TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái tiền tệ và hình thành kết quả kinh doanh
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại chính là quá trình trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và hách hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng Doanh nghiệp giao hàng hóa cho khách hàng và nhận được từ họ một khoản tiền hay một khoản nợ tương ứng, khoản tiền này đƣợc gọi là doanh thu tiêu thụ để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng đã chấp nhận thanh toán để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và thu nhập kinh doanh thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì ết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì ết quả bán hàng là l
Việc xác định kết quả inh doanh đƣợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Đối với toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nó là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội và là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng
Bán hàng phản ánh đƣợc lƣợng hàng hóa bán đƣợc giúp các nhà quản trị có thể dự đoán được nhu cầu cho kỳ tới Qua đó có định hướng sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán cho doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Từ đó thu nhập của cán bộ công nhân viên đƣợc nâng cao và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước Đồng thời, thông qua số liệu kế toán bán hàng doanh nghiệp sẽ đánh giá đƣợc mức độ hoàn thành sản xuất kinh doanh, giá thành tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp Cũng thông qua công tác bán hàng, doanh nghiệp sẽ biết thị trường nào, mặt hàng nào mà mình đang có thế mạnh từ đó quản lý tốt quá trình sản xuất và tiêu thụ, giúp doanh nghiệp cạnh tranh và đứng vững trên thị trường
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.3.1Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Đối với doanh nghiệp inh doanh thương mại việc tổ chức công tác bán hàng và xác định ết quả bán hàng có vai trò quan trọng trong từng bước hạn chế đƣợc sự thất thoát hàng hoá, phát hiện đƣợc những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà ế toán bán hàng và xác định ết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc mức độ hoàn chỉnh về ế toán bán hàng và xác định ết quả bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa thu- chi, giữa hâu mua - hâu dự trữ và hâu bán để có biện pháp hắc phục ịp thời
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà ế toán bán hàng và xác định ết quả bán hàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình inh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý iểm soát vĩ mô nền inh tế, đồng thời nhà nước có thể iểm tra việc chấp hành về inh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lƣợng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động inh doanh thương mại
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp Sau khi có kết quả bán hàng, kế toán sẽ phân tích, đánh giá ết quả bán hàng của doanh nghiệp nói chung và của từng mặt hàng, từng bộ phận nói riêng; xác định và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả bán hàng Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao kết quả bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ tới
-Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả inh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hóa này nữa hay không Do đó mối quan hệ này có quan hệ mật thiết với nhau Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để có được mục đích đó
1.1.1.4:Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán đƣợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân
Việc xác định kết quả bán hàng là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý
Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Phương thức bán buôn hàng hóa
- Khái niệm: Bán buôn là phương thức bán hàng mà kết thúc quá trình bán hàng nhưng hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông
+ Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng
+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chƣa đƣợc thực hiện
+ Hàng đƣợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lƣợng lớn
+ Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán
Có 2 phương thức bán buôn là bán buôn qua ho và bán buôn vận chuyển thẳng
- Phương thức bán buôn qua ho: Là phương thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ ho của doanh nghiệp Căn cứ vào cách giao hàng mà phương thức bán buôn qua ho đƣợc thực hiện bằng hai hình thức:
+ Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho
+ Theo hình thức vận chuyển hàng
- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn mà doanh nghiệp sau hi mua hàng nhận hàng mua về hông nhập ho mà chuyển thẳng cho bên mua Phương thức này được thực hiện bằng hai hình thức:
+Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
+ Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
- Khái niệm: Bán lẻ là phương thức bán hàng mà kết thúc quá trình bán hàng, hàng hóa tách ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
+ Hàng hóa đã đi ra hỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
+ Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã đƣợc thực hiện
+ Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
- Bán lẻ được thực hiện dưới các hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp
1.2.2 Các phương thức thanh toán trong bán hàng
1.2.2.1 Thanh toán ngay bằng tiền mặt
Theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hóa mình đã bán
1.2.2.2 Thanh toán không dùng tiền mặt
Theo phương thức này, hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc, trái phiếu, cổ phiếu hoặc chuyển khoản.…
Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa, sản phẩm và đã đƣợc xác định là tiêu thụ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán bao gồm 3 bước sau:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo quy định hiện hành, giá xuất kho hàng hóa có thể tính theo các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này, căn cứ vào lƣợng hàng xuất kho, giá nhập kho của hàng hóa để tính giá trị thực tế xuất kho Tức là hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá nhập của lô hàng đó để tính giá trị vốn của hàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ đƣợc tính theo công thức sau:
Tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Trị giá xuất ho lần thứ i là
- Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này để tính giá vốn hàng xuất kho dựa trên giả định là lô hàng nhập ho trước thì được xuất trước và đơn giá hàng xuất bán là đơn giá nhập lần cuối cùng
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
Giá trị thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
Chi phí thu mua phân bổ hàng tồn đầu kỳ + Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ x
Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ
Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ + Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Giá trị thực tế hàng xuất kho trong kỳ
Giá trị thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
Số lƣợng hàng hóa tồn đầu kỳ
Số lƣợng hàng hóa nhập trong kỳ ×
Số lƣợng hàng hóa xuất kho trong kỳ
Giá trị thực tế Giá trị TP, HH tồn đầu kỳ
+ Giá trị TP, HH nhập trước lần xuất thứ i
HH nhập trước lần thứ i ×
Số lƣợng hàng hóa xuất kho trong kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn hàng xuất bán = Trị giá mua hàng xuất bán +
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
- Các chứng từ thanh toán
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK: Để phản ánh giá vốn hàng bán và việc kết chuyển giá vốn bán hàng nhằm xác định kết quả bán hàng
Kế toán sử dụng TK 632 “ giá vốn hàng bán”
- Nội dung tài khoản: phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ
Kết cấu của tài khoản:
- Tập hợp trị giá vốn của hàng hoá (đã đƣợc coi là tiêu thụ trong ỳ)
- Số tiền trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã gửi đi bán nhƣng chƣa xác định là bán hàng
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán vào TK 911
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối
Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp ê hai thường xuyên thể hiện qua sơ đồ 1.1
Hàng gửi đi bán Trị giá vố n hàng gửi đi bán đã tiêu thụ K/c GVHB hông nhập qua ho
Xuất ho HH gửi đi bán
Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ Hàng hóa bị trả lại nhập ho
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Do Công ty hiện đang hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp ê hai thường xuyên nên phương pháp ê hai định ỳ được lược bỏ trong phần cơ sở lý luận này
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữa
Doanh thu = Số lƣợng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x đơn giá bán
1.3.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận hi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ kế toán đƣợc sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTKT-3LL)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)
Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, sec thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng.…)
Hợp đồng kinh tế Công thức xác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.2.4 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
Kế toán sử dụng TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ Các hoản giảm trừ doanh thu
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài hoản 911
+ Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong ỳ ế toán ( giá bán chƣa có thuế tính theo PP hấu trừ, giá bán có thuế tính theo phương pháp trực tiếp)
* TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 :Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 511 không có số dƣ
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đƣợc thể hiện qua sơ đồ 1.2
(2) các hoản giảm trừ doanh thu (1) Doanh thu BH&CCDV
K/c doanh thu để xác định ết quả inh doanh
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu bao g`ồm:
Chiết hấu thương mại là hoản tiền chêch lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua do việc người mua mua hàng dã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với hối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết hấu thương mại đã ghi trong hợp đồng inh tế mua bán hoặc các cam ết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán là hoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trên giá bán trong trường hợp đặc biệt vì lý do doanh nghiệp giao hàng hông đúng thỏa thuận trong hợp đông nhƣ sai quy cách, ém phẩm chất, hông đúng thời hạn.…
Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp hi doanh nghiệp bán hàng hóa, thành phẩm nhƣng bị ém phẩm chất chủng loại
Là cơ sở để tính doanh thu thuần và ết quả inh doanh trong ỳ ế toán
Phiếu nhập ho, phiếu xuất ho, thẻ ho, phiếu thu-chi tiền mặt.…
Kế toán sử dụng TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Vì theo TT133 các hoản giảm trừ doanh thu đều hoạch toán về bên nợ của TK
511, phần hoạch toán này giống với sơ đồ 1.2.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.4.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp, gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng: Là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, hoa hồng, vận chuyển sản phẩm.…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận QLDN, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, inh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại.…)chi phí bằng tiền khác
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Hóa đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
1.4.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
TK 642 “Chi phí quản lý inh doanh”
Kế toán sử dụng TK 6421 “chi phí bán hàng” để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Kế toán sử dụng TK 6422 “ chi phí quản lý doanh nghiệp” để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Chi phí quản lý kinh doanh thực Kết chuyển chi phí bán hàng và tế phát sinh liên quan đến quá chi phí quản lý doanh nghiệp sang trình tiêu thụ trong kỳ tài khoản 911 Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí quản lý inh doanh đƣợc tiến hành theo sơ đồ 1.4
Tiền lương và các hoản
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí vật liệu, CCDC
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trướctheo dự án Chi phí khấu hao TSCĐ
Trích lập các khoản dự phòng
CP dịch vụ mua ngoài
Giá trị ghi giảm CPQLKD chi phí bằng tiền khác
1.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi cho các hoạt động đầu tƣ ra ngoài doanh nghiệp với mục đích tăng thu nhập hoặc các khoản l phát sinh từ các hoạt động tài chính và kinh doanh về vốn khác
- Giấy báo nợ ngân hàng
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Bên nợ:- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ;
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước)
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác
- Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ
Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính đƣợc tiến hành theo sơ đồ 1.5
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác
- Giấy báo có của ngân hàng
1.4.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu TK
TK 515 – “ Doanh thu hoạt động tài chính ”
+ Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính
+ Kết chuyển số doanh thu thuần hoạt động tài chính
+ Các khoản doanh thu họat động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ
Sơ đồ 1.6:Kế toán doanh thu hoạt động tài chính đƣợc thể hiện qua sơ đồ
Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu
Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua
Bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK3387 Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.4 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu nhập phát nhưng hông thường xuyên, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài, các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thanh lý nhƣợng bán TSCĐ, thu tiền phạt cho khách vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ phải trả hông xác định đƣợc chủ.…
1.4.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán sử dụng TK 711 – “Thu nhập hác” để phản ánh
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển các hoản thu nhập hác để xác định ết quả inh doanh
Các hoản thu nhập hác phát sinh trong ỳ
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ
Trình tự kế toán thu nhập khác thể hiện qua sơ đồ 1.7
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán thu nhập khác
1.4.5 Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những khoản chi phí do các hoạt động riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ hi thanh lý nhƣợng bán, tiền phạt vi phạm hợp đồng.…
Kế toán sử dụng TK 811 – “Chi phí hác” để hạch toán các khoản chi phí khác
Bên nợ: Tập hợp các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí khác vào tài khoản 911
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán chi phí hác đƣợc tiến hành theo sơ đồ 1.8
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán Chi phí khác
1.4.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trên đối tƣợng là thu nhập của các doanh nghiệp đƣợc xác định trên cơ sở doanh thu khi đã trừ đi những chi phí hợp lệ, hợp lý có liên quan đến việc tạo thành doanh thu đó
1.4.6.2 Chứng từ sử dụng Để theo dõi, hạch toán thuế TNDN kế toán phải sử dụng các chứng từ sau:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Giấy nộp tiền vào NSNN
Sử dụng Tài khoản 821 – “chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp”: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân Sách Nhà Nước
Bên nợ: Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
Bên có: Kết chuyển chi phí TNDN phải nộp
TK 821 không có số dƣ
Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế * thuế suất
Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ 1.9
Chi nộp thuế TNDN Số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ K/c TNDN do DN tự xác định
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nôp lớn hơn số phải nộp
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc l
Kết quả hoạt động inh doanh đƣợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận của hoạt động inh doanh và đƣợc xác định theo công thức :
- Lợi nhuận trước thuế= Kết quả HĐBH & CCDV + Kết quả HĐTC + Kết quả hoạt động khác
- Kết quả HĐBH & CCDV = Doanh thu BH & CCDV – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh
- Kết quả HĐTC = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính
- Kết quả HĐ hác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Thuế TNDN = LN trước thuế * Thuế suất TNDN
- LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế TNDN
Tài khoản 911 – “xác định kết quả inh doanh”
Bên nợ: - K/c trị giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã bán
- K/c chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- K/c chi phí bán hàng chi phí QLDN
Bên có: - K/c doanh thu thuần và dịch vụ đã bán trong ỳ
- K/c doanh thu HĐTC, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ
Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh thể hiện qua sơ đồ 1.10
TK 632 TK 911 TK 511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
Kết chuyển chi phí tài chính
TK 515 Kết chuyển doanh thu
Kết chuyển chi phí QLKD Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ, NAM ĐỊNH 23
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ, NAM ĐỊNH
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ nghệ Quang Hà, Nam Định
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công Ty TNHH Đúc Đồng mỹ nghệ Quang Hà là công ty với 17 năm inh nghiệm và trở thành đơn vị đúc đồng lớn mạnh, tạo tiếng vang lớn trên thị trường Với 8 hệ thống cửa hàng phân phối tại Nam Định và Hà Nội Chuyên bán các sản phẩm bằng đồng nguyên chất Các Sản phẩm của chúng tôi với nhiều mẫu mã phong phú được hách hàng và người tiêu dùng tin tưởng Những sản phẩm của công ty với tính thẩm mỹ cao, độ tinh xảo tuyệt đối với mong muốn đem lại những sản phẩm tốt nhất cho người dùng cả về chất lượng mỹ thuật và kỹ thuật Luôn là sự lựa chọn hàng đầu của mọi khách hàng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh và các tỉnh gần xa m i khi có nhu cầu mua những sản phẩm đồ đồng
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ Tên giao dịch : QUANG HA COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: QUANG HA COMPANY LIMITED Đại diện pháp luật : NGUYỄN ĐĂNG QUANG
Giấy phép kinh doanh: cấp ngày 08/10/2009
NNT đang hoạt động và đã đƣợc cấp MST: 0600662679
Trụ sở văn phòng: khu công nghiệp- thị trấn Lâm- Ý yên- Nam Định Điện thoại: 0942828858
Vốn điều lệ của công ty khi thành lập là: 5.000.000.000 đồng
Công ty là một doanh nghiệp tƣ nhân có tƣ cách pháp nhân, con dấu riêng, Vốn kinh doanh của công ty là vốn của chủ doanh nghiệp
Công Ty TNHH Đúc Đồng Quang Hà là công ty phát triển trong việc tạo ra các sản phẩm từ đồng
„Với đặc thù SẢN XUẤT TRỰC TIẾP, GIAO HÀNG TẬN TAY khách hàng không qua bất kì khâu trung gian nào cho nên giá thành sản phẩm của chúng tôi luôn luôn là RẺ NHẤT, CHẤT LƢỢNG TỐT NHẤT so với các sản phẩm cùng loại hác‟
2.1.2 Nhiệm vụ ngành nghề sản xuất kinh doanh
Bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ cao cấp
Bán đồ thờ cúng : đỉnh, ngũ sự, ly chén thờ…
Bán tƣợng đồng, chuông đồn, tranh chữ bằng đồng
Các công trình tiêu biểu : tƣợng phật, chùa đồng
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà
Công ty TNHH đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà có bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu chi phí và đứng vững trong cơ chế thị trường
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đúc đồng mỹ nghệ Quang Hà đƣợc tổ theo iểu trực tuyến Giữa các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau cùng phối hợp Mối quan hệ của tổ chức bộ máy quản lý của công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Tổ chức bộ máy của công ty thể hiện qua sơ đồ 2.1:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu quan trọng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý, quản lý cán bộ công nhân viên, theo dõi lưu trữ hồ sơ, giải quyết các vấn đề về chính sách lao động cũng như các vấn đề về hen thưởng, kỷ luật của công nhân và cán bộ trong công ty
Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng mới và chăm sóc hách hàng cũ của công ty, phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, ghi chép sổ sách đúng chế độ thống ê định kỳ, xây dựng và kiểm tra kế hoạch tài chính, quản lý thống kê định kỳ, quản lý bảo quản và phát triển vốn, cân đối thu chi và hạch toán l lãi
2.2 Đặc điểm các nguồn lực của công ty TNHH Đúc Đồng Mỹ Nghệ Quang
2.2.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đƣợc thể hiện qua bảng 2.1 cụ thể nhƣ sau:
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Bảng 2.1: Bảng Cơ cấu cơ sở vật chất của Công ty tính đến tháng 10/2019
Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế
Giá trị còn lại (đồng) GTCL/NG Gía trị (đồng) Tỷ trọng (%)
Tài sản cố định khác
Tổng nguyên giá tài sản cố định năm 2019 là 4.946.962.595đ giá trị còn lại tính đến hết năm 2019 là 4.065.865.338đ GTCL/NG là 82,19% cho thấy tài sản cố định của công ty vẫn còn mới và sử dụng tốt.
Qua bảng 2.1 ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đầy đủ điều này chứng tỏ công ty có nguồn tài sản cố định vững chắc Tạo tiền đề cho Công ty phát triển tốt, cụ thể:
- Phương tiện vận tải chiếm 23,82% trong tổng tài sản cố định Nhưng GTCL/NG là 75,34 % cho thấy phương tiện vận tải của Công ty còn mới và hoạt động tốt nhất Do công ty đầu tư thêm phương tiện vận tải mới dùng để chở các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa cho khách hàng
-Máy móc thiết bị của công ty chiếm 10,61 % trong tổng tài sản của Công ty tỉ lệ GTCL/NG là 69,95%
Vì là công ty chuyên sản xuất đồng nên thường xuyên chú trọng đến cơ hí quản lí tốt về vận hành máy móc
Nhà cửa vật kiến trúc của công ty chiếm 63,98% trong tổng tài sản cố định của Công ty và tỷ lệ giá trị còn lại của nhà cửa là 87,1% Chứng tỏ tài sản vẫn còn mới và sử dụng đƣợc
Tài sản cố định dùng trong quản lý đã hấu hao 68,91% so với nguyên giá, chiếm tỷ trọng nhỏ 1,58% Giá trị còn lại của tài sản cố định của Công ty còn rất mới Do Công ty thường đầu tư thêm tài sản cố định
2.2.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Số lƣợng lao động của Công ty tại thời điểm tháng 10/2019 đƣợc thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động của Công ty tính đến tháng 10 năm 2019
STT Cơ cấu lao động
Hiện nay tổng số lao động của công ty là 30 người, trong đó số lao động nam có 18 người chiếm tỷ trọng 60% Tổng số lao động nữ có 12 người chiếm 40% Số lao động trên phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo Lao động phân bố đều phù hợp các vị trí công việc ở các phòng Cơ cấu này phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty Trong số đó, số lƣợng nhân viên có trình độ đại học là 7 người chiếm 23,33%, trình độ cao đẳng là 2 người chiếm 6,67% trình độ trung cấp 10 người, chiếm 33,33%
2.2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2017-2019
Bảng 2.3 Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2017-2019)
Giá trị Giá trị TĐPT
Nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng mạnh qua các năm ế cả nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả với tốc độ phát triển năm 2019 là 168,53% (tăng 68,53
%) và năm 2018 là 109,35 % (tăng 9,35%) Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nên cần số vốn lưu động lớn để quay vòng vốn cho hoạt động kinh doanh Đây cũng là lý do làm cho hoản nợ phải trả tăng mạnh qua các năm và chiếm tỷ trọng bình quân 3 năm 2017-2019 là 135,75%
,tăng 35,75% Bên cạnh đó tổng tài sản của Công ty cũng tăng mạnh qua các năm Năm 2019 tổng tài sản tăng cao nhất, đạt 47.275.512.553đồng,tăng 216,52% so với năm 2017
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÚC ĐỒNG MỸ NGHỆ QUANG HÀ, NAM ĐỊNH
3.1: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán bán hàng của Công ty
Bộ máy kế toán chính là cánh tay đắc lực của giám đốc Nó cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Qua các số liệu kế toán cung cấp cho ban giám đốc và phòng ban chức năng nắm bắt đƣợc tình hình hoạt động của đơn vị để ra quyết định phù hợp Toàn bộ công tác tài chính kế toán đều đƣợc thực hiện trọn vẹn từ hâu đầu đến khâu cuối trên phòng tài vụ kế toán của doanh nghiệp Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý kế toán tại đơn vị được thực hiện dưới hình thức tập trung
3.1.1 Nhiệm vụ của phòng kế toán Để giữ vững vai trò công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán công ty bao gồm 4 người:
- Đứng đầu là kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán, kế toán tiền lương
3.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty
- Hiện nay, Công ty đang sử dụng Hệ thống tài khoản Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo thông tƣ 133/2016/TT - BTC ngày 26/08/2016 chính thức có hiệu lực 1/1/2017 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán theo quy định trong chế độ kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán được kế toán trưởng của doanh nghiệp tổ chức vận dụng một cách linh hoạt với những tài khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty và phù hợp với nội dung, kết cấu, phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng
3.1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch hàng năm
- Đơn vị tiền tệ áp dụng ghi sổ kế toán: Việt Nam Đồng, ngoại tệ đƣợc quy đổi theo tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Kỳ lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính đƣợc lập theo năm
- Phương pháp hạch toán hàng tồn ho: Phương pháp ê hai thường xuyên
- Phương pháp tính tuế GTGT: theo phương pháp hấu trừ
- Phương pháp hấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng
- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: ghi theo giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: ghi tính giá theo giá gốc (trong quá trình sử dụng tài sản cố định đƣợc ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy ế, giá trị còn lại)
- Phương pháp xuất ho: phương pháp đích danh
- Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức kế toán nhật kí chung và các sổ kế toán áp dụng theo thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016
3.1.5 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán riêng trên máy vi tính với phần mềm BIT ACCOUNTING dựa trên hệ thống sổ của hình thức “Nhật ý chung” Việc này giúp giảm bớt khối lƣợng công việc cho nhân viên kế toán và đáp ứng nhu cầu hạch toán của công ty Trình tự ghi sổ của công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết theo hình thức nhật kí chung
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung:
(1) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã iểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi Nhật ý chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối phát sinh
Sau hi đã iểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính
3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
3.2.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của Công ty
Một số mặt hàng chủ yếu đƣợc kinh doanh tại công ty:Đỉnh, tƣợng, tranh…đƣợc làm bằng đồng
3.2.2 Phương thức bán hàng và thanh toán của Công ty
3.2.2.1 Phương thức bán hàng của Công ty
Tại công ty TNHH đúc đồng mỹ nghệ Quanh Hà, sử dụng 2 phương thức bán hàng cơ bản là Bán buôn và bán lẻ
Trong 2 hình thức bán buôn thì doanh nghiệp sử dụng phương thức bán buôn cho các cửa hàng inh doanh đồ đồng hoặc các thợ chuyên buôn đồ đồng
Bán lẻ hàng hóa trong công ty này thường áp dụng đối với những người mua hàng là cá nhân tiêu dùng, tổ chức, doanh nghiệp
3.2.2.2 Phương thức thanh toán của Công ty
- Bán hàng thu tiền ngay: Là hình thức Doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng và thu ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ủy nhiệm chi, hàng đổi hàng, hàng đổi vật tƣ Đây là hình thức thanh toán tiền hàng an toàn nhất