1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

phân tích và đánh giá thực trạng loại hình marketing chiến lược và marketing mix trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing

45 202 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 83,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các doanh nghiệp hiện nay cần tìm cho mình những hướng đi riêng để tạo ra lợi thế vượt trội đối với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Và thị trường B2B chính là một thị trường thu hút đối với các doanh nghiệp tuy số lượng ít nhưng quy mô lại vô cùng lớn. Chính vì vậy, các doanh nghiệp càng phải tạo dựng được lòng tin với khách hàng trên thị trường này để họ lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp. Xét trong lĩnh vực thực phẩm, hiện nay có rất nhiều thương hiệu khác nhau cùng hoạt động trên thị trường này, trong đó có C.P Việt Nam, môi trường cạnh tranh cũng vì thế mà ngày càng khốc liệt hơn. Doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị nhất định nhằm tăng cường sức cạnh tranh của mình trên thị trường để có thể tồn tại và phát triển. Và để hiểu rõ hơn về sự đáp ứng với thị trường mục tiêu của các hoạt động marketing chiến lược và marketing mix mà các doanh nghiệp áp dụng thì nhóm 8 chúng em đã lựa chọn đề tài: “ Nhận dạng và phân tích đặc điểm phân đoạn thị trường mục tiêu của công ty C.P Việt Nam. Lựa chọn 1 phân đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng, phân tích và đánh giá thực trạng loại hình Marketing chiến lược và marketing mix trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing. Đưa ra giải pháp đề xuất cho thời gian tới cho doanh nghiệp”.

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài: Nhận dạng và phân tích đặc điểm phân đoạn thị trường mục tiêu của

Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam Lựa chọn một phân đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tích và đánh giá thực trạng loại hình

Marketing chiến lược và Marketing- mix trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing Đưa ra đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp trong thời gian tới

Hà Nội, 2020

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Kết cấu đề tài: Gồm 3 phần 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái niệm về phân đoạn thị trường và đoạn thị trường 3

1.2 Thị trường mục tiêu là gì? 3

1.3 Các tiêu thức phân đoạn thị trường thương mại 3

1.4 Các tiêu chuẩn lựa chọn thị trường trọng điểm 4

1.5 Các loại hình Marketing chiến lược bao phủ thị trường 5

1.6 Loại hình Marketing- mix 7

1.6.1 Sản phẩm (Product ) 7

1.6.2 Giá cả( Price ) 7

1.6.3 Phân phối ( Place): 7

1.6.4 Xúc tến (Promotion) 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam (CPV) 9

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam 9

2.1.2 Triết lý kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh và thành tựu 10

2.1.3 Thành tựu đạt được 11

2.2 Các phân đoạn thị trường mục tiêu và đặc điểm của đoạn thị trường mục tiêu của C.P Việt Nam 11

2.2.1 Các tiêu thức phân đoạn thị trường 11

2.2.2 Phương án lựa chọn phân đoạn thị trường mục tiêu 12

2.2.3 Đặc điểm thị trường mục tiêu của doanh nghiệp 13

Trang 3

2.3 Phân tích thực trạng loại hình Marketing chiến lược và MKT mix trong đáp

ứng với phân đoạn thị trường và môi trường MKT 14

2.3.1 Phân tích bối cảnh 14

2.3.2 Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu 22

2.3.3 Định vị thị trường mục tiêu 24

2.3.4 Chiến lược marketing bao phủ thị trường của CPFoods 26

2.3.5 Marketing-mix của CP Foods 26

2.3.6 Phân tích thực trạng loại hình marketing chiến lược và marketing mix trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing của CP Food 31

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI 38

3.1 Đánh giá thực trạng loại hình Marketing chiến lược và Marketing Mix đáp ứng phân đoạn thị trường 38

3.1.1 Thành công 38

3.1.2 Hạn chế 39

3.2 Giải pháp cho thời gian tới 39

PHẦN KẾT LUẬN 41

PHẦN PHỤ LỤC 42

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thìcác doanh nghiệp hiện nay cần tìm cho mình những hướng đi riêng để tạo ra lợi thế vượt trội đối với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Và thị trường B2B chính là một thị trường thu hút đối với các doanh nghiệp tuy số lượng ít nhưng quy mô lại vô cùng lớn Chính vì vậy, các doanh nghiệp càng phải tạo dựng được lòng tin với khách hàng trên thị trường này để họ lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp Xét trong lĩnh vực thực phẩm, hiện nay có rất nhiều thương hiệu khác nhau cùng hoạt động trên thị trường này, trong đó có C.P Việt Nam, môi trường cạnh tranh cũng vì thế mà ngày càng khốc liệt hơn Doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị nhất định nhằm tăng cường sức

cạnh tranh của mình trên thị trường để có thể tồn tại và phát triển Và để hiểu rõ hơn

về sự đáp ứng với thị trường mục tiêu của các hoạt động marketing chiến lược và marketing mix mà các doanh nghiệp áp dụng thì nhóm 8 chúng em đã lựa chọn đề tài:

“ Nhận dạng và phân tích đặc điểm phân đoạn thị trường mục tiêu của công ty C.P Việt Nam Lựa chọn 1 phân đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng, phân tích và đánh giá thực trạng loại hình Marketing chiến lược và marketing mix trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing Đưa ra giải pháp đề xuất cho thời gian tới cho doanh nghiệp”.

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích đặc điểm phân đoạn thị trường mục tiêu của công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam Phân tích và đánh giá thực trạng loại hình Marketing chiến lược và

marketing- mix trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing Từ

đó đưa ra giải pháp đề xuất cho thời gian tới cho doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

● Đối tượng nghiên cứu: Công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam

● Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu được tiến hành tại công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam trên thị trường Việt Nam

Trang 5

4 Phương pháp nghiên cứu

Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp từ các tài liệu, sách tạp chí, trang web, số liệu từ các cơ quan thống kê, thừa hưởng từ các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài,các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam

Dữ liệu được phân tích thông qua các phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh

5 Kết cấu đề tài: Gồm 3 phần

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng về vấn đề nghiên cứu

Chương 3 : Đánh giá và giải pháp đề xuất cho thời gian tới

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm về phân đoạn thị trường và đoạn thị trường

Đoạn thị trường là 1 nhóm người tiêu dùng có đòi hỏi hay phản ứng như nhau đốivới cùng 1 tập hợp các kích thích marketing-mix

Phân đoạn thị trường là một quá trình chi tiết của marketing mục tiêu nhằm phân chia thị trường tổng thể thành những cấu trúc nhỏ hơn có thông số đặc tính và đường nét hành vi chọn mua khác biệt nhau, nhưng trong nội bộ một đoạn lại đồng nhất với nhau mà công ty có thể vận dụng marketing mix hữu hiệu trên mỗi đoạn thị trường mục tiêu đó

Do mỗi doanh nghiệp có những hạn chế nhất định về nguồn lực, không thể nào

có thể đáp ứng hết những nhu cầu của thị trường Cần phân đoạn thị trường để xác định những đặc tính của từng đoạn, xem xét xem có đoạn nào phù hợp với khả năng của doanh nghiệp để đáp ứng những nhu cầu mong muốn của khách hàng Phân đoạn thị trường giúp người làm MKT hiểu rõ hơn nhu cầu, mong muốn của KH trong từng đoạn Giúp định vị thị trường 1 cách có hiệu quả hơn Nâng cao hiệu quả, độ chính xáctrong việc lựa chọn các biến số của Marketing-mix Sử dụng hiệu quả các nguồn lực MKT

1.2 Thị trường mục tiêu là gì?

Thị trường mục tiêu là phân đoạn khách hàng nhất định mà doanh nghiệp hướng tới, hay nói cách khác, thị trường mục tiêu là phần thị trường gồm tất cả các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp và nhiệm vụ của doanh nghiệp là thu hút và làm thỏa mãn khách hàng từ phần thị trường đó

1.3 Các tiêu thức phân đoạn thị trường thương mại

Phân đoạn theo tiêu thức địa lý: Thị trường tổng thể được chia cắt thành nhiều

đơn vị địa lý khác nhau như: quốc gia, vùng, quận, thành phố, các vùng có khí hậu và thổ nhưỡng khác nhau Công ty có thể quyết định hoạt động trong một, một ít hay tất

cả những lưu ý đến các biến số trong các nhu cầu và sở thích trội thuộc địa dư

Phân đoạn theo tiêu thức nhân khẩu học: Nhóm tiêu thức thuộc loại này bao

gồm: độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính, trình độ văn hóa, quy mô gia đình, tình trạng hôn

Trang 7

nhân, thu nhập, giai tầng xã hội, tín ngưỡng, dân tộc, sắc tộc,… Đây là tiêu thức dễ đo lường và phổ biến nhất để phân biệt các nhóm khách hàng

Phân đoạn theo tiêu thức tâm lý học: Cơ sở phân đoạn này dựa trên một số tiêu

thức như: thái độ, động cơ, lối sống, sự quân tâm, quan điểm, giá trị văn hóa,… Nhóm tiêu thức này thường được sử dụng để hỗ trợ cho nhóm tiêu thức về nhân khẩu học Những người trong cùng một nhóm dân số có thể biểu hiện các phác đồ tâm lý khác nhau

Phân đoạn theo tiêu thức hành vi tiêu dùng: Trên cơ sở này, thị trường người

tiêu dùng sẽ được phân chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính: lý do mua sắm,lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lượng, tỷ lệ sử dụng, cường độ tiêu thụ, tình trạng

sử dụng (đã sử dụng, chưa sử dụng, không sử dụng…) Theo ý kiến các nhà

Marketing, các đặc tính về tiêu thức này là khởi điểm tốt nhất để hình thành các đoạn thị trường

1.4 Các tiêu chuẩn lựa chọn thị trường trọng điểm

Quy mô và sự tăng trưởng

Một đoạn thị trường được xem như có hiệu quả nếu nó có quy mô hiện tại và mức tăng trưởng trong tương lai bù đắp các chi phí marketing hiện tại và tương lai của công ty Để đánh giá quy mô và mức độ tăng trưởng của một đoạn thị trường đang xem xét, công ty cần thu thập thông tin về doanh số bán, về nhịp độ tăng tiêu thụ dự kiến, mức lãi dự kiến, mức độ cạnh tranh Đoạn thị trường có độ hấp dẫn nhất là đoạn

có mức độ tiêu thụ cao, tốc độ tăng trưởng cao, mức lợi nhuận cao, mức độ cạnh tranh thấp và các kênh phân phối không yêu cầu cao

Độ hấp dẫn của thị trường

Để đánh giá độ hấp dẫn của thị trường cần phải đánh giá về mức độ cạnh tranh trên thị trường đó Độ hấp dẫn của một đoạn thị trường tỉ lệ nghịch với mức độ cạnh tranh trên thị trường đó Đánh giá toàn diện về tình hình cạnh tranh, doanh nghiệp có thể dùng mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter để xem xét: Đối thủ cạnh tranh, Khách hàng, Sản phẩm thay thế, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm tàng Nếu một thị trường có rào cản gia nhập thấp thì các đối thủ cạnh tranh dễ dàng xâm nhập, do đóthị trường đó ít hấp dẫn và ngược lại Bên cạnh đó, nếu đoạn thị trường có nhiều sản phẩm thay thế thì mức độ cạnh tranh gián tiếp sẽ cao và dẫn đến không hấp dẫn

Các mục tiêu và khả năng của công ty

Trang 8

Nếu đoạn thị trường không phù hợp với khả năng và mục tiêu lâu dài của công tythì không thể kinh doanh trên đó được hay nếu đoạn thị trường phù hợp với mục tiêu nhưng không phù hợp với khả năng của công ty thì cũng không thể đáp ứng được Công ty có thể xem xét các năng lực bên trong và bên ngoài của mình như nguồn nhânlực, khả năng tài chính, năng lực quản lý

1.5 Các loại hình Marketing chiến lược bao phủ thị trường

Căn cứ vào tương quan cặp nhãn hiệu mặt hàng- đoạn thị trường đích mà doanh nghiệp quy hoạch kinh doanh trong cấu trúc trắc diện mặt hàng kinh doanh của mình, marketing chiến lược bao phủ thị trường được phân chia thành 5 hình thái: Marketing tập trung hóa đơn đoạn, chuyên doanh hóa lựa chọn, chuyên doanh hóa mặt hàng, chuyên doanh hóa thị trường và bao phủ toàn bộ thị trường

Chiến lược marketing tập trung hóa đơn đoạn: doanh nghiệp sẽ tập trung một

loại mặt hàng cho một đoạn thị trường Như vậy sẽ đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Doanh nghiệp sẽ tập trung nghiên cứu rõ những nhu cầu của khách hàng trong đoạn thị trường đó, thu thập thông tin cũng như phân tích rõ khách hàng mục tiêu của mình để có thể sản xuất ra các sản phẩm phù hợp Chiến lược này thường phù hợp với công ty có quy mô nhỏ đang tiềm phục một mình ở một mảng thị trường

Chiến lược marketing chuyên doanh hóa mặt hàng: doanh nghiệp sẽ tập trung

một nhóm mặt hàng, phân nhóm hoặc một loại 1 nhãn hiệu xác định cho toàn bộ tập khách hàng tiềm năng trên thị trường tổng thể và hiệu chỉnh tính năng cho phù hợp vớitừng phân khúc thị trường mục tiêu Ngoài việc nghiên cứu thị trường trọng điểm thì cần xem xét tất cả các thị trường còn lại Mỗi thị trường sẽ có một đặc trưng riêng, nhucầu khách hàng sẽ khác nhau ở mỗi đoạn thị trường Nếu như trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới được sản xuất bằng công nghệ hiện đại hơn thì có thể thay thế hoàn toànsản phẩm của doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ, nghiên cứu từng đoạn thị trường để sản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của các tập khách hàng, phục vụ tốt nhất cho từng đoạn thị trường, ngoài ra cần trú trọng vào các dịch vụchăm sóc, nó sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững hơn

Chiến lược chuyên doanh hóa thị trường: công ty tập trung vào việc phục vụ

nhu cầu của tập khách hàng hỗn hợp có liên quan đến nhau của một đoạn thị trường mục tiêu có nhu cầu đồng bộ và phát triển nhiều sản phẩm khác nhau cho thị trường

Trang 9

này Doanh nghiệp không thể bỏ qua việc nghiên cứu chân dung khách hàng mục tiêu

và hơn nữa cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường trọng điểm của mình Doanh nghiệp chủ yếu phát triển tập mặt hàng hỗn hợp có liên quan đến nhau, chúng ta

thường thấy các trường hợp về việc lựa chọn chiến lược này trong ngành sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp… vì các sản phẩm trong nhóm thường xuyên sử dụng với nhau, khách hàng sẽ hài lòng và tin tưởng doanh nghiệp khi doanh nghiệp có tiếng tăm và chuyên môn hóa phục vụ nhóm khách hàng

Chiến lược chuyên doanh hóa lựa chọn: các doanh nghiệp chọn lọc một số

phân khúc thị trường để hoạt động, mỗi phân khúc thị trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu và nguồn tài nguyên của công ty Với chiến lược này, doanh nghiệp tham gia vào khu vực thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm phục, chiến lược này giúp đa dạng hóa rủi ro dù 1 đoạn thị trường có trở nên không hấp dẫn thì công ty vẫn sẽ thu được lợi nhuận từ các đoạn thị trường khác Tuy nhiên cần có tiềm lực lớn để thỏa mãn nhu cầu của từng đoạn thị trường khác nhau, và đồng thời phải chớp thời cơ hấp dẫn hoặc né xung đột đối với các đối thủ nếu không sẽ dẫn tới tình trạng doanh nghiệp không phục vụ tốt ở tất cả các đoạn thị trường và sẽ có nguy cơ thất bại

Chiến lược bao phủ thị trường: doanh nghiệp sẽ hướng đến việc phục vụ toàn

bộ thị trường với chiến lược marketing không phân biệt Phục vụ toàn bộ thị trường đồng nghĩa với việc sản xuất đại trà và tiếp cận tất cả khách hàng bằng 1 thông điệp và

1 chiến lược marketing duy nhất Phương án này chỉ phù hợp với các công ty thương mại lớn, có ngân sách lớn và tình hình tài chính đủ mạnh để thỏa mãn nhu cầu của tất

cả các khách hàng và thị trường Đây là trường hợp công ty thương mại nếu muốn chuỗi xích của các cửa hàng tổng hợp, các siêu thị cấp khu vực và toàn lãnh thổ Với chiến lược này, khách hàng được phục vụ và đáp ứng đầy đủ, đa dạng nhất các yêu cầucủa mình

Trang 10

1.6 Loại hình Marketing- mix

Marketing mix là phối thức mà công ty có thể lựa chọn thực hiện để ảnh hưởng đến sức cầu thị trường Mô hình này được xây dựng từ những năm 1960, bởi nhà kinh

tế học E Jerome McCarthy và có 4 nhân tố chính hay còn được gọi là 4P

1.6.1 Sản phẩm (Product)

Là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng Nếu sản phẩm không tốt thì mọi nỗ lực của các hình thức tiếp thị khác đều sẽ thất bại Sản phẩm là nền tảng của mọi hoạt động kinh doanh Các công ty nhắm tới mục đích

là làm cho sản phẩm của mình khác biệt và tốt hơn để có thể thu hút và khiến cho thị trường mục tiêu ưu thích sản phẩm để có thể trả giá ở mức cao nhất Doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm có bao bì, nhãn hiệu, chất lượng vượt trội để thu hút khách hàng hoặc có thể có các dịch vụ bảo hành, lợi ích cho khách hàng để kích thích tiêu thụ sản phẩm

Các nhà tiếp thị phải nghiên cứu toàn bộ những lợi ích được cung cấp bởi sản phẩm và tất cả các tính năng của sản phẩm bằng việc trả lời câu hỏi: Sản phẩm giúp khách hàng giải quyết vấn đề gì? sau đó lập kế hoạch cho các giai đoạn khác nhau trong suốt vòng đời của nó Ngoài ra, đối tượng mục tiêu của sản phẩm cũng cần được xác định và hiểu rõ, để doanh nghiệp cải thiện sản phẩm theo hướng phù hợp hơn với mong muốn người dùng

1.6.2 Giá cả (Price)

Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhàcung cấp Cách định giá của sản phẩm, dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của khách hàng Giá cả được coi là phương tiện cạnh tranh có hiệu quả đối với những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của con người Mà ở đó mức độ cạnh tranh về giá liên tục diễn ra và người tiêu dùng rất nhạy cảm về biến động giá của sản phẩm Đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của người tiêu dùng còn thấp

Giá cả khác với các yếu tố còn lại của Marketing-mix ở chỗ nó tạo ra doanh thu, trong khi các yếu tố khác chỉ tạo ra chi phí Do vậy các công ty thường tìm mọi cách

để nâng giá lên càng cao càng tốt chừng nào mà mức độ khác biệt của sản phẩm cho phép làm điều đó Việc tăng hoặc giảm giá ảnh hưởng rất rõ rệt đến lợi nhuận

Trang 11

1.6.3 Phân phối (Place)

Là quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng qua hai dạng, kênh phân phối trung gian và kênh phân phối trực tiếp, để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm và mang lại giá trị lợi ích cho người tiêu dùng Những địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi cho khách hàng tiết kiệm được thời gian Kênh phân phối phải phù hợp với sức bán của các nhà phân phối, trung gian và đặc biệt là doanh nghiệp phải kiểm soát được kênh của mình Việc thiết kế và quản lý kênh phân phối mới của doanh nghiệp cần phù hợp tính chất sản phẩm, dễ dàng tìm mua sản phẩm, đảm bảo tăng doanh số bán và thiết lập mối quan hệ gần gũi giữa các trung gian Để hiệu quả hóa hoạt động phân phối, doanh nghiệp cần xác định loại hình phân phối phù hợp cho từng giai đoạn Có 3 chiến lược phân phối chủ yếu được sử dụng, đó là: Phân phối độc quyền, phân phối có chọn lọc, phân phối tập trung

để tác động đến từng nhóm khách hàng mục tiêu khác nhau Chiến lược kéo là lôi kéo, khuyến khích khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp mình Ngược lại, chiến lược đẩy là đẩy hàng hóa ra thị trường thông qua các mạng lưới phân phối Để đạt được mục đích của chính sách xúc tiến thương mại doanh nghiệp cần phối hợp và sử dụng sáu công cụ: Quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, lực lượng bán hàng

và Marketing trực tiếp

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam (CPV)

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam

Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand Group) được thành lập năm 1921 tại Bangkok,Thái Lan Nay là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vực công-nông nghiệp và chế biến thực phẩm Tập đoàn C.P bắt đầu vào Việt Nam năm 1988 với văn phòng đại diện tại TP.HCM Năm 1993 thành lập Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam, có trụ sở chính tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Năm 2011 đổi tên thành Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam (CPV) Hiện nay, CP là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sản xuất thực phẩm an toàn

Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam (CPV) hiện nay bao gồm các ngành

sản xuất chính bao gồm: Thức ăn chăn nuôi; Thức ăn thủy sản; Chăn nuôi gia súc gia cầm; Nuôi trồng thủy sản; Chế biến thực phẩm (chế biến thịt và thủy sản); Phân phối, bán lẻ thực phẩm CPV có một hệ thống sản xuất đa ngành khép kín theo mô hình

“FEED-FARM-FOOD” duy nhất tại Việt Nam FEED - Thức ăn chăn nuôi, FARM - Trang trại chăn nuôi, FOOD - Chế biến thực phẩm

CP Food là nhãn hàng tiên phong trong ngành hàng thực phẩm của công ty cổ phần chăn nuôi CP việt nam, nhằm giúp tăng độ phủ sóng của thương hiệu CP Food vàphát triển tất cả các kênh bán hàng, giúp khách hàng có thể thực hiện hành vi mua

hàng mọi lúc mọi nơi CP Food Việt Nam – Nhà bếp của thế giới: Bằng việc kiểm

soát tuyệt đối khắt khe toàn bộ quy trình sản xuất, doanh nghiệp cam kết mang đến chongười tiêu dùng những sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Đó cũng là cách C.P xây dựng và giữ vững lòng tin nơi người tiêu dùng Các sản phẩmcủa CP Food hiện nay bao gồm: thực phẩm tươi, thực phẩm chế biến, xúc xích, thủy sản chế biến

Các sản phẩm thực phẩm hiện nay của CP Food Việt Nam đang được phân phối rộng rãi ra thị trường bao gồm:

Trang 13

Thực phẩm tươi Thịt gà, Thịt heo, Thịt heo Kurobuta, Trứng, Thịt gà ướp

sẵn, Thịt heo ướp sẵnThực phẩm chế biến Bánh burger, Bánh Croissant, Tàu hũ trứng, Snack

Xúc xích Xúc xích CP, Xúc xích Bucher, Xúc xích tiệt trùng CP, Xúc

xích tiệt trùng five star, Lạp xưởngThủy sản chế biến Tôm, cá

CP green Rau bạc hà, Bắp cải, Bí xanh, Bí đỏ, Cà chua, Cà rốt,

Chả lụa – nem - pate Chả lụa CP, Nem giòn, Pate

2.1.2 Triết lý kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh và thành tựu

Triết lý kinh doanh: “Là công ty xuất thực phẩm hàng đầu thế giới, CPF sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới các sản phẩm thực phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay và trong tương lai Đặc biệt chú trọng tới chất lượng, an toàn thực phẩm, đảm bảo truy xuất nguồn gốc, có trách nhiệm với xã hội và môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững theo tầm nhìn “Nhà bếp của thế giới”

Tầm nhìn: “Nhà bếp của thế giới” – Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam quyết tâm mang đến thực phẩm chất lượng cao, giàu giá trị dinh dưỡng, vệ sinh và an toàn đến với người tiêu dùng dựa trên tiêu chuẩn sản xuất thân thiện với môi trường vàquy trình hoạt động kinh doanh có trách nhiệm với xã hội theo nguyên tắc quản trị tốt một cách bền vững

Đối với khách hàng: Đem lại sự thành công cho khách hàng bằng cách phục vụ khách hàng một cách chân thành, trung thực và công bằng

Trang 14

Đối với xã hội: Có trách nhiệm với xã hội thể hiện qua việc sản xuất hàng có chấtlượng, sạch, an toàn và thân thiện với môi trường, đồng thời góp phần vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa tổ quốc.

2.1.3 Thành tựu đạt được

● Chứng nhận quốc gia và chứng nhận quốc tế: Giải vàng chất lượng quốc gia 2013,

● Bằng khen bộ trưởng bộ y tế 2013,

● Chứng nhận giải thưởng giọt hồng 2015

● Chứng nhận 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2015

● Giải thưởng bông lúa vàng 2015

● Thành tích đóng góp cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015

● Bằng khen hành trình đỏ 2015

● Doanh nghiệp bền vững 2020

2.2 Các phân đoạn thị trường mục tiêu và đặc điểm của đoạn thị trường mục tiêu của C.P Việt Nam

2.2.1 Các tiêu thức phân đoạn thị trường

C.P Food Việt Nam là một trong những nhà cung cấp thực phẩm chất lượng hàngđầu trên thị trường với nguồn thực phẩm dồi dào sẵn có, từ các sản phẩm thịt lợn, thịt

gà, xúc xích, nem, chả lụa, pate, các loại thủy sản đã chế biến (như tôm, cá) và rau củ quả CP Food chính là nguồn cung ứng thực phẩm lớn phục vụ cho những khách hàng công nghiệp lớn như nhà hàng, bếp ăn tập thể, các chuỗi cửa hàng, siêu thị trên nhiều tỉnh, thành phố Với một thị trường mục tiêu rộng khắp, CP Food đã phân đoạn thị trường của mình dựa trên những tiêu thức sau:

Tiêu thức khách hàng

Theo đặc điểm khách hàng tổ chức của CP Food: ở đây, công ty thực phẩm này xác định tiếp cận với các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh lĩnh vực ăn uống như nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể chuyên phục vụ các suất ăn công nghiệp lớn như các căn-tin trường học, bệnh viện cho tới các nhà máy, xí nghiệp, văn phòng cho một lượng lớn học sinh, nhân viên, công nhân hằng ngày Nhóm khách hàng doanh nghiệp này của C.P Food nhìn chung có quy mô, chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ từ

Trang 15

trung bình, khá cho tới cao cấp với mong muốn được phục vụ những những món ăn với nguồn nguyên liệu thực phẩm đầu vào có chất lượng Bên cạnh đó, khách hàng tổ chức của C.P Food còn là các hệ thống siêu thị, cửa hàng mô hình mini mart chuyên cung cấp các mặt hàng tiêu dùng hằng ngày, trong đó bao gồm cả các sản phẩm thực phẩm trên thị trường với quy mô từ trung bình đến lớn, phục vụ nhu cầu ăn uống hằng ngày của người tiêu dùng trên mọi vùng miền đất nước.

Tiêu thức địa ly

Theo đặc điểm địa lý, hiện nay công ty C.P Food đang tập trung cung cấp mặt hàng thực phẩm và phát triển thị trường trước hết đối với các khu vực có đông dân cư sinh sống, học tập và làm việc tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp.HCM hay Đà Nẵng và các tỉnh thành lân cận khác

2.2.2 Phương án lựa chọn phân đoạn thị trường mục tiêu

Việc áp dụng phân khúc thị trường giúp cho doanh nghiệp có một cái nhìn rõ ràng, chi tiết hơn về thị trường, hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng,đồng thời có thể tìm thấy cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp mình Với dòng sản phẩm thực phẩm đa dạng, C.P Food đang hướng tới phục vụ cho nhiều thị trường từ những siêu thị, cửa hàng cho tới nhà hàng, bếp ăn Cụ thể với phương án chuyên môn hóa mặt hàng của CP Food Việt Nam, công ty đã và đang tập trung vào việc phục vụ nhu cầu của các thị trường mục tiêu là tập những khách hàng tổ chức, doanh nghiệp bao gồm bếp ăn công nghiệp, nhà hàng, cửa hàng, siêu thị phục vụ những mặt hàng thực phẩm tươi sạch, an toàn đạt tiêu chuẩn Ở đó, doanh nghiệp thực phẩm này cung cấp chuỗi sản phẩm đa dạng của mình cho những thị trường mục tiêu từ những mặt hàng thịt tươi sống, thủy sản, thực phẩm đã qua chế biến, rau củ quả tươi xanh, đến các món ăn như xúc xích, nem, chả, pate Các sản phẩm thực phẩm của CP Food được phân phối ra thị trường được sử dụng cùng với nhau, dùng để chế biến các món ăn, thực đơn hằng ngày phong phú Điều này đối với các nhà hàng, bếp ăn sẽ dễ dàng trong việc lên thực đơn món ăn hằng ngày khi phục vụ thực khách, còn đối với các trung tâm siêu thị hay cửa hàng minimart sẽ giúp cho người tiêu dùng khi mua sắm ở đây cảm nhận được sự đa dạng của các mặt hàng thực phẩm Với việc chuyên môn hóamặt hàng phục vụ cho nhiều khách hàng ở nhiều thị trường, doanh nghiệp C.P Food cóthể tạo ra được vị thế của mình trên thị trường thực phẩm sạch và trở thành một địa

Trang 16

chỉ, một nhà cung cấp đáng tin cậy cho những khách hàng hiện tại và mục tiêu trong lĩnh vực cung cấp thực phẩm.

2.2.3 Đặc điểm thị trường mục tiêu của doanh nghiệp

Trong phân đoạn các thị trường mục tiêu của công ty, hiện tại C.P Food đang tập trung hướng tới phục vụ thị trường mục tiêu với khách hàng doanh nghiệp là hệ thống các siêu thị tại những khu trung tâm mua sắm cho đến hệ thống các cửa hàng theo mô hình siêu thị nhỏ và vừa, chuyên phân phối các mặt hàng thực phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Cụ thể, theo thông tin được thu thập đối với thị trường mục tiêu ở phía Bắc hiện nay của C.P Food, công ty thực phẩm này đang là một trong những nhà cung cấp thực phẩm cho những siêu thị bao gồm: Trung tâm mua sắm Big C (mới đây sau khi tái định vị thương hiệu đã được đổi tên thành Top Market và Go), siêu thị CoopMart, Trung tâm mua sắm và giải trí Lotte, hệ thống siêu thị Metro, Qmart Cho đến các mô hình cửa hàng siêu thị nhỏ như chuỗi cửa hàng minimart Lan Chi, chuỗi cửa hàng Vinmart+

Xét về mặt quy mô của thị trường mục tiêu, chúng ta có thể thấy những hệ thống

siêu thị, cửa hàng đối tác của C.P Food có độ phủ rộng về mặt quy mô từ trung tâm mua sắm, siêu thị lớn cho tới những cửa hàng kinh doanh có quy mô vừa Điều này cho chúng ta thấy được sự đa dạng, phong phú về khách hàng trong chính thị trường mục tiêu của C.P Food và cũng thể hiện mục tiêu, mong muốn của C.P Food trong việcbao phủ thị trường về lĩnh vực cung cấp thực phẩm tươi sạch

Xét về đặc điểm khu vực địa lý của thị trường mục tiêu, CP Food hiện tại đang

hướng tới phân phối thực phẩm cho hệ thống các siêu thị, cửa hàng minimart ở các tỉnh, thành phố có sự phát triển về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội Những cái tên không thể thiếu là Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng Ngoài ra, cụ thể ở thị trường khu vực phía Bắc, những tỉnh thành phát triển có sự hiện diện của nhóm khách hàng mục tiêu này đang kinh doanh có thể kể đến như: Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Yên Bái, Phú Thọ, Những siêu thị và cửa hàng đối tác kinh doanh của C.P Food tập trung ở những khu vực đông dân cư, đang sinh sống, học tập và làm việc Những siêu thị lớn có thể ở trung tâm thành phố hoặc như một số quận trung tâm của Hà Nội nhưng cũng có một số siêu thị phân phối của C.P Food đang tập trung ở khu vực ngoạithành Hà Nội như Hà Đông, nhưng với giao thông đi lại đang dần tương đối dễ dàng

từ trung tâm thành phố nên điều này không là trở ngại của người tiêu dùng khi đi lại

Trang 17

mua sắm Những minimart, siêu thị này chúng ta còn thấy sự xuất hiện dày đặc ở bên dưới những khu chung cư, các văn phòng làm việc hay gần những khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp cho tới các trường học, bệnh viện lớn Còn đối với những khu vực nông thôn thì kinh tế chung nhìn chung chưa phát triển và người tiêu dùng vẫn ưa chuộng những mặt hàng giá rẻ hơn tại các khu chợ truyền thống, nên các mô hình chuỗi siêu thị ở đây không phải là đối tượng khách hàng mục tiêu mà C.P Food muốn tập trung hướng tới.

2.3 Phân tích thực trạng loại hình Marketing chiến lược và Marketing mix trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing.

2.3.1 Phân tích bối cảnh

2.3.1.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế tác động trực tiếp tới sức mua và cơ cấu chi tiêu của dân chúng Sức mua phụ thuộc vào mức thu nhập hiện tại, chỉ số giá

cả, lạm phát, Việt Nam là một nước đang phát triển, thu nhập của người dân tăng nhanh trong những năm gần đây (năm 2020 thu nhập bình quân đầu người là 3500 USD trong đó năm 2019 là 2540 USD/ người Điều này làm thay đổi cơ cấu chi tiêu cho các sản phẩm Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế tạo điều kiện phát triểnmạnh mẽ của hàng sản xuất và hàng tiêu dùng Đó cũng là điều kiện thuận lợi để CP food phát triển sản xuất và cho ra nhiều sản phẩm và phù hợp với xu hướng trong thời đại kinh tế đang phát triển

Môi trường chính trị và pháp luật

Môi trường chính trị và pháp luật có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam được đánh giá là một trong những môi trường chính trị bình ổn nhất thế giới, là một môi trường an toàn và yên tâm cho các doanh nghiệp đầu

tư Luật đầu tư và luật doanh nghiệp có hiệu lực từ 1/06/2006 tạo điều kiện mở rộng quyền tự do kinh doanh thu hút đầu tư tư nhân, tăng cường cơ chế hậu kiểm và tạo mộtsân chơi bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế Việc gia nhập WTO năm 2007 đã cải

Trang 18

cách mạnh mẽ chính sách thuế Việt Nam Có 812 dòng thuế được cắt giảm, giảm bớt nhiều thủ tục tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong đó có công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam Với tình hình chính trị và những ưu đãi về thuế, CP Việt Nam phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, chính sách thuế xuất nhập khẩu,các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập, sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Chính sách thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và sản xuất của công ty quốc tế nói riêng và công ty C.P nói riêng Ta có thể thấy được sự thay đổi

về giá và sản phẩm thay đổi qua từng thời kỳ, do chính sách thuế nhập khẩu

Môi trường dân cư

Quy mô, mật độ và sự phân bổ dân cư, các xu hướng thay đổi về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, đều có ảnh hưởng tới các quyết định marketing của doanh nghiệp.Hiện tại, dân số Việt Nam khoảng 98 triệu người và với tốc độ tăng 2% hàng năm ViệtNam là một thị trường nhanh thích ứng nhanh với các sản phẩm mới, đây là một thị trường đầy tiềm năng và vô cùng thuận lợi cho C.P Với sự phát triển về quá trình đô thị, quy mô dân số, trình độ văn hóa tăng lên đòi hỏi CP food phải có những phương thức và công nghệ làm mới marketing phù hợp Ở Việt Nam, dân cư tập trung đông đúc ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, hay một số khu công nghiệp lớn như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Đây là thị trường tiềm năng mà CP food

đã và đang hướng đến để có thể nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Môi trường công nghệ

Việc phát minh ra các thiết bị, máy móc hiện đại để đáp ứng nhu cầu con người ngày càng xuất hiện nhiều hơn Ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ là mộttrong những yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của khoa học công nghệ, C.P Việt Nam đã không ngừng nghiên cứu và cập nhật cũng như áp dụng các công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhất để ápdụng vào sản xuất C.P là doanh nghiệp công nông nghiệp liên hoàn theo mô hình khép kín, từ một nhà máy tại Đồng Nam Đến 11/2020, sau hơn 25 năm phát triển, Công ty CP Chăn nuôi Việt Nam có 10 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia súc, gia cầm và thủy hải sản Bên cạnh đó, 5 nhà máy chế biến thực phẩm và thủy sản Các sản phẩm của công ty xuất khẩu ra các thị trường khó tính như Nhật Bản, Australia, Châu Âu và Trung Quốc

Trang 19

Môi trường văn hóa xã hội

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì văn hóa xã hội Việt Nam cũng có những biến chuyển mạnh mẽ Thói quen tiêu dùng của người Việt Nam đã dầnthay đổi, khả năng chi trả của đại bộ phận người dân cũng tăng lên Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm như gà, heo, thủy sản, xúc xích, rau quả sạch, snack, cũng được tăng lên rất nhiều Bên cạnh ăn no, người dân dần chú trọng hơn về độ an toàn của sản phẩm như nguồn gốc, xuất xứ, Thấu hiểu điều đó, CP luôn cố gắng có thể làm thỏa mãn tối đa được những mong muốn, sở thích, nhu cầu của người tiêu dùng bằng cách sản xuất đa dạng các sản phẩm công ty

Môi trường tự nhiên

Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề được quan tâm nhất trên toàn thế giới Môi trường tự nhiên biến đổi gây ảnh hướng đến doanh nghiệp ở rất nhiều phương diện khác nhau Thấu hiểu điều đó, không dừng lại với mô hình trang trại truyền thống, C.P food tự hào là “resort nuôi heo” hiện đại nhất Đông Nam Á Nhằm tạo không gian hài hòa giữa các yếu tố môi trường, con người và vật nuôi, trại heo được thiết kế với tỷ lệ cây xanh chiếm 2/3 diện tích khuôn viên Những hàng cây xanh chạy dài ven lối đi trải

bê tông sạch sẽ, bao quanh là hồ nước vừa tạo nên cảnh quan mát mẻ cho trang trại, vừa thân thiện với môi trường thiên nhiên

Môi trường ngành

Nhà cung cấp

Để có được năng suất cao và chất lượng thịt ngon, C.P Việt Nam đã nhập khẩu các giống heo Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain và Berkshire từ các công ty giống hàng đầu của thế giới, nuôi thích nghi, nhân giống và lai tạo giống heo thịt thương phẩm phù hợp với thị trường Việt Nam Berkshire là giống heo đen được người Nhật Bản ưa chuộng gọi là Kurobuta vì chất lượng thịt thơm, mềm và có vị ngọt, giống heo này đã được đưa vào chương trình sản xuất heo thịt CP và cho ra thị trường để đưa đếntay người tiêu dùng nước ta

Công ty CP food kết hợp với công ty DDN Printing – Công Ty TNHH DDN VINA luôn có chỗ đứng vững chắc trong thị trường sản xuất bao bì ở Việt Nam Là công ty có nhiều thế mạnh ở các mặt hàng như hộp giấy cứng cao cấp, hộp giấy mềm, hộp giấy carton, túi giấy, hiện được dùng phổ biến trong các công ty sản xuất, đóng

Trang 20

gói: thực phẩm, hàng điện tử, công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, siêu thị, các nhà máy chế biến phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Chính vì thế CP food quyết định hợp tác với công ty DDN Printing, để về quá trình vận chuyển, sản xuất và bàn giao hàng hóa.

Trung gian marketing

Trung gian Marketing hay còn được gọi là trung gian phân phối - đây là tất cả những cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng trong vấn đề phân phối các sản phẩm Cụ thể ở công ty CP food: các trung gian marketing có thể kể đến: nhà hàng Five Star, Vinmart, siêu thị mini, siêu thị big

C, … Thông qua hình thức này, các cá nhân, tổ chức làm trung gian Marketing có thể quảng bá, truyền thông về sản phẩm, giúp chúng nhanh chóng được người tiêu dùng tiếp cận Cụ thể sơ đồ cơ bản của một kênh phân phối sẽ là: Nhà sản xuất => Trung gian Marketing => Người tiêu dùng Trong bối cảnh nền kinh tế đang có nhiều biến đổi nhanh chóng, CP food để có thể nhanh chóng tiếp cận khách hàng, quảng bá cho sản phẩm thì không thể chỉ dựa vào các hoạt động kinh doanh, buôn bán thông thường tại các cửa hàng hay các kế hoạch về Marketing đơn giản Chính vì vậy mà việc áp dụng hình thức trung gian Marketing là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp trong thời đại này

Khách hàng

CP Food luôn quan tâm nghiên cứu kỹ những khách hàng của mình để qua đó có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ Khách hàng B2B lớn của CP food có thể kể đến như cửa hàng đồ ăn nhanh: KFC, Lotteria, CP còn tập trung phân phối vào các nhà hàng như Five Star, căn tin trường học, siêu thị mini, Trên thị trường hiện có rất nhiều dòng sản phẩm như CP food nhưng với việc minh bạch trong sản xuất, chất lượng sản phẩm được đảm bảo giúp các khách hàng là nhà phân phối dễ đưa CP food đến gần hơn với khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp Khách hàng B2B gần như quyết định được độ ổn định và khả năng phát triển của công ty Khách hàng B2B đặt hàng với tần suất và số lượng lớn chính vì thế họ cũng có quyền thương lượng khá cao Để có thể giữ chân các khách hàng này, CP food không ngừng đưa ra những chínhsách, cam kết VSATTP hay những điều kiện ràng buộc để đảm bảo chất lượng sản phẩm cho khách hàng cũng như uy tín của doanh nghiệp

Trang 21

Công chúng

CP mở rộng địa bàn phân phối tại các địa điểm thuận lợi mua sắm, nơi dân cư đông đúc như siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, Từ đó nhận được rất nhiều sự chú ý, quan tâm từ người dân địa phương và các vùng lân cận Các bảng hiệu, banner, logo đểlại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí người dân Giãn cách xã hội, bên cạnh những thách thức về mặt đời sống kinh tế là sự lên ngôi của ‘giá trị gia đình’ Đây là lúc mọi người bắt đầu sống chậm lại, dành nhiều thời gian hơn để quan tâm, chăm sóc cho bản thân

và gia đình mình Lấy cảm hứng từ tình hình thực tế ai cũng trở thành “đầu bếp” trong mùa dịch, cũng như khuyến khích mọi người phát huy tinh thần nấu ăn tại nhà vì sức khỏe cho gia đình và cộng đồng, CP Food đã hợp tác cùng Creative Agency cho ra đời cuộc thi nấu ăn “CP – Đầu bếp tại gia” Đồng hành cùng các thí sinh chính là sự tham gia của ca sĩ Thuỷ Tiên và Quán quân MasterChef Việt Nam 2015 Nguyễn Thanh Cường, với sự dẫn dắt của MC Trường Giang Thông qua chiến dịch “Đầu bếp tại gia”,

CP Food mong muốn biến những khoảnh khắc bên gia đình trong giai đoạn khó khăn này sẽ trở thành những kỷ niệm đặc biệt, từ đó cùng bạn lan toả nguồn năng lượng tíchcực, lối sống lạc quan và tình yêu với căn bếp đến cộng đồng

Đối thủ cạnh tranh

Dù chiếm thị phần rất lớn trên thị trường nhưng CP Food vẫn phải cạnh tranh mạnh mẽ trong môi trường đầy khắc nghiệt Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của CP food: Masan, Vissan, GreenFeed, Cargill,

Sức hấp dẫn của thị trường thịt mát tại Việt Nam với quy mô 18 tỷ USD khiến các thương hiệu trong, ngoài nước liên tục tăng tốc mở chuỗi cửa hàng, mở rộng phân phối qua kênh đại lý

Mặc dù các tên tuổi trong nước đang rất nỗ lực để đánh chiếm thị trường bằng nhiều cách khác nhau, nhưng “cửa” để “vượt mặt” C.P Group chưa thực sự sáng C.P

từ lâu đã dồn lực cho mảng Farm & Food, trong khi nguồn thu chủ yếu của Masan MEATLife vẫn đến từ thức ăn chăn nuôi Doanh thu ngành thịt và chăn nuôi của Masan MEATLife mới chỉ đạt 453 tỷ đồng (gần 20 triệu USD) trong quý đầu năm

2020 Lợi nhuận của Masan MEATLife cũng không khả quan trong những quý gần đây, khi các doanh nghiệp trong ngành tăng trưởng rất tốt theo đà tăng của giá thịt lợn Masan không chỉ liên tục mở rộng thị trường thịt lợn mát, mà còn tham gia thị trường gia cầm khi đầu tư vốn vào Công ty 3F - Việt Đây là doanh nghiệp nội địa thành lập

Trang 22

năm 2014, nổi lên với vai trò đi đầu về các sản phẩm từ gia cầm như thịt gà mát đóng gói và các sản phẩm chế biến từ thịt gà.

Về Vissan, tính đến thời điểm hiện tại, dù đã có thời kì rất thành công, đã là doanh nghiệp thực phẩm hàng đầu Việt Nam, nhưng CTCP Việt Nam Kỹ nghệ súc sản (Vissan, mã VSN) đang đối mặt thách thức khi nhiều công ty đẩy mạnh đầu tư nhằm gia tăng thị phần, còn mô hình kinh doanh của Vissan lại ít thay đổi

2.3.1.2 Môi trường bên trong

Các nguồn lực hữu hình

Nguồn nhân lực

Bộ máy tổ chức của công ty CP food rất chuyên nghiệp Công ty đã xây dựng được một đội ngũ nhân lực có chất lượng với hầu hết các cán bộ chuyên trách được đào tạo bài bản và có chuyên môn cao Họ là những nhân viên có kinh nghiệm lâu năm

đã trải qua tuyển dụng khắt khe từ phía công ty Nhân viên trong công ty đều được tham gia đào tạo các kỹ năng: quản lý, hoạt động nhóm hiệu quả, các hoạt động truyềncảm hứng và động viên nhân viên, các bước để xây dựng đội nhóm hiệu quả, khích lệ đội ngũ bán hàng của nhân viên, đánh giá hệ thống nhân sự hiệu quả, kỹ năng làm việcnhóm đạt hiệu quả cao,…

Cơ sở vật chất

Chuỗi hệ thống Pork Shop tiêu chuẩn thịt mát đã và đang cung cấp nguồn thịt heo sạch, chất lượng ra thị trường Sau hơn 1 năm hoạt động, gần 1.000 cửa hàng PorkShop đã có mặt trên cả nước Nhiều cửa hàng Pork Shop đạt tiêu chuẩn tủ mát được đầu tư cơ sở vật chất khang trang, theo trang thiết bị tiêu chuẩn của C.P Việt Nam lần lượt ra đời Pork Shop đã đạt con số khoảng 1.000 cửa hàng, trong đó chỉ riêng Hà Nội đã có tới hơn 160 cửa hàng và đang đẩy mạnh sang các tỉnh thành phía Nam., C.P Việt Nam đã không ngừng nghiên cứu và cập nhật cũng như áp dụng các công nghệ

kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhất để áp dụng vào sản xuất Đến 11/2020, Công ty CP Chăn nuôi Việt Nam có 10 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia súc, gia cầm và thủy hải sản, 5 nhà máy chế biến thực phẩm và thủy sản

Ngày đăng: 31/05/2021, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w