1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .... 31 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG
Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa - tiền tệ trong đó người bán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một DN, nó kết thúc một chu kì hoạt động kinh doanh và mở ra một chu kì sản xuất kinh doanh mới
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, Mẫu số hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là để đánh giá về kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ, về hiệu quả quá trình hoạt động của doanh nghiệp Từ kết quả đó sẽ phân phối, sử dụng với những mục đích nhất định theo cơ chế tài chính nhƣ: thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, chia cổ tức cho cổ đông, để lại cho doanh nghiệp để hình thành và bổ sung nguồn vốn…
1.1.2 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nhà đến người tiêu dùng
- Bán hàng giúp cho luân chuyển hàng hóa từ nơi dƣ thừa sang nơi có nhu cầu
- Bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán Với người mua lợi ích của họ là có được sản phẩm, còn với người bán lợi ích của họ là lợi nhuận từ kinh doanh
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lƣợng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lƣợng, chất lƣợng và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của dơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với nhà nước
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tranh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ tình hình thực hiện nhiệm vụ với nhà nước
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý chặt chẽ hàng hóa và kết quả hoạt động kinh doanh Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
+ Xác định thời điểm hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ để kịp thời lajapj báo cáo bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý, tánh trùng lặp hay bỏ xót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy đƣợc ƣu điểm và phù hợp với đặc điểm
1.1.4 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.4.1 Phương thức bán buôn hàng hoá
- Khái niệm: Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện đƣợc một phần giá trị, chƣa thực hiện đƣợc giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóa thường áp dụng đối với trường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi hai hình thức: Hình thức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
* Hình thức bán buôn qua kho
Theo hình thức này, hàng hóa đƣợc xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữ của doanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách: Xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán:
- Hình thức xuất bán trực tiếp: Xuất bán trực tiếp là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp Hàng hóa đƣợc coi là bán và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hàng hóa và ký hóa đơn xác nhận đủ hàng Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho do bên bán lập
- Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã ký trong hợp đồng (nhà ga, bến cảng, kho của khách hàng ) Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉ khi khách hàng thông báo nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu đƣợc xác định là bán hàng và doanh nghiệp đƣợc ghi nhận doanh thu bán hàng Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp bán hay doanh nghiệp mua chịu tùy theo từng hợp đồng ký kết giữa hai doanh nghiệp Chứng từ là hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp bán lập
* Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng
Công tác kế toán bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền hàng doanh nghiệp thu đƣợc từ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tƣ
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho,phiếu thu,
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả hoạt động kinh doanh"
Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
Thuế và các khoản phải nộp Doanh thu tiêu thu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
Các khoản giảm trừ Thuế GTGT doanh thu
Thuế GTGT tương ứng các khoản giảm trừ DT K/c doanh thu thuần
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
- Khái niệm: Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí liển quan đến quá trình bán hàng, gồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra
- Về nguyên tắc thành phẩm, hàng hóa xuất bán phải đƣợc phản ánh theo giá trị thực tế Tuy nhiên trong thực tế doanh nghiệp có thể đánh giá theo giá
+ Phương pháp thực tế đích danh: Đối với phương pháp này thì hàng hóa, sản phẩm khi doanh nghiệp xuất bán hoặc xuất sử dụng sẽ được tính theo phương pháp hàng nhập lô nào thì khi xuất kho giá trị sẽ tính theo lô nhập tương ứng
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ
+ Phương pháp thực tế đích danh: Đối với phương pháp này thì hàng hóa, sản phẩm khi doanh nghiệp xuất bán hoặc xuất sử dụng sẽ được tính theo phương pháp hàng nhập lô nào thì khi xuất kho giá trị sẽ tính theo lô nhập tương ứng
+ Phương pháp bình quân gia quyền dự trữ cả kỳ: Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất trong kỳ đƣợc tính nhƣ sau:
Giá trị thực tế hàng xuất kho trong kỳ Giá trị thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ ×
Số lƣợng hàng hóa xuất kho
Số lƣợng hàng hóa tồn đầu kỳ
+ Số lƣợng hàng hóa nhập trong kỳ
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ đƣợc xác định nhƣ sau:
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán
Trị giá mua hàng hóa xuất bán
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán
- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ khác…
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: Tập hợp trị giá của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ; Các khoản đƣợc tính vào trị giá vốn hàng bán
Bên Có: Trị giá mua của hàng bán trong kỳ đã tiêu thụ bị trả lại; Kết chuyển trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp Kê khai thường xuyên
TK 154 TK 155 TK 157 TK 632 TK 911
Sản phẩm hoàn Xuất kho GV hàng gửi bán K/c GV để thành nhập kho gửi bán XĐKQKD
Giá vốn hàng bán đã tiêu thụ
Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán 1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Các khoản đƣợc điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
+ Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi người mua với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn + Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh
+ Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp gần hết hạn, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho … Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4 Chi phí quản lý kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí quản lý bắt buộc bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng là những khoản chi phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi cho việc quản lý kinh doanh và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp như là chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán TK 3331 Thuế GTGT động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng lương, giấy báo có,
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh:
+ Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
+ Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thép Mỹ Đình,
- Tên công ty: Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, Hà Nội
- Tên giao dịch: My Dinh Steel Company Limited
- Tên viết tắt: Mdsl., ltd
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh sắt công nghiệp, sắt xây dựng
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ (Ghi bằng chữ: Tám tỷ đồng)
- Số lao động hiện tại: 13 người
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, Hà Nội đƣợc thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102031297, đăng ký lần đầu 04/07/2007, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 24/07/2007 do Sở Kế Hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hà Nội cấp Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 01/07/2007 và do Chi cục thuế quận Cầu Giấy quản lý
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, Hà Nội có tƣ cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định Hạch toán kế toán độc lập, có tài khoản bằng Việt nam đồng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Thành, đƣợc sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước, hoạt động theo điều lệ công ty và tự chủ về tình hình tài chính
Sau hơn mười năm thực hiện chiến lược ổn định và phát triển từ đầu, Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, Hà Nội đã trở thành địa chỉ quen thuộc chuyên kinh doanh các mặt hàng thép như: thép hộp, thép xoắn, thép là ở thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận Từ tình trạng hàng hóa khan hiếm lúc ban đầu, công ty đã đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của thị trường, sức mạnh về mọi mặt của công ty đã lớn hơn rất nhiều so với hơn mười năm trước Bên cạnh những thành tựu và kết quả đạt đƣợc cũng chỉ ra những thiếu sót và khuyết điểm làm phát sinh những vấn đề phức tạp mới, cần có chủ trương và biện pháp giải quyết đúng đắn nhằm đảm bảo định hướng phát triển của công ty
2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng và ngành nghề kinh doanh của công ty
* Nhiệm vụ kinh doanh của công ty
Hiện nay chức năng chủ yếu của công ty là buôn bán và là nhà phân phối các loại thép ống, thép hộp… do các công ty thép lớn trong nước sản xuất, thị trường mà công ty cung cấp chủ yếu cho Hà Nội và các tỉnh lân cận Công ty đóng vai trò là trung gian thương mại, là cầu nối giữa các nhà cung cấp sắt thép với người tiêu dùng Hàng hóa của công ty được phân phối trực tiếp tại trụ sở chính, phân phối qua các cửa hàng của công ty hoặc bán lại cho những nhà phân phối khác Hàng hoá của công ty đa dạng, phong phú về mẫu mã, chủng loại, trọng lƣợng,
- Thép ống hộp đen, mạ kẽm các loại
- Tôn màu, tôn xốp, tôn đen, tôn kẽm,
- Cắt bản mã theo yêu cầu
- Tấm ốp hợp kim nhôm (Alu): Zez, Alcorest,
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Quan hệ chỉ huy trực tiếp Quan hệ đối chiếu, kiểm tra, giám sát
(Nguồn: Công ty TNHH Thép Mỹ Đình)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
* Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy:
- Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và Phó giám đốc
+ Giám đốc: Là người đại diện cho pháp nhân công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động công ty đến kết quả cuối cùng
+ Phó giám đốc: Do Giám đốc công ty bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc đƣợc Giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình trước pháp luật và trước giám đốc công ty
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn công ty, tìm hiểu và khảo sát thị trường để nắm bắt được nhu cầu của thị
Phòng tài chính kế toán
Các cửa hàng Các kho
Phòng kinh doanh trường Tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý và năm cho toàn công ty, đề xuất các biện pháp điều hành, chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng công ty đến các cơ sở phụ thuộc
- Các cửa hàng kinh doanh của công ty: Công ty có 3 cửa hàng tại địa bàn Hà Nội Các đơn vị đƣợc quyền mua bán, tự quyết định giá mua bán trên cơ sở kinh doanh của công ty đƣợc giám đốc phê duyệt
- Phòng tài chính kế toán: thực hiện công tác hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán, theo dõi các khoản thu chi của công ty Giúp lãnh đạo xây dựng các kế hoạch về tài chính, các nội dung pháp luật về kế toán, thống kê
- Kho của công ty: là nơi dự trữ hàng hóa của công ty.
Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, Hà Nội
Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đƣợc thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/2019 ĐVT: VNĐ
Giá trị hao mòn luỹ kế Giá trị còn lại
Nhà cửa, vật kiến trúc
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài chính)
Tính đến ngày 31/12/2019 tổng nguyên giá TSCĐ của Công ty là
Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng là 19,25% trên tổng tài sản của Công ty Chủ yếu là các xe vận tải phục vụ cho việc vận chuyển hàng cho khách hàng; tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá là 60,77% cho thấy tài sản vẫn còn mới, toàn bộ xe của Công ty đƣợc đƣa vào sử dụng để phục vụ cho hoạt động vận chuyển Tuy nhiên việc bảo quản bảo dƣỡng xe không hợp lý nên các phương tiện nhanh bị hỏng hóc, hao mòn
Máy móc thiết bị chiếm 6,25% tổng tài sản của Công ty; tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá là 59,49%, một số máy móc thiết bị của công ty đã cũ, hỏng hóc cần có kế hoạch tu sửa, bảo dƣỡng trong quá trình làm việc
Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất là 74,5% trong tổng tài sản của công ty, trong đó chủ yếu là nhà kho, phòng bán hàng, phòng trƣng bày bán hàng hóa Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá là 56,79%
Trong quá trình kinh doanh tài sản của Công ty không những bị hao mòn về mặt hữu hình mà còn bị hao mòn về mặt vô hình Công ty cần có những biện pháp hợp lý, các loại tài sản của được thường xuyên kiểm tra, bảo dƣỡng, thay thế nhằm đảm bảo cho việc hoạt động kinh doanh của Công ty, phục vụ những hàng hóa có chất lượng uy tín cho thị trường.
Đặc điểm về nguồn lao động của công ty
Bảng 2.2 Đặc điểm về nguồn lao động của công ty tính đến 31/12/2019 ĐVT: người
Chỉ tiêu Số lượng (người) Cơ cấu (%)
2 Phân theo trình độ văn hóa
- Đại học và trên đại học 6 24,00
- Cao đẳng và trung cấp 17 68,00
3 Phân theo tính chất công việc
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Tính đến ngày 31/12/2019, tổng số cán bộ nhân viên trong công ty là 25 người Trong đó, lao động nam có 18 người (chiếm 72,00%), lao động nữ có
7 người (chiếm 28,00%) Số lượng lao động nam chiếm tỉ lệ cao hơn lao động nữ là do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty mang đặc điểm lao động chân tay, những công việc tương đối nặng nhọc, đòi hỏi thể lực tốt, do đó phù hợp với đa số lao động nam Còn lao động nữ chủ yếu phục vụ các công việc chuyên môn, nghiệp vụ, công tác quản lý và dọn dẹp kho bãi
Về trình độ văn hóa: Lao động có trình độ Đại học và trên đại học là 6 người (chiếm 24,00%), trình độ Cao đẳng và Trung cấp là 17 người (chiếm 68,00%), lao động phổ thông là 2 người (chiếm 8,00%) Trình độ văn hóa của người lao động không được cao là một khó khăn cho Công ty Tuy nhiên, với đặc thù hoạt động của Công ty là sản xuất và hoạt động kinh doanh thương mại, do đó Công ty luôn chú trọng tới việc đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lao động để đap ứng đƣợc đầy đủ yêu cầu về quy trình, chất lƣợng hàng hóa, đem lại những kết quả tốt nhất cho Công ty
Về tính chất công việc: Lao động ở bộ phận trực tiếp là 15 người (chiếm 60,00%), còn lại là lao động gián tiếp 10 người (chiếm 40,00%) Điều này cho thấy, Công ty đã quan tâm tới việc tuyển dụng lao động cho bộ phận trực tiếp, đảm bảo cơ cấu lao động hợp lý cho doanh nghiệp
Qua những phân tích trên cho ta thấy cơ cấu lao động của Công ty tương đối hoàn chỉnh, hợp lý, phù hợp với đặc điểm, đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
(Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán)
Qua bảng 2.3, cho ta thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty qua
3 năm 2017 – 2019 biến động theo từng năm Giá trị tổng tài sản và nguồn vốn năm 2018 tăng 4.997150644 đồng (tương ứng tăng 13,77%) so với năm
2017 Năm 2019 giảm 1.567.980.656 đồng (tương ứng giảm 3,8%) so với năm 2018 Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm 2017 – 2019 đạt 104,98
+ Về cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng bé hơn so với tài sản dài hạn Năm 2018 so với năm 2017 tăng 997.150.644 đồng (tương ứng tăng 2,74%), năm 2019 so với năm 2018 tăng 1.567.980.656 đồng (tương ứng tăng 3,79%) Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm 2017 – 2019 đạt 105,16 % Tài sản ngắn hạn biến động là do đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuất nên các khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho luôn lớn và tăng hoặc giảm qua các năm theo tình hình của công ty
+ Về giá trị tài sản dài hạn, năm 2018 so với năm 2017 tăng 4.000.000.000 đồng (tương ứng tăng 21,47%), năm 2019 so với năm 2018 giảm 10.977.057.362 đồng (tương ứng giảm 48,51%) Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm 2017 – 2019 đạt 86,48%
+ Giá trị Nợ phải trả, năm 2018 so với năm 2017 tăng 4.911.883.671 đồng (tương ứng tăng 21,35%), năm 2019 so với năm 2018 giảm 1.011.883.671 (tương ứng giảm 3,62%) Tốc độ tăng trưởng bình quân trong
+ Giá trị Vốn chủ sở hữu năm 2018 so với năm 2017 tăng 8.5266.973 đồng (tương ứng tăng 0,65%), năm 2019 so với năm 2018 giảm 556.096.985 đồng (tương ứng giảm 4,2%) Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017 – 2019)
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm ( 2017 – 2019) ĐVT: đồng
1 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23.152.429.225 19.303.042.544 83,37 16.881.847.012 87,46 85,39
2 2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 6 Doanh thu hoạt động tài chính 6.492.391 2.335.997 35,98 1.070.878 45,84 40,61
8 - Trong đó: Chi phí lãi vay - - - - - -
9 8 Chi phí quản lý kinh doanh 1.270.919.956 1.522.423.135 119,79 1.434.647.676 94,23 106,25
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các năm 2017, 2018, 2019 có xu hướng giảm Năm 2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 83,37% so với năm 2017 Năm 2019, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 87,46% so với năm 2018 Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017-2019 đạt 85,39% Có thể thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đang chuyển biến theo chiều hướng không tốt Nguyên nhân là công ty chưa hút được nhiều khách mới do vậy mà số lƣợng hàng bán ra cũng nhƣ số lần giao dịch với khách hàng giảm đi, bên cạnh đó giá bán hàng giảm cũng là một nguyên nhân khiến doanh thu của Công ty giảm
Cùng với sự sụt giảm của doanh thu thì giá vốn trong các năm 2017, 2018,
2019 cũng giảm tương ứng Năm 2018 giá vốn hàng có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 82,78% so với năm 2017 Năm 2019 giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 88,31% so với năm 2018 Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017-2019 đạt 85,50% Nguyên nhân giá vốn giảm là do hàng hóa Công ty bán đƣợc ít nên chi phí giá vốn Công ty giảm
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các năm 2017, 2018,
2019 giảm Năm 2018, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 93,04% so với năm 2017 Năm 2019, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ phát triển liên hoàn đạt
75,10% so với năm 2018 Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017-2019 đạt 83,59% Nguyên nhân là do doanh thu giảm dẫn tới lợi nhuận cũng giảm Chi phí quản lý kinh doanh trong các năm 2017, 2018, 2019 có sự biến động Năm 2018, chi phí quản lý kinh doanh có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 119,79% so với năm 2017 Đến năm 2019, chi phí quản lý kinh doanh có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 94,23% so với năm 2018 Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017-2019 đạt 106,25% Chi phí quản lý kinh doanh của
TSCĐ… chi phí này ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty có lãi và lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng lên Tuy nhiên đến năm 2019, công ty bị thua lỗ Lợi nhuận giảm cùng với việc doanh thu giảm cho thấy công ty đang trong tình trạng khó khăn, quy mô SXKD bị thu hẹp Qua phân tích những chỉ tiêu trên, ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017 – 2019 ảnh hưởng do nhiều yếu tố khác nhau
Do vậy để cải thiện đƣợc tình hình kinh doanh, tăng lợi nhuận cho Công ty thì Công ty cần có sự đổi mới về mặt quản lý, mở rộng thị trường,
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, Hà Nội
3.1.1 Bộ máy kế toán áp dụng tại công ty
Sơ đồ 3.1 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
* Chức năng từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu, có quyền hành cao nhất và chịu trách nhiệm quản lý phụ trách chung trong phòng kế toán: quản lý vốn, giải quyết công tác tài vụ, công tác kiểm tra tổng hợp cân đối mọi số liệu phát sinh trong các tài khoản, đôn đốc mọi bộ phận kế toán chấp hành quy định chế độ kế toán do Nhà nước ban hành Kế toán trưởng kiêm các kế toán ngân hàng,
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ đối chiếu, kiểm tra, cung cấp số liệu
Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ
Kế toán bán hàng Kế toán tổng hợp giao dịch với ngân hàng và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền trước pháp luật về kế toán của công ty
- Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi trong nội bộ văn phòng và giữa các văn phòng, các đơn vị, thanh toán tiền lương, tiền BHXH, tiền BHYT cho nhân viên trong công ty, theo dõi công cụ văn phòng và công cụ lao động sản xuất, kế toán mua hàng, bán hàng và các chi phí phát sinh, ghi chép vào các sổ sách và các thẻ kế toán chi tiết, sau đó gửi cho kế toán tổng hợp Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý tiền mặt và đảm bảo tuyệt đối an toàn, cuối mỗi ngày làm việc phải chủ động kiểm tra, kiểm kê lại quỹ tiền mặt và đối chiếu với sổ sách kế toán Cuối mỗi tháng hoặc đột xuất cùng kế toán tiền mặt, Kế toán trưởng thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt Công tác văn thư, lưu trữ trong phạm vi Phòng tài chính kế toán
- Kế toán bán hàng: Căn cứ đơn đặt hàng lập phiếu xuất kho thành phẩm, lập hóa đơn GTGT, cập nhật công nợ bán hàng Lập báo cáo bán hàng ngày, tháng, năm Lập phiếu nhập kho hàng hóa mua về, lập phiếu xuất kho khi bán hàng Lập báo cáo xuất nhập tồn cuối tháng, quý, năm
- Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu lại giữa chứng từ với số liệu mà kế toán công nợ đã thực hiện và cuối kỳ kinh doanh nhận các thông tin số liệu kế toán làm cơ sở để tổng hợp kiểm tra các quyết toán của công ty và lên quyết toán chính thức cho công ty Thực hiện nhiệm vụ lập bảng kê thuế và thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo quy định của Bộ Tài Chính và cơ quan thuế Xây dựng các định mức nguyên vật liệu cho các mặt hàng, theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của các NVL, CCDC,
TSCĐ ghi chép vào sổ sách liên quan, lập báo cáo tổng hợp, theo dõi tình hình biến động tài sản, vật tƣ Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, CCDC cho các bộ phận sử dụng
3.1.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên Excel Trình tự kế toán theo hình thức kế toán NKC đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.2 Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ, kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự theo thời gian vào sổ nhật ký chung
- Đối với một số tài khoản chủ yếu phát sinh nhiều nghiệp vụ kế toán có thể mở nhật ký đặc biệt và định kỳ cộng sổ Nhật ký đặc biệt để lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc ghi thẳng vào sổ cái
- Cuối tháng tiến hành cộng số liệu ở sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản
- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu đã ghi trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết kế toán sẽ lập báo cáo tài chính
Sổ quỹ tiền mặt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
3.1.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao trích theo phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá mua thực tế
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
3.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty
Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng:
- Thép ống hộp đen, mạ kẽm các loại
- Tôn màu, tôn xốp, tôn đen, tôn kẽm,
- Cắt bản mã theo yêu cầu
- Tấm ốp hợp kim nhôm (Alu): Zez, Alcorest,
- Nhận gia công lắp đặt mái tôn, hàng rào,
Các mặt hàng của công ty đƣợc nhập từ các nhà sản xuất sắt, thép có uy tín trong nước như: Tổng công ty Thép Việt Nam, Thép Hòa Phát, Thép Việt
3.2.2 Phương thức bán hàng và hình thức thanh toán tại công ty
Gồm: Phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ
* Phương thức bán buôn: Bán buôn hàng hoá có thể đƣợc thực hiện qua hệ thống kho của Công ty họăc vận chuyển thẳng (không qua kho Công ty)
- Bán buôn qua kho: Công ty và khách hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, đồng thời căn cứ việc thoả thuận hình thức vận chuyển và bên chịu chi phí vận chuyển giữa hai bên, bán buôn qua kho đƣợc chia thành: + Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: khách hàng sẽ đến thoả thuận để mua hàng, phòng kinh doanh căn cứ vào yêu cầu mua hàng của khách hàng, viết hoá đơn giá trị gia tăng và lập phiếu xuất kho Khách hàng sẽ tự cử người đến kho hàng hoá cuả Công ty để nhận hàng
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: phòng kinh doanh căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết với khách hàng, lập phiếu xuất kho, chuyển chứng từ sang kho để người quản lý kho điêù động phương tiện vận tải chuyên dụng của mình hoặc thuê ngoài chở hàng đến kho của khách hàng
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Công ty áp dụng chủ yếu dưới hình thức giao hàng trực tiếp Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết giữa Công ty và khách hàng, khi nhận hàng do các công ty sản xuất tại nhà máy thì nhân viên của Công ty sẽ tiến hành thông báo cho khách hàng Khi đó khách hàng sẽ tự cử người đến kho hàng của nhà máy để nhận hàng Việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp giảm đƣợc chi phí vận chuyển và chi phí qua kho của Công ty, đồng thơì nó đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu về hàng cho các khách hàng
* Phương thức bán lẻ: ngoài việc bán buôn với số lƣợng lớn cho các đại lý lớn, nhỏ mà Công ty còn chủ động tìm kiếm khách hàng, bán hàng và thu tiền trực tiếp của khách hàng lẻ tại các cửa hàng cuả Công ty Số hàng bán đƣợc nhân viên cửa hàng lập hoá đơn giá trị gia tăng và cập nhật vào máy tính
Công ty áp dụng cả phương thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt
3.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
3.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Các chứng từ khác có liên quan nhƣ: Phiếu thu, Giấy báo có,
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty không mở tài khoản chi tiết
+ Quy trình lập hóa đơn GTGT: Khi xuất bán hàng hóa, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT thành 3 liên, giữ liên 1 lại làm chứng từ gốc, liên 2 giao cho người mua hàng sau khi đưa cho Giám đốc ký đóng dấu, liên 3 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó ghi vào sổ kế toán
Ví dụ 3.1: Ngày 19/12/2019, Hóa đơn GTGT số 0001064 (Mẫu số 3.1) của
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình về bán lô hàng tôn cho Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng An Đức Huy (MST: 0106503116), giá bán chưa thuế GTGT là 88.164.000 VNĐ, thuế GTGT 10% Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng An Đức Huy đã thanh toán bằng TGNH Kế toán công ty đã nhận đƣợc giấy báo Có số 409 Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT và giấy báo Có để định khoản:
Hàng ngày, căn cứ vào các Chứng từ kế toán tiêu thụ hàng hóa đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ
Mẫu số: 01GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: MD/15P
Ngày 19 tháng 12 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Mã số thuế: 0102306163 Địa chỉ: Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 04.2216.4099
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng An Đức Huy Địa chỉ: Số 17, ngõ 51, đường Nguyễn Phong Sắc, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0106503116
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 88.164.000 Thuế suất GTGT:10 % Tiền thuế GTGT: 8.816.400 Tổng cộng tiền thanh toán: 96.980.400
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi sáu triệu chín trăm tám mươi nghìn bốn trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Mẫu số 02 Trích Sổ Nhật ký chung năm 2019
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích)
Từ ngày 01/12/2019 đến ngày 31/12/2019 Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái
Số trang trước chuyển sang
01/12/2019 0000542 01/12/2019 Chi mua văn phòng phẩm X 6422 200.000
01/12/2019 0000542 01/12/2019 Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ X 1331 20.000
01/12/2019 0000542 01/12/2019 Thanh toán tiền Văn phòng phẩm X 1111 200.000
01/12/2019 0000542 01/12/2019 Thanh toán tiền Văn phòng phẩm X 1111 20.000
2019 Xuất kho hàng bán theo HĐ GTGT 0001064 X 156
25/12/2019 00243 25/12/2019 Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 1121 281.810
25/12/2019 00243 25/12/2019 Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 515 281.810
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán lương tháng 12/2019 X 6421 148.500.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán lương tháng 12/2019 X 334 148.500.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán lương tháng 12/2019 X 6422 47.020.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán lương tháng 12/2019 X 334 47.020.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6421 2.970.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3382 2.970.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6421 25.987.500
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3383 25.987.500
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6421 4.455.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3384 4.455.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6421 1.485.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3385 1.485.000
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6422 940.400
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3382 940.400
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6422 8.228.500
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3383 8.228.500
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6422 1.410.600
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3384 1.410.600
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 6422 470.200
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3385 470.200
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 334 15.641.600
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3383 15.641.600
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 334 2.932.800
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3384 2.932.800 31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 334 1.955.200
31/12/2019 BPBTL 31/12/2019 Hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2019 X 3385 1.955.200
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 12/2019 X 511 4.442.591.319
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 12/2019 X 911 4.442.591.319
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 12/2019 X 911 4.195.525.787
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 12/2019 X 632 4.195.525.787
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển chi phí QLKD tháng 12/2019 X 911 377.538.862
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển chi phí QLKD tháng 12/2019 X 642 377.538.862
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính năm 2019 X 515 281.810
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính tháng 12/2019 X 911 281.810
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2019 X 421 130.191.520
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2019 X 911 130.191.520
Cộng chuyển sang trang sau 51.753.286.894 51.753.286.894
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03 Trích Sổ Cái TK 511
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
Từ ngày: 01/12/2019 đến ngày 31/12/2019 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và CCDV
Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT chú dòng Nợ Có
Doanh thu bán hàng theo HĐ GTGT số
Doanh thu bán hàng theo HĐ GTGT số
Doanh thu bán hàng theo HĐ GTGT số
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 12/2019 911 4.442.591.319
(Nguồn: Phòng Kế toán) Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Cuối tháng 12/2019, kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh Kế toán định khoản:
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Phương pháp xác định giá vốn: Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Giá vốn của hàng hoá xuất kho = Giá bình quân của một đơn vị hàng hoá x Lượng hàng hoá xuất kho
Giá bình quân của một đơn vị hàng hoá
Giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng hoá nhập trong kỳ
Số lượng hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng hoá nhập kho trong kỳ
Ví dụ 3.2: Ngày 19/12/2019, Hóa đơn GTGT số 0001064 của Công ty TNHH
Thép Mỹ Đình về bán lô hàng tôn cho Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng An Đức Huy (MST: 0106503116): Tôn mát 3 lớp (594 m), Tôn mạ màu
* Tình hình nhập xuất tồn kho của mặt hàng Tôn mát 3 lớp trong tháng 12/2019 nhƣ sau:
- Tồn kho đầu kỳ: 100 m, đơn giá: 112.004 đ / m
+ Ngày 02/12/2019: nhập kho 100 m, đơn giá: 113.000 đ/m
+ Ngày 15/12/2019: nhập kho 150 m, đơn giá: 111.000 đ/m
+ Ngày 17/12/2019: nhập kho 100 m, đơn giá: 109.000 đ/m
=> Đơn giá xuất kho trong kỳ
* Tình hình nhập xuất tồn kho của mặt hàng Tôn mạ màu trong tháng 12/2019 nhƣ sau:
- Tồn kho đầu kỳ: 210 m, đơn giá: 63.269 đ / m
+ Ngày 05/12/2019: nhập kho 200 m, đơn giá: 61.000 đ/m
+ Ngày 20/12/2019: nhập kho 250 m, đơn giá: 63.500 đ/m
=> Đơn giá xuất kho trong kỳ
* Giá xuất kho của lô
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho: Mẫu 02-VT, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Và đƣợc chia thành 2 TK cấp 2:
- TK 6321 – “ Giá vốn bán hàng hóa”
- TK 6322 – “ Giá vốn bán thành phẩm”
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ
- Khi xuất kho hàng hóa để bán, thủ kho lập phiếu xuất kho số 1064 (Mẫu số 3.4)
- Kế toán trưởng ký duyệt 3 liên phiếu xuất kho và chuyển 3 liên đó cho người nhận hàng, kế toán tài sản, vật tư và thủ kho
- Người nhận hàng nhận liên 3 và ký nhận hàng
- Kế toán vật tư lưu liên 1 và tiến hành ghi các sổ kế toán
- Thủ kho giao hàng, ký tên và lưu liên 2, sau đó tiến hành ghi sổ kho (thẻ kho)
Ví dụ 3.3: Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để định khoản: Ngày
19/12/2019, Hóa đơn GTGT số 0001064 của Công ty TNHH Thép Mỹ Đình về
= 62.669 đ / m bán lô hàng tôn cho Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng An Đức Huy (MST: 0106503116): Tôn mát 3 lớp (594 m), Tôn mạ màu (138 m)
Mẫu số 04 Phiếu xuất kho số 1064 ngày 19/12/2019
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch,
Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận): Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng An Đức Huy
- Lý do xuất kho: Xuất kho theo HĐ 0001064
- Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Mã số Đơn vị tính
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):Bảy mươi bốn triệu bảy trăm mười bốn nghìn bảy trăm tám mươi bốn đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ (Ký, họ tên) (Ký, Họ tên,
Phụ biểu 05 Trích Sổ Cái TK 632
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy,
Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu Ngày chú tháng
Trang sổ STT dòng Nợ Có
Xuất kho hàng bán theo HĐ GTGT 0001064
Xuất kho hàng bán theo HĐ GTGT 0001067
Xuất kho hàng bán theo HĐ GTGT 0001069
PKT 31/12/2019 Kết chuyển giá vốn hàng bán tháng 12/2019
Cuối tháng 12/2019, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Kế toán định khoản:
(Nguồn: Phòng Kế toán) Ngày 31 tháng 12 năm 2019
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty
- Nội dung: Các khoản giảm trừ doanh thu công ty hiện tại chƣa áp dụng các hình thức chiết khấu thương mại cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn Các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại do lỗi sản phẩm phát sinh với số lƣợng ít
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, các chứng từ khác có liên quan nhƣ: Phiếu thu, Giấy báo có, …
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tại Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, Hà Nội trong tháng 12 năm 2019 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.4.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- Khái niệm: Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm 2 loại chi phí sau:
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhƣ: giới thiệu sản phẩm, quảng cáo,…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp nhƣ: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp,…
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, đƣợc mở chi tiết 2 TK cấp 2 là:
+ Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 6422 – Chi phí QLDN
- Trình tự hạch toán : Hàng ngày, căn cứ vào các Chứng từ kế toán dùng làm
Ví dụ 3.4: Ngày 01/12/2019: Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền mua văn phòng phẩm của Công ty TNHH Điện tử Điện lạnh Phúc Anh phục vụ phòng kế toán Giá mua chƣa thuế GTGT: 200.000 đ, thuế GTGT 10%
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0002991 (Mẫu số 3.6), kế toán công ty tiến hành định khoản nhƣ sau:
Phụ biểu 06 Hóa đơn GTGT số 0002991 ngày 01/12/2019
CỤC THUẾ HÀ NỘI Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: PA/19P
Liên 2: Giao khách hàng Số: 0002991
Ngày 01 tháng 12 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Điện tử Điện lạnh Phúc Anh
Mã số thuế: 0107439618 Địa chỉ: Số 4 chợ Xanh, đường Trần Nguyên Đán, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: 0985 903 219
Số tài khoản: 10201321073378 tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hoàng Mai
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Mã số thuế: 0102306163 Địa chỉ: Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM
Số tài khoản: 100165469 tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
200.000 Cộng tiền hàng: 200.000 Thuế suất GTGT:10 % Tiền thuế GTGT: 20.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 220.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Ví dụ 3.4: Ngày 31/12/2019: Công ty tiến hành hạch toán lương và các khoản trích theo lương Căn cứ bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 3.7)
Căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 3.7), kế toán công ty tiến hành định khoản nhƣ sau:
Từ chứng từ gốc, kế toán vào sổ NKC (Mẫu số 02) Từ sổ NKC, kế toán vào sổ cái TK 642 (Mẫu số 08)
Mẫu số 3.7 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12/2019
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Ghi có TK Đối tƣợng sử dụng (Ghi
TK 334 – Phải trả người lao động TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tổng cộng Lương Các khoản khác
Kinh phí công đoàn Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm
3 TK 6421- Chi phí bán hàng 148.500.000 148.500.000 2.970.000 1.485.000 25.987.500 4.455.000
TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp 47.020.000
7 TK 334- Phải trả người lao động - 1.955.200 15.641.600 2.932.800
Mẫu số 3.8 Trích Sổ Cái TK 642
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch,
Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC
Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
Tháng 12 năm 2019 Tên tài khoản: Chi phí QLKD
01/12 0000542 01/12 Chi mua văn phòng phẩm 1111 200.000
31/12 BPBTL 31/12 Các khoản trích theo lương 3382 3.910.400 …
31/12 BPBTL 31/12 Các khoản trích theo lương 3383 34.216.000
31/12 BPBTL 31/12 Các khoản trích theo lương 3384 5.865.600
31/12 BPBTL 31/12 Các khoản trích theo lương 3385 1.955.200
Cộng phát sinh trong kỳ 377.538.862 377.538.862
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Bảng 3.1 Tổng hợp Chi phí QLKD tháng 12/2019
Chỉ tiêu Chi phí QLKD
Chi phí dụng cụ, đồ dùng 1.564.314
Chi phí khấu hao TSCĐ 177.454.548
Chi phí dịch vụ mua ngoài 2.000.000
Các khoản trích theo lương 42.977.200
Chi phí bằng tiền khác 1.000.000
Cuối tháng 12/2019, kế toán kết chuyển Chi phí QLKD để xác định kết quả kinh doanh Kế toán định khoản:
3.2.4.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Nội dung: Doanh thu hoạt đông tài chính của công ty chủ yếu là khoản thu lãi từ tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính
- Trình tự kế toán: Căn cứ vào các Chứng từ kế toán đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 515
* Ví dụ 3.5: Ngày 25/12/2019: Công ty nhận đƣợc Giấy báo Có của ngân hàng Viettinbank (Mẫu số 3.9) về số tiền lãi tiền gửi ngân hàng, số tiền:
Mẫu số 3.9 Giấy báo có số 409 ngày 25/12/2019
So GD: 492 Kính gửi: Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung nhƣ sau:
Số tài khoản ghi nợ: 100165469
Số tiền bằng số: 281.810 đồng
Số tiền bằng chữ: Hai trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm mười đồng
Nội dung: Lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn năm 2019
Giao dịch viên Kiểm soát
Từ chứng từ gốc, kế toán vào sổ NKC (mẫu số 3.2) Từ sổ NKC, kế toán vào sổ cái TK 515 (mẫu số 3.10)
Mẫu số 3.10 Trích Sổ Cái TK 515
Công ty TNHH Thép Mỹ Đình
Số 32 Xóm Sở, Phường Mai Dịch, Quận
Cầu Giấy, TP Hà Nội
Ban hành theo Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
Tháng 12 năm 2019 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính
Nhật ký chung Số hiệu
Số hiệu Ngày chú tháng
25/12/2019 00243 25/12/2019 Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 1121 281.810
31/12/2019 PKT 31/12/2019 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính tháng 12/2019
Cuối tháng 12/2019, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh Kế toán định khoản:
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.4.6 Kế toán chi phí tài chính
- Nội dung: Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, Sổ phụ ngân hàng, Hợp đồng tín dụng vay ngắn hạn
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính
- Trình tự hạch toán: Các Chứng từ kế toán đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 635
Tại Công ty TNHH Thép Mỹ Đình trong tháng 12 năm 2019 không phát sinh các khoản chi phí tài chính
3.2.4.7 Kế toán thu nhập khác
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
3.3.1 Nhận xét, đánh giá công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
- Về tổ chức quản lý:
Công ty có bộ máy quản lý hiệu quả, linh hoạt, có đội ngũ lãnh đạo nhiệt tình, giàu kinh nghiệm.Trong ban lãnh đạo có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, nhanh chóng nắm vững tiến độ công việc và chỉ đạo kịp thời các bộ phận chức năng
- Về bộ máy kế toán của Công ty:
Bộ máy kế toán gọn nhẹ, đều là những người được đào tạo chuyên ngành kế toán Các phần ngành kế toán đƣợc bố trí phù hợp với khả năng và trình độ của từng người, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lấy thông tin cũng nhƣ việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu thông tin khi cần thiết
- Về hệ thống chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ kế toán đƣợc sử dụng theo đúng quy định phục vụ cho việc quản lý, cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ, chính xác kịp thời Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc phản ánh vào những chứng từ kế toán đảm bảo nguyên tắc khách quan, các chứng từ lập đều có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan Việc lưu trữ các chứng từ gốc theo quy định, hợp lý, khoa học, không vi phạm pháp luật
- Về hình thức sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phù hợp với quy mô, tiết kiệm thời gian, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán quản trị, kế toán tài chính kịp thời đƣa ra những thông tin hữu dụng đối với yêu cầu quản lý
Về hệ thống tài khoản kế toán: trình theo dõi và hạch toán Các tài khoản Công ty sử dụng thống nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS 01 – Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
Bên cạnh những ƣu điểm trên thì công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng vẫn còn những tồn tại cần đƣợc khắc phục kịp thời
- Về bộ máy tổ chức kế toán:
Khối lƣợng công việc lớn do đó tạo áp lực cho bộ máy kế toán ở Công ty Các nhà quản lý phải tổ chức phân công công việc, giám sát và thường xuyên kiểm tra đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- - Về hệ thống chứng từ kế toán: sổ sách của Công ty còn làm thủ công, chƣa có tính khoa học Các phiếu xuất nhập kho NVL, thành phẩm thì cuối mỗi tháng mới tiến hành in ra làm cho việc đối chiếu giữa các sổ sách khó khăn và khó phát hiện ra sai lệch
- Về kết quả kinh doanh của công ty: Năm 2019 kết quả hoạt động kinh doanh có lợi nhuận âm, nguyên nhân chủ yếu do đơn hàng cũng nhƣ lƣợng hàng hóa bán ra giảm, Công ty cần có các chính sách nhằm nâng cao lƣợng hàng hóa tiêu thụ
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
-Về bộ máy tổ chức kế toán: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán: Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên trong bộ máy kế toán là một chiến lƣợc lâu dài và quan trọng của công ty
- Phương thức bán hàng: Cần đẩy mạnh các hình thức tiêu thụ bán hàng qua
Internet, tạo mối quan hệ ngoại giao với các khách hàng, đại lý ngoài tỉnh và các đại lý lân cận nhằm mở rộng quy mô bán hàng của Công ty
- Về hệ thống chứng từ kế toán: Công ty cần sử dụng phần mềm máy tính để tăng hiệu quả công tác kế toán, các phiếu nhập xuất kho nên in ra hàng ngày để đối chiếu, phát hiện ra sai xót và kịp thời xử lý
- Về kết quả kinh doanh của công ty: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Công ty cần đẩy mạnh các chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh, mua hàng số lƣợng lớn, thúc đẩy sự quay vòng vốn nâng cao hiệu quả tiêu thụ Công ty nên có nhiều chương trình khuyến mại cho khách hàng Biện pháp này tuy tạm thời làm giảm lợi nhuận của Công ty nhƣng xét về mặt lâu dài nó giúp cho khách hàng sử dụng hàng hóa của Công ty nhiều hơn, lúc ý Công ty sẽ tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn, thị trường tiêu thụ mở rộng
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường như hiện nay, để tồn tại và đứng vững Công ty TNHH Thép Mỹ Đình cần phải có phản ứng linh hoạt với biến đổi của thị trường, đổi mới phương thức hoạt động Đồng thời, tổ chức tốt công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh, có chính sách, biện pháp phù hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất, chi phí bỏ ra thấp nhất, đảm bảo lấy thu bù chi
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thép Mỹ Đình, em đã phần nào nắm bắt đƣợc thực trạng công tác tổ chức kế toán trong một doanh nghiệp và những công việc cần phải làm đối với một kế toán Điều đó giúp em hiểu sâu hơn về lý luận chung, so sánh đƣợc sự giống và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức đã được học khi ngồi trên ghế nhà trường