1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh thừa thiên huế

89 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 741,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1. Lí do chọn đề tài (10)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (12)
    • 3. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (15)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.1. Cơ sở lí luận (15)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (15)
      • 1.1.2. Vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế xã hội (18)
      • 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (22)
      • 1.1.4. Những tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả của việc thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế (25)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (26)
      • 1.2.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số tỉnh thành trong nước (26)
      • 1.2.2. Bài học kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Thừa Thiên Huế (29)
  • CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (31)
    • 2.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế (31)
      • 2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên (31)
      • 2.1.2. Về đặc điểm kinh tế-xã hội (36)
    • 2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2018 (44)
      • 2.2.1. Các hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (44)
      • 2.2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2018 (49)
    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế (56)
      • 2.3.1. Thống kê mô tả đặc điểm hành vi mẫu nghiên cứu (56)
      • 2.3.2. Thống kê mô tả chung đối tượng phỏng vấn (57)
      • 2.3.3. Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp vào tỉnh Thừa Thiên Huế (59)
    • 2.4. Những thành công và hạn chế trong việc thu hút FDI của tỉnh Thừa Thiên Huế (64)
      • 2.4.1. Những thành công trong việc thu hút FDI ở tỉnh Thừa Thiên Huế (64)
      • 2.4.2. Những hạn chế trong việc thu hút FDI ở tỉnh Thừa Thiên Huế (67)
      • 2.4.3. Nguyên nhân tồn tại những khó khăn, hạn chế trong việc thu hút FDI ở tỉnh Thừa Thiên Huế (69)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC (71)
    • 3.1. Những định hướng phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế (71)
    • 3.2 Một số giải pháp cải thiện các nhân tố để tăng cường thu hút VĐTTTNN vào tỉnh Thừa Thiên Huế (72)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp về chất lượng lao động (72)
      • 3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách và thuế (73)
      • 3.2.3. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng (73)
      • 3.2.4. Nhóm giải pháp về thủ tục hành chính (74)
      • 3.2.5. Nhóm giải pháp về văn hóa – du lịch (75)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (76)
    • 3.1. Kết luận (76)
    • 3.2. Kiến nghị (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)
  • PHỤ LỤC (79)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN -------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ PHAN THỊ NGỌ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái ni ệm và đặc điể m c ủ a v ốn đầu tư trự c ti ếp nướ c ngoài (FDI)

1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài a Vốn đầu tư

Hassett, Kevin A (2008) đã đưa ra khái niệm như sau: “Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từcác nguồn các nhau như: liên doanh, liên kết hoặc tài trợcủa nước ngoài nhằm tái sản xuất, mua sắm các tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có, đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụcũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sựbắt đầu hoạt động của các cơ sởvật chất kĩ thuật mới được bổ sung đổi mới.”

Từgóc nhìn kinh tếvĩ mô, vốn đầu tư trên thị trường bao gồm ba nội dung chính là:

- Vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định

- Vốn đầu tư tài sản lưu động

- Vốn đầu tư vào nhà ở b Vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là sựdi chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ởmột nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời tham gia quản lí, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng các ưu thế nhằm tối đa hóa lợi ích cho mình.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài:

Theo Quỹtiền tệquốc tế (IMF), đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là:

“Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổchức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái ni ệm và đặc điể m c ủ a v ốn đầu tư trự c ti ếp nướ c ngoài (FDI)

1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài a Vốn đầu tư

Hassett, Kevin A (2008) đã đưa ra khái niệm như sau: “Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từcác nguồn các nhau như: liên doanh, liên kết hoặc tài trợcủa nước ngoài nhằm tái sản xuất, mua sắm các tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có, đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụcũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sựbắt đầu hoạt động của các cơ sởvật chất kĩ thuật mới được bổ sung đổi mới.”

Từgóc nhìn kinh tếvĩ mô, vốn đầu tư trên thị trường bao gồm ba nội dung chính là:

- Vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định

- Vốn đầu tư tài sản lưu động

- Vốn đầu tư vào nhà ở b Vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là sựdi chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ởmột nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời tham gia quản lí, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng các ưu thế nhằm tối đa hóa lợi ích cho mình.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài:

Theo Quỹtiền tệquốc tế (IMF), đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là:

“Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổchức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức cá nhân người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận đểhợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là

"công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".

Các quan điểm và định nghĩa về FDI được đưa ra tùy góc độ nhìn nhận các nhà kinh tếnên rất phong phú và đa dạng Qua đó, ta có thể rút ra định nghĩa chung nhất như sau: FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ởmột nước khác đưa vốn (di chuyển vốn) bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thểkinh tếtại quốc gia này, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình.

1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hiện nay, Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang là một trong những nguồn bổ sung lớn cho các nước nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển Song, để hiểu rõ và phát huy hết hiệu quảthìđòi hỏi các nước nhận đầu tư phải nắm rõ về đặc điểm của nguồn vốn này Dòng vốn FDI bao gồm cácđặc điểm sau:

Thứnhất, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vềlỗlãi Nhàđầu tư nước ngoài được quyền tựlựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệcho mình, do đó sẽtự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ

Thứ hai, mục đích đầu tư hàng đầu của FDI là tìm kiếm lợi nhuận thu về cho nhà đầu tư.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Thứ ba, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.

Thứ tư, nước nhận đầu tư tiếp nhận được công nghệ kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lí hiện đại của nước ngoài thông qua các chương trìnhđào tạo hoặc qua việc quản lí trực tiếp.

Thứ năm, vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài, họ mang vốn đến nước khác để đầu tư Vì vậy vốn FDI tại nước sở tại không phải hoàn trảnợ và cũng không tạo gánh nặng nợ quốc gia, đây là một ưu điểm so với các hình thức đầu tư nước ngoài khác.

1.1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhưng những hình thức chủ yếu là: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT, BT và BTO.

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là công ty thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do các nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự đứng ra quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp loại này được thành lập bởi nhàđầu tư nước ngoài với mục đích chính là thu lợi nhuận.

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên nước ngoài cùng hợp tác với nước chủ nhà trên cở sở góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỉ lệ góp vốn Doanh nghiệp liên doanhđược thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kểtừ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế Đây là hình đầu tư trực tiếp, linh hoạt và hiệu quả được các nhà đầu tư cũng như pháp luật của các quốc gia trên toàn thếgiới công nhận Đối với hình thưc này, các bên tham gia hợp đồng vẫn là những pháp nhân riêng biệt, hợp đồng thường có thời hạn ngắn hạn Vì vậy, loại hình này thích hợp với các nhà đầu tư nước ngoài ít tiềm lực vềvốn.

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh–chuyển giao (BOT)

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghi ệ m thu hút v ốn đầu tư trự c ti ếp nướ c ngoài ở m ộ t s ố t ỉ nh thành trong nướ c

1.2.1.1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đà Nẵng

Trong những năm qua, cùng với sựphát triển của cả nước, thành phố ĐàNẵng đã đạt được những kết quả quan trọng trong việc thu hút vốn FDI để thúc đẩy phát triển kinh tế Thành phố đã không ngừng nỗ lực trong việc tăng cường các hoạt động xúc tiến, quảng bá, kêu gọi các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài Song song với các hoạt động kể trên, chính quyền thành phố cũng đã không ngừng hoàn thiện về mặt cơ chế, chính sách, cơ sở hạ tầng, dịch vụ hỗtrợ đầu tư… nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài Tính đến nay, theo số liệu báo cáo Ban quản lí KCN thì thành phốcó 660 dự án FDI đang còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 2,876 tỷUSD. Nguồn vốn đầu tư nước ngoàiở Đà Nẵng tập trung chủ yếu trong các ngành sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ và nuôi trồng, chế biến nông lâm thủy sản Trong giai đoạn 2005 - 2010, GDP của khu vực kinh tếcó vốn đầu tư nước ngoàiở Đà Nẵng chiếm khoảng 10% tổng GDP của thành phố Như vậy, khu vực kinh tếcó vốn đầu tư nước ngoài tại Đà Nẵng chưa có ảnh hưởng lớn trong việc đóng góp tăng trưởng kinh tếcủa Thành phố.Năm 2015, xuất khẩu từ khu vực FDI trên địa bàn chỉ đạt 557 triệu USD; năm 2016 đạt 667 triệu USD thìđến năm 2017 đạt 765 triệu USD, chiếm 52,2% tổng kim ngạch xuất khẩu Số lao động làm việc khu vực FDI là khoảng 54.000 người và trong năm 2017, các doanh nghiệp FDI đã đóng góp hơn 171,33 triệu USD vào ngân sách thành phố, tăng 112,87% so với cùng kỳ năm trước. Định hướng đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, Đà Nẵng phấn đấu trở thành trung tâm du lịch, dịch vụchất lượng cao và công nghệcao của Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển đô thị quốc gia Để đạt được những kết quả

Trường Đại học Kinh tế Huế trên, UBND thành phố Đà Nẵng và Ban Quản lý Đà Nẵng đã thực hiện những giải pháp quan trọng nhằm cải thiện và tăng cường môi trường đầu tư:

- Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong cả nước mở chi nhánh, văn phòng đại diện, kho trung chuyển tại Đà Nẵng. Qua đó tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội tiếp cận môi trường đầu tư tại Đà Nẵng Đồng thời tạo điều kiện để khuyến khích phát triển sản xuất, tiêu thụ hàng hoá làm cho môi trường đầu tư trở nên sôi động hơn.

-Có chính sách ưu đãi và hỗ trợ thích đáng không chỉ ưu đãi về đất mà còn có hình thức đa dạng hơn, bám sát nhu cầu của nhà đầu tư để giải quyết ưu đãi và hỗ trợ phù hợp Chẳng hạn, kết nối giữa trường đại học kỹ thuật với các dự án có kỹ thuật, công nghệ cao (Nhật Bản) để nhà đầu tư có chương trình tiếp cận đào tạo thêm tại nhà máy thay vì nhàđầu tư phải đào tạo lại như một số dự án hiện nay.

-Luôn đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư về môi trường đầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch của thành phố, cũng như điều kiện về cơ sở hạtầng, tình hình thị trường, giới thiệu một điểm đến lâu dài, ổn định cho các nhà đầu tư nước ngoài.

1.2.1.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bình Dương

Là một tỉnh thuần nông, gần như chưa có cơ sởhạtầng vềcông nghiệp, tỉnh Bình Dương bước vào xây dựng và phát triển công nghiệp ở điểm xuất phát thấp nhất Với tinh thần tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho các nhà đầu tư, Bình Dương đã chủ động xây dựng các chương trình, nội dung xúc tiến, mời gọi đầu tư; luôn sâu sát, lắng nghe và kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

Trong thực tế, cũng có thời điểm thu hút vốn FDI của Bình Dương có sựsụt giảm. Đó là giai đoạn mà Bình Dương kiên quyết “mời” các dự án vào các khu công nghiệp đã được quy hoạch Cảmột thời gian dài trước đó, không ít nhà đầu tư đã quen với việc đòi hỏi, thích xin đất ở đâu là đượcở đó, nên khi không được như ý là họ bỏ đến nơi khác đầu tư Tuy nhiên, sau đó, trong giai đoạn 2010-2015, thu hút FDI của Bình Dương phát triển nhanh, có thêm 879 dựán FDI với tổng vốn đầu tư trên 8 tỷUSD.Theo số liệu báo

Trường Đại học Kinh tế Huế cáo của Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương về tình hình thu hút FDI trong tháng8 và 8 tháng đầu năm, tỉnh đãđạt được kết quả như sau: Trong tháng 8, đối với đầu tư trong nước, tỉnh đã cấp mới 01 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 35 tỷ đồng nâng tổng dự án đầu tư cấp mới trong 8 tháng lên 12 dự án với tổng vốn đầulên 498,522 Trong đó có 01 dự án tăng vốn đầu tư 45 tỷ đồng Số dự án đầu tư trong nước còn hiệu lực là 384 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 24.459,121 tỷ đồng. Đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chỉ riêng trong tháng 8, tỉnh đã thu hút được hơn 10 dự án mới với tổng số vốn đầu tư đăng ký 15, 05 triệu dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng số vốn tăng thêm 8.162.684 USD Như vậy trong 8 tháng năm nay, Bình Dương đã thu hút được gần 313 triệu USD vốn FDI, trong đó có

41 dự án được cấp mới với tổng vốn đăng ký hơn 231 triệu USD, 29 dự án điều chỉnh tăng thêm với gần 82 triệu USD Số dự án còn hiệu lực là 879 dự án với tổng vốn đăng ký 5,92 tỷ USD.

Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm ngoái thì Bình Dương đang có bước thụt lùi đáng kể cả về số dự án lẫn tổng vốn đầu tư trong việc thu hút FDI Nếu như năm trước bằng thời điểm này Bình Dương đã thu hútđược 61 dự án với tổng vốn số vốn 1,46 tỷ USD dẫn đầu cả nước thì năm nay con số đạt được chỉ bằng 1/5 năm ngoái, đẩy Bình Dương xuống vị trí thứ 6 về thu hút FDI trên cả nước.

Bình Dương hiện là địa phương đứng thứ 3 cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chỉ sau Thành phố HồChí Minh và Thành phốHà Nội Không chỉ duy trì thứhạng cao trong biểu đồ thu hút vốn FDI của cả nước, Bình Dương còn thu hút vốn FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng công nghệ cao, ít thâm dụng lao động… đúng như định hướng tỉnh đã đề ra Cụ thể, lĩnh vực công nghiệp chếbiến, chếtạo là ngành nghề đứng đầu trong thu hút vốn FDI của tỉnh với 2.406 dựán còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư hơn 19 tỷUSD.

Những năm qua, tỉnh Bình Dương đã chủ động xây dựng các chương trình, nội dung xúc tiến, mời gọi đầu tư; luôn sâu sát, lắng nghe và kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án đã tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư; tập trung nguồn lực đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng

Trường Đại học Kinh tế Huế giao thông; chỉ đạo quyết liệt trong việc thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính thực hiện đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Bên cạnh đó, một yếu tốcũng rất quan trọng là sự đồng thuận của nhân dân, nhất là nhân dân trong vùng dựán Chủ trương nhất quán của tỉnh là phải đền bù giải tỏa sát với giá thị trường, quan tâm đầu tư xây dựng đồng bộhạ tầng các khu tái định cư, tạo điều kiện tốt nhất để nhân dân tái hòa nhập và tham gia làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ; sinh sống theo nếp sống đô thị, văn minh trong các khu dân cư đô thị mới với nhiều tiện ích phục vụngày càng tốt hơn.

1.2.2 Bài h ọ c kinh nghi ệ m thu hút v ốn đầu tư trự c ti ếp nướ c ngoài ở t ỉ nh

Kết quảvà kinh nghiệm trong hoạt động thu hút và triển khai các dựán FDI của các địa phương trên đã có tác dụng thiết thực đối với Thừa Thiên Huế trong việc tổ chức thu hút và sửdụng nguồn vốn FDI:

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 2.1 Bản đồhành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế giáp tỉnh Quảng Trịvề phía Bắc, biển Đôngvề phía Đông, thành phố Đà Nẵng về phía Đông Nam, tỉnh Quảng Nam về phía Nam, dãy Trường Sơnvà các tỉnh Saravane và Sekong của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phía Tây Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trục hành lang Đông - Tây nối Thái Lan - Lào - Việt Nam theo đường 9 Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độcủa cả nước, nằm giữa thành phốHà Nội và thành phốHồChí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta Thừa Thiên Huế cách thủ đôHà Nội 660 km về phía Bắc, cách Thành phố Đà Nẵng 101 km về phía Đông Nam, cách Nha Trang 612 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.050 km về phía Nam theo đường Quốc lộ1A Tỉnh lỵ đặt tại thành phốHuế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông Phần đất liền Thừa Thiên Huế có tọa độ địa lý như sau:

- Điểm cực Bắc: 16044'30'' vĩ Bắc và 107023'48'' kinh Đông tại thôn Giáp Tây, xãĐiềnHương, huyện Phong Điền.

- Điểm cực Nam: 15059'30'' vĩ Bắc và 107041'52'' kinh Đông ở đỉnh núi cực nam, xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông.

- Điểm cực Tây: 16022'45'' vĩ Bắc và 107000'56'' kinh Đông tại bản Paré, xã Hồng Thủy, huyện A Lưới.

- Điểm cực Đông: 16013'18'' vĩ Bắc và 108012'57'' kinh Đông tại bờ phía Đông đảo Sơn Chà, thịtrấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc.

Phần đất liền, Thừa Thiên Huế có diện tích 5025,30 km2, kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nơi dài nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phía Tây); mở rộng chiều ngang theo hướng Đông Bắc - Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng Công (Quảng Điền), phường Tứ Hạ (thị xã Hương Trà) đến xã Sơn Thủy - Ba Lé (A Lưới) 65km và nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam chỉ khoảng 2-3km.

Phần thềm lục địa biển Đông của Thừa Thiên - Huế kéo dài tự nhiên từ đất liền đến đường cơ sở rộng 12 hải lý gọi là vùng nội thủy Chiều rộng vùng nội thủy của thềm lục địa Thừa Thiên - Huế được tính theo đường thẳng nối liền điểm A11 (đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị) đến điểm A10 (đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi) Vùngđặc quyền kinhtế mởrộng đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Bờbiển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độsâu 18

- 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng không Phú Bài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh.

Với vị trí địa lý như trên, Thừa Thiên Huếlà tỉnh kết nối, chuyển tiếp quan trọng trong chiến lược phát triển khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung, đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng giao lưu kinh tế-xã hội với các tỉnh trong cả nước và quốc tế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Xét về vị trí địa lý, Thừa Thiên Huế là tỉnh cực Nam của miền duyên hải Bắc Trung bộ, nằm gọn trong phạm vi 15059’30”-16044’30”vĩ Bắc và thuộc vùng nội chí tuyến nên thừa hưởng chế độbức xạphong phú, nền nhiệt độ cao, đặc trưng cho chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóngẩm Mặt khác, do nằmở trung đoạn Việt Nam, lại bịdãy núi trung bình Bạch Mã án ngữ theo phương á vĩ tuyến ở phía Nam nên khí hậu Thừa Thiên Huế mang đậm nét vùng chuyển tiếp khí hậu giữa hai miền Nam - Bắc nước ta. Tương tự, các tỉnh duyên hải Trung bộ, Thừa Thiên Huế cũng chịu tác động của chế độ gió mùa khá đa dạng Ở đây luôn luôn diễn ra sự giao tranh giữa các khối không khí xuất phát từcác trung tâm khí áp khác nhau từphía Bắc tràn xuống, từphía Tây vượt Trường Sơn qua, từ phía Đông lấn vào từphía Nam di chuyển lên.

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cho nên thời tiết diễn ra theo chu kỳ4 mùa, mùa xuân mát mẽ, ấm áp; mùa hè nóng bức; mùa thu dịu và mùa đông gió rét. Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C Số giờ nắng cả năm là 2000 giờ Mùa du lịch đẹp nhất từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau.

Tổng chiều dài sông suối và sông đào đạt tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực tới 4.195km 2 Mật độ sông suối dao động trong khoảng 0,3-1km/km 2 , có nơi tới 1,5-2,5 km/km 2

Hệthống thuỷ văn ởThừa Thiên Huếhết sức phức tạp và độc đáo Tính phức tạp và độc đáo thểhiệnởchỗhầu hết các con sông đan nối vào nhau thành một mạng lưới chằng chịt: sông Ô Lâu - phá Tam Giang -sông Hương- sông Lợi Nông - sông Đại Giang - sông Hà Tạ- sông Cống Quan - sông Truồi - sông Nong -đầm Cầu Hai Tính độc đáo của hệthống thuỷ văn Thừa Thiên Huếcòn thể hiện ở chỗ nơi hội tụcủa hầu hết các con sông trước khi ra biển là một vực nước lớn, kéo dài gần 70km dọc bờ biển, có diện tích lớn nhất Đông Nam Á (trừ sông A Sáp chạy về phía Tây, và sông

Bù Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh Dương) Đó làhệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm phá tiêu biểu nhất trong 12 vực nước cùng loại ven bờ biển Việt Nam và là một trong những đầm phá lớn nhất thếgiới.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Mạng lưới sông - đầm phá đó còn liên kết với rất nhiều trằm, bàu tự nhiên, có tên và không tên, với các hồ, đập nhân tạo lớn, nhỏ Tổng diện tích mặt nước của hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai khoảng 231 km 2 và tổng lượng nước mặt do các sông bắt nguồn từ Đông Trường Sơn chảy ra lên tới hơn 9 tỷmét khối.

Như vậy, với thời tiết thuận lợi, khí hậu 4 mùa rõ rệt, ít mưa tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp Nguồn nước dồi dào cung cấp một lượng nước cần thiết cho sản xuất và sinh hoạt Giao thông vận tải đường thủy thuận lợi phục vụ du lịch, các cảng biển Chân Mây-Lăng Cô rất thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa Ngoài ra, những bãi biển đẹp như Thuận An, Lăng Cô đang trở thành những địa điểm nổi tiếng, thu hút một lượng khách du lịch vào mùa hè đã thúc đẩy phát triển các ngành du lịch và dịch vụ.

Hiện, tỉnh Thừa Thiên - Huế có 348.837 ha diện tích rừng và đất lâm nghiệp (283.000 ha đất có rừng và 70.831 ha rừng trồng) Trong số 283.000 ha đất có rừng thì có 212.170 ha rừng tựnhiên.

Phần lớn núi rừng tại Thừa Thiên Huế nằm ở phái Tây Vùng núi rừng thuộc vùng núi có độcao từ250m trởlên, chủyếu phân bố ởphía Tây của tỉnh và kéo dài từ ranh giới Quảng Trị ởphía Bắc đến ranh giới tỉnh Quảng Nam vềphía Nam.

Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2018

2.2.1 Các ho ạt độ ng thu hút v ốn đầu tư trự c ti ếp nướ c ngoài

 Ưu đãi vềthuế và đất đai:

Nhà đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật vềthuế và đất đai. Ưu đãi về đất đai: Dự án đầu tư vào các Khu công nghiệpđược thuê đất với mức ưu đãi như sau: Giá thuê đất có hạ tầng tại khu công nghiệp (KCN) Phú Bài: 0,32 USD/m2/năm Giá thuê đất tại các KCN khác: tuỳ theo điều kiện hạtầng được áp dụng mức giá sàn, thấp nhất theo qui định chung. Ưu đãi về thuế: Cơ sở sản xuất thành lập trong KCN được hưởng mức thuế suất 15% trong thời gian 12 năm kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;

Trường Đại học Kinh tế Huế Được miễn thuế 03 năm kể từkhi có thu nhập chịu thuếvà giảm 50% sốthuếphải nộp trong 7 năm tiếp theo Dự án đầu tư kinh doanh và phát triển hạ tầng KCN; Dự án doanh nghiệp chếxuất được hưởng thuếsuất 10% trong thời gian 15 năm kểtừkhi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh; Được miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuếvà giảm 50% sốthuếphải nộp trong9 năm tiếp theo.

Thời gian cấp giấy phép đầu tư là 3 ngày làm việc kểtừngày nhận đủhồ sơ đối với dự án đăng ký cấp giấy phép đầu tư và 7 ngày làm việc kểtừngày nhận đủ hồ sơ đối với dựán thẩm định cấp giấy phép đầu tư.

 Chính sách một giá: Áp dụng chính sách một giá đối với các loại phí: giá nước sạch, nước thô, phí thu gom rác, phí xây dựng và các loại phí khác thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh Hỗtrợ kinh phí đào tạo: Nhà đầu tư được hỗtrợ tối đa 30% kinh phí đào tạo nâng cao tay nghề lần đầu hoặc đào tạo lại khi thay đổi dây chuyền công nghệ cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các trung tâm dạy nghề trong nước Trường hợp tự đào tạo theo hợp đồng chuyển giao công nghệ tại đơn vị hoặc phải gửi công nhân ra nước ngoài đào tạo, nhà đầu tư cũng được hưởng chính sách trên, nhưng mức hỗ trợ chỉ tương đương với mức hỗtrợ đào tạo tại các trung tâm dạy nghề trong nước.

Các doanh nghiệp thực hiện xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như ISO 9000, ISO 14000, SA8000, HACCP, GMP sẽ được hỗ trợ 30% kinh phí tư vấn và chứng nhận mà doanh nghiệp phải chi trả theo hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

Các doanh nghiệp, cá nhân tham gia đăng ký bản quyền nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền phát minh sáng chế sẽ được hỗ trợ 50% kinh phí phải chi trả theo hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

Thừa Thiên Huế đã áp dụng thủ tục cấp giấy phép đầu tư theo quy trình “1 cửa, tại chỗ”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.4: Quy định cấp giấy phép đầu tư cho các dựán

15 tỷ VNĐ đến 300 tỷ VNĐ

Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng

Nhà đầu tư trong nước

Không phải đăng ký Đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài Đăng ký đầu tư Đăng ký đầu tư

Thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện Thẩm tra đầu tư

(Nguồn: Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)

Công tác này trong thời gian vừa qua được đánh giá là khá tích cực và được thực hiện theo quy trình:

Ra quyết định cấp giấy chứng nhận đầu tư (15 ngày)

(Nguồn: Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)

Sơ đồ2.1: Quy trình cấp giấy phépđầu tư

 Hỗ trợ các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào

- Các dự án thuộc danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành theo từng thời kỳ được hỗ trợ công trình giao thông ngoài hàng rào bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phù hợp với quy hoạch được duyệt, quy mô đầu tư đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ dự án của nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các sở, ban, ngành có liên quan (Sở KH&ĐT, Ban quản lí)

Trường Đại học Kinh tế Huế Đối với các công trình điện, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị doanh nghiệp chuyên ngành đầu tư xây dựng đến công trình để bán trực tiếp cho các nhà đầu tư. Đối với một số hạ tầng trong hàng rào, tỉnh sẽ xem xét mức hỗ trợ phù hợp tùy theo tính chất, quy mô của dự án từ nguồn ngân sách của địa phương.

- Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư cụm công trìnhđầu mối nhà máy xử lý nước thải, nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng.

- Các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp không được tính các khoản chi phí hỗ trợ đầu tư của Nhà nước vào giá cho thuê đất và phí hạ tầng.

 Hỗ trợ giải phóng mặt bằng và rà phá bom, mìn, vật nổ

Về hỗ trợ giải phóng mặt bằng:

Các dự án thuộc danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hàng năm được tỉnh hỗ trợ bằng cách ứng trước 50% kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án, riêng đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án để chi trả cho công tác giải phóng mặt bằng Phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Về hỗ trợ rà phá bom, mìn, vật nổ: Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ100% kinh phí rà phá bom, mìn, vật nổ đối với các dự án gồm:

Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô.

Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng.

Dự án xây dựng nhàở cho công nhân khu công nghiệp.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nhà đầu tư tuyển dụng lao động là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế để phục vụ các dự án tại địa bàn các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp thường xuyên sử dụng từ 200 lao động trở lên (có hợp đồng lao động từ

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3.1 Th ố ng kê mô t ả đặc điể m hành vi m ẫ u nghiên c ứ u Để đánh giá thực trạng của vấn đềnghiên cứu thông qua doanh nghiệp tác giả đã tiến hành điều tra 60 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo địa bàn đầu tư: Các KCN, KKT Chân Mây – Lăng Cô, ngoài KCN-KKT để tiến hành phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát, nhằm đánh giá mức độ đồng ý của các doanh nghiệp về môi trường đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế, các yếu tố dẫn đến quyết định đầu tư và lí do quyết định đầu tư.

Số lượng phiếu câu hỏi điều tra cụ thể như sau: Các KCN phỏng vấn 15 doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế doanh nghiệp thu được 10 bảng hỏi, cuối cùng ngoài KCN - KKT phỏng vấn 35 doanh nghiệp thu được 27 bảng hỏi. Đềtài này sửdụng bảng hỏi điều tra các doanh nghiệp (phụlục 01)theo thang đo

5 điểm Likert (hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) gồm 28 biến đánh giá các thuộc tínhảnh hưởng tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

Bảng hỏi bao gồm 5 nhóm nhân tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp bao gồm:

 Môi trường đầu tư cơ sởhạtầng (MTDT)

 Môi trường văn hóa –du lịch (MTVHDL)

 Các chính sách thuế(CSVT)

 Chất lượng nguồn lao động (CLLD)

 Các thủtục hành chính (TTHC)

2.3.2 Th ố ng kê mô t ả chun g đối tượ ng ph ỏ ng v ấ n

Bảng 2.10: Thống kê các loại hình doanh nghiệp đầu tư

Loại hình doanh nghiệp Số lượng %

(Nguồn: Sốliệuđiều tra xửlí SPSS)

Nhìn vào bảng thống kê cho thấy số lượng doanh nghiệp công ty TNHH đầu tư vào tỉnh thừa thiên Huếchiếm đa số với 32 doanh nghiệp tương ứng với 64% Đây là loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư từtối thiểu là 2 thành viên, góp ít vốn và chỉchịu trách nhiệm vềsố vốn đã cam kết góp, dễgia nhập thị trường Do vậy đây hứa hẹn là một trong những loại hình doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển tại tỉnh Thừa Thiên Huế vào những năm tới Bên cạnh đó thì loại hình công ty Cổ phần cũng chiếm số lượng nhiều với 10 doanh nghiệp, chiếm 20%.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.11: Thống kê ngành nghềkinh doanh của doanh nghiệp

Ngành nghềkinh doanh Số lượng %

(Nguồn: Sốliệu điều tra xửlí SPSS)

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch vào tỉnh T.T Huế chiếm tỷ lệ cao nhất với 28% Vì Huế vốn gắn liền với những di tích danh lam nên tiềm năng phát triển du lịch rất lớn Bên cạnh đó, tỉnh vẫn đang tiếp tục chuyển hướng đầu tư sang công nghiệp, chếtạo nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút mãnh mẽvốn đầu tư hiệu quả hơn.

Lý do đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Tỉnh T T Huế

Bảng 2.12: Thống kê lý dođầu tư trực tiếp nước ngoài

Lý do đầu tư Số lượng %

Nguồn lao động trẻdồi dào, trìnhđộ chuyên môn năng lực cao 26 52%

Cơ sởhạtầng mới, đồng bộ 32 64%

Vị trí địa lí thuận lợi 42 84%

Cảnh quan môi trường hệsinh thái, danh lam thắng cảnh 44 88%

Nguồn tài nguyên phong phú 28 56%

Chính sách ưu đãiđầu tư tốt như đất đai, thuế… 34 68%

Hạtầng giao thông phát triển 38 76%

Thủtục hành chính, cơ chếquản lí minh bạch 28 56%

(Nguồn: Sốliệu điều tra xửlí SPSS)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy đa phần các yếu tố về cảnh quan môi trường hệ sinh thái, vị trí địa lí thuận lợi hay cơ sởhạtầng là các lí do dẫn đến quyết định đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế của các DN Trong đó, có 88% ý kiến cho rằng cảnh quan môi trường hệ sinh thái, các đặc điểm danh lam thắng cảnh là lí do họquyết định đầu

Trường Đại học Kinh tế Huế hay chất lượng nguồn lao động chỉ chiếm 50-60% ý kiến của các DN về lí do đầu tư vào tỉnh Như vậy cho thấy, các yếu tố như cảnh quan môi trường hệ sinh thái, cơ sở hạtầng xã hội hay cơ sởhạtầng kĩ thuật là các yếu tốtiềm lực cần phát huy mạnh mẽ hơn nữa.

 Đánh giá các yếu tốcần cải thiện

Bảng 2.13: Thống kê các yếu tốcần cải thiện

Trìnhđộ chuyên môn và năng lực lao động 36 72%

Thủtục cải cách hành chính đối với công tác quản lý nguồn vốn

Phát triển điểm mạnh về văn hóa –du lịch như làng nghề truyền thống

Năng lực và tư tưởng nhận thức của các nhà lãnh đạo, hoạt động của cơ quan xúc tiến

Thủtục cấp phép đầu tư 37 74%

Năng lực, chất lượng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 33 66%

Kết cấu hạtầng vật chất kỹthuật 31 62%

Các chính sách ưu đãi hỗtrợ đầu tư, miến giảm thuế 28 56%

(Nguồn: Sốliệu điều tra xửlí SPSS)

Nhìn vào bảng thống kê có thểthấy các yếu tố như trình độ chuyên môn và lao động, thủ tục cấp phép đầu tư, chất lượng công tác bồi thường chiếm hơn 70% các ý kiến cần được cải thiện Như vậy, các yếu tố này đang còn rất yếu kém nên Tỉnh T.T Huếcần có những giải pháp khắc phục để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Tỉnh nhiều hơn.

2.3.3 Ki ểm đị nh giá tr ị trung bình để đánh giá mức độ tác độ ng c ủ a các y ế u t ố đế n quy ết định đầu tư củ a doanh nghi ệ p vào t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế

 Phương pháp phân tích: Kiểm định giá trịtrung bình One sample T-test

One Sample T-Testdùng để so sánh giá trị trung bình của một tổng thể với một giá trịcụthể

Nhằm kiểm định các giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê hay không ta sửdụng công cụOne Sample T-test đểtính ra các giá trịtrung bình (mean). Đềtài sửdụng thang đo Likert với 5 lựa chọn (từ 1 đến 5) trong bảng khảo sát Đểkết luận là chấp nhận hay bác bỏgiảthiết Ho, ta sẽdùng kiểm định phù hợp. Ho: à =< 3,41 (Doanh nghiệp đỏnh giỏ dưới mức đồng ý về mụi trường đầu tư)

Trường Đại học Kinh tế Huế

H1: à > 3,41 (Doanh nghiệp đỏnh giỏ đồng ý vầrất đồng ý về mụi trường đầu tư) Dựa vào giá trịP (p-value) đểkết luận chấp nhận hay bác bỏgiảthiết Ho

Sig.≤ α => Ta bác bỏgiảthiết Ho

Sig > α => Ta chấp nhận giảthiết Ho

Chọn độtin cậy là 95%, mức ý nghĩa là 5% (α=5%)

Nếu Sig.(2-tailed)≤ 0.05 bác bỏgiảthiết Ho, chấp nhận H1.

Nếu Sig.(2-tailed) > 0.05 không đủ cơ sở đểbác bỏgiảthiết Ho.

2.3.3.1 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Môi trường văn hóa du lịch”

Bảng 2.14: Kiểm định One Sample T-test vềcác yếu tốcủa nhóm “Môi trường văn hóa du lịch”

Tiêu chí Mean Test value Sig.

Mức độ đồng ý (%) 1: Hoàn toàn không đồng ý → 5:

(Nguồn: Sốliệu điều tra xửlí SPSS)

Dựa vào bảng ta thấy cao nhất là tiêu chí MTVHDL3 (Di tích danh lam thắng cảnh) với 60% số phiếu tán thành và 4,0% số phiếu hoàn toàn tán thành Đây là vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm nhất nhất khi đưa ra quyết định đầu tư.

Các nhận định được đưa ra cho nhóm“Môi trường văn hóa du lịch” có mức ý nghĩa sig.α < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H 0

Ta xem xét giá trị trung đối với nhóm yếu tố “Môi trường văn hóa du lịch” là tương đối với các đánh giá tương ứng giá trị trung bình nằm trong khoảng 3,6- 3,8, lớn hơn giá trị kiểm định cho thấy các DN đánh giá đồng ý và rất đồng ý về

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong quá trình phỏng vấn, các doanh nghiệp cho thấy họ hài lòng về các đặc điểm văn hóa du lịch của tỉnh nên tỉnh cần có các giải phápđể đẩy mạnh nhóm nhân tố tiềm lực này để thúc đẩy quyết định đầu tư của các NĐT.

2.3.3.2 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Môi trường đầu tư”

Bảng 2.15: Kiểm định One Sample T-test về các tiêu chí “Môi trường đầu tư”

Tiêu chí Mean Test value Sig.

Mức độ đồng ý (%) 1: Hoàn toàn không đồng ý → 5:

(Nguồn: Sốliệu điều tra xửlí SPSS)

Dựa vào bảng kết quả, cho biết giá trị cao nhất là tiêu chí MTDT6 (Mạng lưới cung cấp điện nước sạch) với 74,0% số phiếu đồng ý và 2,0% số phiếu hoàn toàn đồng ý Đây là vấn đề mà các nhà đầu tư nhận thấy tin tưởng và yên tâm nhất khi đưa ra quyết định đầu tư.

Các nhận định MTDT1, MTDT2, MTDT3, MTDT4, MTDT5, MTDT6 được đưa ra cho nhóm “Môi trường đầu tư” có mức ý nghĩa sig.α < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ

H 0 , chấp nhận H1 Xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ DN Các đánh giá tương ứng giá trị trung bình nằm trong khoảng 3,6 – 3,7, lớn hơn giá trị kiểm định Các DN đánh giá đồng ývà rất đồng ý đối với nhómyếu tốt này Như vậy, đây cũng là nhóm yếu tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của NĐT

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.3.3.3 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố trong thang đo “Chính sách và thuế”

Bảng 2.16: Kiểm định One Sample T-test vềcác tiêu chí của nhân tố

Tiêu chí Mean Test value Sig.

Mức độ đồng ý (%) 1: Hoàn toàn không đồng ý → 5:

(Nguồn: Sốliệu điều tra xửlí SPSS)

Dựa vào bảng kết quả, cho biếtgiá trị cao nhất là các tiêu chí CSVT3, CSVT4 và CSVT6 đều có số phiếu đồng ý và hoàn toàn đồng ý rất cao Đây là vấn đề mà các doanh nghiệp cảm thấy hài lòng nhất khi quyết định đầu tư vào tỉnh.

Những thành công và hạn chế trong việc thu hút FDI của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4.1 Nh ữ ng thành công trong vi ệ c thu hút FDI ở t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế

Trong năm 2018, dưới sựlãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp giữa Ban Quản lý của các KCN với các Sở, ngành và các địa phương liên quan và nổ lực của các doanh nghiệp, nhà đầu tư, tình hình thu hút các dự án FDI đã có những kết quảkhảquan.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Nhìn chung, các dự án có vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh còn ít, vốn đầu tư thực hiện chiếm tỷ trọng thấp chỉ đạt 27,2% tổng vốn đầu tư đăng ký, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tốc độ tăng trưởng cao như Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, công ty HH Luks Xi măng Việt Nam, công ty TNHH Hanesbrands, Công ty Cổ phần Scavi Huế, Công ty TNHH Laguna Việt Nam, Công ty

Cổ phần TNHH MTV thực phẩm Huế, Công ty Cổ phần Espace Business Huế , góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp một phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

-Cơ cấu FDI theo ngành ngày càng phù hợp với mục tiêu thu hút FDI và cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH Thu hút cácdự án trong lĩnh vực du lịch –dịch vụ chiếm 50% tổng số dự án và chiếm đến hơn 60% tổng vốn đăng ký đầu tư, các dự án trong lĩnh vực công nghiệp –xây dựng chiếm 44% tổng số dự án và 31% tổng vốn đăng ký đầu tư, còn lại là các dự án về nông nghiệp.

- Thu hút vốn đầu tư năm 2018 đạt kết quả cao, gấp 1,3 lần so với kì trước và vượt 59% kếhoạch của năm 2018.

- Năm 2018, doanh thu khu vực FDI đạt khoảng 881,8 triệu USD tăng 10,2% so với năm trước, nộp ngân sách khoảng 87,83 triệu USD, tương đương 2.042 tỷ đồng tăng 15% so với năm trước, điều này do một sốdự án đãđi vào hoạt động có hiệu quả như: dự án may trang phục (trừ trang phục từ da lông thú), sản xuất nguyên phụ liệu may của Công ty TNHH Hello Quốc tếViệt Nam; dựán Nhà máy sản xuất lon nhôm

2 mảnh và nắp lon; đặc biệt, doanh thu của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam ước đạt 169 triệu USD, nộp ngân sách đạt 51,2 triệu USD Giá trịxuất khẩu đạt 567,35 triệu USD tăng 8,9% so với năm trước.

Bảng 2.19:Một sốchỉtiêu hoạt động SXKD của các doanh nghiệp FDI

Kim ngạch XK(triệu USD) 30,8 11,4 100 120 200 476,9 521 567,35

Nộp Ngân sách(tỷ đồng) 41,6 280 910 975,1 1,51 1,6 1,75 2,042

(Nguồn: SởKếhoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Giải quyết một số lượng lao động lớn của tỉnh, đến nay, lao động làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài hơn 21.000 lao động chiếm 22% số lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đặc biệt, các doanh nghiệp dệt may lớn như: công ty TNHH Hanesbrands (HBI), Công ty CP Scavi Huế, MSV hàng năm đã giải quyết việc làm cho khoảng 15.000 lao động trực tiếp với mức thu nhập bình quân đạt khoảng 120-150 USD/tháng và hàng nghìn laođộng gián tiếp Trình độ, kinh nghiệm và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý từng bước được củng cố và hoàn thiện; Người lao động có điều kiện tiếp thu kỹthuật và công nghệ mới, lao động có kỹluật, có năng suất, số lao động qua đào tạo trong các doanh nghiệp FDI là 90,4%.

Bảng 2.20: Lao động làm việc tại các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2015-2018

Tổng lao động được giải quyết việc làm(người) 73,811 78,726 79,371 97,441

Lao động tại các DN FDI(người) 10,181 12,155 13,521 21,437

Tốc độ tăng trưởng hằng năm(%) - 19,39 11,24 58,55

Tỷ lệ lao động FDI/ Tổng lao động được giải quyết việc làm (%) 13,79 15,44 17,04 22,00

(Nguồn: Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)

- Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đãđóng góp rất lớn cho nền kinh tếcủa tỉnh nhà như đã tạo ra nhiều sản phẩm mới mang thương hiệu trên thị trường của cả nước cũng như trong khu vực như: khu nghỉ dưỡng và sân golf Laguna, khách sạn La Resident, Bia Huda, xi măng Luks, rượu Sake, may sacvi, HBI, chếbiến tôm CP góp phần làm tăng năng lực sản xuất và thúc đẩy đổi mới công nghệ ở nhiều ngành; giải quyết hơn 20 nghìn lao động của tỉnh.

- Hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đã tạo ra hiệu ứng lan toả cao, nhất là khi tập trung đầu tư khai thác khu du lịch tiềm năng Huế Dịch vụ du lịch phát triển kéo theo ngành xây dựng, công nghiệp chế biến, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông cùng tăng trưởng theo, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

Trường Đại học Kinh tế Huế Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thừa Thiên Huế tuy không sôi động bằng các địa phương khác, số lượng dựán không nhiều, đồng vốn đầu tư thấp, song phần lớn họat động lại có hiệu quả, đóng góp rất lớn cho ngân sách địa phương, góp phần không nhỏ làm thay đổi diện mạo kinh tế-xã hội của tỉnh trong thời gian qua, có được như vậy đó là do môi trường đầu tư được cải thiện đáng kể, chính sách về ưu đãiđầu tư được ban hành, cơ sởhạtầng đã có những biến đổi theo chiều hướng tích cực, đội ngũ nhân viên được đào tạo ngày càng có trình độ hơn, nguồn nhân lực dồi dào với giá nhân công tương đối thấp so với cả nước, làm cho các nhà đầu tư yên tâm hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao trình độquản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm cho sản phẩm có chỗ đứng không chỉ ởthị trường trong nước mà còn vươn ra xuất khẩu

2.4.2 Nh ữ ng h ạ n ch ế trong vi ệ c thu hút FDI ở t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế

Bên cạnh những thành công trong công tác thu hút FDI thì tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặp phải một sốnhững tồn tại và hạn chếnhất định, cụthểcần khắc phục:

- Tiến độthu hút FDI thấp so với cả nước:Xu hướng vốn đầu tư tập trung chảy về những địa phương có điều kiện thuận lợi hơn như Hà Nội, thành phốHồChí Minh, Hải Phòng, Bình Dương, Đà Nẵng Bên cạnh đó, còn nhiều dự án do chủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính (đến nay, có 16/93 dự án chưa triển khai chậm tiến độ do nhà đầu tư đang gặp khó khăn về tài chính) Khả năng hấp thụ nguồn vốn còn khiêm tốn, đồng nghĩa với việc chưa tận dụng một cách có hiệu quảnguồn vốn này trong khi Tỉnh Thừa Thiên Huế đang có nhu cầu lớn vềvốn Vốn đăng kí cao nhưng vốn thực hiện đầu tư lại quá thấp, tỉlệgiải ngân thấp Quy mô dựán nhỏso với bình quân trên cả nước.

- Cơ cấu đầu tư vào các khu vực trên địa bàn tỉnh chưa hợp lý: đầu tư nước nước ngoài vào tỉnh chỉ tập trung vào một số địa bàn và những ngành có khả năng thu hút vốn nhanh, ít rủi ro và có cơ sở hạ tầng khá, cụ thể:

+ 61,25% vốn đăng kí tập trung tại KKT Chân Mây – Lăng Cô, ở các KCN và ngoài KCN-KKT chỉchiếm lần lượt 28,1% và 10,34% vốn đăng kí.

+ 14/93 dự án đầu tư trong lĩnh vực khách sạn, resort; 13/93 dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp; 11/93 dự án đầu tư trong lĩnh vực dệt may.

Trường Đại học Kinh tế Huế

-Hu tư trong lĩnh v trong lĩnh vực khách sạn, resort;13/93 dự án đầu tư trong lu lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi vốn đầu tư lớn để phát triển Do vậy, các dự án FDI phân bổ không đồng đều về cả lãnh thổ và ngành, trong khi đó các dự án l l tư trong u lĩnh vực khác nhau, đòi hỏi vốn đầu tư lớn để phát triển Do vậy, các dự án FDI phân bổ tốt.

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC

Ngày đăng: 31/05/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w