Đốivới dạy học Sinh học nói chung và dạy học Sinh học 7 nói riêng, người giáo viêncần cho các em thấy được đặc điểm, chiều hướng tiến hóa của các ngành động vậttrong sinh giới từ đó các
Trang 1Để thực hiện được mục tiêu trên ngoài việc đổi mới chương trình, nội dungdạy học thì hiện nay ngành Giáo dục và Đào tạo đang tập trung vào việc đổi mớiphương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của người học, lấy học sinh làm trung tâm của quá trìnhdạy học và giáo dục Muốn đổi mới phương pháp dạy học thì phải đổi mới việc đàotạo về phương pháp dạy học ở trường sư phạm [1].
Do đó yêu cầu trong giảng dạy cũng phải đổi mới Giảng dạy không chỉ là
sự truyền đạt các tri thức cho người học mà còn cần phải dẫn dắt người học tự tìm
ra tri thức
1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học môn sinh học ở trường phổ thông
Môn Sinh học là một môn học liên quan đến các cơ thể sống, vì vậy các quyluật, quá trình Sinh học luôn luôn vận động Tuy nhiên, nếu nghiên cứu sâu hơn tathấy rằng các sự vật, hiện tượng không ngẫu nhiên xuất hiện mà sự xuất hiện của nó
là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên Các sinh vật để tồn tại và phát triển đãtiến hóa không ngừng
Kiến thức tiến hóa giúp các em giải thích sự song song tồn tại hiện nay củacác nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao.Ngoài ra các em còn thấy được nguyên nhân hình thành nên những đặc điểm thíchnghi của sinh vật với môi trường sống Từ đó các em có thể vận dụng chúng để giảithích được các hiện tượng thực tế Từ đó thêm yêu và hứng thú với môn học
Trang 2VẬT HỌC, SINH HỌC 7 1.3 Xuất phát từ đặc điểm của môn học
Chương trình Sinh học ở trung học cở sở bao gồm: thực vật học ( lớp 6 ),động vật học (lớp 7), sinh lý người (lớp 8), di truyền – biến dị (lớp 9)
Phần động vật học trong chương trình Sinh học 7 nghiên cứu về đặc điểmcấu tạo, chức năng của các cơ quan trong cơ thể động vật Ngoài ra còn tìm hiểu vaitrò của từng lớp, ngành động vật đối với thiên nhiên và con người
Số lượng ngành động vật khá nhiều, dưới mỗi ngành là các phân ngành, lớp,
bộ, họ, chi, loài… Ở mỗi ngành học thường chỉ giới thiệu một đại diện cụ thể và
kể thêm một số loài khác để thấy được sự đa dạng, phong phú của loài
Qua nhiều năm giảng dạy chương trình Sinh học 7, chúng tôi nhận thấy rằngchất lượng lĩnh hội kiến thức của học sinh chưa cao, đặc biệt là phần động vật họckhông xương sống Lý do là các em phải ghi nhớ rất nhiều
Xuất phát từ những lý do trên Với mong muốn khi học sinh học phần độngvật học ở lớp 7 song song với việc các em ghi nhớ một số kiến thức cơ bản bên cạnh
đó các em còn thấy được sự tiến hóa của thế giới hữu cơ Nó không những làm chocác em nhớ lâu, nhớ bền kiến thức mà còn giúp các em học sinh trong thực tế cuộcsống Từ đó các em hứng thú học tập, tránh bài học khô khan, không hấp dẫn Tránhhiện tượng kiến thức rời rạc, không logic Đang học ngành này lại chuyển sangngành khác Vậy giữa các ngành có mối quan hệ với nhau như thế nào? Vì saongành này lại có đặc điểm khác với những ngành trước đó đã học? Trên cơ sở nào
đã hình thành những đặc điểm của các cơ quan, hệ cơ quan? Từ đó các em họcsinh có thể khái quát được kiến thức
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “ Vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học phần Động vật học, Sinh học 7”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Vận dụng quan điểm tiến hóa để tổ chức dạy học phần Động vật học – Sinh học
7 theo hướng phát huy tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh,góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở THCS
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 3VẬT HỌC, SINH HỌC 7
Học sinh lớp 7 ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung dạy học phần động vật học theo quan điểm tiến hóa trong chươngtrình Sinh học 7, Trung học cơ sở
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Một số vấn đề về quan niệm tiến hóa
1.1.1.1 Khái niệm tiến hoá
Thuật ngữ “tiến hóa” bắt nguồn từ tiếng La tinh “evolutio” có nghĩa là pháttriển với nghĩa chung là phát triển, thuật ngữ tiến hóa được dùng phổ biến trongnhiều lĩnh vực khoa học khác nhau tuy nhiên theo nghĩa chung, tiến hóa là sự biếnđổi qua thời gian
Để tìm hiểu về sự tiến hóa của sinh giới rất nhiều nhà khoa học Sinh học đãnghiên cứu và đưa ra các học thuyết khác nhau liên quan đến quá trình tiến hóa như:Jean Baptiste de Lamac (1809), Charles Robert Darwin (1859) và một số nhà khoahọc khác như A Vâysman (1893), Lưxencô …
Các nhà tiến hóa cổ điển đã xem tiến hóa sinh học như là sự thay đổi về hìnhdạng và tập tính của sinh vật qua các thế hệ Tiến hóa hiện đại xem tiến hóa sinhhọc như là sự thay đổi về các đặc tính của quần thể sinh vật, giúp chúng hơn hẵn đờisống của các cá thể riêng lẻ
1.1.1.2 Khái niệm tiến hóa trong chương trình Sinh học phổ thông
Trong chương trình Sinh học phổ thông, tiến hóa là khái niệm sinh học đạicương cơ bản có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành quan điểm duy vật biệnchứng Khái niệm này được phát triển dần qua toàn bộ chương trình từ lớp 6 đếnlớp 12 dựa trên tất cả các vấn đề liên quan có trong nội dung chương trình [1]
Bắt đầu từ việc nghiên cứu các cấp độ sống của giới thực vật trong sinh họclớp 6, khái niệm tiến hóa được hình dung là sự phát triển từ đơn giản đến phức tạp
- Về mặt tổ chức cơ thể: Từ đơn bào đến đa bào, từ đa bào đơn giản đến đabào phức tạp
Trang 4Qua các lớp học tiếp theo, khái niệm tiến hóa được tổng kết theo chiềuhướng tiến hóa của sinh giới theo từng dấu hiệu cơ bản của cơ thể sống, bao gồm:
- Về mặt tổ chức cơ thể: càng lên cao trên thang tiến hóa, sự phân hóa về cấutạo ngày càng phức tạp, sự chuyên hóa về mặt chức năng ngày càng sâu sắc đồngthời sự liên hệ thống nhất trong nội bộ cơ thể ngày càng chặt chẽ
- Về trao đổi chất: Hiệu suất trao đổi chất và năng lượng ngày càng cao; phânhóa thành nhiều kiểu trao đổi chất để thích ứng với những điều kiện sống khácnhau, đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất và năng lượng trong tự nhiên và sự sốngtồn tại trên trái đất
- Về sinh sản: Từ phân đôi tế bào sinh dưỡng, bào tử đến sinh sản bằng tiếphợp, thụ tinh ngoài, thụ tinh trong, tạo ra thế hệ đời cơn cơ sức sống cao, thích nghivới điều kiện sống
- Về cảm ứng: Từ chổ chưa có cơ quan cảm ứng đến có cơ quan chuyêntrách Cơ quan này càng càng hoàn thiện, đảm bảo sự phản ứng linh hoạt theohướng có lợi cho cơ thể trước những bất lợi của môi trường
Như vậy, trong chương trình sinh học phổ thông, khái niệm tiến hóa đượchình thành và phát triển dần dần từ cụ thể đến khái quát xuyên suốt từ chương trìnhsinh học ở THCS đến chương trình THPT
1.1.2 Cơ sở lý luận về vận dụng quan điểm tiến hóa trong trong dạy học động vật học ở Trung học cơ sở
1.1.2.1 Cơ sở về lý luận dạy học
- Dạy học mang tính kế thừa và phát triển
Trang 5VẬT HỌC, SINH HỌC 7
Theo quan điểm giáo dục, quá trình dạy học có sự kế thừa và phát triển Việc sửdụng, vận dụng các kiến thức đã học có liên quan làm cơ sở để tổ chức học sinh lĩnhhội kiến thức mới là việc làm rất cần thiết Tri thức, kỹ năng mới được hình thành,đến lượt nó tạo tiền đề, là cơ sở để hình thành kiến thức và kỹ năng mới hơn Đốivới dạy học Sinh học nói chung và dạy học Sinh học 7 nói riêng, người giáo viêncần cho các em thấy được đặc điểm, chiều hướng tiến hóa của các ngành động vậttrong sinh giới từ đó các em có thể suy luận và hình thành nên kiến thức mới trên cơ
sở kiến thức những ngành động vật đã học Do đó vận dụng quan điểm tiến hóatrong dạy học là phù hợp với quan điểm giáo dục
- Dạy học mang tính tích hợp
Là một bộ môn khoa học tự nhiên, môn sinh học có ưu thế trong việc góp phầntruyền thụ kiến thức khoa học tự nhiên, kỹ thuật tổng hợp, thế giới quan cũng nhưgiáo dục đạo đức, nhân sinh quan cho học sinh Thông tin về khoa học sinh học vôcùng bao quát và ngày càng phong phú, trong điều kiện cho phép về thời gian,không gian, đối tượng học sinh, giáo viên sinh học sẽ cung cấp một cách có hệthống những tri thức sinh học cơ bản, hiện đại, chung nhất, thực tiễn Việt Nam Ðó
là những tri thức sinh học có chọn lọc, nói lên bản chất vật chất của các sự vật hiệntượng trong sinh giới, ở mức phù hợp với sự phát triển hiện đại của khoa học, phùhợp với sự phát triển năng lực của học sinh Ðó là những hiểu biết tự nhiên xungquanh mình từ động vật thực vật đến bản thân con người về cấu tạo, chức năng, cácqui luật phát triển cá thể và phát triển lịch sử của loài của sinh giới, về ý nghĩa củađộng thực vật trong tự nhiên hay trong nền kinh tế quốc dân Những kiến thức nàyđược cấu thành một hệ thống chặt chẽ thống nhất trong các khái niệm sinh học ởcác cấp lớp
Trong dạy học sinh học 7, nội dung tài liệu giáo khoa trình bày về khoa họcđộng vật học, bao gồm mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng, đi từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa chuyên hóa đến chuyên hóa cao Đây cũng làchiều hướng tiến hóa của sinh giới nói chung, của ngành động vật nói riêng Vì vậy,dạy học các nội dung cụ thể trong chương trình sinh học 7 để thấy được chiều
Trang 6VẬT HỌC, SINH HỌC 7
hướng tiến hóa là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học phầnđộng vật học ở trường THCS
- Dạy cho học sinh cách học, cách tự khám khá kiến thức
Trong những năm gần đây, đi kèm với đổi mới chương trình và sách giáo khoa
là đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy học lấy giáo viên làm trungtâm sang kiểu dạy học lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học Giáo viênkhông chỉ là người truyền thụ kiến thức mà là người hướng dẫn các em tìm ra kiếnthức
Sinh vật trải qua quá trình tiến hóa lâu dài đã hình thành nên những nhóm độngvật vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay Chương trình Sinh học 7 mangđến cho các em chìa khóa mở ra cánh cửa bước vào thế giới động vật, khám phá thếgiới động vật đa dạng và phong phú, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từnhững động vật có kích thước hiển vi đến những động vật có kích thước khổng lồ.Nếu học sinh không có cách học, cách tiếp cận đúng đắn các em sẽ thấy rằng kiếnthức động vật vô cùng phức tạp, rối rắm Dạy học theo quan điểm tiến hóa là dạyhọc sinh cách học, cách tự khám phá kiến thức thông qua việc hiểu một cách sâu sắcvấn đề Từ đó các em sẽ có cách học đúng đắn, việc tiếp cận kiến thức động vật sẽtrở nên đơn giản hơn, nhẹ nhàng hơn
1.1.2.2 Cơ sở về mối quan hệ giữa kiến thức động vật học và kiến thức về tiến hoá sinh học
- Đặc điểm kiến thức động vật học
Động vật học là ngành khoa học được hình thành sớm nhất của nhân loại,ngày nay Động vật học đã trở thành một môn học đồ sộ với nhiều lĩnh vực khácnhau và đã trở thành một thành viên của hệ thống các khoa học tự nhiên
- Các quan điểm tiến hóa sinh vật
Học thuyết tiến hóa nghiên cứu những quy luật phát triển chung nhất của giớihữu cơ, những quy luật phản ánh xu thế phát triển tất yếu của quá trình tiến hóa.Vấn đề trung tâm của học thuyết là sự phát triển lịch sử của giới hữu cơ biểu hiệnbằng sự biến đổi của loài
Trang 7VẬT HỌC, SINH HỌC 7
Có nhiều quan điểm khác nhau về sự tiến hóa của sinh vật Trong đó quan điểmcủa Lamarck G.B., thuyết Darwin Ch (1859), Xanh Hile ( 1772 – 1844 ) là được sựquan tâm của nhiều người nhất Qua những ví dụ chứng minh của những học thuyếttiến hóa chúng ta nhận thấy rằng kiến thức về động vật đã giúp cho loài người tìmhiểu về tiến hóa Ngược lại kiến thức tiến hóa đã giúp cho con người có sự hiểu biếtsâu sắc hơn về thế giới động vật, biết được rằng các loài sinh vật tồn tại trên trái đấtngày nay đều có nguồn gốc từ một tổ tiên chung nhưng đã phát triển theo nhiềuhướng khác nhau tạo ra sự đa dạng, phong phú của các sinh vật ngày nay
- Chiều hướng tiến hóa của sinh giới
Do chọn lọc tự nhiên tích lũy những biến dị có lợi giúp sinh vật thích nghi vớimôi trường mà nó đang sống nên các nhà khoa học đã đưa ra ba con đường tiến hóacủa sinh giới đó là:
- Tiến hóa tiến bộ
- Tiến hóa thoái bộ
- Ổn định sinh học hay còn gọi là hướng thích nghi hẹp.
Trên thực tế cả ba hướng tiến hóa trên diễn ra đan xen nhau Biết được chiều hướngtiến hóa của sinh giới sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc về cấu tạo, đặc điểm của độngvật Ngược lại khi nghiên cứu về động vật, sự đa dạng và phong phú của sinh vậtgiúp chúng ta tìm ra con đường tiến hóa của sinh giới
- Mối quan hệ giữa kiến thức tiến hóa và kiến thức về động vật học
Có thể minh họa thông qua sơ đồ:
7
HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ
Cơ thể
một thành phần của sinh quyển
Các sinh vật-đối tượng phục
vụ đời sống con người
Cơ thể
một chỉnh thể hình thái sinh lý
Nghiên cứu các sinh vật có lợi
có hại cho con người
Sự phát triển
cá thể về hình thái chức năng
Cơ thể,
hệ thống trọn vẹn
Hệ thống
và phát sinh chủng loại
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa kiến thức tiến hóa,
Trang 81.1.3 Khái quát nội dung phần động vật học trong chương trình sinh học 7
Chương trình sinh học lớp 7 bao gồm một bài mở đầu và 8 chương học nghiêncứu về các ngành động vật và tiến hóa
1.1.4 Vai trò của việc vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học phần động vật học, sinh học 7
1.1.4.1 Nâng cao chất lượng dạy hoc
Dạy học dựa trên quan điểm tiến hóa nhằm giúp các em thấy được chiều hướngtiến hóa của sinh giới đồng thời hiểu được vì sao mỗi ngành động vật lại có đặc điểmriêng phù hợp với môi trường sống, nhờ đó, học sinh ghi nhớ bài một cách sâu sắc trên
cơ sở tư duy trừu tượng dựa trên hiểu biết về khoa học động vật học
1.1.4.2 Phát huy sự tìm tòi sáng tạo của học sinh
Dạy học Sinh học 7 theo quan điểm tiến hóa sẽ giúp học sinh hiểu được nguyênnhân hình thành nên các đặc điểm cấu tạo cơ thể động vật, sự giống và khác nhau giữacác ngành động vật từ đó các em sẽ phân biệt, sắp xếp các loài động vật thành từngnhóm tương ứng Hơn nữa các em còn có thể dự đoán, xác định được đặc điểm cấu tạocủa các ngành động vật tiếp theo dựa trên môi trường sống và chiều hướng tiến hóa củachúng trong tự nhiên Từ đó học sinh sẽ hứng thú hơn, say mê hơn với môn học, chủđộng tìm tòi nghiên cứu để tìm ra kiến thức mới
1.1.4.3 Đổi mới phương pháp dạy học
Vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học cũng không ngoài mục đích mongmuốn người học tự tìm ra kiến thức mới trên nền kiến thức sẵn có, phát huy tính tích cực
ở người học, đảm bảo mục tiêu của giáo dục
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Thực trạng dạy học môn Sinh học ở THCS
1.2.2.1 Thực trạng về phương pháp giảng dạy của GV
Thông qua phiếu thăm dò, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 6 trường THCS với 30
GV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; 200 HS thuộc 2 trường: Trường THCS & THPT HuỳnhVăn Nghệ và Trường THCS Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Bên cạnh đóchúng tôi tiến hành nhiều buổi dự giờ, trao đổi với GV có chuyên môn cao nhằm thuthập các dữ liệu làm cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu Kết quả thu được như sau:Thực trạng về phương pháp dạy học của giáo viên được trình bày ở bảng sau:
Trang 9Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của GV
TT Phương pháp
Mức độ sử dụng Thường xuyên Thỉnh
thoảng
Không sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Qua bảng 1.1 và qua dự giờ, tham khảo giáo án, trao đổi ý kiến với một số GV cho
thấy: phương pháp mà giáo viên sử dụng đó là phương pháp cho học sinh nghiên cứu,làm việc với sách giáo khoa; Quan sát tranh vẽ, hình ảnh; Thảo luận nhóm hoàn thànhcác phiếu học tập
Như vậy, các giáo viên đã có phương pháp dạy theo hướng đổi mới, giáo viên làngười hướng dẫn cho học sinh tìm ra kiến thức từ sách giáo khoa hay tự tư duy Phươngpháp hoạt động nhóm, sử dụng kênh hình, tổ chức HS nghiên cứu độc lập với SGK có sốlượng GV sử dụng nhiều Đặc biệt là việc học theo nhóm, có sự tương tác giữa các họcsinh với nhau, học sinh được học theo phương pháp tự lĩnh hội kiến thức Mặc dù vậythảo luận nhóm vẫn chưa đem lại kết quả như mong đợi Một số giáo viên có sử dụngtranh ảnh minh họa để so sánh giữa các ngành động vật để thấy được sự khác nhau giữacác ngành động vật Mặt khác vẫn còn một số học sinh chỉ được học theo cách thầy đọc,trò chép Số học sinh này đa số là rơi vào các lớp học sinh có điểm học tập yếu, vì vậygiáo viên chọn phương pháp dạy này Tuy nhiên, giáo viên chưa hướng học sinh suyluận logic và tìm ra kiến thức trên cơ sở hiểu về quá trình hình thành loài Như vậy HSghi nhớ kiến thức rất máy móc, chưa vận dụng được khả năng tư duy logic
1.2.2.2 Thực trạng vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học của GV
Ý kiến của giáo viên về việc vận dụng quan điểm tiến hóa trong giảng dạy Hầu hếtcác giáo viên giảng dạy đều sử dụng phương pháp so sánh giữa các ngành động vật để
Trang 10tìm ra những điểm khác nhau giữa chúng và so sánh giữa các động vật cùng một ngành
để từ đó tìm ra các đặc điểm chung của các ngành động vật Rất ít giáo viên vận dụngquan điểm tiến hóa trong dạy học Sinh học 7
1.2.2.3 Thái độ của học sinh với môn Sinh học
HS rất thích học môn sinh học vì kiến thức môn học mang lại sự hiểu biết về thựctiễn cuộc sống và giải thích được nhiều hiện tượng xảy ra trên cơ thể thực vật, động vật.Một số học sinh còn cho rằng môn Sinh học giúp các em hiểu được đặc điểm, vai trò củađộng vật, giúp các em giải đáp các thắc mắc về động vật, sự tiến hóa của các ngành độngvật
Tuy là đa số HS rất thích học 95%, song một số HS vẫn không có hứng thú họctập và một số đông HS có kết quả học tập yếu mặc dù rất thích môn Sinh học Qua tìmhiểu chúng tôi nhận thấy nguyên nhân do:
- Lượng kiến thức nhiều, khó tiếp thu, khó học
- Ít tiếp xúc thực tế đặc biệt là các động vật thuộc các ngành động vậtnguyên sinh, không được thực hành thường xuyên
- Các ngành động vật nguyên sinh tranh ảnh và mẫu vật thật ít
- Thiết bị học sinh học còn hạn chế và thiếu thốn nhiều
- GV dạy nhàm chán, không thu hút HS
- HS không có ý thức học
Thực trạng về quá trình học tập môn Sinh học 7 của học sinh
Theo ý kiến của các giáo viên thì chất lượng môn Sinh học 7 thường thấp hơn cáckhối 6 và 8 do lượng kiến thức quá nhiều và không logic Những giáo viên này cho rằngviệc vận dụng quan điểm tiến hóa trong giảng dạy rất hay nhưng vận dụng cụ thể như thếnào thì họ còn rất mơ hồ vì kiến thức tiến hóa chưa nắm vững
Mặc dù học sinh nắm chắc các đặc điểm của các đối tượng riêng lẻ nhưng các kỹ năngphân tích nội dung bài học, thiết lập mối quan hệ giữa các đại diện để khái quát kiến thức tiếnhóa trong dạy học của học sinh rất thấp
1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng
1.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan.
Trang 11Chúng tôi có thể kết luận rằng GV nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích
sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống và sự khác nhau của các ngành động vậtthể hiện sự tiến hóa của các ngành động vật Giáo viên có thực hiện nhưng ở mức độthấp và thực hiện với tần suất rất thấp Theo nhận xét của chúng tôi, có thể do GV chưa
có biện pháp thực hiện sao cho vẫn phân tích được sự thích nghi, tiến hóa đồng thời đảmbảo kiến thức của sách giáo khoa, đảm bảo thời gian của tiết học Mặc dù GV ý thứcđược sự cần thiết của việc phân tích được sự thích nghi, tiến hóa, nhưng chưa thực sựtích cực nên kết quả học tập cho HS còn hạn chế, học sinh chưa thực sự yêu thích mônhọc Mặt khác, tính chủ động, tích cực trong học tập của HS chưa cao nên kiến thức vềbài học còn chưa nắm vững dẫn đến việc phân tích, so sánh gặp nhiều khó khăn
1.2.2.2 Nguyên nhân khách quan.
Do nội dung các bài học tương đối dài, thời gian còn hạn chế, phương tiện giảngdạy chưa đầy đủ nên việc phân tích sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống và sựkhác nhau của các ngành động vật thể hiện sự tiến hóa của các ngành động vật còn hạnchế
KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và xác định thực trạng dạy HS học ở một sốtrường THCS tỉnh Đồng Nai, theo chúng tôi, cần phải nghiên cứu các biện pháp và quytrình để phân tích sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống và sự khác nhau củacác ngành động vật thể hiện sự tiến hóa của các ngành động vật cho HS phần động vậthọc, Sinh học 7 nhằm giúp HS lĩnh hội các kiến thức trong một chỉnh thể, hệ thống, gópphần giúp HS phát triển tư duy Đây đồng thời là những cơ sở quan trọng để chúng tôi
đề xuất các biện pháp và quy trình để phân tích sự thích nghi của sinh vật với môi trườngsống và sự khác nhau của các ngành động vật thể hiện sự tiến hóa của các ngành độngvật cho HS phần động vật học, Sinh học 7
Trang 12III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TIẾN HÓA TRONG DẠY HỌC PHẦN ĐỘNG VẬT HỌC – SINH HỌC 7
2.1 MỐI QUAN HỆ GIỮA KIẾN THỨC ĐỘNG VẬT HỌC, SINH HỌC 7 VÀ KIẾN THỨC TIẾN HÓA
Học thuyết tiến hóa nghiên cứu những quy luật phát triển chung nhất của giới hữu
cơ, những quy luật phản ánh xu thế phát triển tất yếu của quá trình tiến hóa Động vật cóquá trình tiến hóa lâu dài, trải qua nhiều biến động của các thời kỳ đại địa chất, chúngbiến đổi hình thái, cấu tạo cơ thể để thích nghi với môi trường sống, từ đó hình thànhnhiều lớp, bộ, họ, loài động vật phong phú, đa dang như ngày nay Nội dung của chươngtrình Sinh học 7 giới thiệu về hình thái, cấu tạo, chức năng của các cơ quan, bộ phận của
cơ thể, của đại diện các ngành động vật, trên cơ sở đó, vẽ ra bức tranh toàn cảnh về thếgiới động vật, bao gồm các nội dung sau:
Bảng 2.1 Nội dung chương trình động vật học, Sinh học 7
Chương Đại diện Môi trường
Trong nước:
ao, hồ, đầm, ruộng, nước mưa
Có bộ phận di chuyển trong nước như: roi, lông bơi, chân giả
Dinh dưỡng: tự dưỡng, dị dưỡng
Hô hấp: trao đổi khí qua màng tế bào Trùng kiết
lị và trùng sốt rét
Ký sinh ở gan mật
Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
Cơ dọc, vòng, bụng phát triển luồn lách trong môi trường ký sinh
Dinh dưỡng: dị dưỡng bằng cách lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể vật chủ.
Trang 13Hầu phát triển, ruột phân nhánh, chưa có hậu môn.
Cơ quan sinh dục lưỡng tính Phát triển qua các giai đoạn ấu trùng
Ngành
giun tròn
Giun đũa Nước, đất ẩm,
ký sinh ở ruột
Bọc ngoài cơ thể là lớp vỏ cuticun.
Cơ dọc phát triển Chui rúc trong môi trường ruột Giun kim;
móc câu
Ký sinh ruột già,
tá tràng, rễ lúa.
Hầu phát triển, ruột thẳng, có hậu môn
Cơ quan sinh dục đơn tính, thụ tinh trong.
Di chuyển chậm, có vỏ đá vôi bao bọc, bảo vệ
Chân xúc giác phát triển
Lớp sâu bọ Châu chấu Đồng lúa Chân sau, cánh phát triển.
Vảy có da gồm nhiều tuyến nhầy.
Vảy xếp như ngói lợp.
Vây có các tia vây khớp động với thân
Hô hấp bằng mang Tiểu não phát triển
Lớp lưỡng
cư
Ếch đồng Ở nước, cạn Đầu dẹp, nhọn khớp với thân
Mắt, mũi ở vị trí cao trên đầu
Da trần nhầy, ẩm
Trang 14Mắt có mi, tai có màng nhĩ Chi 5 ngón chia đốt linh hoạt.
Chi sau có màng bơi
Hô hấp qua da và phổi.
Lớp bò sát
Thằn lằn bóng đuôi dài
Hô hấp bằng phổi
Lớp chim Chim bồ
Thân hình thoi Chi trước cánh Chi sau 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt.
Lông ống, lông tơ phát triển.
- Mặc dù chỉ minh hoạ các ngành động vật dưới các đại diện, nhưng nội dungchương trình Sinh học 7 còn thể hiện sự đa dạng về môi trường sống của các ngành độngvật Đây không chỉ thể hiện về tính đa dạng về môi trường sống của động vật mà còn thểhiện sự tiến hoá của cơ thể động vật để thích nghi với môi trường sống: từ môi trườngnước, chuyển từ nước lên cạn và đời sống ký sinh
Trang 15- Trong quá trình sống, các ngành động vật có xu hướng đa dạng hoá về mặt cấutạo cơ thể, phức tạp hoá về mặt chức năng của từng cơ quan, bộ phận, từ cơ quan vậnđộng, hình thức săn bắt mồi và dinh dưỡng, hình thức cảm ứng và cơ quan sinh sản…
Như vậy, nội dung chương trình Sinh học 7 có liên quan đến kiến thức về quátrình tiến hóa ở động vật Sự liên quan đó được thể hiện ở bảng nội dung sau:
Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa kiến thức động vật học và tiến hóa
trong chương trình Sinh học 7
Quan điểm tiến hóa
Kiến thức động vật học Quan điểm chung Quá trình tiến hóa
Nguồn gốc của loài Thế giới động vật ngày nay
đa dạng và phong phú nhưng
có cùng nguồn gốc chung
- Đa dạng về cấu trúc cơ thể
- Phong phú về số lượng loài
Thích nghi với môi
+ Đặc điểm cấu tạo cơ thể phù hợp chức năng (bơi lội, trao đổi chất, sinh sản…)
+ Hình thành, chuyên hóa cơ quan di chuyển Sắp xếp lại tổ chức cơ thể
+ Tiêu biến một số cơ quan, bộ phân của cơ thể (cơ quan vận động, cảm giác, …)
Chiều hướng tiến
- Đơn giản một số cơ quan, bộ phận
- Giữ nguyên thể thức cấu tạo
Từ bảng 2.2 cho thấy: có sự liên quan chặt chẽ trong nội dung chương trình Sinhhọc 7 và kiến thức về sự tiến hóa sinh vật Từ mối quan hệ này, trong dạy học Sinh học
7, cần vận dụng quan điểm tiến hoá trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hộikiến thức cho học sinh
2.2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TIẾN HÓA TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG ĐỘNG VẬT HỌC – SINH HỌC 7
2.2.1 Nguyên tắc vận dụng
Để tổ chức dạy học nội dung Động vật học trong chương trình Sinh học 7 theoquan điểm tiến hoá, cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
2.2.1.1 Nguyên tắc khoa học
Trang 16Vận dụng quan điểm tiến hoá trong tổ chức dạy học kiến thức động vật học là tổchức dạy học nội dung môn học theo quan điểm tiến hoá Vì vậy, cần đảm bảo tínhchính xác, khoa học của nội dung kiến thức Bên cạnh đó, giáo viên phải lựa chọn đượcnội dung tương thích giữa động vật học và tiến hoá động vật để vận dụng, tránh áp đặt,khập khiểng khi vận dụng phương pháp này.
2.2.1.2 Nguyên tắc sư phạm
Quá trình tổ chức dạy học là quá trình tổ chức học sinh lĩnh hội kiến thức, hìnhthành kỹ năng, kỹ xão Trong quá trình nhận thức được thực hiện bằng các con đườngphát triển tư duy, đó là quy nạp, diễn dịch và loại suy, được thực hiện bằng một loạt cácthao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá Tuyviệc tổ chức dạy học nội dung Động vật học ở đối tượng học sinh lớp 7, với mức độ tưduy các sự vật, hiện tượng riêng lẻ nhưng từ đó để học sinh nhận thức được cái chung,cái bản chất của cơ thể động vật, từ đó thấy được xu hướng tiến hoá chung của thế giớiđộng vật Con đường nhận thức này thích hợp với con đường quy nạp Suy lý quy nạpbắt đầu từ việc tích luỹ những hiểu biết về nhiều sự kiện và hiện tượng cùng loại, từ cáchiện tượng riêng lẻ mà rút ra những dấu hiệu chung Logic nội dung chương trình sinhhọc 7 cũng được thực hiện trên cơ sở suy lý quy nạp: Nghiên cứu các đối tượng động vậthọc có thể tri giác trực tiếp từ hiện tượng sau đó giải thích nguyên nhân biểu hiện trong
cơ chế có tính quy luật và giải thích bản chất của hiện tượng Vì vậy, vận dụng quanđiểm tiến hoá trong tổ chức dạy học kiến thức động vật học cần thực hiện đúng logicmôn học và logic nhận thức của học sinh
2.2.1.3 Nguyên tắc thực tiễn
Có khả năng áp dụng thực tiễn trong dạy học, phù hợp với kiểu bài lên lớp, đảm bảo
đủ thời gian của tiết học
- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học theo hướngphát huy tính tích cực của học sinh
- Tạo nhiều khả năng thuận lợi để lồng ghép giáo dục bảo vệ vốn gen và bảo vệ đadạng sinh học, nguồn lợi động vật và tiến tới có ý thức trong việc bảo vệ môi trường
2.2.2 Quy trình vận dụng
Trang 17Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học sinh học ở trường THCS,chúng tôi thấy rằng vận dụng quan điểm tiến hóa trong dạy học nội dung động vật học,sinh học 7 là quá trình hình thành cho học sinh năng lực tư duy trừu tượng Học sinh cóthể nhận biết quá trình tiến hóa của động vật thông qua quá trình so sánh, phân tích, tổnghợp… Từ việc nghiên cứu các đại diện động vật, các tổ chức, cơ quan của các đại diệnđộng vật ở các bộ, họ, lớp, ngành động vật Vì vậy, vận dụng quan điểm tiến hóa để tổchức dạy học nội dung động vật học, chúng tôi thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Mục đích của bước này là chuẩn bị cho học sinh một tư thế sẵn sàng đón nhận trithức sắp học một cách chủ động, tích cực Để làm được điều này, giáo viên thường địnhhướng cho học sinh dưới dạng câu hỏi, ra bài tập hay một tình huống có vấn đề Các câuhỏi hay nhiệm vụ này vừa có tính hỏi, vừa có tính hướng dẫn, gợi ý cho học sinh chútrọng vào đối tượng nghiên cứu
Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của đại diện các ngành động vật
Mục đích của bước này là cung cấp cho học sinh những biểu tượng về đặc điểmcấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện cụ thể của các ngành động vật
Giáo viên nên sử dụng tài liệu trực quan dưới dạng hình ảnh, sơ đồ, bảng hay cácđoạn phim video cùng với hệ thống các câu hỏi gợi mở, các phiếu học tập nhằm trả lờicho câu hỏi lớn, giải quyết tình huống có vấn đề đặt ra ở bước 1
Bước 3: Xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu
Đây là bước hết sức quan trọng vừa giúp các em khái quát đặc điểm chung củacác đại diện vừa là nguyên liệu để so sánh với các đại diện ở các ngành khác, làm cơ sở
để giúp các em khái quát ở mức cao hơn
Để giúp cho học sinh xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặcnhóm đối tượng nghiên cứu, giáo viên có thể dùng các biện pháp hỗ trợ khái quát nhưbảng khái quát, sơ đồ, bản đồ tư duy, phiếu học tập nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hộikiến thức cho học sinh
Bước 4: Khái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Trang 18Từ đặc điểm chung của cácngành động vật học sinh đã tổng hợp
từ bước 3, qua so sánh, khái quát hoá,học sinh thấy được các xu hướng tiếnhoá của các ngành động vật theohướng ngày càng chuyên hóa về mặt cấu tạo, đa dạng hóa về mặt chức năng, thích nghicao với nhiều loại môi trường sống khác nhau
Có thể tóm tắt quy trình theo sơ đồ sau:
Hình 2.1 Quy trình vận dụng quan điểm tiến hoá trong dạy học Động vật học,Sinh học 7
2.2.3 Vận dụng quy trình trong dạy học Sinh học 7 ở THCS
2.2.3.1 Vận dụng quan điểm tiến hoá trong dạy học một nội dung
Để tìm hiểu cấu tạo cơ thể đa bào, hãy nghiên cứu tổ chức cơ thể Thuỷ tức
Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện
Cho học sinh nghiên cứu cấu tạo, chức năng của một số tế bào thành cơ thể của thuỷ tức
bằng các bài tập sau:
18
Xác định nhiệm vụ nhận thức
Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện
Xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu
Khái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Hình 2.3 Cấu tạo, chức năng
Hình 2.2 Lát cắt dọc và lát cắt ngang cơ thể Thủy
tức
Hình 2.2 Lát cắt dọc và lát
Trang 19Bài tập 1: Quan sát hình 2.2 lát cắt dọc và lát cắt ngang cơ thể Thuỷ tức, nhận xét
về cấu tạo cơ thể của Thuỷ tức?
Bài tập 2: Nghiên cứu hình 2.3; 2.4 và bảng Cấu tạo và chức năng một số tế bào thành Thuỷ tức (trang 30 SGK Sinh học 7) và cho biết:
- Cấu tạo và chức năng của một số loại tế bào cơ thể thuỷ tức?
- Từ cấu tạo của tế bào gai và đặc điểm của tua miệng, hãy mô tả động tác bắtmồi của thuỷ tức?
- Mô tả quá trình tiêu hoá ở thuỷ tức? Thuỷ tức có ruột hình túi, có một lỗ miệngduy nhất, vậy nó thải chất bả như thế nào?
Bước 3: Xác định đặc điểm chung, bản chất của đối tượng hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu
Từ các bài tập trên, học sinh có thể thấy được rằng:
- Thuỷ tức có cơ thể hình trụ, sống bám nhưng có thể di chuyển chậm chạp nhờ
sự vận động theo kiểu sâu đo hoặc kiểu lộn đầu
- Cơ thể đa bào có 2 lớp tế bào được cấu tạo gồm nhiều loại tế bào phân hoá
- Xoang vị có lỗ thông ra ngoài, quanh lỗ có tua bắt mồi, quá trình tiêu hoá thựchiện trong ruột túi
- Có một số cơ quan cảm giác đơn giản
Bước 4: Khái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Từ đặc điểm chung được hình thành ở bước 3, giáo viên có thể tổ chức cho họcsinh khái quát xu hướng tiến hoá của Thuỷ tức:
- Phức tạp hoá cơ thể: từ đơn bào chuyển lên cấu tạo đa bào: Cơ thể có cấu tạobởi 2 lớp tế bào
Trang 20- Phân hoá ngày càng cao: Phân hoá các tế bào để thực hiện các chức năng riêngbiệt: Tế bào sinh sản; tế bào thần kinh; tế bào gai; tế bào mô bì- cơ; tế bào mô cơ – tiêuhoá…
- Chuyên hoá để thực hiện chức năng: Cảm giác, vận động; trao đổi chất; sinhsản…
- Thích nghi ngày càng cao với môi trường sống
2.2.3.2 Vận dụng quan điểm tiến hoá trong dạy học một ngành
Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Khi tổ chức dạy học nội dung ngành Động vật nguyên sinh, giáo viên có thể nêu
nhiệm vụ nhận thức bằng cách sử dụng đoạn thông tin trong sách giáo khoa Sinh học 7,trang 13: “ Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế bào, xuất hiệnsớm nhất trên hành tinh (Đại nguyên sinh), nhưng khoa học lại phát hiện chúng tươngđối muộn Mãi đến thế kỷ XVII, nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhuc (Người HàLan) là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyên sinh Chúng phân bố ở khắp nơi: đất,nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vật khác” Vậy động vật nguyên sinh gồmnhững đại diện nào? Chúng có đặc điểm cấu tạo, lối sống ra sao?
Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện
Nghiên cứu các đại diện được thực hiện ở nhiều tiết học tuỳ thuộc vào số lượng đạidiện của ngành Đối với ngành động vật nguyên sinh, các đại diện được trình bày trong 3tiết lý thuyết, 01 tiết thực hành
a Để hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của Trùng roixanh giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Quan sát hình 4.1 SGK /17, kết hợp mục thông tin SGK /17- 18, thảo luậnnhóm và ghi kết quả vào bảng sau:
Bảng 2.3 Đặc điểm cơ thể Trùng roi xanhCấu tạo, tổ chức cơ thể Đặc điểm phù hợp với môi trường sống trong nước
Trang 21Bài tập 3: Người ta cho rằng: “Tập đoàn trùng
roi thể hiện con đường hình thành động vật đa bào
vì tập đoàn trùng roi có nhiều loại cá thể bắt đầu có
hiện tượng phân hóa cho ra cá thể dinh dưỡng, cá
thể sinh sản”
- Theo em điều đó đúng hay sai?
- Có thể xem tập đoàn trùng roi là động vật đa
bào không? Vì sao?
b Để hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của Trùng BiếnHình và Trùng Giày giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Quan sát hình 5.1 – 5.3 SGK /20 - 21, kết hợp mục thông tin SGK /20 - 21,thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng sau:
Bảng 2.4 Đặc điểm cơ thể Trùng biến hình và Trùng giày
Đại diện Cấu tạoĐặc điểm cơ thể phù hợp môi trường sống trong nướcDi chuyển Dinh dưỡng Sinh sảnTrùng biến hình
Trùng giày
Hình 2.6 Cấu tạo cơ thể của trùng biến hình và trùng giày
Câu 2: So sánh đặc điểm cấu tạo, hình thức di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùngbiến hình và trùng giày?
c Để hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của Trùngkiết lị và Trùng sốt rét giáo viên tổ chức thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Quan sát hình 6.1 – 6.4 SGK /23 24, kết hợp mục thông tin SGK /23
-24, thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng sau:
Bảng 2.5 So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rétĐặc điểm Kích thước Con đường Nơi kí Tác hại Tên bệnh
Hình 2.5 Cấu tạo cơ thể của trùng roi
Trang 22vệ môi trường sống.
Để học sinh có cơ sở để so sánh, tổng hợp, có thể định hướng bằng các gợi ý sau:Bài tập 1: Quan sát hình kết hợp kiến thức đã học, thảo luận nhóm và ghi kết quảvào bảng sau:
Bảng 2.6 Đặc điểm chung ngành Động vật nguyên sinh
Kíchthước cơthể
Cấutạo cơthể
Bộ phận
di chuyển
Dinhdưỡng
Câu 3: Giải quyết tình huống sau:
Một bạn học sinh đã phát biểu rằng: “ Động vật nguyên sinh là những sinh vật nhỏ bénhưng rất có hại cho môi trường sống, con người và động vật vì vậy chúng ta phải tiêudiệt chúng.” Theo em bạn ấy nói có đúng không? Tại sao?
Bước 4: Khái quát hóa đặc điểm tiến hóa của cơ quan, bộ phận, tổ chức cơ thể
Trang 23Ngành động vật nguyên sinh chưa có cơ quan di chuyển, cơ quan hô hấp, tuầnhoàn, thần kinh, sinh dục.
Đối với loài sống tự do: Chúng có cấu tạo phù hợp với việc di chuyển vô hướngtrong môi trường sống ở nước, ăn vụn hữu cơ, thể hiện:
- Chưa có cơ quan di chuyển, khi di chuyển toàn bộ cơ thể cùng chuyển động, tiêuhao nhiều năng lượng do đó thức ăn được lấy vào cơ thể liên tục trong quá trình dichuyển
- Trao đổi khí thực hiện qua bề mặt cơ thể vì vậy kích thước cơ thể của chúngthường nhỏ bé
- Chiều hướng tiến hóa:
Tiến hoá tiến bộ: mong muốn vươn lên thành động vật đa bào có cấu tạo cơ thể hoànthiện hơn thể hiện ở tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào liên kết lại với nhau biểu hiệnmối quan hệ nguồn gốc của động vật đơn bào và động vật đa bào Tiến hoá thoái bộ: Đốivới loài sống kí sinh, chúng có cấu tạo phù hợp với môi trường sống kí sinh, lấy chấtdinh dưỡng từ cơ thể vật chủ có chiều hướng tiến hóa thoái bộ, chúng đơn giản một số
cơ quan, bộ phận…
2.2.3.3 Vận dụng quy trình trong dạy học sự tiến hoá ở động vật
Ví dụ: Tổ chức dạy học nội dung Sự tiến hoá của hình thức vận động (bài 53, SGKSinh học 7)
Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Sự vận động và di chuyển là một đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thựcvật Nhờ có khả năng di chuyển mà động vật có thể tự tìm thức ăn, bắt mồi, lẫn tránh kẻthù … Trong quá trình tiến hóa từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao các hệ cơ quancủa động vật cũng dần hình thành và tiến hóa ngày càng hoàn thiện trong đó sự tiến hóacủa hình thức vận động
Để tổ chức dạy học nội dung Sự tiến hoá của hình thức vận động (bài 53, SGKSinh học 7), giáo viên có thể nêu nhiệm vụ nhận thức bằng bài tập sau:
Bài tập 1: Nhắc lại các đại diện của các ngành, lớp động vật đã học theo trình tựtiến hóa từ thấp đến cao
Trang 24Bài tập 2: Mô tả cấu tạo có quan vận động và hình thức di chuyển của các đạidiện trên theo phiếu học tập sau:
Ngành/lớp động vật Đại diện Đặc điểm cơ quan di chuyển
Câu 3: Từ nội dung bảng trên, em hãy cho biết chiều hướng tiến hóa cơ quan dichuyển, vận động cơ thể ở động vật?
Câu 4: Em hãy giải thích vì sao cơ quan di chuyển của động vật lại phân hóa ngàycàng phức tạp?
Câu 5: Hãy vẽ sơ đồ thể hiện sự tiến hóa cơ quan di chuyển ở động vật
Bước 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tổ chức cơ thể của các đại diện
Trên cơ sở những câu hỏi định hướng, học sinh nghiên cứu đặc điểm của cơ quan dichuyển theo bảng sau:
- Động vật chưa có cơ quan di chuyển phân thành 2 nhóm:
+ Có đời sống cố định: San hô, hải quỳ (Ngành ĐVNS)