trong đó, có 50 doanh nghiệp lắp ráp ôtô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ôtô Có nhiều hãng lớn có hoạt động sản xuất, lắp ráp trong nước (Toyota, Hyundai, Kia, Mazda, Honda, GM, Chevrolet, Ford, Mitsubishi, Nissan, Suzuki, Isuzu, Mercedes-Benz, Hino) đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ trong nước
Một số doanh nghiệp nội địa đã tham gia sâu vào chuỗi sản xuất ô tô toàn cầu Ngành công nghiệp ô tô đã đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng tỷ USD/năm và giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn lao động trực tiếp
Trang 8Trong thời gian qua Quốc hội, Chính phủ thông qua và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi cho ngành SX, LR ô tô tại các pháp luật về đầu tư, thuế (xuất nhập khẩu, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt), tín dụng, tiền thuê đất nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước phát triển
Trước đó, phát biểu tại lễ khai mạc triển lãm Vietnam AutoExpo 2019, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải cũng cho biết, Chính phủ Việt Nam chủ trương phát triển ngành ô tô Việt Nam trở thành ngành công nghiệp quan trọng của đất nước đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa về các loại xe tải, xe khách thông dụng và các xe chuyên dụng Phấn đấu trở thành nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng và một số cụm chi tiết có giá trị cao trong chuỗi sản xuất công nghiệp ô tô thế giới góp phần tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp khác Đây là mục tiêu chung quy hoạch phát triển ngành mô
tô VN đến năm 2020 tầm nhìn 2030
Dự báo đến năm 2030 Việt Nam có từ 466.000 đến 863.000 xe ô tô mới gia nhập thị trường; đến năm 2020 số lượng xe máy cũng sẽ đạt khoảng 36 triệu chiếc Mặt khác, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện cũng là những yếu tố thuận lợi giúp các doanh nghiệp ô tô, xe máy và công nghiệp phụ trợ phát triển Với dự báo và những yếu tố trên, có thể nói ngành công nghiệp, thị trường ô tô,
xe máy và công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng để các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh
1.2 Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay
Hiện nay ở Việt Nam, nhiều gara dù là gara chính hãng hay gara bên
ngoài khi tuyển kỹ sữ đầu vào đều có những yêu cầu khá cao
Trang 91.2.1 Theo thông tư số: 10/2009/TT-BGTVT về các hạng mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô:
a) Kiểm tra nhận dạng tổng quát :
b) Kiểm tra khả năng quan sát người lái:
Gương quan sát
phía sau
Quan sát, kết hợp dùng tay lắc
c) Kiểm tra khung và các phần gắn với khung:
Khung và các liên kết
Thiết bị bảo vệ thành
bên và phía sau
Quan sát và kết hợp dùng tay lay lắc
Trang 10Thân vỏ, buồng lái, thùng hàngTình trạng chung Quan sát
Dầm ngang, dầm
Đóng, mở cửa và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Cơ cấu khoá, mở
buồng lái; thùng
Ghế người lái,
ghế ngồi
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Tay vịn, cột
chống
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Giá để hàng,
khoang hành lý
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Mâm xoay, chốt kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc
Tình trạng chung Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Trang 11d) Kiểm tra bánh xe
Hạng mục kiểm
tra
Phương pháp kiểm tra
Bánh xe
khỏi mặt đất Dùng tay lắc bánh xe theo phương thẳng đứng và phương ngang kết hợp với đạp phanh để kiểm tra độ rơ moay ơ Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra Dùng đồng hồ đo áp suất lốp nếu xét thấy áp suất lốp không đảm bảo quy định của nhà sản xuất
Trượt ngang của
bánh xe
Cho xe chạy thẳng qua thiết bị thử trượt ngang với vận tốc 5 km/h, không tác động lực lên vành lái
e) Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu
Hệ thống điện
phần trên, phần dưới phương tiện, trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Đèn chiếu sáng phía trướcTình trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng của đèn chiếu
xa (đèn pha)
Sử dụng thiết bị đo đèn: Đặt buồng đo chính giữa trước đầu
xe, cách một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, điều chỉnh buồng đo song song với đầu xe; đẩy buồng đo đến đèn cần kiểm tra và điều chỉnh buồng đo chính giữa đèn
Trang 12cần kiểm tra; bật đèn trong khi xe nổ máy, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả.
Chỉ tiêu về ánh
sáng của đèn chiếu
gần (đèn cốt)
Sử dụng thiết bị đo đèn: Điều chỉnh vị trí buồng đo tương tự như ở mục 4.2.2 Phụ lục này; bật đèn cần kiểm tra trong khi
xe nổ máy, đặt màn hứng sáng xuống dưới 1,3% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất không lớn hơn 850 mm và 2% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất lớn hơn 850
mm, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả
Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bênTình trạng và sự
hoạt động
Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Thời gian chậm
tác dụng và tần số
nháy
Bật đèn và quan sát, nếu thấy thời gian chậm tác dụng, tần số nháy có thể không đảm bảo thì dùng đồng hồ đo để kiểm tra
Đèn phanhTình trạng và sự
hoạt động
Đạp, nhả phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Tình trạng và sự
hoạt động
Đạp phanh và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Đèn lùi
Trang 13Tình trạng và sự
hoạt động
Vào, ra số lùi và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng
Cài số lùi và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Đèn soi biển số
Tình trạng và sự
hoạt động
Tắt, bật đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Chỉ tiêu về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Còi điệnTình trạng và sự
hoạt động
Bấm còi và quan sát, kết hợp với nghe âm thanh của còi
nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro cách đầu xe 2 m, cao 1,2 m so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe; bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng
f) Kiểm tra hệ thống phanh
Hạng mục kiểm
sự hoạt động
Cho hệ thống hoạt động và quan sát
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Làm việc sai chức năng hoặc có hư hỏng.Dẫn động phanh
Trang 14Trục bàn đạp
phanh
Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc Đối với hệ
thống phanh có trợ
lực cần tắt động cơ khi kiểm tra
- Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
- Trục xoay quá chặt;
- Ổ đỡ hoặc trục quá mòn hoặc rơ
đo
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Rạn, nứt, cong vênh;
- Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả phanh;
- Bàn đạp phanh không có hành trình tự do và / hoặc dự trữ hành trình;
- Mặt chống trượt lắp không chặt, bị mất hoặc quá mòn
Cần hoặc bàn
đạp điều khiển
phanh đỗ xe
Kéo, nhả cần điều khiển hoặc đạp, nhả bàn đạp phanh
đỗ xe và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Rạn, nứt, cong vênh;
- Cóc hãm không có tác dụng;
- Chốt hoặc cơ cấu cóc hãm quá mòn;
- Hành trình làm việc không đúng quy định của nhà sản xuất
Van phanh điều
khiển bằng tay
Đóng, mở van và
quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Bộ phận điều khiển nứt, hỏng hoặc quá mòn;
- Van điều khiển làm việc sai chức năng hoặc không ổn định; Các mối liên kết lỏng hoặc có sự rò rỉ trong hệ thống
Trang 15Ống cứng, ống
mềm
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;
- Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
- Ống hoặc chỗ kết nối bị rò rỉ;
- Ống cứng bị rạn, nứt, biến dạng đường ống hoặc quá mòn, mọt gỉ; Ống mềm bị rạn, nứt, phồng rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn, ống quá ngắn
Dây cáp, thanh
kéo, cần đẩy,
các liên kết
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
- Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
- Rạn, nứt, biến dạng hoặc quá mòn gỉ;
- Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
- Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng
Đầu nối cho
phanh rơ moóc
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Khóa hoặc van tự đóng bị hư hỏng;
- Khóa hoặc van không chắc chắn hoặc lắp đặt không đúng;
- Bị rò rỉ
Cơ cấu tác động
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Rạn, nứt, vỡ, biến dạng hoặc quá mòn gỉ;
- Bị rò rỉ;
- Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng
Trang 16Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất
Bơm chân
không, máy nén
khí, bình chứa,
các van an toàn,
van xả nước
Cho hệ thống hoạt động ở áp suất làm việc Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc các bộ
động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắc;
- Bị hư hỏng hoặc rò rỉ
Trợ lực phanh,
xi lanh phanh
chính
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Trợ lực hư hỏng hoặc không có tác dụng;
- Xi lanh phanh chính hư hỏng hoặc rò rỉ;
- Thiếu dầu phanh hoặc đèn báo dầu phanh sáng
- Nắp bình chứa dầu phanh không kín hoặc bị mất
Sự làm việc và hiệu quả phanh chính
đường hoặc trên băng thử phanh
Đạp bàn đạp phanh từ từ đến hết hành trình
- Lực phanh không tác động trên một hay nhiều bánh xe hoặc lực đạp bàn đạp phanh không đúng quy định;
- Lực phanh biến đổi bất thường;
- Chậm bất thường trong hoạt động của cơ cấu phanh ở bánh xe bất kỳ
Trang 17Theo dõi sự thay đổi của lực phanh trên các bánh xe
Hiệu quả phanh
trên băng thử
Thử phanh xe không tải trên băng thử phanh
Nổ máy, tay số ở
vị trí số không
Đạp phanh đều đến hết hành trình
Ghi nhận:
- Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL
- Hiệu quả phanh toàn bộ KP
- Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL1) lớn hơn 25%;
- Hiệu quả phanh toàn bộ của xe KP 2) không đạt mức giá trị tối thiểu quy định đối với các loại phương tiện như sau:
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản thân không lớn hơn 12.000 kG và ô tô chở người: 50%;
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản thân lớn hơn 12.000 kG; ô tô đầu kéo;
sơ mi rơ moóc; rơ moóc và đoàn xe ô tô sơ
mi rơ moóc: 45% Chú thích:
+ KSL =(FPlớn–FPnhỏ)/FPlớn 100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương ứng là lực phanh lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục;
+ KP = ∑ FPi /G 100%; trong đó ∑ FPi - tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe, G - trọng lượng xe khi thử phanh
Hiệu quả phanh
trên đường
Kiểm tra quãng đường phanh hoặc gia tốc chậm dần khi phanh và độ
lệch quỹ đạo chuyển động Thử
phanh xe không tải
- Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch quá 80 so với phương chuyển động ban đầu và xe lệch khỏi hành lang phanh 3,50 m;
- Quãng đường phanh SPh vượt quá giá trị tối thiểu sau:
- Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có
Trang 18ở vận tốc 30 km/h trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, có hệ
số bám không nhỏ
hơn 0,6 Ngắt động cơ khỏi hệ
truyền lực, đạp phanh đều hết hành trình và giữ
bàn đạp phanh tới khi xe dừng hẳn
Quan sát và ghi nhận quãng đường phanh SPh hoặc dùng thiết bị đo gia tốc phanh lớn nhất jPmax
số chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 7,2 m
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 9,5 m
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 11 m
- Xe lam, xích lô máy: 8,2 m c) gia tốc chậm dần lớn nhất khi phanh jPmax không đạt mức giá trị tối thiểu sau:
- Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có số chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 5,8 m/s2
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 5,0 m/s2
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 4,2 m/s2Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ
đường hoặc trên băng thử phanh
Không có tác dụng phanh trên một bên bánh xe
Hiệu quả
phanh
Thử phanh xe không tải ở vận tốc
- Thử trên đường: quãng đường phanh lớn hơn 6 m;
Trang 1915 km/h trên đường, điều kiện mặt đường và
phương pháp thử
như mục 6.4.3 Phụ
lục này, hoặc thử
trên mặt dốc 20%
hoặc trên băng thử
phanh
- Thử trên mặt dốc 20%: phanh đỗ không giữ được xe đứng yên trên mặt dốc;
- Thử trên băng thử phanh: Tổng lực phanh
đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn 16% so với trọng lượng của xe khi thử
Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khácPhanh chậm
dần bằng động
cơ
Cho hệ thống hoạt động, quan sát; nghe tiếng động cơ
Hệ thống không hoạt động
- Thiết bị cảnh báo bị hư hỏng;
- Thiết bị cảnh báo báo hiệu có hư hỏng trong hệ thống
Phanh tự động
sơ mi rơ moóc
Ngắt kết nối hệ
thống phanh giữa đầu kéo và sơ mi
Nguyên nhân không đạt
Ly hợpTình trạng
chung
Đỗ xe trên hầm hoặc trên thiết bị
nâng; đạp, nhả
bàn đạp ly hợp và
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Bàn đạp ly hợp không có hành trình tự do hoặc mặt chống trượt quá mòn;
Trang 20quan sát, kết hợp với dùng tay lay lắc
- Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
- Rò rỉ môi chất;
- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng
động, cài số và
thực hiện đóng mở ly hợp để
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
- Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
- Chảy dầu thành giọt;
- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng
kiểm tra
- Khó thay đổi số;
- Tự nhảy số
- Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;
- Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng, cong vênh;
- Then hoa, trục chữ thập, ổ đỡ bị rơ;
- Hỏng các khớp nối mềm;
Trang 21- Ổ đỡ trung gian nứt hoặc không chắc chắn;
- Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
- Có tiếng kêu khác lạ
Cầu xeTình trạng
- Chảy dầu thành giọt;
- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng;
- Không đầy đủ hoặc hư hỏng nắp che đầu trục
i)Kiểm tra hệ thống treo
Bộ phận đàn hồi
(Nhíp, lò xo, thanh
xoắn)
Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng Sử dụng thiết bị nếu có
Thanh dẫn hướng,
thanh ổn định, hạn
chế hành trình
Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
trên hầm hoặc trên thiết bị nâng Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra
Trang 22Hệ thống treo khí Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc
khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
j) Kiểm tra các thiết bị khác
hoạt động
Cơ cấu chuyên dùng
phục vụ vận chuyển
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
Búa phá cửa sự cố đối
với xe khách
Quan sát
k) Kiểm tra động cơ và môi trường
Hạng mục kiểm
tra
Phương pháp kiểm tra
Động cơ và các hệ thống liên quan
xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
vòng quay và quan sát
Hệ thống dẫn khí
thải, bộ giảm âm
Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
Bình chứa và ống
dẫn nhiên liệu
Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng
Khí thải động cơ cháy cưỡng bức
Trang 23Hàm lượng chất
độc hại trong khí
thải
Sử dụng thiết bị phân tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định Thực hiện quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204; với yêu cầu số vòng quay không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc nhỏ hơn 1000 vòng/phút
Khí thải động cơ cháy do nén
Độ khói của khí
thải
Sử dụng thiết bị đo khói và thiết bị đo số vòng quay động cơ
Đo theo chu trình gia tốc tự do quy định trong TCVN 7663 với yêu cầu trong mỗi chu trình đo: thời gian tăng tốc từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất không vượt quá 2 giây hoặc trong trường hợp động cơ có kết cấu đặc biệt không vượt quá
5 giây; giá trị số vòng quay không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc nhỏ hơn 1000
vòng/phút; giá trị số vòng quay lớn nhất của động cơ không nhỏ hơn 90% số vòng quay lớn nhất khi kiểm tra thực tế và không nhỏ hơn 90% số vòng quay ứng với công suất cực đại theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệtĐộ ồn
lớn Thực hiện đo tiếng ồn động cơ gần ống xả theo tiêu chuẩn TCVN 6435; khi đo chênh lệch giữa các lần đo không được vượt quá 2 dB(A), chênh lệch giữa độ ồn nền và độ ồn trung bình của các lần đo không được vượt quá 3 dB(A)
1.2.2 Công tác tuyển chọn kỹ sư của các gara hiện nay
Hiện nay ở Việt Nam, nhiều gara dù là gara chính hãng hay gara bên
ngoài khi tuyển kỹ sư đầu vào đều có những yêu cầu khá cao
Theo tiêu chuẩn chung, những kỹ năng, kiến thức cần thiết cần phải có
dành cho một người thợ sửa chữa ô tô là:
* Nhiệm vụ của nhân viên sửa chữa ô tô:
- Tiếp xúc với khách hàng
Trang 24- Kiểm tra khả năng hoạt động và tình trạng của ô tô
- Xác định mức độ hư hỏng, tìm ra nguyên nhân và đề ra phương án bảo dưỡng,
sửa chữa thích hợp
- Thực hiện hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, khôi phục tình trạng hoạt động của ô tô theo đúng tiêu chuẩn được quy định
- Tư vấn cách vận hành, bảo quản xe cho người chủ sở hữu hoặc lái xe
* Các công việc cụ thể:
- Chẩn đoán hệ thống ô tô: Nhân viên sửa chữa ô tô phải có khả năng
xe Biết chẩn đoán các hư hỏng với các thiết bị chẩn đoán và các phần mềm tra
cứu kỹ thuật Thợ cơ khí ô tô cần phải có kỹ năng sử dụng các phần mềm tra cứu kỹ thuật để đánh giá, phân tích tốt sau đó khoanh vùng tình trạng hư hỏng và đưa ra hướng khắc phục một cách nhanh chóng và hiệu quả
- Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ
- Bảo dưỡng và chữa gầm ô tô
- Sửa chữa – bảo dưỡng hệ thống điện trên ô tô
- Gia công hỗ trợ: ngoài các công việc trên thì người thợ sửa chữa ô tô cũng cần phải biết thực hiện các công việc gia công nhằm hỗ trợ cho công tác
bảo dưỡng và sửa chữa
* Về kiến thức:
- Nắm vững quy trình sửa chữa các hệ thống máy, gầm và điện ô tô
- Cách thức tổ chức, sắp xếp tại nơi làm việc
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ cho công việc
- Nắm vững các kỹ thuật sử dụng các thiết bị, dụng cụ
- Hiểu biết về các loại vật liệu bôi trơn
- Hiểu rõ các cấu tạo, hư hỏng, nguyên nhân và cách sửa chữa các hư hỏng của chi tiết, lắp ghép, bộ phận một hoặc nhiều hệ thống khác nhau
Trang 25- Biết tiếng Anh cơ bản và nhóm từ kỹ thuật thông dụng trong nghề
* Các kỹ năng cần thiết của nghề:
- Người thợ cần có kỹ năng tiếng Anh chuyên ngành để đọc tài liệu kỹ thuật Ngoài ra, một kỹ năng cực kỳ quan trong đối với công việc sửa chữa ô tô ngày nay đó là khả năng làm việc với máy tính và thiết bị điện tử cơ bản
- Sử dụng tốt các công cụ, dụng cụ hỗ trợ để tháo lắp, sửa chữa Sử dụng được các trang thiết bị dùng để đo, kiểm tra phù hợp với từng chi tiết, lắp ghép, bộ phận hệ thống khác nhau (VD: Các nhóm dụng cụ như súng hơi, máy mài
…; Sử dụng thành thạo các dụng cụ cầm tay như hộp tuýp, cờ lê, tô vít, kìm…; Sử dụng thành thạo các thiết bị đo kiểm điện tử; Sử dụng thành thạo các dụng cụ kiểm tra áp suất lốp, động cơ, khí xả ; Vận hành tốt các hệ thống cầu nâng, máy
ra vào lốp v.v )
- Sắp xếp, tổ chức quá trình làm việc hợp lý, khoa học
- Xác định chính xác tình trạng kỹ thuật của hệ thống mình chịu trách nhiệm
- Lập được phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh công nghiệp
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ là một trong những kỹ năng quan
trọng của nghề
1.3 Công tác tuyển chọn kỹ sư của các gara hiện nay
Hiện nay ở Việt Nam, nhiều gara dù là gara chính hãng hay gara bên ngoài khi tuyển kỹ sư đầu vào đều có những yêu cầu khá cao
Theo tiêu chuẩn chung, những kỹ năng, kiến thức cần thiết cần phải có
dành cho một người thợ sửa chữa ô tô là:
* Nhiệm vụ của nhân viên sửa chữa ô tô:
- Tiếp xúc với khách hàng
- Kiểm tra khả năng hoạt động và tình trạng của ô tô
- Xác định mức độ hư hỏng, tìm ra nguyên nhân và đề ra phương án bảo dưỡng,
Trang 26sửa chữa thích hợp
- Thực hiện hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, khôi phục tình trạng hoạt động của ô tô theo đúng tiêu chuẩn được quy định
- Tư vấn cách vận hành, bảo quản xe cho người chủ sở hữu hoặc lái xe
* Các công việc cụ thể:
- Chẩn đoán hệ thống ô tô: Nhân viên sửa chữa ô tô phải có khả năng
xe Biết chẩn đoán các hư hỏng với các thiết bị chẩn đoán và các phần mềm tra
cứu kỹ thuật Thợ cơ khí ô tô cần phải có kỹ năng sử dụng các phần mềm tra cứu kỹ thuật để đánh giá, phân tích tốt sau đó khoanh vùng tình trạng hư hỏng và đưa ra hướng khắc phục một cách nhanh chóng và hiệu quả
- Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ
- Bảo dưỡng và chữa gầm ô tô
- Sửa chữa – bảo dưỡng hệ thống điện trên ô tô
- Gia công hỗ trợ: ngoài các công việc trên thì người thợ sửa chữa ô tô cũng cần phải biết thực hiện các công việc gia công nhằm hỗ trợ cho công tác
bảo dưỡng và sửa chữa
* Về kiến thức:
- Nắm vững quy trình sửa chữa các hệ thống máy, gầm và điện ô tô
- Cách thức tổ chức, sắp xếp tại nơi làm việc
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ cho công việc
- Nắm vững các kỹ thuật sử dụng các thiết bị, dụng cụ
- Hiểu biết về các loại vật liệu bôi trơn
- Hiểu rõ các cấu tạo, hư hỏng, nguyên nhân và cách sửa chữa các hư hỏng của chi tiết, lắp ghép, bộ phận một hoặc nhiều hệ thống khác nhau
- Biết tiếng Anh cơ bản và nhóm từ kỹ thuật thông dụng trong nghề
* Các kỹ năng cần thiết của nghề:
- Người thợ cần có kỹ năng tiếng Anh chuyên ngành để đọc tài liệu kỹ
Trang 27thuật Ngoài ra, một kỹ năng cực kỳ quan trong đối với công việc sửa chữa ô tô ngày nay đó là khả năng làm việc với máy tính và thiết bị điện tử cơ bản
- Sử dụng tốt các công cụ, dụng cụ hỗ trợ để tháo lắp, sửa chữa Sử dụng được các trang thiết bị dùng để đo, kiểm tra phù hợp với từng chi tiết, lắp ghép, bộ phận hệ thống khác nhau (VD: Các nhóm dụng cụ như súng hơi, máy mài
…; Sử dụng thành thạo các dụng cụ cầm tay như hộp tuýp, cờ lê, tô vít, kìm…; Sử dụng thành thạo các thiết bị đo kiểm điện tử; Sử dụng thành thạo các dụng cụ kiểm tra áp suất lốp, động cơ, khí xả ; Vận hành tốt các hệ thống cầu nâng, máy
ra vào lốp v.v )
- Sắp xếp, tổ chức quá trình làm việc hợp lý, khoa học
- Xác định chính xác tình trạng kỹ thuật của hệ thống mình chịu trách nhiệm
- Lập được phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh công nghiệp
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ là một trong những kỹ năng quan
trọng của nghề
Trang 28CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THÔNG SỐ THIẾT KẾ
VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 2.1 Khảo sát thông số thiết kế
Thành phố Nam Định nằm ở phía bắc tỉnh Nam Định Thành phố Nam Định cách thủ đô Hà Nội 90km về phía Tây Bắc Diện tích Nam Định khoảng 1.668km2, dân số khoảng 236.294 người
Địa hình: Thành phố Nam Định tương đối bằng phẳng, trên địa bàn thành phố không có một ngọn núi nào Thành phố có 2 con sông chảy qua là sông Hồng và sông Nam Định
Về kinh tế thành phố Nam Định nổi tiếng lâu đời với nhà máy dệt Nam Định từ kháng chiến chống Pháp Đến ngày nay với sự phát triển đi lên trên địa bàn thành phố hàng loạt ngân hàng lớn được xây nên tạo điều kiện thuận lợi cho
lâu đời, trong phát triển theo hướng hiện đại, thành phố Nam Định đã quy hoạch
và xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại đồng bộ đáp ứng nhu cầu mua sắm hiện đại của người dân, ví dụ như: trung tâm thương mại Big C Nam Định, trung tâm thương mại Nam Định tower,…
Và có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng như: đền Trần, tượng đài Trần Hưng Đạo Nam Định là 1 thành phố đáng để sống và đầu tư phát triển
2.1.1 Số liệu các loại xe trong thành phố Nam Định
Bảng tổng hợp số liệu các loại xe trong địa bàn thành phố Nam Định:
Bảng 2.1 Số lượng xe ở Tp Nam Định
Trang 29Theo thông tư số 53/2014-BGTVT, quy định về chu kì bảo dưỡng định kì các loại xe:
Bảng 2.2 Chu kì bảo dưỡng định kì xe ô tô
Quãng đường (km)
Thời gian (tháng)
Ô tô chở người, ô tô chở người chuyên dùng
từ 10 chỗ trở lên
Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng; rơmóoc, sơmi
rơmóoc các loại; ô tô chuyên dùng
Nhu cầu sửa chữa và bảo dưỡng ô tô trong địa bàn thành phố Nam Định
Bảng 2.3 Ước tính nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng ô tô định kì