1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận kinh tế và quản trị kinh doanh nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH cơ khí an việt, thanh trì, hà nội

82 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP (12)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm và chức năng của tiền lương (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về tiền lương (12)
      • 1.1.2. Đặc điểm của tiền lương (12)
      • 1.1.3. Chức năng ý nghĩa của tiền lương (13)
      • 1.1.4. Các hình thức trả lương (13)
      • 1.1.5. Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp (17)
      • 1.1.6. Mức trích các khoản trích theo lương (18)
    • 1.2. Tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp (19)
      • 1.2.1. Các chứng từ, tài khoản thủ tục kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương (19)
      • 1.2.2. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (21)
  • CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT (24)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Cơ Khí An Việt (24)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cơ Khí An Việt (24)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (25)
      • 2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí An Việt (26)
      • 2.1.4. Tình hình cơ sở vật chất, tài sản nguồn vốn và sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí An Việt (27)
    • 2.2. Đặc điểm, phân loại lao động và hình thức tính lương tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt (31)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT (35)
    • 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Cơ Khí An Việt . 66 3.2. Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 67 3.3. Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt (73)
    • 3.4. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty (0)
      • 3.4.1. Kế toán tiền lương tại công ty (0)
      • 3.4.2. Kế toán các khoản trích theo lương của công ty TNHH Cơ Khí An Việt (0)
    • 3.5. Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (0)
      • 3.5.1. Ƣu điểm (0)
      • 3.5.2. Nhƣợc điểm (0)
    • 3.6. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích (0)
      • 3.6.1. Về kế toán tiền lương (0)
      • 3.6.2. Về lao động (0)
      • 3.6.3. Điều kiện và môi trường làm việc (0)
      • 3.6.4. Về đãi ngộ thông qua công việc (0)
      • 3.6.5. Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (0)

Nội dung

Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là đư

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Khái niệm, đặc điểm và chức năng của tiền lương

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hoá đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất Do đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của phát luật như luật lao động, hợp động lao động

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nkhiều người thừa nhận đó là: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường

Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác

1.1.2 Đặc điểm của tiền lương

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm

- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng

1.1.3 Chức năng ý nghĩa của tiền lương Ý nghĩa tiền lương đối với người lao động

Thực tế cho thấy rằng người lao động luôn luôn quan tâm tới tiền lương bởi lẽ đó là thu nhập để giúp họ ổn định cuộc sống Việc người lao động được trả với mức lương cao thì họ sẽ tích cực lao động, tinh thần làm việc hăng say,…

Và việc tiền lương cao hay thấp cũng ảnh hưởng đến địa vị, trình độ chuyên môn,…Nó phản ánh năng lực thực sự của người lao động

Tiền lương đối với doanh nghiệp

Với một doanh nghiệp, để duy trì và phát triển thì chính sách quản lý tiền lương là điều rất quan trọng.Tiền lương trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp Mọi chi phí tài chính đều đƣợc quản lý hợp lý Bởi lẽ duy trì tiền lương của nhân viên thu hút lao động giỏi xứng đáng với thực lực của họ

Ngoài ra tiền lương còn là công cụ hữu hiệu để xây dựng nguồn lực và đó cũng là cách để quản lý nguồn lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương ảnh hưởng tới xã hội

Như thực tế cho thấy tiền lương là thu nhập của người lao động và họ sử dụng đồng tiền đó để sinh hoạt trong cuộc sống của mình Tiền lương bản chất là để duy trì sự sống của con người Việc duy trì ấy là công việc thường nhật như chi tiêu về ăn uống, may măc,…Đó là yếu tố xã hội, trao đổi sản phẩm hàng hóa nhu cầu cần thiết bằng những đồng tiền mình làm ra Ngoài ra tiền lương phần nào đã đóng góp vào thu nhập quốc dân vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp tới yếu tố xã hội

1.1.4 Các hình thức trả lương

1.1.4.1 Trả lương theo thời gian

* Khái niệm: Là việc trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:

- Ngày công thực tế của người lao động

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

+ Cách tính lương theo thời gian:

Số ngày làm việc thực tế trong tháng

Số ngày công chuẩn của tháng

Số ngày làm việc thực tế trong tháng

- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x số giờ làm thêm

- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 200% x số giờ làm thêm

- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 300% x số giờ làm thêm

*Mức lương giờ được xác định:

+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định

1.1.4.2 Trả lương khoán theo sản phẩm trực tiếp (trả lương theo sản phẩm cá nhân)

Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao động trên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giá tiền lương Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thường áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi đƣợc và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt

Công thức: Đơn giá tiền lương Mức lương cấp bậc của người lao động cho một đơn vị sản = phẩm hoàn thành Mức sản phẩm của người lao động

+ Khoán theo khối lƣợng công việc

Hình thức này đƣợc thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và không khoán đến người lao động Hình thức này được áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện

+Trả lương khoán theo doanh thu

Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng vì sản phẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian Trả lương theo hình thức này là cách trả tiền lương của cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu, là mức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (số tiền công mà người lao động nhận đƣợc khi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)

Công thức: Tổng quỹ lương kế hoạch Đơn giá khoán theo doanh thu = X 100

+ Trả lương khoán theo lãi gộp: Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu Khi trả lương theo hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộp thấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn thì người lao động sẽ được hưởng lương cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao động sẽ phải tìm cách giảm chi phí cho doanh nghiệp

Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Doanh thu theo lãi gộp x Mức lãi gộp thực tế

+ Trả lương khoán theo thu nhập:

Công thức: Đơn giá Quỹ lương khoán theo định mức khoán theo = x 100 thu nhập Tổng thu nhập

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng: Hình thức trả lương này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng Tiền lương trả theo sản phẩm bao gồm:

 Phải trả theo đơn giá cố định và số lƣợng sản phẩm thực tế

 Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm

Lth - Lương theo sản phẩm có thưởng

L - Lương theo sản phẩm với đơn giá cố định m- Tỷ lệ % tiền thưởng h- Tỷ lệ % hoàn thành vƣợt mức đƣợc giao

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

1.2.1 Các chứng từ, tài khoản thủ tục kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương 1.2.1.1 Chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

 Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)

 Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)

 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)

 Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)

 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL)

 Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)

 Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)

 Kế toán các khoản trích theo lương gồm các chứng từ

 Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán các khoản trích theo lương:

 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10-LĐTL)

 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lương của người lao động kế toán sử dụng tài khoản 334

Tài khoản 334: “phải trả người lao động”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ

Bên nợ : Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

Bên có: Phát sinh giảm

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà Công ty còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Kết cấu:

Bên nợ: Phát sinh giảm

+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên

Bên có: Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vƣợt chi đƣợc cấp bù

Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chƣa nộp hoặc chƣa chi tiêu (Nếu có Số dƣ Nợ thì số dƣ Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vƣợt chi chƣa đƣợc cấp bù)

- Tài khoản 338 đƣợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nhƣ sau:

1.2.2 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên

Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất

Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lương công nhân viên XDCB và sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung ( 6271)

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng ( 6421)

Nợ TK 642- Chi phí QLDN ( 6422)

Có TK 334- Phải trả CNV

- Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên

Hàng quý hoặc hàng năm tuỳ theo tình hình kinh doanh Công ty đƣợc tính từ lợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho người lao động Sau khi được trích lập, quỹ khen thưởng dùng để chi thưởng cho công nhân viên như thưởng thi đua, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật…

+Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả CNV ( thưởng thi đua… ) kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 353- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)

Có TK 334- Phải trả CNV

- Các khoản phải thu đối với CNV như tiền bồi thường vật chất, tiền BHYT (Phần người lao động phải chịu ) nay thu hồi … kế toán phản ánh định khoản :

Có TK 138 – Phải thu khác

- Tính thuế thu nhập mà CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán ghi sổ theo định khoản :

Có TK 333 – Thuế và các khoản khác …(333.5)

- Khi thanh toán (Chi trả) tiền lương và các khoản thu nhập khác cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV

Sơ đồ 1.1: Kế toán tiền lương

1.2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/1/2020 trở đi)

Các khoản BH trích theo lương

Trích vào CP của DN

Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho người lao động

Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả cho người lao động

Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động

Lương và các khoản mang tính chất lương phải trả cho NLĐ BHXH phải trả CNV

- Hàng tháng DN phải nộp lên cơ quan BHXH Quận, huyện là 32% (Trong đó, trích vào CP của DN là 21,5% và trừ vào lương NLĐ là 10,5%)

- Nộp cho liên đoàn lao động Quận, huyện là: 2% (KPCĐ)

(Các khoản mà người sử dụng lao động được tính vào chi phí)

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

( Các khoản mà người sử dụng lao động tính vào chi phí )

Nợ TK 622: Bộ phận trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627: Bộ phận quản lý phân xưởng

Nợ TK 641: Bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Bộ phận quản lý DN

- Khi chuyển nộp BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ cho cơ quan chuyên môn cấp trên:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (TK cấp 2 tương ứng)

Sơ đồ 1 2: Kế toán các khoản trích theo lương

Số BHXH trực tiếp trả cho CNV Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí

Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý Trừ vào lương

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT

Tổng quan về Công ty TNHH Cơ Khí An Việt

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cơ Khí An Việt

Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT

Tên giao dịch: AN VIET MECHANICS COMPANY LIMITED

Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

Mã số thuế: 0101482568 Địa chỉ: Km 3 đường Phan Trọng Tuệ, Xã Tam Hiệp, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Thế; Chức vụ: Giám Đốc

Ngày hoạt động: 15/05/2004 (Đã hoạt động trên 15 năm)

Ngành nghề hoạt động: Mạ kẽm nhúng nóng

Công ty TNHH Cơ Khí An Việt thành lập và đi vào hoạt động đến nay đã đƣợc

15 năm trong ngành mạ kẽm nhúng nóng Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng đầy đủ và đạt yêu cầu chất lƣợng theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM và tiêu chuẩn Việt ISO Với năng lực sản xuất từ 3000 – 4000 tấn/tháng, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật và kinh nghệm cao, công ty đã đƣợc các ngành EVN, VNPT, Bộ GTVT tin tưởng lựa chọn trong các gói thầu cấp quốc gia

Hiện nay, Công ty TNHH Cơ Khí An Việt mở rộng sản xuất xây dựng nhà máy sản xuất cột đèn với các thiết bị máy móc nhập khẩu nguyên chiếc, đồng bộ của các nước Nhật Bản, Trung Quốc Cùng với đội ngũ công nhân sản xuất cột đèn 100% có bằng cấp chứng chỉ đào tạo qua trường lớp, có kinh nghiệm, tay nghề cao Công ty đã tạo đƣợc độ tin cậy, uy tín cho đối tác

Qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, công ty An Việt đã không ngừng cố gắng, vƣợt qua các đối thủ cạnh tranh lớn để tìm cho mình một vị trí xứng đáng trên thị trường Việt Nam trong ngành mạ kẽm nhúng nóng và sản xuất cột đèn Cho thấy sự cố gắng và năng lực phát triển của toàn bộ công nhân viên trong công ty

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Cơ Khí An Việt đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

(Nguồn: Phòng TC LĐ Tiền lương ) 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Ban giám đốc bao gồm:

+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi mặt hoạt động của

Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành Công ty theo Luật doanh nghiệp

+ Phó giám đốc: Tham mưu, giúp Giám đốc thực hiện quản lý về công tác tổ chức, cán bộ và bảo vệ chính trị nội bộ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng của Công ty

- Phòng kế toán - tài vụ: Có chức năng giúp giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hoạch toán kinh tế ở Công ty theo quy định, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài chính của nhà nước tại Công ty Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn các bộ phận đơn vị

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật

Phòng TC LĐ tiền lương

Phòng Kế toán tài vụ

Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ chuyên môn đối với tất cả các nhân viên kế toán làm việc ở bất kỳ bộ phận nào trong Công ty, có quyền yêu cầu các bộ phận trong Công ty chuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu pháp quy và các tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác kế toán và kiểm tra

- Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Có chức năng quản lý kỹ thuật, kiểm tra chất lƣợng sản phẩm từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm Kiểm tra chất lƣợng các yếu tố đầu vào nhƣ nguyên vật liệu, chất lƣợng máy móc thiết bị công nghệ nhằm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc diễn ra liên tục, nhịp nhàng tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn so với thiết kế ban đầu và phù hợp với yêu cầu của thị trường Quản lý đo lường thống nhất trong Công ty

- Phòng tổ chức Lao động – Tiền lương: Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, phương án, kế hoạch liên quan theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Quản trị nguồn nhân lực, sắp xếp bộ máy quản lý điều hành theo yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thực hiện các thủ tục, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, giải thể các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty

- Phòng Kinh doanh thương mại: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác bán sản phẩm & dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường, dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tƣ vấn tài chính, đầu tƣ góp vốn, liên doanh, liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền đƣợc giao

- Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc trực tiếp tạo ra sản phẩm Là bộ phận chiếm phần lớn trong tổng số nhân viên của doanh nghiệp Các phòng ban liên kết với nhau để làm việc thật hiệu quả theo quy định của pháp luật và xây dựng công ty phát triển hơn

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí An Việt

Các ngành nghề kinh doanh theo Giấy phép kinh doanh của Công ty:

 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá

 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại

 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại Chỉ gồm có các ngành nghề sau: Mạ kẽm, đồng, nhôm, crôm, neken; Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ, kim khí.(Ngành nghề chính)

 Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học

 Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

 Sản xuất thiết bị điện chiếu sang

 Bảo dƣỡng, sửa chữa ôtô; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô…

Và còn rất nhiều các ngành nghề khác có liên quan

2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất, tài sản nguồn vốn và sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ Khí An Việt

2.1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Tình hình cơ sở vật chất – kỹ thuật của công ty đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Cơ sở vật chất – kỹ thuật của Công ty TNHH Cơ khí An Việt tính đến ngày 31/12/2019 ĐVT: Đồng

Tỷ lệ GTCL/NG Giá trị Tỷ trọng(%) (%)

Nhà cửa kiến trúc 1.023.524.356 42,06 999.325.639 97,64 Máy móc thiết bị 963.586.984 39,59 504.589.603 52,37 Tài sản khác 356.698.758 14,66 189.208.541 53,04

Qua số liệu đƣợc thể hiện trên bảng 2.1, nhận thấy: Tổng giá trị TSCĐ là 2.433.685.357đ, trong đó Nhà cửa kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất là 42,06% tương ứng với giá trị 1.023.524.356đ Có thể nói Công ty mở rộng sản xuất, tăng quy mô hoạt động làm cho tổng giá trị Nhà cửa kiến trúc chiếm tỷ trọng cao

Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao thứ 2 sau Nhà cửa kiến trúc là 39,59% tương ứng với giá trị 963.586.984đ, điều đó cho thấy đối với công ty sản xuất thì việc đầu tƣ vào Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất là hoàn toàn phù hợp

Các loại tài sản khác như phương tiện giao thông,… chiếm tỷ trọng 14,66% tương ứng với giá trị 356.698.758đ

Còn lại là TSCĐ vô hình chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ sở vất chất của công ty là 3,69% tương ứng với giá trị 89.875.259đ

2.1.4.2 Tình hình tài sản của công ty

Bảng 2.2: Khái quát tài sản của công ty qua các năm 2017–2018-2019 Đvt: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Chênh lệch

2017 2018 2019 Giá trị % Giá trị % Tổng tài sản 12.026 23.587 36.554 11.561 96,13 12.967 54,98

-Tiền và các khoản tương đương tiền 1.585 1.531 1.600 (54) (3,41) 69 4,5

- Bất động sản đầu tƣ

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty )

Tài sản tăng lên chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng mạnh: năm 2017 là 10.006 triệu đồng đến năm 2019 là 34.171 triệu đồng Tài sản dài hạn của công ty biến động ít hơn Cụ thể: Tài sản cố định có xu hướng giảm qua các năm Năm 2019 công ty không chú trọng vào việc đầu tƣ cở sở vật chất kỹ thuật mà lại lấn sân sang đầu tƣ bất động sản Năm 2019, công ty chuyển vốn sang đầu tƣ vào khoản mục nhà ở cho hộ gia đình thuê lên tới con số 1.584 triệu đồng

Bảng 2.3: Khái quát nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2017-2018-2019 Đvt: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Chênh lệch

Nợ phải trả 7.800 19.028 27.778 11.228 143,95 8.750 45,98 Vốn chủ sở hữu 4.226 4.559 8.776 333 7,87 4.218 92,52

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty 2017, 2018, 2019)

Từ những số liệu trên, có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng chủ yếu là do

Đặc điểm, phân loại lao động và hình thức tính lương tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt

2.2.1 Đặc điểm, phân loại lao động tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt

Số lƣợng lao động của Công ty đƣợc phản ánh trên sổ sách lao động của Công ty do bộ phận kế toán tiền lương lập bao gồm lao động dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp và các lao động khác

Hiện nay tại Công ty có số lượng cán bộ, công nhân đang làm việc là 172 người

Số lƣợng cán bộ công nhân viên tại Công ty đƣợc chia thành ba nhóm nhƣ sau:

Bộ phận tài chính tổng hợp: 22 người

Bộ phận kinh doanh: 12 người

Bộ phận sản xuất: 138 người

Việc phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp và cấp bậc đƣợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2 5: Bảng phân công lao động của Công ty Đơn vị tính: Người

Loại lao động Bộ phận Tổng Kết cấu

Lao động trực tiếp Sản xuất 138 80,23%

Dựa vào bảng phân công lao động ở trên, tính đến ngày 31/12/2019, ta thấy tình hình nhân sự ở công ty được tổ chức, sắp xếp tương đối hợp lý Vì công ty mang đặc điểm của công ty sản xuất nên số lƣợng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao 80,23% tương ứng với 138 người trên tổng số lao động toàn công ty Lao động gian tiếp đang chiếm số ít (10,47%) tương ứng với 34 người

Nhƣ vậy, ta thấy số lƣợng và cơ cấu lao động khá phù hợp với quy mô, tinh chất, đặc điểm kinh doanh của công ty Đây là điều kiện tốt để công ty phát triển hơn trong tương lai

Bảng 2.6: Lao động theo trình độ chuyên môn Đơn vị tính: Người

Chuyên môn Đào tạo Bộ phận Hệ đào tạo ĐH CĐ TH

Quản trị kinh doanh Quản lý 17

Tài chính kế toán Kế toán 3 2

Marketing, Thương mại Kinh doanh 8 4

Thiết kế và thợ lành nghề Sản xuất 6 28 104

Công ty An Việt là công ty chuyên ở khâu sản xuất Vậy nên số lượng lao động Trung học chiếm phần lớn (60,47% tương ứng 104 người) trên tổng số lao động toàn công ty Còn lao động ở trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm số ít và có cùng tỷ trọng là 19,77% tương ứng với 34 người Điều này hoàn toan phù hợp với môi trường làm việc trong linh vực sản xuất

2.2.2 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt

- Công ty trả lương theo thời gian làm việc

Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng cho nhân viên làm văn phòng nhƣ hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ- kế toán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động

Tuỳ theo mỗi ngành nghề, tính chất công việc đặc thù của từng doanh nghiệp mà áp dụng bậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn cứ để trả lương, tiền lương theo thời gian có thể được chia ra như sau :

+ Lương tháng, thường được quy định sẵn với từng bậc lương trong các thang lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Lương tháng = Mức lương tối thiểu x Số ngày làm việc thực tế

Số ngày làm việc theo chế độ (26 ngày)

+ Lương giờ : Dùng để tính ra lương người lao động làm thêm giờ trong tháng

Lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương làm thêm 1h x Số giờ làm thêm trong tháng

Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động

- Các chế độ tiền lương theo thời gian:

 Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận được của mỗi công nhân tuỳ theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc của họ

 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo thời gian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng

- Một số chế độ khác khi tính lương:

Ngoài tiền lương được trả hàng tháng, cán bộ công nhân viên trong công ty còn được hưởng phụ cấp và tiền thưởng cụ thể như:

 Tiền lễ, Tết: Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả 300% lương

 Thưởng: Thưởng được chia làm 2 loại; thưởng thường xuyên và thưởng không thường xuyên Thưởng thường xuyên là thưởng do làm đạt mức doanh số khoán, thưởng không thường xuyên bao gồm thưởng nhân dịp lễ Tết, thưởng thi đua Công ty Tuy nhiên việc thưởng này Công ty chỉ thực hiện mang tính chất tượng trưng bởi lẽ Công ty xác định là doanh nghiệp tự hạch toán kinh doanh “làm nhiều lương cao” không cần phải trông chờ vào tiền thưởng đối với công nhân viên Công ty

- Chi tiết cách tính lương trong bảng lương:

+ Lương cơ bản: Là mức lương công ty đóng bảo hiểm cho toàn bộ nhân viên trong công ty

+ Ngày công thực tế: Số ngày đi làm thực tế trong tháng

+ Lương ngày công = (lương cơ bản / số ngày đi làm trong tháng) x số ngày đi làm thực tế của nhân viên

+ Phụ cấp: gồm các khoản phụ cấp cơm trƣa, xăng xe, điện thoại, công tác phí… + Thưởng: Xếp loại nhân viên hàng tháng, thâm niên,…

+ Tổng thu nhập = Lương cơ bản + phụ cấp + thưởng.

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN VIỆT

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 66 3.2 Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt 67 3.3 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt

3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trưởng : Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên của công ty về mọi hoạt động kế toán tài chính của công ty

Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu các kế toán phần hành Xử lý số liệu và tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm Thực hiện kế toán thuế và các phần hành còn lại Trên cơ sở số liệu ghi chép, tổng hợp từng phần hành của kế toán viên, kế toán tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra, ghi sổ, lập báo cáo tài chính của công ty, xác định kết quả kinh doanh của công ty

Kế toán công nợ : Có trách nhiệm theo dõi các khoản thu, chi của công ty với khách hàng, các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán của đơn vị Đồng thời theo dõi các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác

Kế toán TSCĐ và tiền lương : Mở thẻ tài sản cho tất cả các tài sản hiện có, thu thập chứng từ và hoàn thiện các thủ tục đề nghị công ty tăng giảm TSCĐ hiện thời

Kế toán TSCĐ và tiền lương

Kế toán tổng hợp chấm công, bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

Kế toán NVL : Hàng ngày kế toán có nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn NVL vào sổ kế toán Tính giá thực tế vật liệu xuất kho, tính toán phân bổ chi phí vật liệu dùng cho các đối tƣợng tập hợp chi phí

Thủ quỹ : Căn cứ phiếu thu chi do kế toán lập tiến hành thu chi tiền mặt để ghi vào sổ quỹ, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ cái và sổ chi tiết tiền mặt tương ứng

3.2 Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Cơ Khí An Việt

 Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện

 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/2019 và kết thúc ngày 31/12/2019 năm dương lịch

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

 Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt nam đồng

 Hình thức sổ sách áp dụng: chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;

+ Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

- Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp Chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào đó để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ cái

- Cuối tháng: Khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tinh ra tổng số phát sinh Nợ,

Có và Số dƣ của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối tài khoản

3.1 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, một loại hình hạch toán không những phù hợp với quy mô của Công ty mà còn rất thuận tiện cho việc cơ giới hóa trong quá trình tính toán

Cùng với sự phát triển của Công ty, bộ máy kế toán cũng không ngừng đƣợc hoàn thiện, tham mưu và giúp cho Ban Giám đốc điều hành các phần việc mà mình phụ trách, đảm bảo cung cấp kịp thời và chính xác những thông tin về tài chính của Công ty giúp cho lãnh đạo Công ty ra các quyết định đúng đắn về quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty

Bộ phận kế toán của Công ty đã thực hiện việc thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên Công ty rất cụ thể, chính xác đáp ứng đƣợc nhu cầu của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Việc thanh toán lương cho CBCNV bằng tiền mặt, trả lương đúng thời hạn quy định Công ty trả lương cho CBCNV 1 lần trong tháng, có tạm ứng lương như vậy sẽ tạo điều kiện cho người lao động trong việc chi tiêu, sinh hoạt cá nhân khi cần thiết mà không phải chờ đến cuối tháng Do đó đã tạo được sự tin tưởng, tâm lý thoải mái kích thích người lao động nâng cao tinh thần trách nhiệm, hăng say làm việc cống hiến cho đơn vị

Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ luôn được tính toán chính xác, đầy đủ theo đúng tỷ lệ nhà nước quy định, được phân bổ đúng cho từng đối tượng vào chi phí sản xuất kinh doanh và nộp cho cơ quan quản lý theo đúng thời gian quy định Công ty trả lương theo hình thức lương thời gian chính vì vậy mang lại cho công nhân viên nguồn thu nhập ổn định hơn so với các công ty trả lương theo sản phẩm Công ty thống nhất tiền lương trích bảo hiểm riêng đối với lương được nhận của công nhân viên điều này làm công tác hạch toán các khoản trích theo lương được thuận tiện hơn Cũng nhờ tính riêng lương trích bảo hiểm nên cân đối được các khoản trích theo lương giữa công nhân viên công ty, làm cho các khoản trích theo lương giữa mỗi nhân viên không bị chênh lệch quá nhiều đảm bảo được lời ích của người lao động

Ngày đăng: 31/05/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w