1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sáng kiến kinh nghiệm giải pháp giáo dục bồi dưỡng học sinh giỏi toán 5 qua giải toán có lời văn (2)

41 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Giáo Dục Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán 5 Qua Giải Toán Có Lời Văn
Tác giả Phan Thị Hồng Nương
Trường học Trường Tiểu Học Vật Lại 1
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Năm xuất bản 2017 - 2018
Thành phố Ba Vì
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC STT Nội dung Trang PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 I Lý do chọn đề tài 1 II Mục đích nghiên cứu của đề tài 3 III Nhiệm vụ nghiên cứu 3 IV Đối tượng nghiên cứu 3 V Phương pháp nghiên cứu 3 VI Phạm vi và thới gian thực hiện 3 PHẦN 2 NỘI DUNG CƠ BẢN 4 I Cơ sở khoa học 4 1 Cơ sở lí luận 4 2 Cơ sở thực tiễn 4 II Thùc tr¹ng ban ®Çu 4 III Các phương pháp nghiên cứu 5 IV Một số biện pháp thực hiện 5 1 Các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm 5 a Biện pháp 6 b Hình thức kiểm tra đánh giá 10 2 Các bài toán nâng cao về tỉ số phần trăm 12 a Biện pháp 12 b Hình thức kiểm tra đánh giá 23 V Kết quả và bài học kinh nghiệm 23 1 Kết quả 23 2 Bài học kinh nghiệm 23 PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 25 PHẦN 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN: Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn đó cũng là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp học sinh nhận thức thế giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn. Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năng phát triển tư duy lôgic, phát triển trí tuệ. Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩa, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có suy luận, có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát triển trí thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt...góp phần giáo dục ý trí nhẫn nại, ý trí vượt khó khăn. Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán vấn đề đặt ra cho người dạy là làm thế nào để giờ dạy học toán có hiệu quả cao, học sinh được phát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học. Vậy giáo viên phải có phương pháp dạy học như thế nào? Để truyền đạt kiến thức và khả năng học bộ môn này tới học sinh tiểu học. Theo tôi các phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí mục đích và nhiệm vụ mục tiêu giáo dục của môn toán ở bài học nói chung và trong giờ dạy toán lớp 5 nói riêng. Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến thức toán học, rèn kỹ năng giải toán mà là phương tiện để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả cho học sinh tức là dạy cách học. Vì vậy giáo viên phải đổi mới phương pháp và các hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học. Từ đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học là dễ nhớ nhưng mau quên, sự tập trung chú ý trong giờ học toán chưa cao, trí nhớ chưa bền vững thích học nhưng chóng chán. Vì vậy giáo viên phải làm thế nào để khắc sâu kiến thức cho học sinh và tạo ra không khí sẵn sàng học tập, chủ động tích cực trong việc tiếp thu kiến thức. Xuất phát từ cuộc sống hiện tại, đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn hoá, thông tin...đòi hỏi con người phải có bản lĩnh dám nghĩ dám làm năng động chủ động sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề. Để đáp ứng các yêu cầu trên trong giảng dạy nói chung, trong dạy học Toán nói riêng cần phải vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học. Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tính cực của học sinh làm cho hoạt động dạy trên lớp nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả. Để đạt được yêu cầu đó giáo viên phải có phương pháp và hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi tiểu học và trình độ nhận thức của học sinh lớp của mình, để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và của ngành giáo dục tiểu học nói riêng. 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Trong chương trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai trò quan trọng. Thông qua việc giải toán các em thấy được nhiều khái niệm toán học. Như các số, các phép tính, các đại lượng, các yếu tố hình học...đều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm. Qua việc giải toán đã rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính của con người. Có ý thức vượt khó, đức tính cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, óc độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo, giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán, kĩ năng ngôn ngữ. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưu điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy để giúp học sinh phát huy những mặt đạt được và khắc phục những mặt thiếu sót. Chính vì vậy việc bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy toán có lời văn ở cấp tiểu học nói chung và lớp 5 nói riêng là một việc rất cần thiết mà mỗi giáo viên tiểu học cần phải nâng cao chất lượng học toán cho học sinh. Qua kết quả khảo sát cho thấy kĩ năng giải các bài toán có lời văn cơ bản của các em còn hạn chế như thế này thì việc vận dụng giải toán nâng cao thì khó khăn biết nhường nào. Chính vì thực trạng này đặt ra cho mỗi người giáo viên lớp 5 đặc biệt là giáo viên bồi dưỡng thì dạy giải toán có lời văn như thế nào để nâng cao chất lượng dạy học đó chính là nhiệm vụ quan trọng của mỗi người làm công tác giáo dục. Với các lí do đó, trong học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng, việc học toán và giải toán có lời văn rất quan trọng và rất cần thiết. Để thực hiện tốt mục tiêu đó, giáo viên càn phải nghiên cứu, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp, giúp các em giải bài toán một cách vững vàng. Hiểu sâu được bản chất của vấn đề cần tìm, mặt khác giúp các em có phương pháp suy luận toán lôgíc thông qua cách trình bày, lời giải đúng, ngắn gọn, sáng tạo trong cách thực hiện. Từ đó giúp các em húng thú, say mê học toán. Từ những căn cứ đó tôi đã chọn đề tài: “Bồi dưỡng học sinh giỏi toán 5 qua giải toán có lời văn” Với dạng bài toán: “Tìm tỷ số phần trăm của hai số” và “giải toán về tỉ số phần trăm” II: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: Tìm hiểu những dạng toán có lời lời văn về giải toán tỉ số phần trăm. Tìm hiểu về thực trạng giải toán có lời văn về tỉ số phần trăm của học sinh lớp 5. Khảo sát và hướng dẫn giải cụ thể một số bài toán, một số dạng toán có lời văn về tỉ số phần trăm ở lớp 5, từ đó đúc rút kinh nghiệm, đề xuất một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng dạy học và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu giải toán. III: NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Sưu tầm các bài toán Đọc tài liệu tra cứu thông tin Phân tích các dạng toán để tìm cách giải nhanh nhất Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục Tổ chức thực nghiệm Đánh giá kết quả IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Học sinh lớp 5A thực nghiệm Học sinh lớp 5B đối chứng V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp lí luận: Sưu tầm tài liệu Tra cứu thông tin 2. Phương pháp điều tra: Giảng dạy, dự giờ đồng nghiệp 3. Phương pháp thực nghiệm: đưa ra biện pháp đề xuất vào giảng dạy trực tiếp lớp 5A. VI. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Ph¹m vi: §­îc thùc hiÖn t¹i líp 5A. 2. Thêi gian thùc hiÖn: Tõ th¸ng 9 n¨m 2017 ®Õn th¸ng 5 n¨m 2018.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN BA VÌ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MÔN TOÁN 5

TÊN ĐỀ TÀI:

BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG GIẢI TOÁN

TỈ SỐ PHẦN TRĂM CHO HỌC SINH

Trang 2

Năm học: 2017 - 2018

Trang 3

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

Trang 4

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:

- Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn đó cũng

là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp học sinh nhận thức thế giớixung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn

Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năng pháttriển tư duy lôgic, phát triển trí tuệ Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phươngpháp suy nghĩa, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có suy luận,

có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát triển trí thông minh, tư duyđộc lập sáng tạo, linh hoạt góp phần giáo dục ý trí nhẫn nại, ý trí vượt khó khăn

Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán vấn đề đặt ra chongười dạy là làm thế nào để giờ dạy - học toán có hiệu quả cao, học sinh được pháttriển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học Vậygiáo viên phải có phương pháp dạy học như thế nào? Để truyền đạt kiến thức vàkhả năng học bộ môn này tới học sinh tiểu học

Theo tôi các phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí mụcđích và nhiệm vụ mục tiêu giáo dục của môn toán ở bài học nói chung và trong giờdạy toán lớp 5 nói riêng Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến thức toán học,rèn kỹ năng giải toán mà là phương tiện để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực,độc lập và giáo dục phong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả cho học sinhtức là dạy cách học Vì vậy giáo viên phải đổi mới phương pháp và các hình thứcdạy học để nâng cao hiệu quả dạy - học

- Từ đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học là dễ nhớ nhưng mau quên, sự tậptrung chú ý trong giờ học toán chưa cao, trí nhớ chưa bền vững thích học nhưng chóng

Trang 5

chán Vì vậy giáo viên phải làm thế nào để khắc sâu kiến thức cho học sinh và tạo rakhông khí sẵn sàng học tập, chủ động tích cực trong việc tiếp thu kiến thức.

- Xuất phát từ cuộc sống hiện tại, đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn hoá,thông tin đòi hỏi con người phải có bản lĩnh dám nghĩ dám làm năng động chủđộng sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề Để đáp ứng các yêu cầu trên tronggiảng dạy nói chung, trong dạy học Toán nói riêng cần phải vận dụng linh hoạt cácphương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy - học

- Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng đangthực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tính cực

của học sinh làm cho hoạt động dạy trên lớp "nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả" Để đạt

được yêu cầu đó giáo viên phải có phương pháp và hình thức dạy học để nâng caohiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi tiểu học vàtrình độ nhận thức của học sinh lớp của mình, để đáp ứng với công cuộc đổi mới củađất nước nói chung và của ngành giáo dục tiểu học nói riêng

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN.

- Trong chương trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai tròquan trọng Thông qua việc giải toán các em thấy được nhiều khái niệm toán học.Như các số, các phép tính, các đại lượng, các yếu tố hình học đều có nguồn gốctrong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được mốiquan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm Qua việc giảitoán đã rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính của con người

Có ý thức vượt khó, đức tính cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán cócăn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, óc độc lập suy nghĩ, ócsáng tạo, giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán, kĩnăng ngôn ngữ Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễdàng phát hiện những ưu điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy

để giúp học sinh phát huy những mặt đạt được và khắc phục những mặt thiếu sót

Trang 6

Chính vì vậy việc bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy toán có lời văn ở cấp tiểuhọc nói chung và lớp 5 nói riêng là một việc rất cần thiết mà mỗi giáo viên tiểu họccần phải nâng cao chất lượng học toán cho học sinh.

- Qua kết quả khảo sát cho thấy kĩ năng giải các bài toán có lời văn cơ bảncủa các em còn hạn chế như thế này thì việc vận dụng giải toán nâng cao thì khókhăn biết nhường nào Chính vì thực trạng này đặt ra cho mỗi người giáo viên lớp 5đặc biệt là giáo viên bồi dưỡng thì dạy giải toán có lời văn như thế nào để nâng caochất lượng dạy - học đó chính là nhiệm vụ quan trọng của mỗi người làm công tácgiáo dục

Với các lí do đó, trong học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 5 nóiriêng, việc học toán và giải toán có lời văn rất quan trọng và rất cần thiết Để thựchiện tốt mục tiêu đó, giáo viên càn phải nghiên cứu, tìm biện pháp giảng dạy thíchhợp, giúp các em giải bài toán một cách vững vàng Hiểu sâu được bản chất củavấn đề cần tìm, mặt khác giúp các em có phương pháp suy luận toán lôgíc thôngqua cách trình bày, lời giải đúng, ngắn gọn, sáng tạo trong cách thực hiện Từ đógiúp các em húng thú, say mê học toán Từ những căn cứ đó tôi đã chọn đề tài:

“Bồi dưỡng học sinh giỏi toán 5 qua giải toán có lời văn”

Với dạng bài toán: “Tìm tỷ số phần trăm của hai số” và “giải toán về tỉ số

phần trăm”

II: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

- Tìm hiểu những dạng toán có lời lời văn về giải toán tỉ số phần trăm

- Tìm hiểu về thực trạng giải toán có lời văn về tỉ số phần trăm của học sinhlớp 5

- Khảo sát và hướng dẫn giải cụ thể một số bài toán, một số dạng toán có lờivăn về tỉ số phần trăm ở lớp 5, từ đó đúc rút kinh nghiệm, đề xuất một số ý kiến

Trang 7

góp phần nâng cao chất lượng dạy học và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu giảitoán

III: NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Sưu tầm các bài toán

- Đọc tài liệu tra cứu thông tin

- Phân tích các dạng toán để tìm cách giải nhanh nhất

-Tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục

- Tổ chức thực nghiệm - Đánh giá kết quả

IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Học sinh lớp 5A thực nghiệm

- Học sinh lớp 5B đối chứng

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp lí luận:

- Sưu tầm tài liệu

- Tra cứu thông tin

2 Phương pháp điều tra: Giảng dạy, dự giờ đồng nghiệp

3 Phương pháp thực nghiệm: đưa ra biện pháp đề xuất vào giảng dạy trực

tiếp lớp 5A

VI PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1 Ph¹m vi: §îc thùc hiÖn t¹i líp 5A.

Trang 8

2 Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018.

PHẦN 2: NỘI DUNG CƠ BẢN

I: CƠ KHOA HỌC

1 Cơ sở lớ luận: Dạy toỏn nhằm giỳp cho học sinh vận dụng cỏc kiến thức vào

thực tế cuộc sống hằng ngày của cỏc em

- Dạy giải toỏn giỳp cho học sinh biết tự giải quyết vấn đề, tự so sỏnh tổnghợp rỳt ra quy tắc ở dạng khỏi quỏt nhất định

- Nhờ giải toỏn học sinh khụng chỉ phỏt triển năng lực tư duy logớc mà cũnrốn phương phỏp suy luận, hỡnh thành phẩm chất kiờn trỡ cũng như vượt khú chohọc sinh

Trang 9

2 Cơ sở thực tiễn: Trong giảng dạy theo phương pháp đổi mới hiện nay thì giáo

viên là người nêu vấn đề còn học sinh chủ động giải quyết vấn đề Song trong trựctiếp giảng dạy nhiều năm ở lớp 5 với giải toán về tỉ số phần trăm thì tôi thấy học

sinh rất lúng túng với phương pháp này vì các em không biết mở “khóa” từ đâu.

Có những bài học sinh tìm ra được kết quả nhưng không biết trình bày bài giải.Mỗi bài toán khó về tỉ số phần trăm lại ở một dạng khác nhau nên các em thấy rấtkhó Nếu giáo viên giảng giải nhiều thì lại không phát huy được tính tích cực củahọc sinh Vậy trong đề tài này tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp rèn kĩ nănggiải Toán cho học sinh lớp 5 mà tôi đã đưa vào thực nghiệm có hiệu quả

II thùc tr¹ng ban ®Çu

1 Thuận lợi:

- Đa số học sinh thích học môn toán Học sinh có đầy đủ phương tiện học tập

- Ban giám hiệu quan tâm tạo điều kiện về chuyên môn cũng như cơ sở vật chất

2 Khó khăn:

- Môn toán là môn học yêu cầu học sinh phải luyện tập thực hành nhiều,

nhưng khi học, học sinh lại nhanh chán

- Trình độ nhận thức học sinh không đồng đều.

- Một số học sinh còn chậm, nhút nhát, kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn

chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu kĩ bài toán dẫn tới thường nhầm lẫn giữacác dạng toán, lựa chọn phép tính còn sai, chưa bám sát vào yêu cầu bài toán để tìmlời giải thích hợp với các phép tính Kĩ năng tính nhẩm với các phép tính (hàngngang) và kĩ năng thực hành diễn đạt bằng lời còn hạn chế Một số em tiếp thu bàimột cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy móc nên còn chóng quên các dạng bài toán

vì thế phải có phương pháp khắc sâu kiến thức

3 SỐ LIỆU ĐIỀU TRA TRƯỚC KHI THỰC HIỆN

Qua khảo sát chất lượng đầu năm vào thời điểm tháng 9/2017 (năm học 2017 - 2018) về giải bài toán: Tổng số là 42 học sinh của lớp 5A là như sau:

Trang 10

Tóm tắt bài toán Chọn và thực hiện đúng

2/ Phương pháp thực hành và luyện tập:

Sử dụng phương pháp này thực hành luyện tập kiến thức, kĩ năng giải toán từđơn giản đến phức tạp (chủ yếu ở các tiết luyện tập) Trong quá trình học sinhluyện tập, giáo viên có thể phối hợp các phương pháp như: Gợi mở, vấn đáp vàgiảng giải minh hoạ

3/ Phương pháp giảng giải - minh hoạ:

Khi cần giảng giải - minh hoạ, giáo viên cần nói ngắn gọn, cụ thể và kết hợpvới gợi mở - vấn đáp Giáo viên nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành

và liên hệ thực tế để học sinh phát triển khả năng tư duy lôgic và suy nghĩ sáng tạo

III NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

* Biện pháp 1- Phân tích đề bài

* Biện pháp 2 - Tóm tắt đề bài

* Biện pháp 3 - Giải toán

Trang 11

PHÂN TÍCH TỪNG BIỆN PHÁP CỤ THỂ

1 CÁC BÀI CƠ TOÁN CƠ BẢN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

DẠNG BÀI THỨ NHẤT: Tìm tỉ số phần trăm của 2 số

Ví dụ: Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ Hỏi số học

sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp đó? (bài tập 3 trang 75 sáchtoán 5)

a BIỆN PHÁP

Biện pháp 1.1: Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán

Gọi một số học sinh đọc đề toán, cả lớp đọc thầm theo, giáo viên nêu một

số câu hỏi gợi ý:

- Bài yêu cầu làm gì? (Tìm số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm sốhọc sinh cả lớp?)

- Em hiểu câu hỏi của bài như thế nào? (Nếu số học sinh cả lớp được chialàm 100 phần bằng nhau thì số học nữ chiếm bao nhiêu phần?)

- Số học sinh cả lớp là bao nhiêu? (25 em)

- Trong đó học sinh nữ có mấy em? (13 em)

Biện pháp 1.2: Hướng dẫn tóm tắt đề bài

Với dạng bài này, các em cũng dễ dàng tóm tắt như sau:

Trang 12

Lớp có: 25 học sinh

Nữ có: 13 học sinh (2) Học sinh nữ

Tỉ số: % ?

Cả lớp

- Hai cách tóm tắt đều ngắn gọn, nhưng nhìn vào cách tóm tắt (2), học sinh

có thể thấy ngay hướng giải quyết của bài toán là tìm tỉ số giữa số học sinh nữ với

số học sinh cả lớp rồi viết tỉ số đó dưới dạng tỉ số phần trăm

Biện pháp 1.3: Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải toán thích hợp.

Với dạng bài này, sau khi học sinh đã phân tích và tóm tắt đề bài thì học sinh

sẽ dễ dàng giải bài toán theo các bước đã học về tìm tỉ số phần trăm của hai số

* Chú ý: Đối với dạng thứ nhất thì học sinh thường hay quên nhân nhẩm

thương với 100, mà chỉ tìm thương của hai số rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phảithương nên sai, cho nên trong khi cung cấp kiến thức ban đầu cho học sinh (theo ví dụ

Trang 13

Và từ đó, học sinh đều áp dụng cách viết như tôi đã hướng dẫn để tìm tỉ sốphần trăm của hai số trong khi làm bài

DẠNG BÀI THỨ HAI : Tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số cho trước

Ví dụ: Một người bán 120 kg gạo, trong đó có 35 % là gạo nếp Hỏi người

đó bán được bao nhiêu ki lô gam gạo nếp? (bài tập 2 trang 77 sách Toán 5)

Biện pháp 2.1: Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài:

Sau khi Học sinh đọc kĩ bài toán, xác định được cái đã cho và cái cần tìm,giaos viên gợi ý bằng một số câu hỏi:

Bài toán cho biết “35% là số gạo nếp” nói lên điều gì? (Tức là tổng số gạo

mà người đó bán gồm cả gạo tẻ và gạo nếp được chia làm 100 phần bằng nhau thì

số gạo nếp chiếm 35 phần) Ta có sơ đồ:

Số gạo nếp 35 …(kg)

Tổng số gạo 100 120kg

Với cách hướng dẫn học sinh phân tích phân tích đề toán như vậy, học sinh

sẽ nắm chắc đề toán hơn và con số 35% không còn trừu tượng với học sinh nữa, sẽgiúp các em quen dần với kí hiệu %

Biện pháp 2.2: Hướng dẫn tóm tắt đề toán:

Với dạng bài toán này, tôi thường tổ chức cho các em thảo luận nhóm (nhómđôi hoặc nhóm bàn) để tóm tắt bài toán, thông thường các em sẽ tóm tắt như sau:

Cách 1: Tổng số gạo tẻ vả gạo nếp : 120 kg

Gạo nếp chiếm : 35%

Gạo nếp : kg?

Trang 14

Mặc dù cách tóm tắt như trên đã thể hiện được nội dung và yêu cầu của bàitoán, tuy nhiên đối với Học sinh trung bình, yếu sẽ khó nhận diện được dạng toán vàxác định cách giải một cách mơ hồ, cho nên tôi mạnh dạn đưa ra cách tóm tắt như sau:

Cách 2: Tổng số gạo: 100% : 120 kg

Số gạo nếp: 35% : … kg?

Giáo viên cho học sinh so sánh hai cách tóm tắt trên để cả lớp cùng nhận ra:Với cách tóm tắt 2 nhìn vào sẽ làm bài dễ dàng hơn ,chính xác hơn

Biện pháp 2.3: Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải bài toán

Từ cách tóm tắt của bài toán, Học sinh nhìn vào sơ đồ sẽ dễ dàng nhận racái gì cần tìm, dựa vào cái đã có để tìm cái chưa có

Rút về đơn vịSau khi học sinh giải được bài toán, giáo viên khắc sâu lại cách giải toán

bằng cách nêu câu hỏi:

Muốn tìm 35% của 120 ta làm sao? (nhiều học sinh nhắc lại cách thực hiện)Khi Học sinh đã giải được bài toán, tôi cung cấp thêm cho học sinh một sốyếu tố thường gặp trong các bài toán về tỉ số phần trăm, những yếu tố này thông

Trang 15

thường là chiếm 100%:

VÍ DỤ : + Tổng số (học sinh; gạo; sản phẩm; thu nhập;…)

+ Diện tích cả mảnh đất (thửa ruộng, mảnh vườn;…) + Số tiền vốn (tiền mua, tiền gửi, tiền bỏ ra;…) + Theo dự kiến (theo kế hoạch ; ….)

Có một số bài toán ở dạng này nhưng có xen kẽ thêm một số yếu tố khác thìyêu cầu Học sinh cũng phải tóm tắt đề bài để xác định được dạng toán mới dễ dànggiải được bài toán:

Ví dụ: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng Một người gửi tiết kiệm là

5.000.000 đồng Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? (bài tập3/ trang 77, sách toán 5)

Hướng dẫn học sinh tóm tắt như sau:

Tiền vốn : 100% : 5 000 000 đồng … đồng?

Tiền lãi : 0,5% : …………đồng?

Ngoài ra cũng có một số bài tập nên hướng dẫn Học sinh giải bằng cáchtính nhẩm hoặc tìm tỉ số

Ví dụ: Một vườn cây ăn quả có 1200 cây Hãy tính nhẩm 5% ,10% , 20% ,

25% số cây trong vườn (bài 4/ trang 77 sách toán 5)

+ Hướng dẫn Học sinh cách giải như sau:

- 5% số cây trong vườn là: 1200 : 100 x 5 = 60 cây

- 10% số cây trong vườn là: 60 x 2 = 120 cây (vì 10% gấp 2 lần 5%)

- 20% số cây trong vườn là: 120 x 2 = 240 cây (vì 20% gấp 2 lần 10%)

- 25% số cây trong vườn là : 60 x 5 = 300 cây (vì 25% gấp 5 lần 5%)

Trang 16

(hoặc 240 + 60 = 300, vì 20% + 5% = 25%)

DẠNG BÀI THỨ BA : Tìm một số khi biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó

Ví dụ: Số học sinh khá giỏi của trường Vạn Thịnh là 552 em, chiếm 92%

số học sinh toàn trường Hỏi trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học sinh? (Bài tập 1 sách Toán 5 trang 78)

-Biện pháp 3.1: Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài

Sau khi học sinh đọc kĩ đề bài, giáo viên gợi ý bằng một số câu hỏi:

Bài toán cho biết gì? (trường Vạn Thịnh có 552 học sinh khá giỏi chiếm92% số học sinh toàn trường)

Bài toán yêu cầu gì? (tìm tổng số học sinh trường Vạn Thịnh)

 Bài toán yêu cầu tìm tổng số Học sinh toàn trường Vạn Thịnh tức là tìm

cả số học sinh giỏi, khá, trung bình, và yếu

Tổng số Học sinh toàn trường chiếm bao nhiêu phần trăm ? (100 %)

Giáo viên ghi sơ đồ minh họa:

HS khá giỏi 92 552

HS toàn trường 100 Học sinh?

Biện pháp 3.2: Hướng dẫn tóm tắt đề toán:

Đây là bước rất quan trọng vì nếu Học sinh không tóm tắt được bài toán thì

sẽ không xác định được dạng toán và không giải được bài toán

Với bài này, tôi cho học sinh thảo luận nhóm để tóm tắt bài toán

Học sinh có thể tóm tắt như sau:

Học sinh khá, giỏi chiếm 92%: 552 em

Học sinh toàn trường : …… em ?

Trang 17

Sau khi các nhóm trình bày, giáo viên có thể hướng dẫn tóm tắt như sau:

- Học sinh khá, giỏi : 92% : 552 em

- Học sinh toàn trường: 100%:… em?

Biện pháp 3 3: Hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp giải toán

Học sinh nhìn vào tóm tắt của bài toán sẽ dễ dàng nêu được các bước giảicủa bài toán:

- Bước 1: Rút về đơn vị (tìm 1% số học sinh toàn trường; 552 : 92 = 6(h.sinh)

- Bước 2: Tìm số học sinh toàn trường (tìm 100% số học sinh; 6 x 100 = 600(h.sinh) Học sinh khá, giỏi có thể làm:

552 : 92 x 100 = 600 (học sinh)

Rút về đơn vị

Để học sinh nắm kỹ hơn nội dung bài, tôi dùng phương pháp đàm thoại quamột số câu hỏi gợi ý sau:

+ Muốn tìm một số biết 92% của nó là 552, ta làm như thế nào?

+ Muốn tìm một số biết a% của nó là b, ta làm như thế nào?

(Học sinh nhắc lại nhiều lần nội dung này)

Sau khi học sinh giải được bài toán, giáo viên sẽ hệ thống lại hai dạng toán(dạng 2 và dạng 3) để cho học sinh thấy sự khác nhau cơ bản của hai dạng bài, vìhọc sinh hay lẫn lộn giữa nhân với 100 và chia cho 100 ở hai dạng này

Ví dụ :

Trang 18

Tổng số gạo: 100% : 120 kg

Số gạo nếp : 35% :… kg?

Đã có số tương ứng với 100% nên số

cần tìm là số tuơng ứng với 35% (Ở

dạng này phải lấy số tương ứng với

100% chia cho 100 để tìm số tương ứng

với 1% rồi nhân với 35 để được số

tương ứng với 35% là số cần tìm)

(120 : 100 x 35) hoặc (120 x 35 : 100)

Học sinh khá,giỏi: 92%: 552học sinhHọc sinh toàn trường: 100%:… hsinh?Chưa có số tương ứng với 100% nên sốcần tìm là số ứng với 100% (ở dạng nàycần phải lấy số tương ứng với 92% chiacho 92 để tìm số tương ứng với 1% rồinhân với 100 để được số tương ứng với100% là số cần tìm.)

( 552 : 92 x 100 ) hoặc( 552 x 100 : 92)

* Sau khi dạy các kiến thức cơ bản trên, tôt kiểm tra xem học sinh đã nắm

chắc kiến thức cơ bản trên ở mức độ nào thông qua việc vận dụng vào luyện tập

thực hành (qua ba hình thức: vấn đáp, kiểm tra viết và thi giải toán violympic) để

có sự điều chỉnh cho phù hợp với học sinh của lớp mình

b CÁC HÌNH THỨC KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

* Sau khi dạy các kiến thức cơ bản trên, tôt kiểm tra xem học sinh đã nắmchắc kiến thức cơ bản trên ở mức độ nào thông qua việc vận dụng vào luyện tậpthực hành để có sự điều chỉnh cho phù hợp với học sinh của lớp mình Qua cáchình thức sau:

1 Hình thức vấn đáp: sẽ cho giáo viên nắm được ngay kết quả tiếp thu của

lớp cũng như từng cá nhân học sinh để giáo viên kịp thời điều chỉnh lượng kiếnthức dạy tiếp theo cho phù hợp với học sinh qua ba dạng trên

DẠNG THỨ 3

(Bài 3-T79- SGk)

Đã bán 10,5% : 420kg

Trang 19

2,4kg muối Tìm tỉ số phần

trăm của lượng nước muối

có trong nước biển

Tỉ số phần trăm của lượng

nước muối trong nước

biển (Ở dạng này ta chỉ

cần tìm thương của lượng

nước muối và lượng nước

biển, rồi nhân thương đó

với100 được số cần tìm)

(24: 75 x 100)

Gà trống: 36% :… con?

Đã có số tương ứng với100% nên số cần tìm là sốtuơng ứng với 36% (Ởdạng này phải lấy sốtương ứng với 100% chiacho 100 đ tìm số tươngứng với 1% rồi nhân với

36 để được số tương ứngvới 36% là số cần tìm)(50 : 100 x 36) hoặc (50 x

36 : 100)

Trước khi bán100%: kg?

Chưa có số tương ứng với100% nên số cần tìm là

số ứng với 100% (ởdạng này cần phải lấy sốtương ứng với 10,5%chia cho 10,5 để tìm sốtương ứng với 1% rồinhân với 100 để được sốtương ứng với 100% là

số cần tìm.)

(420 : 10,5 x 100) hoặc (420 x 100 : 10,5)

2: Hình thức kiểm tra viết : sẽ cho giáo viên không chỉ nắm được khả

năng tiếp thu tiếp thu mà còn nắm được kỹ năng trình bày, cách diễn giải logic củatừng học sinh để giáo viên kịp thời điều chỉnh uốn nắn cho học sinh

- Bài kiểm tra viết: Thời gian 10 phút (Bài 4- Tr84- Vở L Toán): Từ mộtkho hàng, nếu người ta lấy ra 75% số hộp mì ăn liền có trong kho thi được 480 hộp.Hỏi nếu người ta lấy ra 62,5% số hộp mì ăn liền có trong kho thì được bao nhiêuhộp mì ăn liền?

- Sau khi thu bài chấm thì tôi thấy có 37/41 bài làm đúng, 03 bài đúngphương pháp nhưng sai kết quả do kỹ năng tính toán, 01 bài làm sai Như vậy tôiđánh giá chung về lớp đã hiểu kỹ bài còn một vài em đó tôi tin rằng các em sẽ dầndần theo kịp Tôi gọi một em học sinh giỏi lên bảng chữa bài

Trang 20

75% : 480 hộp

62,5% : hộp?

Số hộp mì có trong kho lúc đầu là:

480 : 75 x 100 = 640 (hộp)Nếu người ta lấy ra 62,5% số hộp mì ăn liền

có trong kho thì được số hộp là:

640 : 100 x 62,5 = 400(hộp) Đáp số: 400(hộp) Tôi cho cả lớp cùng nhận xét bài trên bảng Sau đó tôi cho học sinh tronglớp cùng chấp vấn bài của bạn những phần mà mình hiểu chưa kỹ đặc biệt chú ýcho học làm bài chưa đúng sẽ nêu lại cách làm bài trên lớp một vài lần

Qua bài toán trên tôi thấy học sinh giải đúng nhưng còn cách giải khácnhanh hơn và hay đáp ứng được yêu cầu tốc độ giải toán Violympic Chính vì vậy

mà tôi đã hướng dẫn để cả lớp tìm thêm cách giải khác

Bài giải: (Cách 2)

Nếu người ta lấy ra 62,5% số hộp mì ăn liền có trong kho thì được số hộp là:

480 : 75 x 62,5 = 400(hộp) Đáp số: 400(hộp)

- Sau những tiết luyện tập và luyện tập chung của dạng bài “Tìm tỷ số

phần trăm của hai số” và “Giải toán về tỉ số phần trăm”, ở những buổi 2 tôi đã

hướng dẫn học sinh giải toán nâng cao, giải toán Violympic Giúp học sinh giảiđúng và nhanh ngoài làm theo các bước trên tôi còn hướng dẫn học sinh thêm về

một số dạng bài nâng cao về “Tìm tỷ số phần trăm của hai số” và “Giải toán về tỉ

Ngày đăng: 31/05/2021, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w