1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã hương vĩ, huyện yên thế, tỉnh bắc giang

67 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai Việc thực hiện kiểm kê đất đai được thực hiện theo những nguyên tắc được quy định tại Điều 4, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như sau Bộ Tài ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VIỆN: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PTNT

===&&&===

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG

SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TẠI XÃ HƯƠNG VĨ HUYỆN YÊN THẾ - TỈNH BẮC GIANG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để vận dụng những kiến thức vào thực tế và đánh giá kết quả của sinh viên khi ra trường, xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường, Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn trường Đại học Lâm Nghiệp, em tiến hành thực hiện đề tài “Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn và các thầy cô trong trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là Giảng viên ThS Phạm Thanh Quế người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Công ty TNHH Phát triển Tài nguyên và môi trường Đồng Tâm đã tạo điều kiện cho em học hỏi và cung cấp tài liệu, số liệu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2020

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 6

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 6

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUi 7

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 7

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 7

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

2.1.1 Cơ sở lý luận về Kiểm kê đất đai 8

2.1.2 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 14

2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 17

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 18

2.3.1 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đât cả nước 18

2.3.2 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của Tỉnh Bắc giang và huyện Yên Thế 23

2.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 25

2.4.1 MicroStation 25

2.4.2 Phần mềm gCadas 26

2.4.3 Phần mềm TKDesktop 26

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 4

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 28

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 28

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28

3.3.1 Đối tượng thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai 28

3.3.2 Đối tượng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 28

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 29

3.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 29

3.5.3 Phương pháp so sánh và phân tích 30

3.5.4 Phương pháp minh họa bản đồ 30

3.5.5 Phương pháp chuyên gia 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế 32

4.1.3 Điều kiện xã hội 33

4.3 KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯƠNG VĨ, HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG 35

4.3.1 Kiểm kê đất đai tại xã hương vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 35

4.3.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 55

4.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM KÊ VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 61

4.3.1 Thuận lợi 61

4.3.2 Khó khăn 61

Trang 5

4.5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN

ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 62

PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 63

5.1 KẾT LUẬN 63

5.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Thông tư Bộ tài nguyên môi trường

Ủy ban nhân dân

Trang 7

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, là yếu tố hàng đầu của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Vì thế, chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối với tăng trưởng bền vững và mở ra các cơ hội kinh tế cho người dân nông thôn và thành thị, đặc biệt là cho người nghèo Nước ta lại đang trong công cuộc đổi mới nhu cầu sử dụng đất đai để phát triển trong từng ngành, từng địa phương có sự thay đổi đáng kể Do vậy, nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn thiện pháp luật về đất đai để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý

và sử dụng đất, cần phải nắm vững, quản lý chặt quỹ đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai Nó được

sử dụng như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn đóng vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở

Khảo sát, thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng, được quy định tại Luật đất đai

2013 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin về mặt không gian (vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) của thửa đất Là tài liệu pháp lý để Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp thực hiện công tác Quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch , kế hoạch

sử dụng đất

Những năm gần đây, xã hương vĩ đã có những bước phát triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước

về đất đai, nắm được hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong những năm tới Cần tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai một cách rõ ràng và chính xác nhằm

hệ thống lại diện tích đất đai đang quản lý Từ đó, thấy được sự thay đổi về mục đích sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát triển của xã hôi để điều chỉnh việc sử dụng đất một cách hợp lí nhất nhằm đảm bảo sử dụng đất đai một cách bền vững trong tương lai

Trang 8

Đặc biệt, theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm

kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng

12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9 Đúng với thời điểm hiện tại.Do đó, công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông kê đất đai trên địa bàn

là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết

Xuất phát từ thực tiễn đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kiểm kê đất

đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUi

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiếm kê đất đai tại xã Hương Vĩ

- Thành lập bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019 tại xã Hương Vĩ

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Về nội dung: Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản

đồ kiểm kê đất đai

Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Về thời gian: Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019

Trang 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨ

2.1.1 Cơ sở lý luận về Kiểm kê đất đai

2.1.1.1 Khái niệm

Khoản 18, Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định: Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa

hai lần kiểm kê (Quốc Hội, 2013)

2.1.1.2 Mục đích kiểm kê đất đai

Điều 3, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai

- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội

2.1.1.3 Nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai

Việc thực hiện kiểm kê đất đai được thực hiện theo những nguyên tắc được quy định tại Điều 4, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

- Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉ tiêu khác được kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm kiểm kê

- Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định thì kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đất ghi trong quyết định; đồng thời phải kiểm kê theo hiện trạng sử dụng vào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được kiểm kê theo hiện trạng sử dụng

Trang 10

- Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp các trường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra, thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật

- Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định

số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi

cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ)

- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải kiểm kê thêm theo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ) Mục đích sử dụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra, khoanh

vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị kiểm kê

- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theo đơn

vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước

2.1.1.4 Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai

Việc thực hiện kiểm kê đất đai được thực hiện tại cấp xã và thực hiện với các nội dung quy định chi tiết tại Điều 14, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể

như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

Trang 11

đai trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê

hàng năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê

- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm

kê để lập bản đồ kiểm kê đất đai; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt

kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục

số 03.1 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT

- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểm kê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Phê duyệt, in sao và ban hành kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

2.1.1.5 Hệ thống biểu mẫu

Việc kiểm kê đất đai được thực hiện rất chi tiết đối với từng loại đất và từng đối tượng sử dụng đất Số liệu hiện trạng được thể hiện qua hệ thống biểu mẫu quy đinh tại Điều 12, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

a) Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp chung đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng

và đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích;

b) Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp:

Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;

Biểu 02a/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ

Trang 12

cấu cây trồng theo quy định: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;

c) Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang

sử dụng vào nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;

d) Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phân theo từng đơn vị hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước); đ) Biểu 05/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp đã

có quyết định và đã được bàn giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo quyết định Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại đất: Loại đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;

Biểu 05a/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa thực hiện;

e) Biểu 06/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh

lý hồ sơ địa chính Mục đích sử dụng đất trong biểu này được tổng hợp theo hai loại: Loại đất theo hồ sơ địa chính và loại đất theo hiện trạng đang sử dụng;

Biểu 06a/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng

Trang 13

đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để liệt kê danh sách các trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai nhưng chưa cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính;

g) Biểu 07/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất có sử dụng kết hợp vào mục đích khác: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích chính (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở, đất quốc phòng, đất an ninh, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng) có

sử dụng kết hợp vào mục đích khác (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp);

h) Biểu 08/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên

và đa dạng sinh học: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

i) Biểu 09/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất ngập nước: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp theo các loại đất và loại đối tượng sử dụng đất có ngập nước thường xuyên hoặc theo mùa;

k) Biểu 10/TKĐĐ - Kiểm kê định kỳ diện tích đất trong các khu vực tổng hợp: Áp dụng trong kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp diện tích theo các loại đất có trong các khu vực tổng hợp;

l) Biểu 11/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đô thị: Sử dụng cho cấp huyện, tỉnh và cả nước để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đối với đất đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư 27/2018/TT-BTNMT;

m) Biểu 12/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất: Áp dụng để phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích đất theo mục đích sử dụng trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai;

n) Biểu 13/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản

lý đất của Biểu 01/TKĐĐ;

Trang 14

o) Biểu 14/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tính toán sự tăng, giảm diện tích các loại đất do chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Biểu 12/TKĐĐ Đối với số liệu thống kê thì so sánh với số liệu của kỳ thống kê trước

và kỳ kiểm kê gần nhất; đối với số liệu kiểm kê thì so sánh với số liệu của 02 kỳ kiểm kê gần nhất;

p) Biểu 15/TKĐĐ - So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để so sánh hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê, kiểm kê đất đai và so sánh diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ theo thống kê, kiểm kê với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được duyệt;

q) Biểu 16/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất quốc phòng, đất an ninh: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ để tổng hợp các loại đất đang sử dụng trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh

2.1.1.6 Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai

Kiểm kê đất đai được thực hiện thống nhất trên cả nước và quy định thời điểm và thời gian thực hiện tại Điều 6, thông tư 27/2018/TT-BTNMT cụ thể như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

- Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9

- Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm kiểm

kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;

Trang 15

- Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gian bằng

số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định

- Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.1.2 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.1.2.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập theo đơn

vị hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng đất truogn thực tế với đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng các loại đất… trong phạm vi một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định

Điều 3, Luật đất đai 2013 quy định cụ thể về bản đồ hiện trạng sử dụng đất

là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính (Quốc hội, 2013)

2.1.2.2 Mục đích của việ thành lập BĐHTSDĐ

Việc thực hiện thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Với các mục đích chính như sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất

- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản

lý đất đai

- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt

- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp, …

2.1.2.3 Cơ sở toán học của bản đồ hiện rạng sử ụng đất

Khoản 3, Điều 18, TT 27/2018/TT-BTNMT quy định (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

Trang 16

- Bản đồ HTSDĐ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999

- Bản đồ HTSDĐ cấp vùng kinh tế xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 6° có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996;

- Bản đồ HTSDĐ cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11° và 21°, vĩ tuyến gốc là 4°, kinh tuyến Trung ương là 108° cho toàn lãnh thổ Việt Nam

2.1.2.4 Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp

Khoản 4, Điều 18, TT 27/2018/TT-BTNMT quy định:

Các đặc điểm căn cứ để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

- Mục đích, yêu cầu khi thành lập, phù hợp với quy hoạch

- Kích thước các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ phải biểu thị trên bản đồ

- Quy mô diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu

Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ các cấp được lập theo quy định như sau:

Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ

Trang 17

Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn

tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên

2.1.2.5 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo Khoản 5, Điều 18, thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống

kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm các nội dung sau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018):

- Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan;

- Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: Ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất;

- Các nhóm lớp thuộc dữ liệu nền địa lý gồm:

+ Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước chỉ thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp tỉnh Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp huyện Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã thì thể hiện đến đường địa giới hành chính cấp xã;

Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất

+ Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần thành lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao

có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú

độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;

+ Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;

+ Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng

sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả

Trang 18

đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện thể hiện từ đường liên xã trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường đất đến các thôn bản Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên huyện trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên huyện;

+ Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác Mức

độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;

- Các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng khi có diện tích theo quy định như sau:

Bảng 2.2: Diện tích khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng số

Tỷ lệ bản đồ Diện tich khoanh đất trên bản đồ

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018)

2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng được thực hiện theo nguyên tắc lấy cấp xã là đơn vị cơ bản, cấp huyện, cấp tỉnh được tổng hợp từ cấp xã khái quát lên Khi thành lập bản đồ hiện trạng cấp xã cần phải căn cứ vào các nguyên tắc, quy định chung trong công tác thành lập bản đồ để đảm bảo tính thống nhất

về bản đồ giữa các địa phương với nhau Căn cứ pháp lý kiểm kê đất đai thành lập bản đồ hiện trạng gồm:

- Luật đất đai năm 2013, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành một số điều của Luật đất đai 2013

Trang 19

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ tài nguyên

và môi trường quy định về thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019

- Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/8/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định số 1762/QĐ-TNMT ngày 14/7/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019

- Công văn số 4032/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 30/7/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2019 và thực hiện thống kê đất đai năm 2018

- Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 21/8/2019 của Ủy ban nhân huyện Yên Thế về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019

- Công văn số 905/UBND-TNMT ngày 27/8/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế về việc thực hiện công tác kiểm đất đai, lập bản đồ hiện trạng

Trang 20

sách đất đai hợp lý và phù hợp điều kiện cụ thể từng địa phương và từng thời kỳ phát triển của đất nước

Các cấp hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đã đều tự lập bản đồ HTSDĐ Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thời kỳ 1986-1990 hoặc 1986-1985 đều đã lập bản đồ HTSDĐ Các tỉnh khi lập phương

án phân vùng nông lâm nghiệp đều có bản đồ HTSDĐ của tỉnh 1976-1987 và bản đồ HTSDĐ năm 1995 phục vụ cho công tác quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh trong giai đoạn 1986-2000 Với cách lập bản đồ HTSDĐ như trên ngoài ưu điểm đáp ứng nhu cầu bản đồ HTSDĐ nhằm hoạch định phát triển cũng như bộc lộ nhiều khuyết điểm đó là: nội dung bản đồ HTSDĐ khác nhau,

ký hiệu bản đồ không thống nhất, bản đồ không mang tính pháp lý, từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng làm rõ những phần đầu tư, các bản đồ không

có thuyết minh kèm theo, số lượng đất đai không phù hợp với nội dung bản đồ Bản đồ HTSDĐ do ngành quản lý ruộng đất xây dựng Từ năm 1980 đến

1993 ngành quản lý ruộng đất đã tổ chức chỉ đạo xây dựng bản đồ HTSDĐ ba đợt đó là các năm: 1980, 1985, 1990 Cả ba đợt này chỉ đề cập đến bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh và cả nước (xã, huyện không đề cập đến) Khi Luật đất đai

1993 ra đời ngành ngành quản lý ruộng đất đổi tên thành Tổng Cục Địa Chính

đã tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1995 trong cả nước Đợt này được tiến hành ở các cấp (xã, huyện, tỉnh)

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980

Năm 1997 Hội Đồng Chính Phủ ra Quyết Định 169/CP về việc điều tra thống

kê tình hình cơ bản đất đai trong cả nước Trong đợt này đã có 31 trong số 44 tỉnh, thành phố xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1980 Trên cơ sở bản đồ HTSDĐ của 31 tỉnh, thành phố và bản đồ HTSDĐ của đợt công tác phân vùng nông nghiệp trước năm 1978 đối với các tỉnh còn thiếu như các: bản đồ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Tổng cục quản lý ruộng đất đã chủ trì cùng các cơ quan xây dựng bản đồ HTSDĐ các tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê đất đai cả nước

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985

Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, ngành quản lý ruộng đất trong thời gian 1981-1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các xã, huyện, tỉnh và cả nước Tổng cục quản lý ruộng đất đã

Trang 21

xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước 1988 tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh

và số liệu thống kê đất đai cả nước

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1990

Các tỉnh không xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1990 Do đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1000000 được xây dựng trên cơ sở Landsat-TM chụp năm 1989-1992 Bản đồ HTSDĐ năm 1989 tỷ lệ 1:1000000

và một số bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995

Thực hiện quyết định 275/QDĐC cả nước tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ cấp trung ương cho tới địa phương và kèm theo số liệu thống kê theo các biểu mẫu Trên cơ sở bản đồ HTSDĐ cả nước tỷ lệ 1:1000000

có kèm theo thuyết minh và các biểu kèm theo diện tích đất đai trong toàn quốc Nhìn chung các bản đồ HTSDĐ được thành lập đã có nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất phản ánh được đầy đủ các loại đất và có tính pháp lý

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000

Nhìn chung nét đặc trưng cơ bản của bản đồ HTSDĐ năm 2000 là dùng BĐĐH có thể hiện đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 354/CT ngày 6/11/1999 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng và quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ về điều chỉnh địa giới hành chính

Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ năm 2000 là 1:25000 trên cơ sở thu bản đồ HTSDĐ của tất cả các phường, xã 1:25000 cấp huyện, can ghép và chuyển vẽ các nội dung hiện trạng sử dụng đất lên tài liệu bản đồ nền được xây dựng trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính phát hành năm 1982

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Trang 22

Thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 2010

Việc kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định rõ hiện trạng diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố; xác định cụ thể hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước (năm 2005), việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; tổng hợp đánh giá các mặt được, chưa được, các vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất Bản đồ HTSDĐ được xây dựng theo đơn vị hành chính các cấp (cấp xã, cấp huyện và cấp thành phố), trong đó bản đồ HTSDĐ cấp xã được lập trên nền bản đồ địa chính trong quá trình kiểm kê diện tích đất đai là bản đồ HTSDĐ cơ bản Bản đồ HTSDĐ cấp huyện được tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ cấp xã; bản

đồ HTSDĐ cấp thành phố được tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ cấp huyện

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015

Thực hiện Chỉ thị số 21 ngày 1/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm

kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ năm 2014, tính đến ngày 20/10/2015 tất cả các tỉnh trong cả nước đã tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ Công tác triển khai về kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ năm 2014 đã có

sự đổi mới, đảm bảo tính đồng bộ, phản ánh trung thực, khách quan, đạt độ tin cậy cao nhất theo hệ thống chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai của Luật Đất đai năm 2013 Công tác điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa được đặc biệt chú trọng, nhằm bảo đảm độ chính xác, tin cậy cao nhất Nếu như trước đây, sự đồng bộ giữa bản đồ và số liệu điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa chưa cao, có khi độc lập với bản đồ nhưng lần kiểm kê này được đảm bảo tính thống nhất số liệu Trước khi điều tra, việc rà soát, cập nhật, chỉnh lý các khoanh đất, yếu tố nền địa lý, đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu; xác định phạm vi kiểm kê trên bản đồ cũng như thực hiện đầy đủ các bước khác trong điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa Trong quá trình thực hiện,

từ công tác chuẩn bị, tác nghiệp chuyên môn đến tổng hợp kết quả báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã, cấp huyện thường xuyên đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn quá trình thực hiện Sở tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị kiểm tra, nghiệm thu độc lập, nắm tiến độ thực hiện và kịp thời giải

Trang 23

quyết những khó khăn, vướng mắc từ cấp cơ sở Đây là lần đầu tiên tỉnh sử dụng công cụ hỗ trợ TK Tool do Tổng cục Quản lý Đất đai cung cấp để tổng hợp số liệu, sau đó đăng tải lên phần mềm TK Ngoài ra, quá trình triển khai đã sử dụng công nghệ máy tính điện tử với các phần mềm MicroStation, phần mềm Famis, phần mềm frameht để thành lập bản đồ HTSDĐ năm 2015

Theo kế hoạch, 5 năm 1 lần, cả nước sẽ tiến hành kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kỳ kiểm kê năm 2019 nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, vùng kinh

tế và cả nước để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các cấp trong 5 năm qua Đồng thời, đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 - 2030 và

là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2045

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, của từng đơn vị hành chính các cấp trong năm 2019, bao gồm: Diện tích các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; diện tích các loại đối tượng đang sử dụng đất, đối tượng đang quản lý đất theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013

Trong đó, kiểm kê chi tiết các loại đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; diện tích đất ngập nước, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 của Luật Đa dạng sinh học

Đặc biệt là tình hình sử dụng đất do doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa quản lý sử dụng; đất do các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp sử dụng; đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại; đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015; 2020)

Theo Bộ TN&MT, thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Chỉ thị số TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai,lập bản

15/CT-đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/ 2018 và Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/ 7/2019 của Bộ TN&MT về việc ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ

Trang 24

hiện trạng sử dụng đất năm 2019, các địa phương phải hoàn thành việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã xong trước ngày 16/1/2020, đây là thời gian quan trọng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành kiểm

kê đất đai năm 2019 bảo đảm thời gian và chất lượng Tuy vậy, đến nay, việc triển khai kiểm kê đất đai ở cấp xã tại một số địa phương vẫn chưa hoàn thành hoặc chưa được triển khai thực hiện (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020)

Theo thống kê, tính tới cuối tháng 12/2019, có tới 26/63 tỉnh, thành phố chưa phê duyệt dự toán kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2019 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020)

Bộ TN&MT cũng đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở TN&MT phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, đơn vị Công an và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai thực hiện ngay việc kiểm tra, đối soát điểm đất quốc phòng, đất an ninh ở địa phương trước khi tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai ở cấp huyện

Ngoài ra, Bộ TN&MT đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo Sở TN&MT thường xuyên tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện Chỉ thị số 15 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 hàng tháng gửi về Bộ

2.3.2 Tình hình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất của Tỉnh Bắc giang và huyện Yên Thế

Theo UBND huyện Yên Thế (2019), Thực hiện kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019:

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đề nghị UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, giao nhiệm vụ và gắn thời gian hoàn thành cụ thể

để Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác kiểm kê đất đai theo Kế hoạch số 194/KH-UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh; chỉ đạo đơn vị tư vấn khẩn trương hoàn thành sản phẩm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của cấp xã, cấp huyện đảm bảo thời gian, chất lượng sản phẩm kiểm kê theo kế hoạch của UBND tỉnh Sau khi hoàn thành sản phẩm kiểm kê cấp huyện và được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định gửi báo cáo và sản phẩm kiểm kê cấp huyện về Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh để tổng hợp, xây dựng và hoàn thiện sản phẩm kiểm kê cấp tỉnh

Trang 25

Đồng thời yêu cầu Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường bố trí đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và các điều kiện cần thiết thực hiện ngay việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm kiểm kê năm 2019 của các huyện, thành phố

đã hoàn thành; tăng cường thực hiện việc giám sát, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đảm bảo tiến độ, chất lượng và sự thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và những khó khăn, vướng mắc về Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, giải quyết

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh bố trí đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và các điều kiện cần thiết thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao tại Quyết định số 676/QĐ-TNMT ngày 05/12/2019 (bao gồm cả kiểm kê theo chuyên đề) và Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 22/10/2019; thực hiện ngay việc tổng hợp kết quả kiểm kê khi UBND các huyện, thành phố gửi đến; sau khi hoàn thành sản phẩm kiểm kê cấp tỉnh năm

2019 sớm trình duyệt để đảm bảo thời gian và chất lượng theo quy định./

Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của thủ tướng Chính Phủ, UBND huyện vừa triển khai KH thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn huyện

Việc kiểm kê đất đai năm 2019 được tiến hành trên phạm vi toàn huyện theo từng cấp hành chính, trong đó cấp xã là đơn vị cơ bản tiến hành kiểm kê đất đai Kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của cấp

xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện

Kiểm kê đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo phương án riêng, do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì xây dựng và thực hiện Ban CHQS huyện, Công an huyện thực hiện kiểm kê đất đai sử dụng vào mục đích đất quốc phòng, đất an ninh theo sự chỉ đạo của Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh; UBND huyện và UBND cấp xã là cơ quan phối hợp thực hiện

Đối tượng kiểm kê đất đai năm 2019 gồm: diện tích các loại đất, các loại đối tượng sử dụng, đối tượng được Nhà nước giao để quản lý; tình hình quản lý

và sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp, các

dự án xây dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng và mục

Trang 26

đích công ích của UBND cấp xã; đất cụm công nghiệp; diện tích đất bị sạt lở, diện tích đất được bồi đắp

Đơn vị thực hiện điều tra kiểm kê gồm: UBND cấp xã; các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp; các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại; các

tổ chức sử dụng đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; các cụm công nghiệp; các đơn vị thuộc

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Thời điểm chốt số liệu để kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện thống nhất tính đến hết ngày 31/12/2019

Thời hạn hoàn thành, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2019 đối với cấp xã triển khai thực hiện thống nhất trên phạm

vi toàn huyện từ ngày 01/8/2019, hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/01/2020; cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2020./

2.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

2.4.1 MicroStation

MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của công ty [eK]) chạy trên đó

Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trì h bày bản đồ

MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)

Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe

Trang 27

Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền

một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,

hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác

và thống nhất giữa các file bản đồ (Phạm Thanh Quế, 2010)

2.4.2 Phần mềm gCadas

Là phần mềm địa chính chạy trên nền MicroStation V8, phục vụ cho nhu cầu thành lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ, hỗ trợ xây dựng cơ sở

dũ liệu địa chính – thống kê, kiểm kê đất đai Có các tính năng nổi bật như hỗ trợ lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, hỗ trợ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,

hỗ trợ lập hồ sơ địa chính cho tất cả các đối tượng, tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê hiện trạng sử dụng đất…(Công ty cổ phần công nghệ thông tin địa lý

EK, 2018)

Phần mềm gCadas tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý về quản lý, thành lập bản đồ, đặc biệt là về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như:

- Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT: Quy định về thành lập bản đồ địa chính

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT: Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.4.3 Phần mề TKDesktop

TKDesktop là một phần mềm công cụ để hỗ trợ xây dựng, biên tập và chỉnh sửa dữ liệu, hiển thị bản đồ thống kê, kiểm kê đất đai trên máy tính cá nhân Phần mềm có thể thực hiện các nhiệm vụ phân tích địa lý phức tạp, tạo các bản đồ chuyên đề trên các trường thuộc tính ở bên trong dữ liệu của người sử dụng và có nhiều tính năng mạnh khác như kết hợp, chia tách đối tượng, tạo vùng đệm và chuyển đổi (conversion) giữa các đối tượng vùng, đường, điểm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019)

Người dùng có thể tương tác qua lại giữa đối tượng hình học và dữ liệu thuộc tính một cách trực quan Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện các câu lệnh truy vấn dữ liệu thuộc tính (SQL Query) hoặc theo các ràng buộc của dữ liệu không gian (SQL Spatial), xây dựng các mạng lưới Topo hoặc phân đoạn cho các lớp dữ liệu đường Phần mềm TKDESKTOP giúp người dùng kiểm tra tính chính xác (Validate topology) của dữ liệu bản đồ bằng nhiều luật topo được

Trang 28

xây dựng sẵn Với Hệ Quy chiếu và Hệ Tọa độ, TKDesktop cho phép người dùng xây dựng, chỉnh sửa và thiết lập các hệ quy chiếu và hệ tọa độ khác nhau Người dùng có thể sử dụng các hệ tọa độ từ thư viện được dựng sẵn hoặc

có thể tạo một hệ tọa độ mới để phục vụ cho công việc biên tập bản đồ Ngoài

hệ tọa độ hiển thị chung cho tất cả các lớp dữ liệu (layers) Ứng dụng cho phép người dùng thiết lập các hệ tọa độ khác nhau cho mỗi lớp dữ liệu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019)

Trang 29

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu của đề tài là xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Hiện nay công tác thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hưỡng Vĩ chưa được triển khai thực hiện 1 cách hiệu quả Vì vậy việc thực hiện nội dung đề tài tại địa phương này là rất cần thiết cho UBND xã, nó đã tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít những khó khăn, vướng mắc cần khắc phục (UBND xã hương vĩ, 2019)

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thời gian thực hiện đề tài: 8/2019 – 4/2020

- Thời gian thu thập tài liệu, số liệu: 1/2020 – 3/2020

- Thời gian hoàn thiện đề tài: 4/2020

- Phạm vi thu thập số liệu, tài liệu: 2015 - 2019

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Đối tượng thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai

Kiểm kê các loại đất được quy định tại điều 8, thông tư 27/2018/TT-BTNMT: + Nhóm đất sản xuất nông nghiệp

+ Nhóm đất phi nông nghiệp

+ Nhóm đất chưa sử dụng

3.3.2 Đối tượng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Hiện trạng các loại đất trên toàn địa phương

- Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2019 của xã Hương Vĩ

- Nội dung, phương pháp lập bản đồ hiện trạng được thực hiện theo quy định tại thông tư số 27/2018/TT-BTNMT

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

+ Điều kiện tự nhiên

Trang 30

+ Điều kiện kinh tế

+ Điều kiện xã hội

- Kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

+ Kiểm kê đất đai trên trên địa bàn xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

3.5.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Đây là phương pháp kế thừa có chọn lọc những tài liệu, bản đồ có sẵn trên khu vực nghiên cứu Với phạm vi nghiên cứu trên địa bàn thị trấn, thời gian thực hiện hạn chế nên phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là một phương pháp quan trọng, nhằm giảm bớt thời gian và công sức ngoài thực địa

Các tài liệu, số liệu được thu thập bao gồm: Số liệu kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; Các báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất của thị trấn giai đoạn 2015 – 2019; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; bản đồ khoanh đất năm 2014; các hồ sơ biến động đất đai trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2015 – 2019; các tài liệu khác: Bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, … Toàn bộ tài liệu được thu thập tại UBND xã Hương Vĩ, UBND huyện Yên thế

3.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện bằng việc điều tra khảo sát trực tiếp ngoài thực địa Chủ yếu thực hiện bằng phương pháp đối sánh trực tiếp những biến động sử dụng đất trên hồ sơ so với thực địa

3.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Các tài liệu, số liệu sau khi thu thập được xử lý thông qua các phần mềm sau:

Trang 31

- Sử dụng phần mềm chuyên ngành Microstation để khoanh vẽ nội nghiệp, cập nhật những biến động từ hồ sơ biến động lên bản đồ nền (các khu dân cư, khu đấu giá….) Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ kiểm kê đất đai

- Sử dụng phần mềm TK Destop để chuyển bản đồ kết quả điều tra kiểm kê lên phần mềm để tiến hành kiểm kê đất đai và biên tập thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hương Vĩ

- Xử lý số liệu thô: Qua phần mềm Excel để tính các chỉ tiêu nêu trong báo cáo: Bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, biểu đồ cơ cấu diện tích đất…

3.5.3 Phương pháp so sánh và phân tích

Phân tích kết quả: Kiểm kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá độ chính xác của bản đồ khoanh đất các số liệu kiểm kê đất đai

3.5.4 Phương pháp minh họa bản đồ

Tiến hành sử dụng hệ thống ký hiệu theo phụ lục 3, thông tư BTNMT để tiến hành biên tập các ký hiệu trên bản đồ, biên tập bảng chú dẫn cho bản đồ Đồng thời kết hợp sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ để trình bày đề tài khoa học và dễ hiểu

27/2018/TT-3.5.5 Phương pháp chuyên gia

Đề tài tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của cán bộ địa chính xã, các cán bộ cùng làm trong lĩnh vực đất đai như bên địa chính xây dựng; các chuyên gia về lĩnh vực ứng dụng các phần mềm trong thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để hoàn thiện đề tài

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘ

4.1.1 Điều iện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hương Vĩ nằm ở phía Đông của huyện Yên Thế, cách trung tâm huyện 12 km theo tỉnh lộ 292, với tổng diện tích tự nhiên là 669.27 ha Địa giới hành chính xã được xác định như sau:

Phía Bắc giáp xã Đồng Hưu

Phía Tây giáp xã Đồng Kỳ

Phía Đông giáp xã Đồng Sơn

Phía Nam giáp xã Bố Hạ

Xã Hương Vĩ có vị trí địa lý thuận lợi có tuyến tỉnh lộ 242 và tuyến huyện

lộ 268 chạy qua, là điều kiện tốt để phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa với thị trường bên ngoài ( UBND xã Hương Vĩ, 2019)

Hình 4.1: Sơ đồ vị trí xã Hương Vĩ

Trang 33

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Hương Vĩ thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, độ chia cắt địa hình

đa dạng Địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Có vùng trung du và đồng bằng xen kẽ tạo ra nhiều cảnh đẹp và đa dạng sinh học, đồi rừng đa phần

có độ dốc thấp nên phù hợp với việc phát triển kinh tế - xã hội (UBND xã Hương Vĩ, 2019)

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Hương Vĩ nằm trong vùng khí hậu lục địa miền núi, nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40C Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5; 6 nhiệt độ trung bình mùa hè 29 – 330C Ngày có nhiệt độ cao nhất lên tới 37 - 380C Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12; 1 Mùa Đông nhiệt độ trung bình hàng năm 230C, nhiệt

độ cao tuyệt đối là 37 – 390C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 8 – 90C

Nhìn chung, xã Hương Vĩ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa trung bình khá lớn, có nền nhiệt độ và độ ẩm không khí trung bình khá cao Đây là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển và có thể làm nhiều vụ trọng năm Bên cạnh đó, do điều kiện địa hình của địa phương ít bị ngập úng nên không ảnh hưởng đến cây trồng Những tháng khô hanh vào mùa Đông có hiện tượng thiếu nước nên vụ Đông gặp rất nhiều khó khăn (UBND xã Hương Vĩ, 2019)

4.1.2 Điều kiện kinh tế

Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2019: Công tác thu, chi ngân sách: Đảm bảo công tác chi lương, phụ cấp cho cán bộ và chi hoạt động của địa phương Tổng thu ngân sách trong năm ước đạt 10.981.551.496 đồng đạt 160.14% so với KH, Công tác thủy lợi: Chỉ đạo Tổ HTX dùng nước quản lý chặt chẽ các hồ đập, thi công cải tạo nâng cấp đập Rừng tổ với tổng dự toán công trình 249.705.000 đồng

Ngày đăng: 31/05/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm