1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức của cộng đồng và hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại khu bảo tồn thiên nhiên chạm chu, tỉnh tuyên quang

72 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Cộng đồng và nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật (10)
      • 1.1.1. Cộng đồng là gì? (10)
      • 1.1.2. Nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật (11)
    • 1.2. Các mối đe dọa và tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật (11)
      • 1.2.1. Trên thế giới (11)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (13)
      • 1.2.3. Tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm (13)
  • Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1. Giới thiệu KBTTN Chạm Chu (15)
    • 2.2. Điều kiện tự nhiên (0)
      • 2.2.1. Vị trí địa lý (15)
      • 2.2.2. Địa hình KBTTN Chạm Chu (16)
      • 2.2.3. Đá mẹ và đất đai (16)
      • 2.2.4. Khí hậu thủy văn (17)
      • 2.2.5. Rừng và hệ động vật (17)
      • 2.2.6. Điều kiện kinh tế xã hội (0)
      • 2.2.7. Nhận xét chung (19)
  • Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.1. Mục tiêu nghiên cứu (21)
      • 3.1.1. Mục tiêu chung (21)
      • 3.1.2. Mục tiêu cụ thể (21)
      • 3.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 3.2.2. Phạm vi nghiên cứu (21)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (22)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1. Nhận thức và thái độ về bảo vệ tài nguyên động vật giữa các nhóm đối tƣợng trong cộng đồng (32)
      • 4.1.1. Đánh giá theo khu vực sinh sống (3 xã) (32)
      • 4.1.2. Đánh giá theo giới tính (34)
      • 4.1.3. Đánh giá theo độ tuổi (35)
      • 4.1.4. Đánh giá theo trình độ học vấn (36)
      • 4.1.5. Đánh giá theo dân tộc (37)
    • 4.2. Các mối đe dọa tới tài nguyên động vật hoang dã, các loài đặc hữu quý hiếm từ hoạt động của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu (39)
      • 4.2.1. Săn bắt và buôn bán (39)
      • 4.2.2. Hoạt động phá rừng làm nương rẫy (40)
      • 4.2.3. Hoạt động chăn thả gia súc (41)
      • 4.2.4. Hoạt động khai thác gỗ, khai thác củi (42)
      • 4.2.5. Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ và phun thuốc diệt cỏ, trừ sâu (44)
    • 4.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo vệ tài nguyên động vật hoang dã quý hiếm dựa vào cộng đồng tại KBTTN Chạm (0)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn các loài động vật dựa vào cộng đồng tại khu BTTN Chạm Chu, Tuyên Quang (0)
      • 4.4.1. Nhóm giải pháp thuộc về BQL (47)
      • 4.4.2. Giải pháp thuộc về người dân trong vùng (48)
  • Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN T I, KHUYẾN NGHỊ (49)
    • 5.1. Kết luận (49)
    • 5.2. Tồn tại (50)
    • 5.3. Khuyến nghị .......................................................................................... 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

Được sự đồng ý của Nhà trường cùng Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Nhận thức cộng đồng và hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vậ

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cộng đồng và nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật

Cộng đồng (Commune) theo tổ chức FAO (1990) định nghĩa là: “Những người sống tại một chỗ trong một tổng thể hoặc là một nhóm người sinh sống tại cùng một nơi theo những luật lệ chung”

Một khái niệm khác trong Từ điển bách khoa Việt Nam (1995), cộng đồng là một tập đoàn người rộng lớn có những dấu hiệu, những đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, về nghề nghiệp, về địa điểm sinh tụ và cƣ trú Cũng có những cộng đồng xã hội bao gồm cả dòng họ, một sắc tộc, một dân tộc Nhƣ vậy, cộng đồng xã hội bao gồm một loạt yếu tố xã hội chung mang tính phổ quát Đó là những mặt cộng đồng về kinh tế, về địa lý, về ngôn ngữ, về văn hóa, về tín ngƣỡng, về tâm lý, về lối sống Những yếu tố này trong tính tổng thể của nó tạo nên tính ổn định và bền vững của một cộng đồng xã hội Khẳng định tính thống nhất của cộng đồng xã hội trên một quy mô lớn, cũng đồng thời phải thừa nhận tính đa dạng và nhiều màu sắc của các cộng đồng xã hội trên các quy mô nhỏ hơn (Từ điển bách khoa khoa Việt Nam, 1995) Ở Việt nam, cộng đồng được hiểu là những ngườisống trong cùng ranh giới hành chính nhƣ cộng đồng thôn, cộng đồng bản Ranh giới hành chính các thôn, bản đều đƣợc thành lập dựa trên lịch sử lâu đời , vì vậy, cộng đồng tại các thôn, bản luôn có mối quan hệ mật thiết, người đứng đầu (trưởng thôn, trưởng bản) có hương ước, quy ước xây dựng lâu đời và đượcngười dân rất tôn trọng, tuân thủ nghiêm ngặt

Tuy nhiên, với đề tài này cộng đồng đƣợc xem nhƣ là một đơn vị cấp địa phương của một tổ chức xã hội bao gồm các cá nhân, gia đình, thể chế và các cấu trúc khác đóng góp cho cuộc sống hằng ngày của một xã hội, một nhóm người trong một khu vực địa lý xác định, có thể được biến đổi bởi quá trình vận động lịch sử(Michael Matarasso và cộng sự, 2004)

1.1.2 Nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật

Thực tế cho thấy rằng,giải pháp kỹ thuật tốt trong quản lý tài nguyên chỉ mới là điều kiện cần, nhƣng chƣa đủ để trở thành một giải pháp có ích Muốn quản lý bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên động vật nói riêng, ta cần có sự tham gia của cộng đồng nhƣ một nguyên tắc bền vững

[1] Tuy nhiên, trong nhận thức về đa dạng sinh học của người dân vẫn còn nhiều hạn chế do:

Việc giáo dục nâng cao nhận thức đa dạng sinh học nói chung và bảo vệ tài nguyên động vật nói riêng vẫn chƣa đồng bộ, không liên tục, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện bên ngoài;

Chƣa có cơ quan đầu mối quốc gia về giáo dục đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên động vật nên thiếu sự tổ chức chỉ đạo;

Giáo dục về tài nguyên động vật chƣa đến đƣợc với các cộng đồng dân cƣ vùng sâu, vùng xa, nơi rất cần tăng cường nhận thức về vấn đề này

Phương pháp và hình thức giáo dục chưa phong phú, phù hợp

Sức ép của gia tăng dân số, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa; Đói nghèo là một thách thức quan trọng, hạn chế trình độ nhận thức của người dân, do đó giáo dục để thay đổi nhận thức cũng như hành vi trở nên cực kỳ khó khăn

Hoạt động du canh du cư và các phương thức canh tác lạc hậu truyền thống;

Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh đã tạo sự không đồng đều đối với sự phân tầng xã hội về kinh tế, văn hóa và xã hội.

Các mối đe dọa và tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật

Sự mất mát về tài nguyên động vật hiện nay là một vấn đề đáng lo ngại trên toàn cầu Sự suy giảm của các loài động vật trong 50 năm qua là đáng kể, trong đó con người chính là nguyên nhân khiến số lượng các loài linh trưởng và các loài thuộc họ Mèo suy giảm nghiêm trọng Động vật đã giảm hơn 1 nửa từ năm 1970, t 197070đã gi các loài động vật trong 50 năm qua là đáng kể, trong đó con người chính là nguyên nhân khiến số lượng các loài linh trưởng và các loài[9]

Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF) đã tiến hành tái thống kê dựa trên 14.152 quần thể của 3706 loài động vật có vú, chim, cá, động vật lƣỡng cƣ và bò sát trên khắp thế giới Kết quả cho thấy tính tới 2012, lƣợng động vật hoang dã đã giảm 58% so với hồi năm 1970 với mức giảm bình quân là 2% Không hề có dấu hiệu chậm lại của sự suy giảm và do đó, tới năm 2020, các quần thể động vật có xương sống có thể sẽ giảm 67%

Chịu ảnh hưởng nặng nhất là các động vật có xương sống, số lượng của chúng có thể sẽ giảm đến 2/3 vào năm 2020, đặc biệt là những loài sống trong ao hồ, sông ngòi và vùng đất ngập nƣịu[9] So với năm 1970, số lƣợng các loài động vật có vú, chim, cá và bò sát biển đã bị giảm 49%, trong số các loài bị suy giảm dân số, cá ngừ và cá thu là hai loài cá được con người ăn nhiều đã giảm đến 74% Hải sâm cũng suy giảm đáng kể về số lƣợng trong vài năm qua, đặc biệt tại Galapagos (giảm đến 98%) và Biển Đỏ (giảm 94%)[10]

Côn trùng là lớp động vật có số lƣợng đông nhất, có mặt hầu khắp trái đất ƣớc tính có thể có đến 30 triệu loài côn trùng nhƣng chính sự đông đảo này lại là một trong những nguy nhân gây suy giảm số lƣợng côn trùng đáng báo động, nếu có khoảng 50.000 loài cây nhiệt đới, và mỗi cây có 163 loài côn trùng đặc thù sinh sống, nhân lên có thể đến 8 triệu loài, hầu hết thuộc họ cánh cứng sống trong những vòm cây[11]

Nhu cầu tăng chóng mặt về sừng tê giác từ các nước châu Á, trong đó có Việt Nam, đang là động cơ của cuộc khủng hoảng săn bắn trái phép tại châu Phi và Nam Phi nói riêng Tính từ năm 2007, mức độ săn bắn trái phép đối với loài này tăng 5000% Tại Nam Phi, cứ mỗi ngày trôi qua lại có thêm ít khoảng 3 cá thể tê giác bị giết hại Nạn săn trộm và buôn lậu sừng tê giác ra nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến để đáp ứng nhu cầu gia tăng tại Việt Nam, nơi sừng tê giác đƣợc sử dụng nhƣ một loại thuốc y học cổ truyền Đặc biệt, sừng tê giác được một nhóm người trong xã hội săn lùng ráo riết vì được coi là biểu tượng của quyền lực và sự giàu có [12]

Với điều kiện địa lý thuận lợi, là một quốc gia thuộc vùng nhiệt đới đã mang lại môi trường tốt cho các loài động thực vật, các hệ sinh thái phát triển phong phú và đa dạng Theo thống kê "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích" [4], thì tại Việt Nam có: Động vật: 300 loài thú; 830 loài chim; 260 loài bò sát; 158 loài ếch nhái; 5.300 loài côn trùng; 547 loài cá nước ngọt; 2.038 loài cá biển; 9.300 loài động vật không xương sống

Tuy nhiên Việt Nam hiện nay cũng đang phải đối mặt với vấn đề suy giảm tài nguyên động vật một cách đáng báo động Vào năm 1992, Việt Nam có

365 loài động vật đƣợc xếp vào danh mục loài quý hiếm Đến năm 2007, số loài bị đe dọa ngoài thiên nhiên đƣợc đƣa vào Sách Đỏ Việt Nam đã tăng lên 418 loài, trong đó có 116 loài đang ở mức nguy cấp rất cao và 9 loài coi nhƣ đã tuyệt chủng, trong đó có: tê giác hai sừng, cầy rái cá, heo vòi, bò xám, cá sấu hoa cà, hươu sao Việt Nam[4]

Các cuộc khảo sát, điều tra tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn cũng cho thấy số lƣợng cá thể nhiều loài động vật hoang dã giảm đáng kể trong thời gian qua, trong đó phải kể đến hổ, tê tê, voi, trâu rừng, dê núi, cầy, chồn, khỉ, voọc Riêng với loài hổ, theo số liệu thống kê thì loài hổ sống trong các khu rừng ở Việt Nam giảm từ khoảng 1.000 con trước năm 1970 xuống còn 80 đến 100 con vào năm 2005 Đầu năm 2010, số lƣợng này giảm xuống chỉ còn khoảng 30 con

1.2.3 Tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu

Thực tế cho thấy người dân sống trong vùng KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang vẫn còn sống xen kẽ trong rừng, sống dựa vào lâm sản ngoài gỗ nhƣ măng, các cây thuốc, lấy củi,… Đặc biệt họ còn giữ những truyền thống xƣa như săn thú lấy thịt, đặt bẫy bắt động vật Họ thường tập trung 3-5 người đi rừng cả tuần để săn thú hoặc bản thân dẫn theo một đàn chó săn vào rừng để đi săn

Cho đến nay vẫn chưa có con số thống kê cụ thể về những ảnh hưởng do người dân sống trong KBTTN Chạm Chu tác động đến tài nguyên động vật bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Chính quyền địa phương cùng BQL Khu bảo tồn thiên nhiên cần phối hợp chặt chẽ hơn để đƣa ra những biện pháp đúng đắn, phù hợp để giải quyết vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học tại khu vực Tuy nhiên hiện nay vẫn chƣa có nghiên cứu, đánh giá cụ thể nào về đánh giá tác động của cộng đồng dân cƣ cũng nhƣ hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu để từ đó đƣa ra các biện pháp phù hợp với tình hình khu vực.

ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

ẶC Ể ỀU KI N KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu KBTTN Chạm Chu

Khu rừng đặc dụng Chạm Chu đƣợc phê duyệt thành lập tại quyết định số 1536/QĐ - UBND ngày 21/09/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang Ngày 21/07/2008 UBND tỉnh Tuyên Quang ra Quyết định số số 408/QĐ-UBND thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Chạm Chu trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nhiệm vụ của Khu rừng đặc dụng Chạm Chu là:

- Bảo vệ triệt để, tạo điều kiện phát triển hệ động thực vật rừng Chạm Chu, bảo tồn và dự trữ nguồn gen nhằm phát triển nguồn tài nguyên rừng

- Thực hiện các chương trình kinh tế- xã hội, nâng cao dân trí và đời sống kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho nhân dân các dân tộc trong vùng

KBTTN Chạm Chu nằm trên địa bàn năm xã Yên Thuận và Phù Lưu (huyện Hàm Yên); Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa) Tổng diện tích tự nhiên 58.187 ha Có tọa độ địa lý:

+ Từ 104 o 53 ' 27 '' đến 105 o 14'16 '' Kinh độ Đông

+ Từ 22 o 04 ' 16 '' đến 22 o 02 ' 30 '' Vĩ độ Bắc

Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Phía Đông giáp xã Minh Quang, Tân Mỹ, Phúc Thịnh và Tân Thịnh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên quang

Phía Tây giáp xã Yên Lâm và Yên Phú huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

Phía Nam giáp xã Bình Xa huyện Hàm Yên, xã Yên Nguyên huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

2.2.2 Địa hình KBTTN Chạm Chu

Toàn bộ diện tích của khu rừng đặc dụng Chạm Chu nằm trong khu vực núi Chạm Chu Có ba đỉnh cao nằm ở trung tâm gồm: Chạm Chu (1.587m), Pù Loan (1.154m) và Khau Vuông (1.218m) Có ba kiểu địa hình:

- Địa hình miền núi: Đƣợc hình thành do sự phát triển của các dãy núi theo dạng tỏa tia ra xung quanh núi Chạm Chu: Phía Đông Bắc là dãy Khau Coóng; Phía Tây là núi Tốc Lũ và Lăng Đán; Phía Tây Bắc là núi Khuổi My, núi Cánh Tiên và Quân Tinh

- Địa hình đồng bằng: Là 2 giải đất hẹp nằm dọc hai bên núi Chạm Chu, phân bố ở hai xã Trung Hà và Hà Lang (phía đông), và hai xã Yên Thuận và Phù Lưu (phía Tây)

- Địa hình ngập nước: Cũng được coi là khá quan trọng, tuy diện tích không lớn nhƣng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành vi khí hậu và kiểu sinh thái ngập nước, là nguồn cung cấp nước, hình thành hệ sinh thái tự nhiên giàu tính đa dạng sinh học của khu vực; địa hình này tồn tại ở các dạng:

Ao, hồ, sông, suối và các thủy vực

2.2.3 Đá mẹ và đất đai

- Đá mẹ: Theo tài liệu địa chất của huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa; đất đai khu Chạm Chu đƣợc hình thành từ sản phẩm phong hóa của một số loại đá mẹ chủ yếu là: đá phiến, đá cát kết, đá phiến kết tinh và các đá biến chất khác

- Một số loại đất chính:

+ Đất Feralit mầu đỏ vàng trên núi trung bình, núi cao: Phân bố tập trung ở độ cao từ 700m - 1700m so với mặt nước biển, loại đất này có quá trình Feralít yếu, quá trình mùn hoá tương đối mạnh, là vùng phân bố của các thảm rừng tự nhiên

+ Đất Feralít mầu vàng trên núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m, hình thành trên các loại đá mẹ sa thạch, phiến thạch; vùng phân bố các thảm rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác

+ Đất đá vôi thung lũng: đất có tính kiềm, đƣợc hình thành từ sản phẩm phong hóa của đá sa thạch, biến chất, đá vôi; thích hợp với một số loài cây ăn quả có múi (Cam, chanh )

+ Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất dốc tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này đƣợc sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 10-11 đến tháng 3-4; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa khô hường có thời tiết lạnh và gió khô Nhiệt độ trung bình là 22,9℃, trung bình tháng lạnh 15,5℃, trung bình tháng nóng 28,2℃ Biên độ dao động nhiệt giữa tháng lạnh và nóng là 7,3℃ Lƣợng mƣa trung bình năm 1661mm/năm, tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm đến 65,24% tổng lƣợng mƣa cả năm) Độ ẩm trung bình 80-85%

Chạm Chu có mật độ sông suối dày đặc với tổng chiều dài 1113,7km, tương ứng khoảng 1.9km sông suối/km² Có 2 sông lớn chảy qua : phía Tây là sông Lô và phía Đông là sông Gâm

2.2.5 Rừng và hệ động vật

Kết quả điều tra thực vật đã ghi nhận đƣợc 956 loài thuộc 516 chi 152 họ,

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần cung cấp bổ sung cơ sở khoa học góp phần nâng cao công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên động vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnhTuyên Quang

- Đánh giá được nhận thức của cán bộ, người dân về tài nguyên động vật có xương sống tại khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang

- Xác định và đánh giá đƣợc hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu

- Đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn động vật hoang dã tại KBTTN Chạm Chu

3.2 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

Các cán bộ và cộng đồng dân cƣ sinh sống tại quanh khu vực KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang

- Phạm vi về đối tƣợng nghiên cứu:

+ Nhận thức của các cán bộ đang công tác và người dân sống tại KBTTN

Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang về nhóm động vật có xương sống (Thú; Chim; Ếch nhái; Bò sát) trong khu vực

- Phạm vi về thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian từ 10/02/2020 đến 02/03/2020

- Phạm vi về địa điểm: Đề tài đƣợc thực hiện trên tổng số 03 xã thuộc vùng đệm KBTTN Chạm Chu bao gồm: xã trung Hà, Hà Lang và Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa) tỉnh Tuyên Quang.

Nội dung nghiên cứu

-Nghiên cứu nhận thức và thái độ của cộng đồng và cán bộ quản lý KBT về tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu

- Nghiên cứu hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu

- Đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn động vật hoang dã tại KBTTN Chạm Chu

3.4.1 Thu thập các tài liệu thứ cấp

- Các tài liệu và nguồn cung cấp:

+ Các văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu;

+ Các báo cáo của tỉnh, huyện, xã về quản lý tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu;

+ Các tài liệu liên quan đến điểm nghiên cứu được thu thập tại địa phương nhƣ: điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, báo cáo về công tác quản lý bảo vệ tài nguyên động vật,…

+ Các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhƣ: Tài liệu hội thảo về phát triển các KBTTN,…

- Phương pháp thu thập tài liệu:

+ Liệt kê các số liệu thông tin cần thiết để có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung hay địa điểm thu thập và dự kiến địa điểm cơ quan cung cấp thông tin

+ Liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin;

+ Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp;

3.4.2 Thu thập thông tin và số liệu điều tra hiện trường Để thực hiện đƣợc các nội dung nghiên cứu của đề tài, tiến hành sử dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng động, với 2 thanh công cụ phổ biến là phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn cấu trúc

3.4.2.1 Giai đoạn thu thập số liệu

Ngày 10 tháng 2 năm 2020 gặp gỡ và làm việc với Ban quản lý KBTTN

 Giai đoạn khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu:

Giai đoạn này nhằm mục tiêu phân loại các đối tƣợng tham gia trong khu vực nghiên cứu và thử nghiệm bảng hỏi để đánh giá mức độ phù hợp của bộ câu hỏi phỏng vấn với các đối tƣợng khác nhau, qua đó có các chỉnh sửa cho phù hợp

Giai đoạn thăm dò đƣợc thực hiện trong 3 ngày, từ ngày 10/02/2020 – 13/02/2020 tại BQL KBTTN Chạm Chu, Tuyên Quang và trạm Kiểm lâm xã Trung Hà Các nội dung công việc chủ yếu của giai đoạn này đƣợc trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Bảng nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn thăm dò

TT Nội dung công việc chủ yếu Thời gian thực hiện

1 Làm việc với BQL KBTTN

10/02/2020 Thống nhất những khu vực trọng điểm cho đề tài nghiên cứu

2 Làm việc với Trạm Kiểm lâm xã Trung Hà

11/02/2020 Xin phép đƣợc hoạt động trong khu vực và phỏng vấn thử nghiệm cán bộ, người dân

3 Thử nghiệm phỏng vấn người dân xã Trung Hà

13/02/2020 Không ghi lại kết quả phỏng vấn

 Giai đoạn thu thập số liệu đƣợc thực hiện trong 17 ngày:

+ Từ ngày 14/02/2020đến hết ngày 02/03/2020 bao gồm hoạt động điều tra phỏng vấn và điều tra theo tuyến tại 03 xã trong KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang

Bảng 3.2 Bảng nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn thu thập số liệu chính

TT Thời gian thực hiện

1 14-17/02/2020 Phỏng vấn Trung Hà kết hợp với điều tra theo tuyến núi đá vôi

Có cán bộ kiểm lâm đi cùng

2 18-27/02/2020 Điều tra theo tuyến trong rừng tại khu vƣc Hà Lang kết hợp với phỏng vấn

Có trưởng thôn đi cùng

28-2/03/2020 Điều tra theo tuyến rừng tại xã Hòa Phú kết hợp với phỏng vấn

Chú giải uyến 1 uyến 2 uyến 3

Hình 3.1 Bản đồ tuyến điều tra thuộc KBTTN Chạm Chu

Nguồn ảnh:Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu

* Lựa chọn mẫu nghiên cứu và phỏng vấn

Khảo sát sơ bộ trước khi thực hiện điều tra, lựa chọn các xã ngẫu nhiên, đồng thời người dân và các cán bộ ban quản lý KBT Các mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, theo quy trình từ lựa chọn khu vực nghiên cứu, lựa chọn xã điểm, lựa chọn thôn điểm và cuối cùng là lựa chọn người tham gia trả lời phỏng vấn Các thôn được lựa chọn phải nằm trong KBTTN, có tham gia các chương trình giáo dục bảo tồn, giáo dục môi trường do KBTTN hoặc các dự án thực hiện

Các đơn vị mẫu của nghiên cứu là các hộ gia đình Các đơn vị mẫu đƣợc xác định thông qua phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Trong phương pháp này, mỗi hộ gia đình có một cơ hội bằng nhau đƣợc lựa chọn Các gia đình đƣợc chọn từ danh sách các hộ gia đình của thôn

Kết hợp khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu để lựa chọn đƣợc số hộ gia đình cần phỏng vấn tại mỗi địa điểm nghiên cứu Ở mỗi xã nghiên cứu, đề tài tiến hành phỏng vấn 20 hộ gia đình tùy thuộc vào hoàn cảnh hiện tại ở mỗi xã Tổng số phiếu phỏng vấn đã thực hiện tại 3 xã là 60 phiếu

* Thu thập dữ liệu chính

Dữ liệu chính cho nghiên cứu này đƣợc thu thập từ ba nguồn chính: Khảo sát bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn người cung cấp thông tin chính và quan sát của nhà nghiên cứu a Phương pháp phỏng vấn

Mục đích phỏng vấn: Thu thập các thông tin về các mối đe dọa dến tài nguyên động vật và sinh cảnh sống của chúng

 Phỏng vấn hộ gia đình

Việc phỏng vấn hộ gia đình đƣợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi cùng với thang chia điểm Để phù hợp với mục tiêu, nội dung và các yêu cầu thực hiện trong phương pháp, đề tài tiến hành xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn theo nguyên tắc với nội dung nhƣ sau:

Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn

- Cấu trúc bộ câu hỏi phỏng vấn: Để thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, theo cấu trúc của câu hỏi và cấu trúc của câu trả lời cho mỗi câu hỏi, đề tài đã xây dựng bộ câu hỏi theo 2 dạng câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi đóng – mở

Dạng câu hỏi này đòi hỏi người được hỏi lựa chọn câu trả lời trong những đáp án cho sẵn Câu hỏi loại này có thể đƣa ra những sự khác nhau đơn giản nhƣ

“có/không” hoặc lựa chọn giữa một vài loại câu trả lời hoặc lựa chọn theo mức độ đồng ý Dạng câu hỏi này đƣợc sử dụng để đánh giá về nhận thức và thái độ của người dân đối với các vấn đề về môi trường, bảo tồn,… đã có sẵn các phương án trả lời

- Câu hỏi đóng – mở Đây là dạng câu hỏi yêu cầu người được hỏi phải cung cấp câu trả lời, không có câu trả lời sẵn có Câu trả lời có thể là 1 từ hoặc 1 cụm từ, người được hỏi ghi lại toàn bộ câu trả lời của mình Dạng câu hỏi này đƣợc sử dụng cho những câu hỏi nhằm khai thác thông tin

- Thiết kế bảng câu hỏi:

Với các dạng câu hỏi trên, đề tài đã thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình gồm 20 câu hỏi, phân chia thành các phần rõ ràng theo nội dung

Bảng câu hỏi đƣợc chia làm 3 phần:

Phần I: Thông tin chung của người được phỏng vấn như dân tộc, độ tuổi, trình độ học vấn, giới tính, thu nhập,

Phần II: Đánh giá hiện trạng tài nguyên động vật hoang dã quý hiếm và tác động của người dân địa phương đối với động vật hoang dã

Phần III: Công tác bảo tồn động vật hoang dã, mối quan hệ của người dân đối với các cơ quan quản lí động vật hoang dã

Bảng câu hỏi phỏng vấn của đề tài đƣợc đính kèm ở phần Phụ lục 04

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Nhận thức và thái độ về bảo vệ tài nguyên động vật giữa các nhóm đối tƣợng trong cộng đồng

Kết quả nghiên cứu trên 3 xã điểm đƣợc lựa chọn đã chỉ ra mức độ nhận thức khác nhau về giá trị tài nguyên động vật và mốiđe dọa đến chúng tại khu vực nghiên cứu

Cụ thể, trong tổng số 60 người dân được phỏng vấn, có 37 người (chiếm 62%) có nhận thức tốt việc hiểu biết về tài nguyên động vật quý hiếm, 15 người (chiếm 25%) có nhận thức trung bình và 8 người (chiếm 13%) nhận thức kém về các vấn đề trên

Biểu đồ 4.1 Nhận thức của cộng đồng về tài nguyên động vật tại BTTN

Tuy nhiên, để làm rõ thêm kết luận của đề tài và có đánh giá tổng quát nhất về thái độ và nhận thức của người dân tham gia phỏng vấn, tôi phân loại các đối tƣợng phỏng vấn theo các vấn đề khác nhau, cụ thể nhƣ sau:

4.1.1 Đánh giá theo khu vực sinh sống (3 xã)

Kết quả nghiên cứu về nhận thức của cộng đồng theo khu vực sinh sống đƣợc tổng hợp ở bảng 4.1

Bảng 4.1: Tổng số điểm và số người có nhận thức, thái độ tốt

% so với tổng số người

Nhìn vào bảng 4.1 cho thấy nhận thức và thái độ của người dân ở 3 xã nghiên cứu là cao, hơn 50% số dân đƣợc phỏng vấn trong toàn xã Tổng số điểm và số người có nhận thức tốt ở 3 xã nghiên cứu không có sự khác nhau nhiều, có

2 xã Hà Lang và Hòa Phú có tổng sốđiểm bằng nhau (số người chiếm 35%), tương ứng với mức độ nhận thức và thái độ về các mối đe dọa động vật là tốt hơn xã còn lại

Những so sánh trên dây chỉ mang tính chất định tính, theo nhận xét chủ quan của người nghiên cứu, để biết được nhận thức và thái độ của người dân ở 3 xã về các mối đe dọa có thực sự khác nhau hay không, đề tài tiến hành kiểm tra bằng tiêu chuẩn T - student trong phần mềm SPSS 20.0 Đề tài đặt giả thiết rằng không có sự khác nhau về mức độ nhận thức theo khu vực sống, và tiến hành kiểm định giả thiết với các điều kiện cần thiết

Với giá trị P-value = 0,07 (> 0,05) đã đúng với giả thiết mà đề tài đƣa ra, nhƣ vậy kết quả cho thấy không có sự khác nhau về mức độ nhận thức và thái độ của người dân đối với các mối đe dọa động vật theo khu vực sinh sống, nếu có cũng không đáng kể Người dân ở cả 3 xã được lựa chọn trong nghiên cứu không cùng mức độ hiểu biết về các mối đe dọa Kết quả phân tích thống kê nằm trong phụ lục 05

Theo đánh giá của đề tài, kết quả này có thể giải thích do vị trí 3 xã lựa chọn nghiên cứu đều nằm gần giáp với KBTTN Chạm Chu cho nên khả năng tiếp cận với các nguồn thông tin về tài nguyên thiên nhiên và các mối đe dọa đến động vật tại các xã nghiên cứu là khá giống nhau

4.1.2 Đánh giá theo giới tính

Giới tính cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự khác biệt trong nhận thức và thái độ của người dân, từ đó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả của các chương trình giáo dục bảo tồn Trong số 60 phiếu phỏng vấn thu đƣợc, đề tài tổng hợp theo giới tính, trong đó 28 là nam và 32 là nữ Kết quả đƣợc thể hiện trong bảng 4.2

Bảng 4.2: iểm số nhận thức và thái độ theo giới tính Nhận thức

Nhìn vào bảng 4.2 cho thấy, có sự chênh lệch về nhận thức ở hai đối tƣợng giới tính khác nhau về các vấn đề mà đề tài đƣa ra Tuy nhiên, để kiểm tra nhận thức có thực sự chênh lệch nhau theo giới tính hay không, đề tài tiến hành kiểm tra bằng tiêu chuẩn T-Student

Tiêu chuẩn T của Student cho 2 mẫu độc lập được kiểm tra trong trường hợp này Đề tài đƣa ra giải thiết rằng nhận thức và thái độ giữa 2 giới tính không có sự khác nhau Sau khi kiểm định bằng tiêu chuẩn T – student áp dụng trong trường hợp phương sai 2 tổng thể bằng nhau thu được giá trị P = 0,01 < 0,05 (độ tin cậy 0,05 đã chấp nhận giả thiết đặt ra tức là nhận thức và thái độ của người dân giữa các lứa tuổi có sự khác biệt.Kết quả kiểm định giả thiết được thể hiện trong phần Phụ lục 05

Kết quả này có thể giải thích do các hoạt động giáo dục bảo tồn, tuyên truyền nâng cao nhận thức ở địa phương đã được thực hiện tới đông đảo người dân nhƣng sự tham gia các lớp giáo dục bảo tồn là chƣa đồng đều mọi lứa tuổi Những người cao tuổi và trung niên là những người có kinh nghiệm và chứng kiến nhiều mối đe dọa, nhƣng trong khi nhóm trẻ tuổi lại đƣợc giáo dục từ khi còn đi học trong nhà trường và tiếp cận thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng internet đánh giá cao được phương pháp áp dụng nâng cao nhận thức người dân về các mốiđe dọa động vật qua giáo dục là rất hiệu quả

4.1.4 Đánh giá theo trình độ học vấn

Kết quả tổng hợp nhận thức của người dân theo trình độ học vấn thể hiện ở bảng 4.4

Bảng 4.4: Nhận thức của người dân theo trình độ học vấn

Cấp THPT và Đại Học (36 người)

Nhìn vào bảng trên cho thấy, nhận thức của nhóm đối tƣợng có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên cao hơn so với nhóm đối tƣợng có trình độ cấp THCS Để biết đƣợc mức độ nhận thức và thái độ đối với bảo tồn và tài nguyên thiên nhiên của người dân xung quanh khu vực nghiên cứu có thực sự khác nhau theo trình độ học vấn hay không, đề tài tiến hành kiểm tra bằng tiêu chuẩn Independent Samples T Test cho 2 nhóm đối tƣợng có trình độ học vấn khác nhau Đặt giả thiết rằng, không có sự khác biệt trong nhận thức và thái độ của người tham gia theo trình độ học vấn, đề tài tiến hành các thủ tục kiểm tra trong quy trình SPSS Gía trị sig = 0,512 lớn hơn rất nhiều so với 0,5 đã chỉ ra rằng giả thiết đặt ra hoàn toàn không hợp lý và thay bằng giả thiết đối lập tức là có sự khác biệt lớn về nhận thức và thái độ theo các đối tƣợng thuộc các nhóm có trình độ học vấn khác nhau (chi tiết tại phụ lục 05) Cụ thể đối tƣợng thuộc nhóm cấp THPT trở lên có nhận thức tốt hớn về các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại khu vực nghiên cứu

4.1.5 Đánh giá theo dân tộc

Số liệu thống kê nhận thức của người dân theo dân tộc được tổng hợp dưới bảng sau:

Bảng 4.5 Nhận thức của người dân theo dân tộc Nhận thức ộ tuổi

Các mối đe dọa tới tài nguyên động vật hoang dã, các loài đặc hữu quý hiếm từ hoạt động của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu

Từ các kết quả điều tra tuyến, đánh giá thực địa, phỏng vấn người dân kết hợp với báo cáo đánh giá của Ban quản lý KBTTN Chạm Chu – Tuyên Quang cho thấy một vài thực tiễn nhƣ sau:

Cộng đồng dân cƣ hầu nhƣ sinh sống trong vùng đệm và vùng lõi của Khu bảo tồn Khu vực này có nhiều dân tộc thiểu số chủ yếu là Tày,Dao, Nùng Còn rất nhiều thôn, xóm đồng bào người Dao sinh sống trong rừng sâu Mỗi dân tộc là một nền văn hóa, tập quán, thói quen riêng nhƣng nhìn chung tác động nhiều nhất tới tài nguyên động vật hoang dã quý hiếm vẫn là dân tộc Dao

Người dân khai thác động vật rừng để làm thịt bây giờ hiếm nhưng vẫn có, nhiều khi bắt chỉ để nuôi chơi hoặc bán Một tuần sẽ có một nhóm người dẫn theo cả đàn chó săn vào rừng để săn bắt

Người dân ở đây vẫn còn xem đất rừng là của riêng, vẫn hay phát nương làm rẫy, trồng rau hay phun thuốc diệt thực vật, những điều này làm cho nguồn thức ăn của động vật hoang dã bị nhiễm độc cũng nhƣ đe dọa đến nơi sinh sống của chúng

Các hoạt động chặt cây lấy hoa lan hoặc lấy gỗm khai thác đá cũng là những hoạt động khá phổ biến tại đây

4.2.1 Săn bắt và buôn bán Ở khu vực này đã có truyền thống và kinh nghiệm trong việc săn bắn động vật hoang dã từ trước đến nay

Mặc dù mọi hoạt động săn bắt đều bị cấm trong khu vực này, theo nhƣ quan sát trong quá trình nghiên cứu thì hoạt động này vẫn diễn ra rất phổ biến

Họ thường sử dụng các vũ khí tự chế hoặc súng, bẫy tự chế, để bắt động vật Hầu hết các loài động vật sẽ đƣợc sử dụng vào múc đích lấy thịt hoặc nấu cao

Săn bắt là mối đe dọa lớn đối với hệ động vật hoang dã tại KBTTN Chạm Chu – Tuyên Quang Đây cũng chính là nguyên nhân khiến tài nguyên này suy giảm một cách nhanh chóng mặc dù các hạt kiểm lâm đã tiến hành thắt chặt quản lý và tuyên truyền vận động nhân dân tuy nhiên các hoạt động săn bắt vẫn cứ diễn ra

Theo thông tin từ một số người dân và hầu như cán bộ kiểm lâm khi được phỏng vấn đều nhấn mạnh tác động đến các loài động vật hoang dã quý hiếm đặc hữu cũng nhƣ tác động đến rừng nhiều nhất là đồng bào dân tộc Dao và Tày

Dù nhà nước đã có chính sách giao nộp súng ống nhưng họ vẫn có cách giữ lại cho riêng mình Điều này khiến tài nguyên động vật ngày một bị đe dọa nghiêm trọng, một số loài thú lớn như gấu, hổ và khỉ mặt đỏ đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng tại KBTTN Chạm Chu

(Nguồn ảnh: Trung Thị Vui)

4.2.2 Hoạt động phá rừng làm nương rẫy

Do điều kiện địa hình khó khăn và thiếu đất canh tác nông nghiệp, nên có thể nói, hầu hết các thung lũng và sườn núi trong khu vực có thể làm nương rẫy đã bị khai phá và canh tác, chủ yếu là phát nương, làm rẫy

Dựa theo đánh giá tuyến ngoài thực địa có thể nhận thấy rằng diện tích và cường độ người dân phá rừng làm rẫy, làm nơi trồng trọt khá là cao Khu vực nương rẫy không tập chung vào một chỗ mà phát sinh lẻ tẻ nhiều nơi, một phần là do địa hình nơi đây, một phần là do người dân chọn khu vực để dễ quản lý Khi đƣợc hỏi đến thì đều trả lời rằng từ thời ông cha để lại khu đất rẫy đó rồi, hiện nay tình hình xã hội khu vực vẫn chƣa ổn định nên các hình thức xử phạt cũng chƣa cụ thể

Hình 4.2 Hoạt động phá rừng làm rẫy

(Nguồn ảnh: Trung Thị Vui) Hoạt động này không chỉ gây mất một phần diện tích rừng mà còn gây ảnh hưởng đến các loài động vật hoang dã, đặc hữu

Hoạt động canh tác nương rẫy đã và đang làm chia cắt rừng ở khu bảo tồn thànhcác khu rừng nhỏ biệt lập hoặc liên kết yếu với nhau Điều này làm cho sinh cảnh của cácloài động vật rừng bị chia cắt, đồng nghĩa với việc, các con vật sinh sống trong khu vực khó, thậm chí không thể, giao lưu với nhau được làm ảnh hưởng đến khả năng gặp gỡ vàtrao đổi nguồn gen trong quần thể của nhiều loài trong khu vực Bên cạnh đó, trong quá trình canh tác trong địa phận khu bảo tồn, người dân địa phương cũng mang theo súngsăn và bẫy để săn bắt các loại động vật rừng để làm thức ăn tại chỗ của họ

4.2.3 Hoạt động chăn thả gia súc

Việc chăn thả gia súc tự do bên trong và xung quanh khu bảo tồn là thói quen của các hộ gia đình từ xƣa đến nay Có hai hình thức chăn thả có kiểm soát và thả rông Hoạt động chăn thả diễn ra hằng ngày gây tác động lớn tới sinh cảnh sống của các loài ĐVHD và đến hệ sinh thái rừng

Hình 4 3 Hình ảnh dê được thả tự do

(Nguồn ảnh: Trung Thị Vui)

4.2.4 Hoạt động khai thác gỗ, khai thác củi

Hiện tƣợng khai thác gỗ đã và đang diễn ra phổ biến trong các cánh rừng còn lại của Khu BTTN Chạm Chu Đây là nguyên nhân chính là suy giảm trữ lƣợng gỗ cũng nhƣ sinh cảnh sống của các loài động vật rừng

Đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn các loài động vật dựa vào cộng đồng tại khu BTTN Chạm Chu, Tuyên Quang

Hình 4.9 Hình ảnh Động Tiên

4.4 ề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn các loài động vật dựa vào cộng đồng tại khu BTTN Chạm Chu, Tuyên Quang

- Từ kết quả nghiên cứu rút ra đƣợc một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn động vật tại khu vực nghiên cứu nhƣ sau:

4.4.1 Nhóm giải pháp thuộc về BQL

- Mở các lớp đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn cho các cán bộ kiểm lâm Bổ sung kỹ hơn về các trang thiết bị cho các cán bộ đi tuần giúp họ nhiệt huyết, năng động hơn,

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế để giảm diện tích đất rừng bị canh tác, khuyến khích các hộ gia đình sống trong rừng di rời đến khu vực hợp lý

- Chủ động phối hợp với các trưởng thôn, chính quyền để đưa ra các điều luật sử phạt cụ thể, nghiêm khắc và phù hợp đối với các hành vi gây ảnh hưởng tới các loài động vật hoang dã đặc hữu quý hiếm

- BQL KBTTN cũng cần có những chính sách phù hợp cho các hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi của người dân cho phù hợp để tránh các tình trạng bị kẻ xấu lợi dụng cơ hội cƣa cây lấy hoa lan hoặc đốt than trong rừng

Trên các tuyến đường rừng cần xây dựng các biển báo cấm săn bắt, hạn chế mọi tác động đến cảnh quan

4.4.2 Giải pháp thuộc về người dân trong vùng

- - Dần di rời các khu nhà sống xen kẽ trong các khu rừng

- Thường xuyên di chuyển đến các khu vực đông dân cư sinh sống, tham khảo mọi hoạt động tìm cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập Để giảm thiểu tối đa việc đốt rừng làm nương rẫy, săn bắt buôn bán động vật rừng

- Tuyên truyền bảo vệ rừng, tránh săn bắt động vật và khai thác rừng trái phép.

Ngày đăng: 31/05/2021, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm