Đề bào gồm 57 câu hỏi trắc nghiệm về nội dung của thông tư 22. Đề có sẵn đáp án để các bạn theo dõi. Trả lời đúng 57 câu hỏi trắc nghiệm này là sẽ nhớ tất cả các nội dung của thông tư 22 về đánh giá học sinh Tiểu học.
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ CÁC VĂN BẢN Câu 1: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, ý nào dưới
đây là sai:
A Giáo viên không thông báo trước lớp những điểm chưa tốt của học sinh
B Giáo viên không thông báo trong cuộc họp cha mẹ học sinh những điểm chưa tốt của học sinh
C Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh
D Học sinh có quyền nêu ý kiến và được nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá
Câu 2: Nội dung đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh theo Thông tư
22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT:
A Chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương
B Chăm học, chăm làm, hợp tác; tự tin, trách nhiệm; kỉ luật; đoàn kết, yêu thương
C Chăm học, chăm làm; tự tin, tự quản, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; yêu thương
D Chăm học; tự tin, tự học, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương
Câu 3: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, vào giữa học
kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi học sinh, tổng hợp theo các mức sau:
A Tốt, Khá, Trung bình, Cần cố gắng
B Tốt, Khá, Trung bình
C Tốt, Khá, Cần cố gắng
D Tốt, Đạt, Cần cố gắng
Câu 4: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, học sinh được
xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:
A Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên
B Đánh giá định kì về học tập cuối năm của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên
C Đánh giá định kì về học tập cuối năm của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành; đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên
D Đánh giá định kì về học tập cuối năm của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên
Câu 5: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, người chỉ đạo
nghiệm thu bàn giao chất lượng giáo dục học sinh là:
A Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn
B Trưởng phòng giáo dục và đào tạo
C Hiệu trưởng
D Tổ trưởng chuyên môn
Câu 6: Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc tổ chức thực hiện đánh giá học sinh theo
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT
A Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên truyền thực hiện đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư này; đảm bảo chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo
B Tôn trọng quyền tự chủ của giáo viên trong việc thực hiện quy định đánh giá học sinh Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra định kì; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh: nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lý hồ sơ đánh giá học sinh
C Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng
D Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, cuối năm
học học sinh được Khen thưởng học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện khi:
Trang 2A Kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên
B Kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành trở lên, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên
C Kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối kì 1, cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên
D Kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên
Câu 8: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT quy định ai là
người chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ chức nghiệm thu bàn giao chất lượng giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương?
A Hiệu trưởng trường tiểu học
B Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trên địa bàn
C Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo
D Hiệu trưởng trường tiểu học phối hợp với Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trên địa bàn
Câu 9: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT quy định về
quyền và trách nhiệm của học sinh như thế nào?
A Tự đánh giá và tham gia đánh giá bạn, nhóm bạn theo hướng dẫn của giáo viên
B Thực hiện tốt các nhiệm vụ quy định trong Điều lệ trường tiểu học; tiếp nhận sự giáo dục
để luôn tiến bộ
C Tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn theo hướng dẫn của giáo viên Được nêu
ý kiến và được nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá
D Có quyền nêu ý kiến và được nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá
Câu 10: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT quy định
học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện gì?
A Đánh giá định kì về học tập cuối kì 1, cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục đạt Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối kì 1, cuối năm học Tốt hoặc Đạt Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên
B Đánh giá định kì về học tập cuối kì 1, cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục Hoàn thành Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối kì 1, cuối năm học Đạt Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên
C Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học Tốt hoặc Đạt Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên
D Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học Tốt hoặc Đạt Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn Tiếng Việt, Toán đạt điểm 5 trở lên
Câu 11: Theo Điều 12, Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT việc
đánh giá học sinh khuyết tật học hòa nhập được thực hiện theo nội dung nào?
A Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật có điều chỉnh yêu cầu hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân
B Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch cá nhân
C Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập được đánh giá linh hoạt theo
kế hoạch cá nhân
D Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập được đánh giá như học sinh không khuyết tật nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung thì được đánh giá theo yêu cầu của
kế hoạch giáo dục cá nhân
Câu 12: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, đánh giá
định kỳ bằng điểm số giữa học kỳ I và giữa học kỳ II được quy định ở những khối lớp nào?
A Khối lớp 1
B Khối lớp 2 và khối lớp 3
Trang 3C Khối lớp 4 và khối lớp 5.
D Tất cả các khối lớp
Câu 13: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, đánh giá
định kỳ bằng điểm số cuối học kỳ I và cuối năm được quy định ở những khối lớp nào?
A Khối lớp 1
B Khối lớp 2 và khối lớp 3
C Khối lớp 4 và khối lớp 5
D Tất cả các khối lớp
Câu 14: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, đánh giá
định kỳ bằng điểm số những môn học nào ở giữa học kỳ I và giữa học kỳ II đối với lớp 4, lớp 5?
A Toán và Tiếng Việt
B Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử-Địa lý
C Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử-Địa lý, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc
D Tất cả các môn học
Câu 15: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, đánh giá
định kỳ bằng điểm số những môn học nào ở cuối học kỳ I và cuối năm học?
A Toán và Tiếng Việt
B Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử- Địa lý
C Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử- Địa lý, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc
D Tất cả các môn học
Câu 16: Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT quy định những
ai tham gia đánh giá thường xuyên việc học tập của học sinh?
A Giáo viên
B Học sinh
C Giáo viên và học sinh
D Giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh
Câu 17: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, đề kiểm tra
định kì gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế đảm bảo mấy mức độ?
Câu 18: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, đối với học
sinh lớp 5, người ra đề kiểm tra định kì cuối năm học chung cho cả khối là:
A Phòng GD&ĐT
B Giáo viên dạy lớp 5
C Phó Hiệu trưởng
D Tổ chuyên môn
Câu 19: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, người chịu
trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, kết quả giáo dục học sinh trong lớp là:
A Hiệu trưởng
B Phó Hiệu trưởng
C Giáo viên chủ nhiệm
D Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm
Câu 20: Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, quy định bài kiểm
tra định kì của học sinh:
A Được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh
B Được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được lưu tại lớp học
C Được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được lưu tại hồ sơ nhà trường trong thời gian 5 năm
D Được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh hoặc lưu tại hồ sơ nhà trường
Câu 21: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, đối với học
sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, sau khi đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà
Trang 4vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, người xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp là:
A Trưởng phòng GD&ĐT
B Hiệu trưởng
C Phó Hiệu trưởng
D Giáo viên chủ nhiệm
Câu 22 Ai là người xác nhận cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học?
A Trưởng phòng GD&ĐT huyện
B Hiệu trưởng
C Phó hiệu trưởng
D Giáo viên chủ nhiệm
Câu 23: Một trong những nhiệm vụ giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
B Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
C Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
D Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển năng lực của người học
Câu 24: Một trong những nhiệm vụ giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội
B Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
C Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm
xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
D Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; của các
cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
Câu 25: Một trong những nhiệm vụ giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Đổi mới chính sách, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
B Đổi mới cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
C Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
D Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội
Câu 26: Một trong những nhiệm vụ giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Nâng cao ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
B Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học quản lý
C Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục
D Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
Câu 27: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân
B Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được
ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
Trang 5C Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
D Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển
Câu 28: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
B Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học
C Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
D Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Câu 29: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục
và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
B Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc;
C Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng
và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
D Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng
Câu 30: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học
B Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ
và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo
C Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo
D Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo
Câu 31: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo
B Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền
Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu
số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo
C Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo
D Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập
Câu 32: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo
Trang 6B Tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế nhằm phát triển đất nước
C Giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
D Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục
và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
Câu 33: Một trong những quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là:
A Đổi mới những vấn đề cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, phương pháp, cơ chế, chính sách; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến các hoạt động của cơ sở giáo dục và sự tham gia của gia đình, cộng đồng và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
B Đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, đổi mới về chất, đổi mới từ gốc rễ, đổi mới có tính chất bước ngoặt tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục
C Đổi mới cách tiếp cận mục tiêu giáo dục, biết vận dụng sáng tạo những kiến thức sách vở vào cuộc sống, có kĩ năng sống, biết giải quyết vấn đề linh hoạt trong những tình huống mới
D Phải xây dựng một hệ thống giáo dục mở hướng tới một xã hội học tập và liên thông với môi trường bên ngoài hệ thống, bảo đảm tính sáng tạo cho việc xây dựng, tổ chức các nội dung, hình thức giáo dục
Câu 34: Công văn số 1321/SGDĐT-GDTH ngày 01/12/2016 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về
việc hướng dẫn lập hồ sơ đánh giá học sinh tiểu học phần ghi môn học và các hoạt động giáo dục trong cột Điểm KTĐK đối với các môn có bài KTĐK:
A Ghi nhận xét và điểm
B Ghi điểm số của bài kiểm tra
C Ghi nhận xét
D Ghi điểm trung bình môn
Câu 35: Công văn số 1321/SGDĐT-GDTH ngày 01/12/2016 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về
việc hướng dẫn lập hồ sơ đánh giá học sinh tiểu học gồm hệ thống bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp gồm:
A Gồm 2 bảng tổng hợp
B Gồm 3 bảng tổng hợp
C Gồm 4 bảng tổng hợp
D Gồm 5 bảng tổng hợp
Câu 36: Mục đích của hoạt động khởi động cho HS tiểu học là:
A Tạo tình huống vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh
B Tạo tình huống vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống vấn đề học tập
C Tạo tình huống vấn đề học tập và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
D Tạo tình huống vấn đề học tập nhằm giúp học sinh giải trí
Câu 37: Mục đích của việc tổ chức học sinh tham gia hoạt động nhóm trong giờ học là:
A Tạo cơ hội cho HS được lựa chọn hoạt động, tìm tòi, khám phá, bộc lộ khả năng, qua đó
cung cấp kiến thức, kĩ năng
B Nhằm làm cho không khí lớp học vui vẻ, sôi nổi
C Củng cố kiến thức, luyện tập kỹ năng đã học trên lớp
D Cho học sinh kiểm tra lẫn nhau, tìm tòi, khám phá, bộc lộ khả năng.
Câu 38: Khi nào học sinh tham gia hoạt động nhóm?
A Trong tất cả các bài học
B Có vấn đề, nội dung học tập khó cần giải quyết
C Chỉ có bài dễ
D Khi giáo viên yêu cầu
Câu 39: Một trong những điều kiện tham dự Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường
theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên là:
Trang 7A Giáo viên phải được xếp loại Khá theo Chuẩn nghề nghiệp và có thời gian công tác chủ nhiệm từ 2 năm trở lên
B Giáo viên phải được xếp loại Khá theo Chuẩn nghề nghiệp và có thời gian công tác chủ nhiệm liên tục từ 2 năm trở lên
C Giáo viên phải được xếp loại Xuất sắc theo Chuẩn nghề nghiệp và có thời gian công tác chủ nhiệm từ 2 năm trở lên
D Giáo viên có thời gian công tác chủ nhiệm từ 2 năm trở lên.
Câu 40: Các bước tiến hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là:
A Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày; Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu; Xây dựng kế hoạch bài học; Tiến hành bài học và dự giờ
B Xây dựng kế hoạch bài học; Tiến hành bài học và dự giờ; Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày; Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu
C Xây dựng kế hoạch bài học; Tiến hành bài học và dự giờ; Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu; Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
D Suy ngẫm, thảo luận về bài học nghiên cứu; Xây dựng kế hoạch bài học; Tiến hành bài học và dự giờ; Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
Câu 41: Mục đích của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học:
A Đánh giá xếp loại giờ dạy theo tiêu chí từ các văn bản chỉ đạo của cấp trên
B Người dự tập trung quan sát các hoạt động của giáo viên để rút kinh nghiệm
C Thống nhất cách dạy các dạng bài để tất cả giáo viên trong từng khối thực hiện
D Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo của mình
Câu 42: Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học giáo viên nên làm gì ?
A Chia sẻ ý kiến nhằm đánh giá xếp loại giáo viên
B Chỉ thảo luận về các nội dung mang tính hành chính
C Chia sẻ kinh nghiệm về tiết dạy, thảo luận về nội dung soạn giảng cho các bài dạy sắp tới
D Phân tích, mổ sẻ những thiếu sót của giáo viên
Câu 43: Trong phần suy ngẫm, thảo luận về bài học của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên
cứu bài học giáo viên nên:
A Đánh giá xếp loại giờ dạy theo tiêu chí từ các văn bản chỉ đạo của cấp trên
B Tập trung vào phân tích các hoạt động của giáo viên để rút kinh nghiệm
C Tập trung phân tích các hoạt động của học sinh để rút kinh nghiệm
D Thống nhất cách dạy các dạng bài để tất cả GV trong từng khối thực hiện
Câu 44: Trong tổ chức dạy học 1 buổi/ngày, nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được:
A Thực hiện 2 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ công (Kĩ thuật)
B Thực hiện 4 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ công (Kĩ thuật).
C Thực hiện 2 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Thể dục, Mỹ thuật, Thủ công ( Kĩ thuật)
D Thực hiện 2 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Âm nhạc, Thể dục, Mỹ thuật, Thủ công (Kĩ thuật)
Câu 45: Việc đánh giá học sinh tiểu học hiện nay phải được thực hiện đầy đủ theo những văn
bản nào?
A Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học
B Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT
C Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học
và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT
D Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học
và Thông tư số số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Bộ GD&ĐT quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Câu 46: Vì sao các nhà trường đang được khuyến khích tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo theo quy mô từng khối lớp hoặc lớp?
A Để tiết kiệm thời gian
B Để tiết kiệm kinh phí, nhân lực
C Để tăng cơ hội trải nghiệm và nâng cao chất lượng giáo dục cho mỗi học sinh
D Để có nhiều cha mẹ học sinh đến tham gia
Trang 8Câu 47: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học có thể tiến hành theo những quy
mô nào?
A Toàn trường
B Theo khối lớp
C Toàn trường, khối lớp, từng lớp
D Theo tiết học
Câu 48: Để học sinh tham gia buổi hoạt động trải nghiệm sáng tạo (TNST) có nề nếp, chất
lượng và hiệu quả, cần thực hiện những biện pháp nào trong công tác tổ chức chỉ đạo?
A Tổ chức cho học sinh thực hành, trải nghiệm thành thục, nhuần nhuyễn những hoạt động
cụ thể trong Chương trình tổng thể của buổi hoạt động TNST
B Phân công giáo viên làm giúp HS một số việc cụ thể trong buổi hoạt động TNST
C Phân công Hội đồng tự quản của trường, lớp làm giúp học sinh một số việc cụ thể
D Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất
Câu 49: Một trong những điều kiện tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Điều
lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT là:
A Có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ 3 năm trở lên
B Có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ 1 năm trở lên
C Có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ 2 năm trở lên
D Có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ 4 năm trở lên
Câu 50: Trong dạy học, cách giáo viên chia nhóm học sinh hợp lý nhất:
A Nhóm từ 2 đến 4 học sinh
B Nhóm từ 5 đến 7 học sinh
C Nhóm từ 8 đến 10 học sinh
D Cố định nhóm 2 học sinh
Câu 51: Thời gian tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp theo Thông tư số
21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT là:
A Cấp trường mỗi năm 1 lần; cấp huyện 2 năm 1 lần; cấp tỉnh 5 năm 1 lần; Liên hoan giáo
viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc 5 năm một lần
B Cấp trường mỗi năm 1 lần; cấp huyện 2 năm 1 lần; cấp tỉnh 4 năm 1 lần; Liên hoan giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc 5 năm một lần
C Cấp trường mỗi năm 1 lần; cấp huyện 3 năm 1 lần; cấp tỉnh 5 năm 1 lần; Liên hoan giáo
viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc 10 năm một lần
D Cấp trường mỗi năm 1 lần; cấp huyện 2 năm 1 lần; cấp tỉnh 3 năm 1 lần; Liên hoan giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc 5 năm một lần
Câu 52: Dự giờ kiểm tra giáo viên nhằm:
A Kiểm tra việc chuẩn bị bài và công tác giảng dạy của giáo viên
B Kiểm tra việc giảng dạy trên lớp của giáo viên và nhận thức của học sinh
C Mục đích cuối cùng là kiểm tra việc lĩnh hội tri thức của học sinh
D Kiểm tra việc chuẩn bị bài, phương tiện, thiết bị dạy học; Kiểm tra việc giảng dạy trên lớp
và kết quả lĩnh hội tri thức của học sinh
Câu 53: Số tiết Giáo dục ngoài giờ lên lớp trong mỗi tháng theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông là:
Câu 54: Thời lượng dạy học ở lớp học 2 buổi/ngày:
A Không quá 5 tiết/ngày
B Không quá 6 tiết/ngày
C Không quá 7 tiết/ngày
D Không quá 8 tiết/ngày
Câu 55: Nội dung đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực của học sinh theo Thông tư
22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT:
A Tự phục vụ; tự quản; hợp tác; tự tin; tự chịu trách nhiệm
B Tự phục vụ, hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề
C Tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề
Trang 9D Tự phục vụ, tự tin, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề
Câu 56: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, hồ sơ đánh
giá của học sinh tiểu học bao gồm:
A Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp
B Học bạ và Sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường
C Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp
D Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp, Sổ theo dõi chất lượng giáo dục
Câu 57: Theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, Hiệu trưởng
tặng giấy khen cho học sinh vào thời điểm:
A Cuối năm học
B Đột xuất
C Cuối học kì 1 và cuối năm học
D Cuối năm học và khen thưởng đột xuất