TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN -------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ PHAN THỊ NGỌ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
PHAN THỊ NGỌC ÁNH
Niên khóa: 2015-2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Lớp: K49C-Kế hoạch và đầu tư
Niên khóa: 2015-2019
HUẾ, 04/2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,hướng dẫn tận tình và những ý kiến đóng góp từ quý Thầy cô giáo, đơn vị thực tập
phòng Kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Trước hết, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đối với quý Thầy Cô trường Đại học
Kinh Tế Huế, đặc biệt là quý Thầy Cô thuộc khoa Kinh tế và Phát triển đã trang bị chotôi kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đạihọc đến nay đã tạo điều kiện cho tôi có nền tảng tốt để thực tập cho khóa luận tốtnghiệp Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Lê Anh Quý đãnhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tận tình đẻ tôi có thể hoàn thành tốt khóa thực tập này
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cám ơn đến chú Phan Cảnh Huy trưởng phòng Kinh tế
đối ngoại và các anh chị trong cơ quan đã cho tôi cơ hội tiếp xúc với môi trường làm
việc mới, tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực tập ở đơn vị Và xin trân trọng
cám ơn các doanh nghiệp đã nhiệt tình hợp tác trong quá trình điều tra để giúp tôi hoàn
thành bài nghiên cứu
Trong quá trình thực tập và làm bài báo cáo, mặc dù đã rất cố gắng trong việcthu thập tài liệu, điều tra phỏng vấn và tổng hợp các ý kiến nhưng khó tránh khỏi saisót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý Thầy Cô để tôi học thêm đượcnhiều kinh nghiệm
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU V DANH MỤC BẢNG VI TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VIII
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 5
1.1.2 Vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế xã hội 8
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 12
1.1.4 Những tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả của việc thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số tỉnh thành trong nước 16
1.2.2 Bài học kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Thừa Thiên Huế 19
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 21
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 21
2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 21
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.1.2 Về đặc điểm kinh tế-xã hội 26
2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2018 34
2.2.1 Các hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 34
2.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2018 39
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế 46
2.3.1 Thống kê mô tả đặc điểm hành vi mẫu nghiên cứu 46
2.3.2 Thống kê mô tả chung đối tượng phỏng vấn 47
2.3.3 Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp vào tỉnh Thừa Thiên Huế 49
2.4 Những thành công và hạn chế trong việc thu hút FDI của tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua 54
2.4.1 Những thành công trong việc thu hút FDI ở tỉnh Thừa Thiên Huế 54
2.4.2 Những hạn chế trong việc thu hút FDI ở tỉnh Thừa Thiên Huế 57
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại những khó khăn, hạn chế trong việc thu hút FDI ở tỉnh Thừa Thiên Huế 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 61
3.1 Những định hướng phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế 61
3.2 Một số giải pháp cải thiện các nhân tố để tăng cường thu hút VĐTTTNN vào tỉnh Thừa Thiên Huế 62
3.2.1 Nhóm giải pháp về chất lượng lao động 62
3.2.2 Nhóm giải pháp về chính sách và thuế 63
3.2.3 Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 63
3.2.4 Nhóm giải pháp về thủ tục hành chính 64
3.2.5 Nhóm giải pháp về văn hóa – du lịch 65
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 63.1 Kết luận 66
3.2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 70
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy mô dân số tỉnh Thừa Thiên Huế 26
Bảng 2.2: Quy mô lao động tỉnh Thừa Thiên Huế 27
Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 28
Bảng 2.4: Quy định cấp giấy phép đầu tư cho các dự án 36
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu thể hiện vốn FDI qua các năm 40
Bảng 2.6: Một số dự án fdi lớn đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến 2018 41
Bảng 2.7: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo địa bàn đầu tư 42
tính đến năm 2018 42
Bảng 2.8: Phân loại fdi theo hình thức đầu tư tính đến năm 2018 44
Bảng 2.9: 10 đối tác lớn nhất đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 46
tính đến năm 2018 46
Bảng 2.10: Thống kê các loại hình doanh nghiệp đầu tư 47
Bảng 2.11: Thống kê ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 48
Bảng 2.12: Thống kê lý do đầu tư trực tiếp nước ngoài 48
Bảng 2.13: Thống kê các yếu tố cần cải thiện 49
Bảng 2.14: Kiểm định One sample t-test về các yếu tố của nhóm “Môi trường văn hóa du lịch” 50
Bảng 2.15: Kiểm định One sample t-test về các tiêu chí “Môi trường đầu tư” 51
Bảng 2.16: Kiểm định One sample t-test về các tiêu chí của nhân tố “Chính sách và thuế” 52
Bảng 2.17: Kiểm định One sample t-test về các tiêu chí của nhân tố “Thủ tục hành chính” 53
Bảng 2.18: Kiểm định One sample t-test về các tiêu chí của nhân tố “Chất lượng lao động” 54
Bảng 2.19: Một số chỉ tiêu hoạt động sxkd của các doanh nghiệp FDI 55
Bảng 2.20: Lao động làm việc tại các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2015-2018 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh thừa thiên huế 21
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu các dịch vụ du lịch năm 2018 33
Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp giấy phép đầu tư 36
Biểu đồ 2.2: Vốn đăng kí và vốn thực hiện qua các năm 40
Biểu đồ 2.3: Tỉ trọng vốn đăng kí của các châu lục tính đến năm 2018 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay với sự hội nhập ngày càng đa dạng của quốc tế đòi hỏi chúng ta phảihuy động và sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, khoa học công nghệ…) một cáchhiệu quả cho đầu tư phát triển Trong khi tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn thấp thìviệc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là điều kiện cần để đẩy nhanh quátrình CNH - HĐH đất nước nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng
Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung Đến nay, qua 30 năm thu thút đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Thừa ThiênHuế đã cấp phép cho 95 dự án đang hoạt động với tổng vốn đăng ký 3.510 triệuUSD, trong đó, có 15 dự án đang triển khai xây dựng Vốn thực hiện năm 2018 ướcđạt 956,24 triệu USD
Mặc dù nhà nước, chính quyền Tỉnh đã có nhiều hoạt động nỗ lực nhằm thuhút mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh nhưng vẫn chưa đạt được kết quảmong đợi Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI, nhằmtìm ra các giải pháp để cải thiện là rất quan trọng Đó cũng chính là lí do tôi chọn
đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp chung, khóa luận sử dụng phương pháp thu thập thôngtin, số liệu; phương pháp xử lí số liệu bằng các phần mềm SPSS hay Excel; phươngpháp phân tích như: thống kê mô tả, kiểm định giá trị trung bình và so sánh
3 Kết quả nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu, khóa luận đã đưa ra 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định đầu tư vào tỉnh bao gồm: môi trường đầu tư cơ sở hạ tầng, chất lượngnguồn lao động, chính sách và thuế, thủ tục hành chính, văn hóa và du lịch Trên cơ sở
đó, đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào tỉnh ThừaThiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay chúng ta đang bước vào thế kỉ của quá trình mở cửa và hội nhập quốc
tế gắn liền với sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Với sự hội nhập ngày càng đa dạngcủa quốc tế đã tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như những thách thức trong quátrình phát triển nền kinh tế Và để phát triển đất nước một cách mạnh mẽ đòi hỏi phảihuy động và sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, khoa học công nghệ…) một cáchhiệu quả cho đầu tư phát triển Trong các nguồn lực đó, vốn là yếu tố rất quan trọng,tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư phát triển Vốn là chìa khóa, là điều kiện hàngđầu để thực hiện CNH – HĐH Trong khi tích lũy nội bộ của nền kinh tế còn thấp thìviệc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là điều kiện cần thiết để đẩy nhanh quá trình CNH - HĐH đất nước nói chung vàThừa Thiên Huế nói riêng
Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung gồm 6 khu công nghiệp với tổng diện tích đất 2.168,76 ha Trong đó, KCN PhúBài có diện tích 818,76 ha, KCN Phong Điền 400 ha, KCN Tứ Hạ 250 ha, KCN LaSơn 300 ha, KCN Phú Đa 250 ha, KCN Quảng Vinh 150 ha Đến nay, qua 30 năm thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỉnh Thừa Thiên Huế đã cấp phép cho 95 dự án đang hoạtđộng với tổng vốn đăng ký 3.510 triệu USD, trong đó, có 15 dự án đang triển khai xâydựng Vốn thực hiện năm 2018 ước đạt 956,24 triệu USD
Mặc dù nhà nước, chính quyền đã có rất nhiều hoạt động nỗ lực nhằm thu hútmãnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh nhưng vẫn chưa đạt được kết quả mongđợi, tốc độ thu hút FDI còn chậm, quy mô còn nhỏ, đóng góp FDI cho kinh tế xã hội
và tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chưa đáng kể Nguyên nhân là do vẫnchưa khai thác hết tiềm năng thế mạnh của tỉnh, chưa đồng bộ về cơ sở hạ tầng, nguồnnhân lực còn hạn chế…Câu hỏi đặt ra là “Phải làm thế nào để thu hút thêm nguồn vốnđầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế?” Để trả lời cho câu hỏi này, việc nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến thu hút FDI, nhằm tìm ra các giải pháp để cải thiện là rất quan trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng mãnh mẽ đến thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khảnăng thu hút FDI của Tỉnh
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp được sử dụng để phục vụ đề tài được thu thập từ các nguồn:
- Tổng hợp danh mục dự án FDI tỉnh Thừa Thiên Huế
- Báo cáo phòng Kinh Tế Đối Ngoại
- Các tài liệu liên quan đến các vấn đề lý luận thu hút vốn đầu tư, các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư
- Thu thập số liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí, internet, các báo cáo liên quan,
tư liệu của sở Kế hoạch đầu tư tỉnh và các thông tin số liệu thu thập được từ việctiếp xúc trực tiếp với các cán bộ làm việc tại đơn vị thực tập để hiểu rõ hơn về vấn
Trang 13nhằm thu thập thông tin về hoạt động động thu hút vốn đầu tư tại tỉnh, lí do mà nhàđầu tư quan tâm dẫn đến các quyết định đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độngthu hút vốn đầu tư của các KCN, của tỉnh và các yếu tố cần được cải thiện.
- Sau khi nghiên cứu định tính, hoàn thành bảng câu hỏi sơ bộ, thực hiện khảo sátthử 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh để lấy ý kiến,tổng hợp và điều chỉnh, bổ sung những nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư cho phùhợp với thực tế của tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định lượng được thực hiện với phương pháp điều tra phỏng vấn bằngbảng hỏi khảo sát, dùng thang đo Likert 5 mức độ Bảng câu hỏi sau khi đã hoàn chỉnh
sẽ được hỏi trực tiếp các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang đầu tưtrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để thu thập đầy đủ các thông tin liên quan, cần thiếtcho nghiên cứu
3.2 Phương pháp xử lí số liệu
Để phân tích dữ liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tôi đã sử dụng phầnmềm SPSS statistics 20.0 tiến hành tổng hợp để mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu và tiếnhành các phép xử lý trên SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư của các nhà đầu tư vào tỉnh Ngoài ra số liệu trong bài báo cáo cũng được xử lí bằngphần mềm Excel
3.3 Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu: vốn đăng kí đầu tư và vốn thực hiệnqua các năm, các chỉ tiêu về đầu tư và kinh tế xã hội năm 2018 so với 2017, so sánh sựbiến động của việc thu hút FDI
Phân tích thống kê mô tả:
Phương pháp phân tích thống kê đối với các yếu tố quyết định của nhà đầu tư vàthang đo sắp xếp sự ưu tiên trong quyết định đầu tư bằng cách dựa trên các dữ liệu đãthu thập, tổng hợp, phân tích, tính toán và trình bày số liệu Sử dụng các bảng tần suất
để mô tả mẫu điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượng được điều tra
Phương pháp kiểm định One Sample T - Test
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Kiểm định giá trị trung bình của từng nhân tố trong từng yếu tố tác động trongthang đo với nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
Sig <0,05: Bác bỏ giả thiết Ho
Sig >0,05: Chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết Ho
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh ThừaThiên Huế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp tại các doanh nghiệp thông qua bảngcâu hỏi khảo sát; dữ liệu thứ cấp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2015 đến năm 2018 Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập trong khoảng thời gian từtháng 2 năm 2019 đến tháng 4 năm 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Từ góc nhìn kinh tế vĩ mô, vốn đầu tư trên thị trường bao gồm ba nội dung chính là:
- Vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định
- Vốn đầu tư tài sản lưu động
- Vốn đầu tư vào nhà ở
b Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thứcvốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu
tư, đồng thời tham gia quản lí, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng các ưu thế nhằmtối đa hóa lợi ích cho mình
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa là:
“Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh
tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nềnkinh tế khác”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổchức cá nhân người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sảnnào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồnghoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật.
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cóđược một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trongphần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài làcác cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là
"công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
Các quan điểm và định nghĩa về FDI được đưa ra tùy góc độ nhìn nhận các nhàkinh tế nên rất phong phú và đa dạng Qua đó, ta có thể rút ra định nghĩa chung nhấtnhư sau: FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn (di chuyểnvốn) bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu vàquản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiêu tối đahóa lợi ích của mình
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay, Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang là một trong những nguồn bổsung lớn cho các nước nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển Song, để hiểu
rõ và phát huy hết hiệu quả thì đòi hỏi các nước nhận đầu tư phải nắm rõ về đặc điểmcủa nguồn vốn này Dòng vốn FDI bao gồm các đặc điểm sau:
Thứ nhất, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tựchịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu
tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình,
do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
Thứ hai, mục đích đầu tư hàng đầu của FDI là tìm kiếm lợi nhuận thu về chonhà đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Thứ ba, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp mới(liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chinhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành cáchoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.
Thứ tư, nước nhận đầu tư tiếp nhận được công nghệ kĩ thuật tiên tiến, học hỏikinh nghiệm quản lí hiện đại của nước ngoài thông qua các chương trình đào tạo hoặcqua việc quản lí trực tiếp
Thứ năm, vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài,
họ mang vốn đến nước khác để đầu tư Vì vậy vốn FDI tại nước sở tại không phảihoàn trả nợ và cũng không tạo gánh nặng nợ quốc gia, đây là một ưu điểm so với cáchình thức đầu tư nước ngoài khác
1.1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhưng những hìnhthức chủ yếu là: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợpđồng hợp tác kinh doanh, BOT, BT và BTO
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là công ty thuộc sở hữu của nhà đầu tư nướcngoài, do các nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự đứng ra quản lý và tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp loại này được thành lập bởinhà đầu tư nước ngoài với mục đích chính là thu lợi nhuận
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên nước ngoàicùng hợp tác với nước chủ nhà trên cở sở góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợinhuận và chia sẻ rủi ro theo tỉ lệ góp vốn Doanh nghiệp liên doanh được thành lậptheo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệmtrong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp Doanhnghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập vàhoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhàđầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà khôngthành lập tổ chức kinh tế Đây là hình đầu tư trực tiếp, linh hoạt và hiệu quả được cácnhà đầu tư cũng như pháp luật của các quốc gia trên toàn thế giới công nhận Đối vớihình thưc này, các bên tham gia hợp đồng vẫn là những pháp nhân riêng biệt, hợpđồng thường có thời hạn ngắn hạn Vì vậy, loại hình này thích hợp với các nhà đầu tưnước ngoài ít tiềm lực về vốn.
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh – chuyển giao (BOT)
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (hợp đồng BOT) là hình thứcđầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinhdoanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định Với hình thức này, cácchủ đầu tư chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng và kinh doanh trong một thời gian đểthu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lí; sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình
sẽ được chuyển giao cho nước chủ nhà mà không được hoàn một khoản tiền nào
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được kýgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạtầng kĩ thuật Đối với hình thức hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong, nhà đầu tưchuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhàđầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán chonhà đầu tư theo thỏa thuận
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (hợp đồng BTO) là hình thức
đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng côngtrình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó chonước chủ nhà Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trongmột thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
1.1.2 Vai trò c ủa thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển
kinh t ế xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động rất lớn đối với phát triển Kinh tế - Xã hộicủa một quốc gia, nó vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực, điều này đượcthể hiện qua mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển Kinh tế - Xãhội của nước tiếp nhận đầu tư Cụ thể các tác động đó bao gồm:
Góp phần thúc đẩy khoa học công nghệ, tạo động lực cho việc nâng cao nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
Theo yêu cầu của kinh tế thị trường, muốn có được tăng trưởng GDP và pháttriển kinh tế, trong quá trình sản xuất phải không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật -công nghệ từ đó làm nền tảng cho nâng cao sức cạnh tranh của các ngành, các vùngcũng như toàn bộ nền kinh tế Nâng cao sức cạnh tranh là đòi hỏi khách quan và làđiều kiện để tồn tại đối với từng chủ thể sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường.Các nước đang phát triển có đặc điểm là trình độ khoa học và công nghệ thấp, sửdụng công nghệ lạc hậu, do đó năng suất lao động thấp, hiệu quả và sức cạnh tranh sảnphẩm yếu Trong khi phần lớn những kỹ thuật mới được phát minh trên thế giới vẫnxuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển Cần có quá trình chuyển giaocông nghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển Có hai hình thứcchuyển giao công nghệ là trực tiếp và gián tiếp, trong đó FDI là hình thức chuyển giaocông nghệ trực tiếp và có hiệu quả nhất
Cùng với việc cung cấp vốn, các công ty nước ngoài đã chuyển giao các côngnghệ tiên tiến từ nước mình hoặc nước khác sang cho nước tiếp nhận Như vậy, nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20ta có thể nhận được công nghệ kĩ thuật hiện đại, những kinh nghiệm quản lí, năng lựcmarketing, đội ngũ lao động được đào tạo rèn luyện về mọi mặt.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ
Phần lớn vốn FDI đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong đó có nhữngngành chủ chốt có sức cạnh tranh cao như xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác chế biếndầu khí, hóa chất và sản xuất thiết bị và hàng tiêu dùng.Việc phát huy nội lực và tranhthủ ngoại lực giúp nước nhận đầu tư xác định rõ hơn các ngành hàng chủ lực, từ đóchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng tiến bộ
Thay đổi cơ cấu ngành của nước tiếp nhận đầu tư: sự giảm dần về tỷ trọng củanông nghiệp, sự gia tăng của công nghiệp, dịch vụ trong sản xuất GDP
Thay đổi cơ cấu bên trong một ngành sản xuất: ví dụ ngành công nghiệp, nôngnghiệp hoặc dịch vụ thông qua quá trình chuyển đổi từ năng suất thấp, công nghệ lạchậu, lao động nhiều sang sản xuất có năng suất cao, công nghệ hiện đại, sử dụng ít laođộng hơn
Thay đổi cơ cấu bên trong của một lĩnh vực sản xuất: như các ngành sản xuấtđộng cơ, ô tô, máy tính…qua quá trịnh chuyển đồi từ việc áp dụng công nghệ lạc hậu,dịch vụ có hàm lượng công nghệ thấp sang thành công nghệ tiên tiến, giá trị hàng hóa
có hàm lượng khoa học công nghệ hiện đại cao
Tác động tới quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại, thúc đẩy hội nhập kinh tếquốc tế
Trong điều kiện hiện nay, quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là xuhướng vận động tất yếu của nền kinh tế trên thế giới, khi quá trình toàn cầu hóa đangdiễn ra nhanh chóng dưới sự tác động mạnh mẽ của các cuộc khoa học công nghệ
FDI có các điều kiện cần thiết để lập ra hệ thống thị trường phù hợp với các yêucầu của một nền sản xuất công nghiệp hóa, tiếp cận và mở rộng được thị trường mới.Làm cơ sở hình thành các KCN, KCX, tạo ra các điều kiện cơ bản để phát triển kinh tếcủa một quốc gia trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
FDI là nhân tố thúc đẩy mạnh tiến trình hội nhập vì tạo thuận lợi cho khai thác và
mở rộng thị trường ở nước ngoài Sự gia tăng các dự án FDI sẽ làm phát triển nhanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21chóng việc xuất khẩu của các nước nhận đầu tư, cơ cấu xuất khẩu được cải thiện theohướng tăng tỉ trọng các mặt hang chế biến, giảm xuất khẩu sản phẩm thô, tạo một thịtrường tương đối ổn định cho sự nghiệp hội nhập kinh tế và khu vực.
FDI góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập xóa đói giảm nghèo, pháttriển chất lượng nguồn nhân lực
Việc phát triển khu vực FDI, sẽ làm phát triển nhiều lĩnh vực, ngành nghề sảnxuất, cung ứng dịch vụ Điều này sẽ tạo ra nhiều việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp Tùytheo từng lĩnh vực sản xuất, mà các doanh nghiệp FDI gián tiếp tạo ra việc làm tươngđối lớn Các dự án FDI mới tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động, và thôngqua việc thực hiện các dự án đó, làm thay đổi cơ cấu lao động, nâng cao năng lực, kỹnăng lao động, năng lực quản lý doanh nghiệp, tác phong công nghiệp, phù hợp vớinền sản xuất hiện đại
FDI tác động đến vấn đề lao động của nước nhận đầu tư cả về số lượng và chấtlượng lao động FDI góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực, kĩ năng chocác lao động Việt Nam Nhiều doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho nước ta nâng cao taynghề, tiếp cận công nghệ và kinh nghiệm quản lí tiên tiến, tác phong lao động…hoặcgửi đi đào tạo ở nước ngoài góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội
1.1.2.2 Tác động tiêu cực
FDI làm mất cân đối trong đầu tư
Việc sử dụng nhiều vốn đầu tư nước ngoài có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huyđộng khai thác và sử dụng tối đa các nguồn vốn trong nước Dẫn đến mất cân đối giữavốn trong nước và vốn nước ngoài, có thể gây nên sự lệ thuộc của nền kinh tế vào vốnnước ngoài Lợi nhuận của các doanh nghiệp có thể có xu hướng chuyển ra nước ngoài.Nếu tỉ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu tư thì tính tự chủ sẽ bị ảnhhưởng, nền kinh tế phát triển theo hướng lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc
Lợi dụng biện pháp chuyển giá để trốn thuế gây thiệt hại cho ngân sách vàngười tiêu dùng, gây sức ép cạnh tranh đến các doanh nghiệp trong nước
Các nhà đầu tư nước ngoài thường sử dụng lợi thế của mình trong trường hợpliên doanh, để thực hiện biện pháp chuyển giá thông qua việc cung ứng các nguyên vật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22liệu, kinh kiện, sản phẩm… với giá cao, thu lợi, làm cho giá thành sản phẩm cao, giảmlợi thuận, gây thiệt hại cho người tiêu dung, trốn thuế làm giảm thu ngân sách củanước tiếp nhận.
Ngoài ra, thông qua sức mạnh về tiềm lực tài chính, công nghệ, các doanh nghiệpFDI còn tạo sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệpkhông đủ mạnh sẽ bị mất thị phần, làm ăn thua lỗ Lấn át các doanh nghiệp trongnước, làm cho một số ngành sản xuất không phát triển được
Nguy cơ trở thành bãi thải công nghệ
Một số nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng trình độ công nghệ thấp và quản lí yếukém của nước sở tại, thông qua con đường FDI để tiêu thụ các thiết bị, máy móc lạchậu, thấm chí thải loại snag các nước tiếp nhận FDI
Thực tế co thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đãtranh thủ góp vốn bằng các thiết bị máy móc lạc hậu hay đã qua sử dụng Nếu không
có quy định, pháp luật chặt chẽ các nước nhận đầu tư có thể trở thành “bãi thải côngnghệ” của các công ty nước ngoài, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế, đồng thời cũnglàm ô nhiễm môi trường
Tác động tiêu cực đến xã hội
Sự xuất hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sẽ gây ra một
số ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội như: tăng chênh lệch thu nhập, đẫn đếnchảy máu chất xám, làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, phân hóa trong các tầng lớpnhân dân…
Đặc biệt, sự gia tăng số lượng dự án FDI, sẽ kèm theo sức ép về các chính sách
an sinh xã hội, trật tự an toàn cho nước tiếp nhận Việc đầu tư cho an sinh xã hội cũngđòi hỏi chi phí ngân sách không nhỏ, như: xây dựng nhà ở, trường học, y tế, công trìnhvăn hóa – xã hội, vệ sinh môi trường
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động đóng góp vai trò lớn cho nền kinh
tế của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Tuy nhiên, việc thuhút vốn đầu tư nước ngoài lại bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan và khách quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Ngoài ra, các chủ đầu tư nước ngoài ngày càng quan tâm đến khả năng tiếp cậnthị trường khu vực và thế giới của hang hóa được sản xuất tại nước nhận đầu tư Ngàynay, trong xu thế tăng cường liên kết kinh tế quốc tế và khu vực, những nước tham giavào nhiều các liên kết sẽ có nhiều lợi thế hơn trong thương mại quốc tế vì khi xuấtkhẩu hàng hóa sang nước thành viên khác sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi hơn cácnước không phải thành viên Vì vậy, chủ đầu tư nước ngoài cần đầu tư vào một nước
có tham gia nhiều liên kết kinh tế khu vực và thế giới mới tiếp cận được thị trườngrộng hơn, có nhiều cơ hội kinh doanh hơn
b Nhân tố lợi nhuận
Mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư chính là lợi nhuận Việc xác lập các xí nghiệp
ở nước ngoài là một phương tiện rất hữu hiệu để tối đa hóa lợi nhuận
c Nhân tố về chi phí
Các công ty đa quốc gia đầu tư vào các nước là để khai thác tiềm năng, lợi thế vềchi phí Đặc biệt, chi phí về lao động được xem là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởngđến việc đưa ra quyết định đầu tư Ở Việt Nam, là một nước đang phát triển có lợi thế
về chi phí lao động thấp là cơ hội để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn cho phép các doanh nghiệp giảm thiểucác chi phí vận chuyển để có thể kiểm soát được trực tiếp các nguồn cung cấp nguyênvật liệu giá rẻ
1.1.3.2 Nhóm nhân tố về tài nguyên
a Nguồn nhân lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Việc khai thác các nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, trình độ thấp và giá rẻ ở nhiềunước đang phát triển cũng là động cơ quyết định đầu tư của các công ti nước ngoài.Nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ và có thể thỏa mãn yêu cầu củacác doanh nghiệp Ngược lại, các ngành lĩnh vực hoặc dự án đầu tư đòi hỏi công nghệcao đi kèm theo các yêu cầu về lao động có trình độ tay nghề cao Tuy nhiên, chỉ cóthể tìm được các nhà quản lí giỏi cũng như cán bộ kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm
ở các thành phố lớn Ngoài ra, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quantrọng trong việc xem xét, lựa chọn địa điểm đầu tư
b Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng như có nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú là nhân tố thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài của các nước Để giảmbớt sự phụ thuốc vào nguồn nguyên liệu thô trên thị trường, các nước chủ đầu tưthường tìm cách đầu tư trực tiếp sang các nước có nhiều tài nguyên để có được quyềnkhai thác lâu dài các nguồn tài nguyên đó Trong khi đó, phần đông các nước đangphát triển đều thiếu vốn, thiết bị, các công nghệ khai thác hay cơ sở hạ tầng để khaithác nguồn lực của mình Tại các quốc gia Đông Nam Á, khai thác tài nguyên thiênnhiên là mục tiêu quan trọng của nhiều Công ty Đa quốc gia
c Vị trí địa lí
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa điểm,khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số… Đều là những yếu tố tác động quan trọng đếntính sinh lợi hoặc rủi ro của các dự án đầu tư Có lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệmđáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác
có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa
Khí hậu với các đặc điểm về thời tiết, khí hậu, độ ẩm, bão lũ… của nước tiếpnhận đầu tư cũng là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra quyết định đầu tư.Nếu khí hậu quá khắc nghiệt sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của họ, khả năng rủi ro trong đầu tư rất lớn
1.1.3.3 Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng
a.Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Nói đến cơ sở hạ tầng kĩ thuật không chỉ nói đến đường xá, cầu cống, khobãi mà còn phải nói đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, công ty kếtoán kiểm toán…
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnh hưởngrất quan trọng đến dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước vào một nước hoặc một địaphương hay khu vực Sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những điềukiện thuận lợi giảm thiểu những chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu tư làm tănghiệu quả cho dự án đầu tư
b Cơ sở hạ tầng xã hội
Ngoài cơ sở hạ tầng kĩ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội cũng đóng vai trò quan trọng
để thu hút đầu tư Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe chongười dân, hệ thống giáo dục đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Nghiên cứucủa UNDP/ World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có nhiềuchuyển biến tích cực là nhờ vào “tính kỷ luật của lực lượng lao động” cũng như “sự ổnđịnh về chính trị và kinh tế” tại nhiều quốc gia trong khu vực này
mở và nhất quán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng
1.1.4 Nh ững tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả của việc thu hút vốn đầu tư
vào t ỉnh Thừa Thiên Huế.
Tỷ lệ vốn giải ngân (tỉ lệ vốn đầu tư thực hiện so với đăng kí):
Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký (%) =
Tỷ trọng vốn đăng ký:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Tỷ trọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (%)=
1.2.1.1 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đà Nẵng
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của cả nước, thành phố Đà Nẵng đãđạt được những kết quả quan trọng trong việc thu hút vốn FDI để thúc đẩy phát triểnkinh tế Thành phố đã không ngừng nỗ lực trong việc tăng cường các hoạt động xúctiến, quảng bá, kêu gọi các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài Song song với các hoạtđộng kể trên, chính quyền thành phố cũng đã không ngừng hoàn thiện về mặt cơ chế,chính sách, cơ sở hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ đầu tư… nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu củacác nhà đầu tư nước ngoài Tính đến nay, theo số liệu báo cáo Ban quản lí KCN thìthành phố có 660 dự án FDI đang còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 2,876 tỷ USD.Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu trong các ngành sảnxuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ và nuôi trồng, chế biến nông lâm thủy sản Tronggiai đoạn 2005 - 2010, GDP của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Đà Nẵngchiếm khoảng 10% tổng GDP của thành phố Như vậy, khu vực kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài tại Đà Nẵng chưa có ảnh hưởng lớn trong việc đóng góp tăng trưởng kinh
tế của Thành phố.Năm 2015, xuất khẩu từ khu vực FDI trên địa bàn chỉ đạt 557 triệuUSD; năm 2016 đạt 667 triệu USD thì đến năm 2017 đạt 765 triệu USD, chiếm 52,2%tổng kim ngạch xuất khẩu Số lao động làm việc khu vực FDI là khoảng 54.000 người
và trong năm 2017, các doanh nghiệp FDI đã đóng góp hơn 171,33 triệu USD vàongân sách thành phố, tăng 112,87% so với cùng kỳ năm trước
Định hướng đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, Đà Nẵng phấn đấu trở thànhtrung tâm du lịch, dịch vụ chất lượng cao và công nghệ cao của Việt Nam và đóng vaitrò quan trọng trong chiến lược phát triển đô thị quốc gia Để đạt được những kết quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27trên, UBND thành phố Đà Nẵng và Ban Quản lý Đà Nẵng đã thực hiện những giảipháp quan trọng nhằm cải thiện và tăng cường môi trường đầu tư:
- Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài trong cả nước mở chi nhánh, văn phòng đại diện, kho trung chuyển tại Đà Nẵng.Qua đó tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội tiếp cận môitrường đầu tư tại Đà Nẵng Đồng thời tạo điều kiện để khuyến khích phát triển sảnxuất, tiêu thụ hàng hoá làm cho môi trường đầu tư trở nên sôi động hơn
- Có chính sách ưu đãi và hỗ trợ thích đáng không chỉ ưu đãi về đất mà còn cóhình thức đa dạng hơn, bám sát nhu cầu của nhà đầu tư để giải quyết ưu đãi và hỗ trợphù hợp Chẳng hạn, kết nối giữa trường đại học kỹ thuật với các dự án có kỹ thuật,công nghệ cao (Nhật Bản) để nhà đầu tư có chương trình tiếp cận đào tạo thêm tại nhàmáy thay vì nhà đầu tư phải đào tạo lại như một số dự án hiện nay
- Luôn đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư về môi trườngđầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch của thành phố, cũng như điều kiện về cơ sở
hạ tầng, tình hình thị trường, giới thiệu một điểm đến lâu dài, ổn định cho các nhà đầu
tư nước ngoài
1.2.1.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bình Dương
Là một tỉnh thuần nông, gần như chưa có cơ sở hạ tầng về công nghiệp, tỉnh BìnhDương bước vào xây dựng và phát triển công nghiệp ở điểm xuất phát thấp nhất Vớitinh thần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư, Bình Dương đã chủ động xâydựng các chương trình, nội dung xúc tiến, mời gọi đầu tư; luôn sâu sát, lắng nghe vàkịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án tạoniềm tin cho các nhà đầu tư
Trong thực tế, cũng có thời điểm thu hút vốn FDI của Bình Dương có sự sụt giảm
Đó là giai đoạn mà Bình Dương kiên quyết “mời” các dự án vào các khu công nghiệp đãđược quy hoạch Cả một thời gian dài trước đó, không ít nhà đầu tư đã quen với việc đòi
hỏi, thích xin đất ở đâu là được ở đó, nên khi không được như ý là họ bỏ đến nơi khác
đầu tư Tuy nhiên, sau đó, trong giai đoạn 2010-2015, thu hút FDI của Bình Dương phát
triển nhanh, có thêm 879 dự án FDI với tổng vốn đầu tư trên 8 tỷ USD.Theo số liệu báo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28cáo của Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương về tình hình thu hút FDI trongtháng 8 và 8 tháng đầu năm, tỉnh đã đạt được kết quả như sau: Trong tháng 8, đối vớiđầu tư trong nước, tỉnh đã cấp mới 01 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 35 tỷ đồngnâng tổng dự án đầu tư cấp mới trong 8 tháng lên 12 dự án với tổng vốn đầu lên498,522 Trong đó có 01 dự án tăng vốn đầu tư 45 tỷ đồng Số dự án đầu tư trong nướccòn hiệu lực là 384 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 24.459,121 tỷ đồng.
Đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chỉ riêng trong tháng 8,tỉnh đã thu hút được hơn 10 dự án mới với tổng số vốn đầu tư đăng ký 15, 05 triệu dự
án điều chỉnh tăng vốn với tổng số vốn tăng thêm 8.162.684 USD Như vậy trong 8tháng năm nay, Bình Dương đã thu hút được gần 313 triệu USD vốn FDI, trong đó có
41 dự án được cấp mới với tổng vốn đăng ký hơn 231 triệu USD, 29 dự án điều chỉnhtăng thêm với gần 82 triệu USD Số dự án còn hiệu lực là 879 dự án với tổng vốn đăng
ký 5,92 tỷ USD
Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm ngoái thì Bình Dương đang có bước thụt lùi đáng
kể cả về số dự án lẫn tổng vốn đầu tư trong việc thu hút FDI Nếu như năm trước bằngthời điểm này Bình Dương đã thu hút được 61 dự án với tổng vốn số vốn 1,46 tỷ USDdẫn đầu cả nước thì năm nay con số đạt được chỉ bằng 1/5 năm ngoái, đẩy BìnhDương xuống vị trí thứ 6 về thu hút FDI trên cả nước
Bình Dương hiện là địa phương đứng thứ 3 cả nước về thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI), chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội Khôngchỉ duy trì thứ hạng cao trong biểu đồ thu hút vốn FDI của cả nước, Bình Dương cònthu hút vốn FDI vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng công nghệcao, ít thâm dụng lao động… đúng như định hướng tỉnh đã đề ra Cụ thể, lĩnh vựccông nghiệp chế biến, chế tạo là ngành nghề đứng đầu trong thu hút vốn FDI của tỉnhvới 2.406 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư hơn 19 tỷ USD
Những năm qua, tỉnh Bình Dương đã chủ động xây dựng các chương trình, nộidung xúc tiến, mời gọi đầu tư; luôn sâu sát, lắng nghe và kịp thời giải quyết tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án đã tạo được niềm tin cho các nhàđầu tư; tập trung nguồn lực đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29giao thông; chỉ đạo quyết liệt trong việc thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư, cải cách hành chính thực hiện đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Bên cạnh đó, một yếu tố cũng rất quan trọng là sự đồng thuận của nhân dân, nhất
là nhân dân trong vùng dự án Chủ trương nhất quán của tỉnh là phải đền bù giải tỏa sátvới giá thị trường, quan tâm đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng các khu tái định cư, tạo
điều kiện tốt nhất để nhân dân tái hòa nhập và tham gia làm việc trong lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ; sinh sống theo nếp sống đô thị, văn minh trong các khu dân cư đô thịmới với nhiều tiện ích phục vụ ngày càng tốt hơn
1.2.2 Bài h ọc kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh
Th ừa Thiên Huế
Kết quả và kinh nghiệm trong hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI củacác địa phương trên đã có tác dụng thiết thực đối với Thừa Thiên Huế trong việc tổchức thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI:
Thứ nhất, tiếp tục kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp về công tác đối ngoạicủa lãnh đạo, cán bộ và nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và tiếp tục vận dụng, phát triển
để xây dựng các chiến lược, kế hoạch, hành đồng cụ thể nhằm kêu gọi các nguồn vốnnước ngoài phục vụ công cuộc xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế ngày cànggiàu mạnh
Thứ hai, đẩy mạnh cải cách hành chính đối với công tác quản lý các nguồn vốnđầu tư nước ngoài Hoàn thiện mẫu hoá hồ sơ thủ tục tại nơi làm việc và đặc biệt làtrên Website của UBND tỉnh bằng tiếng Việt và tiếng Anh
Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các quy hoạch còn thiếu; ràsoát để định kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho nhà đầu tư, nhà tài trợ trong việc xác định và xây dựng dự án Hoàn chỉnh quyhoạch sử dụng đất, công bố rộng rãi quy hoạch Quy hoạch các dự án trọng điểm đểlập danh mục dự án thu hút vốn, tập trung vào các lĩnh vực: công nghệ cao, công nghệsinh học, sân bay, hạ tầng giao thông, trường học, bệnh viện, chế biến khoáng sản,nông lâm sản
Thứ tư, tập trung rà soát và điều chỉnh hệ thống văn bản, chính sách, pháp luậtphù hợp Công khai hoá các qui trình thủ tục, rút ngắn thời gian cho thuê đất, giao đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp; đẩy nhanh tiến độ đền
bù, giải phóng mặt bằng…
Thứ năm, đẩy mạnh công tác vận động xúc tiến đầu tư Tăng cường và đổi mớicông tác vận động xúc tiến đầu tư, chú trọng các đối tác chiến lược như: Nhật Bản,Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Singapore…; xây dựng một chiến lược marketing đầu tư thíchhợp; Tranh thủ sự quan tâm của các nhà lãnh đạo Đảng, Chính phủ, các Bộ, NgànhTrung ương về hoạt động vận động và xúc tiến đầu tư Thiết lập các mối quan hệ mớivới các cơ quan hợp tác phát triển song phương và đa phương, các cơ quan ngoại giao,các tổ chức hợp tác quốc tế về thương mại, đầu tư, các Đại sứ quán các nước tại ViệtNam cũng như của Việt Nam tại nước ngoài, các mối quan hệ đối ngoại khác nhằmtranh thủ giới thiệu thông tin đến với các nhà đầu tư, các nhà tài trợ
Thứ sáu, xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trongcông tác kiểm tra, giám sát các dự án FDI nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả việc sửdụng các nguồn lực
Thứ bảy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Xây dựng kế hoạch, nội dungđào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế, gắn với công việc hàng ngày của cán bộ, bảođảm trang bị thêm kiến thức cập nhật về hành chính pháp luật, kinh tế thị trường, kỹnăng xúc tiến đầu tư, ngoại ngữ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội của tỉnh thừa thiên huế
2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lí
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, biển Đông về phía Đông,thành phố Đà Nẵng về phía Đông Nam, tỉnh Quảng Nam về phía Nam, dãy TrườngSơn và các tỉnh Saravane và Sekong của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phíaTây Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trục hànhlang Đông - Tây nối Thái Lan - Lào - Việt Nam theo đường 9 Thừa Thiên Huế ở vào
vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh làhai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta Thừa Thiên Huế cáchthủ đô Hà Nội 660 km về phía Bắc, cách Thành phố Đà Nẵng 101 km về phía ĐôngNam, cách Nha Trang 612 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.050 km về phíaNam theo đường Quốc lộ 1A Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đấtliền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông Phần đất liền Thừa Thiên Huế cótọa độ địa lý như sau:
- Điểm cực Bắc: 16044'30'' vĩ Bắc và 107023'48'' kinh Đông tại thôn Giáp Tây,
xã Điền Hương, huyện Phong Điền
- Điểm cực Nam: 15059'30'' vĩ Bắc và 107041'52'' kinh Đông ở đỉnh núi cựcnam, xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông
- Điểm cực Tây: 16022'45'' vĩ Bắc và 107000'56'' kinh Đông tại bản Paré, xãHồng Thủy, huyện A Lưới
- Điểm cực Đông: 16013'18'' vĩ Bắc và 108012'57'' kinh Đông tại bờ phía Đôngđảo Sơn Chà, thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc
Phần đất liền, Thừa Thiên Huế có diện tích 5025,30 km2, kéo dài theo hướngTây Bắc - Đông Nam, nơi dài nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km(phần phía Tây); mở rộng chiều ngang theo hướng Đông Bắc - Tây Nam với nơirộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng Công (Quảng Điền), phường Tứ Hạ (thị xãHương Trà) đến xã Sơn Thủy - Ba Lé (A Lưới) 65km và nơi hẹp nhất là khối đấtcực Nam chỉ khoảng 2-3km
Phần thềm lục địa biển Đông của Thừa Thiên - Huế kéo dài tự nhiên từ đất liềnđến đường cơ sở rộng 12 hải lý gọi là vùng nội thủy Chiều rộng vùng nội thủy củathềm lục địa Thừa Thiên - Huế được tính theo đường thẳng nối liền điểm A11 (đảoCồn Cỏ, Quảng Trị) đến điểm A10 (đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi) Vùng đặc quyền kinhtế
mở rộng đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở
Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18
- 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng khôngPhú Bài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh
Với vị trí địa lý như trên, Thừa Thiên Huế là tỉnh kết nối, chuyển tiếp quan trọngtrong chiến lược phát triển khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung, đã tạo điều kiệnthuận lợi để phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng giao lưu kinh tế-xã hội với cáctỉnh trong cả nước và quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 332.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khí hậu
Xét về vị trí địa lý, Thừa Thiên Huế là tỉnh cực Nam của miền duyên hải BắcTrung bộ, nằm gọn trong phạm vi 15059’30”-16044’30” vĩ Bắc và thuộc vùng nội chítuyến nên thừa hưởng chế độ bức xạ phong phú, nền nhiệt độ cao, đặc trưng cho chế độkhí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Mặt khác, do nằm ở trung đoạn Việt Nam, lại bị dãynúi trung bình Bạch Mã án ngữ theo phương á vĩ tuyến ở phía Nam nên khí hậu ThừaThiên Huế mang đậm nét vùng chuyển tiếp khí hậu giữa hai miền Nam - Bắc nước ta.Tương tự, các tỉnh duyên hải Trung bộ, Thừa Thiên Huế cũng chịu tác động củachế độ gió mùa khá đa dạng Ở đây luôn luôn diễn ra sự giao tranh giữa các khốikhông khí xuất phát từ các trung tâm khí áp khác nhau từ phía Bắc tràn xuống, từ phíaTây vượt Trường Sơn qua, từ phía Đông lấn vào từ phía Nam di chuyển lên
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cho nên thời tiết diễn ra theo chu kỳ 4mùa, mùa xuân mát mẽ, ấm áp; mùa hè nóng bức; mùa thu dịu và mùa đông gió rét.Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C Số giờ nắng cả năm là 2000 giờ Mùa du lịch đẹpnhất từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau
Thủy văn
Tổng chiều dài sông suối và sông đào đạt tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực tới4.195km2 Mật độ sông suối dao động trong khoảng 0,3-1km/km2, có nơi tới 1,5-2,5km/km2
Hệ thống thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo Tính phức tạp
và độc đáo thể hiện ở chỗ hầu hết các con sông đan nối vào nhau thành một mạng lướichằng chịt: sông Ô Lâu - phá Tam Giang - sông Hương - sông Lợi Nông - sông ĐạiGiang - sông Hà Tạ - sông Cống Quan - sông Truồi - sông Nong - đầm Cầu Hai Tínhđộc đáo của hệ thống thuỷ văn Thừa Thiên Huế còn thể hiện ở chỗ nơi hội tụ của hầuhết các con sông trước khi ra biển là một vực nước lớn, kéo dài gần 70km dọc bờ biển,
có diện tích lớn nhất Đông Nam Á (trừ sông A Sáp chạy về phía Tây, và sông
Bù Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh Dương) Đó là hệ đầm phá Tam Giang Cầu Hai, đầm phá tiêu biểu nhất trong 12 vực nước cùng loại ven bờ biển Việt Nam và
-là một trong những đầm phá lớn nhất thế giới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Mạng lưới sông - đầm phá đó còn liên kết với rất nhiều trằm, bàu tự nhiên, cótên và không tên, với các hồ, đập nhân tạo lớn, nhỏ Tổng diện tích mặt nước của hệđầm phá Tam Giang - Cầu Hai khoảng 231 km2và tổng lượng nước mặt do các sôngbắt nguồn từ Đông Trường Sơn chảy ra lên tới hơn 9 tỷ mét khối.
Như vậy, với thời tiết thuận lợi, khí hậu 4 mùa rõ rệt, ít mưa tạo điều kiện thuậnlợi để phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp Nguồn nước dồi dào cung cấp mộtlượng nước cần thiết cho sản xuất và sinh hoạt Giao thông vận tải đường thủy thuậnlợi phục vụ du lịch, các cảng biển Chân Mây-Lăng Cô rất thuận tiện cho việc xuấtnhập khẩu hàng hóa Ngoài ra, những bãi biển đẹp như Thuận An, Lăng Cô đang trởthành những địa điểm nổi tiếng, thu hút một lượng khách du lịch vào mùa hè đã thúcđẩy phát triển các ngành du lịch và dịch vụ
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Thừa Thiên Huế có tổng diện tích đất khoảng 465.205 ha; hồ, ao, đầm, sông suối,núi đá là 37.125,53 ha Đất đồi núi chiếm trên 3/4 tổng diện tích tự nhiên, còn đất đồngbằng duyên hải chỉ dưới 1/5 tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
Về phân loại, chủ yếu ở Thừa Thiên Huế có các nhóm và loại đất sau:Nhóm cồncát và đất cát biển (Arenosols), nhóm đất phù sa (Fluvisols), đất lầy và than bùn(Gieysols and Histosols), nhóm đất thung lũng dốc tụ (Dystric Gleysols),nhóm đấtmùn vàng đỏ trên núi (Humic Acrisols), Đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols)
Là tỉnh có diện tích đất nhỏ (505.399 ha) nhưng đất đai đa dạng, được hình thành
từ 10 nhóm đất khác nhau Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 347.431ha,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35chiếm 68,7% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất bằng bao gồm cả đất thung lũng dosản phẩm dốc tụ chỉ có 98.882 ha, chiếm 19,5% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong đódiện tích đất cần cải tạo bao gồm: đất cồn cát, bãi cát và đất cát biển; nhóm đất phèn ít
và trung bình, mặn nhiều; nhóm đất mặn; nhóm đất phù sa úng nước, đất lầy và đấtthung lũng do sản phẩm dốc tụ có đến 59.440 ha, chiếm 60% diện tích đất bằng Diệntích đất phân bố ở địa hình dốc có 369.393 ha
Tài nguyên khoáng sản
Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế đã phát hiện được 120 mỏ, điểm khoáng sảnvới 25 loại khoáng sản, tài nguyên nước dưới đất, phân bố đều khắp, trong đóchiếm tỷ trọng đáng kể và có giá trị kinh tế là các khoáng sản phi kim loại và nhómvật liệu xây dựng
- Nhóm khoáng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, trữ lượng các mỏ than bùn ởkhu vực các trằm tại Phong Chương được đánh giá lên tới 5 triệu mét khối
- Nhóm khoáng sản kim loại có sắt, titan, chì, kẽm, vàng, thiếc
- Nhóm khoáng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xây dựng là các nhóm có triểnvọng lớn nhất của Thừa Thiên Huế, bao gồm pyrit, phosphorit, kaolin, sét, đá granit,
đá gabro, đá vôi, cuội sỏi và cát xây dựng
- Tài nguyên nước (bao gồm cả nước nhạt và nước khoáng nóng) được phân bốtương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh Tổng trữ lượng nước dưới đất ở các vùng đãnghiên cứu ở cấp C1 đạt gần 9.200m3/ngày
- Bảy nguồn nước khoáng nóng có thể sử dụng để uống và chữa bệnh (đáng chú
ý nhất trong số này là ba điểm Thanh Tân, Mỹ An và A Roàng)
Mặc dù khoáng sản ở tỉnh Thừa Thiên Huế trữ lượng thấp, nhưng trên quan điểmphát triển kinh tế vùng lại khá thuận lợi cho phép phát triển ngành công nghiệp khaikhoáng, chế biến khoáng sản, cung cấp cho ngành cơ khí, xuất khẩu thu ngoại tệ chotỉnh nhà Đó cũng chính là những điều kiện thuận lợi hấp dẫn các nhà đầu tư vào tỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.1.2 V ề đặc điểm Kinh tế-Xã hội
2.1.2.1 Quy mô dân số và cơ cấu lao động
(Nguồn: Cục thống kê Thừa Thiên Huế)
Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2018 ước tính 1.163,608 nghìn người, tăng0,81% so với năm 2017 Trong đó, dân số nam 580,498 nghìn người, chiếm 49,9%tổng dân số toàn tỉnh, tăng 0,89%; dân số nữ 583,110 nghìn người chiếm 50,1%, tăng0,72%; dân số khu vực thành thị 568,552 nghìn người, chiếm 48,9%; khu vực nôngthôn là 595,056 nghìn người, chiếm 51,1%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Lao động
Bảng 2.2: Quy mô lao động tỉnh Thừa Thiên Huế
Đơn vị tính: Nghìn người
Năm 2017
Năm 2018
2018/ 2017 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 632086 637689 100,89
Phân theo giới tính
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm 603368 608716 100,89
(Nguồn: Cục thống kê Thừa Thiên Huế)
Lực lượng lao động 15 tuổi trở lên năm 2018 chiếm 637689 nghìn người tăng0,89% so với năm 2017 Trong đó, lao động nam 335284 nghìn người chiếm 52,6%lực lượng lao động, tăng 0,67% Lao động nữ chiếm 47,4% lực lượng lao động,tăng 1,13% Lực lượng lao động phần lớn tập trung làm các công việc trong ngànhdịch vụ chiếm đến 271675 nghìn người, tiếp đến là nông, lâm, thủy sản chiếm
189372 nghìn người và cuối cùng là công nghiệp và xây dựng, đang có xu hướngtăng trong thời gian tới
Hiện nay, phần lớn lực lượng lao động đang tập trung làm việc cho các ngànhnghề công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Với lợi thế dân số đông, nguồn lao động dồidào, trẻ đã đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các nhà đầu tư đặc biệt là các dự ándệt máy, sợi cần nhiều nhân công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 382.1.2.2 Trình độ phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng
Tăng trưởng kinh tế
Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018 có những chuyển biếnkhông mấy tích cực, sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng khá, giảm so với nămtrước; sản xuất nông lâm, thủy sản duy trì ổn định và phát triển; một số ngành dịch vụđang trên đà phục hồi, phát triển
Bảng 2.3: Cơ cấu kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
2017
Năm 2018
2018/ 2017 (%)
2 Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (USD) 2.1 1.793 -14,62
(Nguồn: Cục thống kê Thừa Thiên Huế)
Dự ước thực hiện năm 2018, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giảm0,61% so với năm 2017, không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra (7,5-8%) Trong đó, khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,42%, khu vực công nghiệp và xây dựng giảm3,96%, khu vực dịch vụ tăng 0,7%
Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người giảm đạt 1.793 USD, Giá trịxuất khẩu tăng đạt 920 triệu USD, thu ngân sách Nhà nước tăng đáng kể, đạt7.236 tỷ đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39 Tình hình phát triển kết cấu hạ tầng
Những năm qua, hệ thống cơ sở hạ tầng tỉnh Thừa Thiên Huế được phát triểnmạnh mẽ, đồng bộ Các ngành giao thông, điện, cấp thoát nước, sân bay, cảng biển…không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng tốt nhất cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của địa phương Giao thông vận tải trên địa bàn Thừa ThiênHuế có những bước phát triển quan trọng Đó là đưa vào sử dụng nhiều công trình giaothông mang tầm vóc quốc gia, tạo thành hệ thống liên hoàn giữa các vùng, rút ngắnkhoảng cách giữa vùng sâu, vùng xa với các vùng đồng bằng, đô thị
Giao thông
Đường bộ
Toàn tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ, Quốc lộ 1A chạy xuyên qua tỉnh từ Bắcxuống Nam cùng với các tuyến tỉnh lộ chạy song song và cắt ngang như tỉnh lộ 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8A, 8B, 10A, 10B, 10C, 11A, 11B, 15 và các tỉnh lộ khác
Ngoài ra còn có tuyến quốc lộ 49 chạy ngang qua từ tây sang đông nối tiếp vùngnúi với biển Khu vực ven biển, đầm phá có quốc lộ 49B và một số tuyến ven biểnkhác Khu vực gò đồi trung du và vùng núi rộng lớn phía tây thuộc các huyện A Lưới,Nam Đông có quốc lộ 14, tỉnh lộ 14B, 14C, quốc lộ 49 đi sang Lào
Đến nay toàn tỉnh đã nhựa hóa được 80% đường tỉnh, bê tông hóa 70% đườnggiao thông nông thôn (đường huyện, đường xã), 100% xã có đường ô tô đến trung tâm
Đường biển và đường thủy
Tổng chiều dài 563km sông, đầm phá Tỉnh có cảng biển là cảng nước sâu ChânMây và cảng Thuận An Cảng Thuận An nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng
13 km về phía đông bắc Trong nhiều năm tỉnh đã tập trung đầu tư cho cảng Thuận An
5 cầu tầu dài 150m, có khả năng tiếp nhận tầu 1.000 tấn, được nhà nước công nhận làcảng biển quốc gia Cảng nước sâu Chân Mây cách thành phố Huế 49 km về phía Namđang được triển khai xây dựng một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật đầu tiên nhằm khaithác lợi thế trục giao thông Bắc - Nam và tuyến hành lang Đông - Tây, tạo động lựcphát triển kinh tế những năm sau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40747 cất hạ cánh an toàn.
Giáo dục và đào tạo
Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao ở Miền Trung và cả nước bao gồm 09 trường đại học và 01 học viện, trong đó :
Đại học Huế với 08 trường đại học thành viên (Trường Đại học Sư phạm,Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Nông Lâm,Trường Đại học Nghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đạihọc Luật) và 02 khoa trực thuộc (Khoa Giáo dục Thể chất, Khoa Du lịch) cùng 01phân hiệu tại tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học dân lập Phú Xuân
Học viện Âm nhạc Huế
Ngoài ra, còn có 05 trường cao đẳng, 01 trường trung cấp chuyên nghiệp ,386trường phổ thông và 206 cơ sở giáo dục mầm non với một lực lượng giáo viên, giảngviên hùng hậu, được đào tạo kiến thức kĩ năng cao
Năm học 2018-2019, Đại học Huế có 8.643 sinh viên nhập học, chiếm tỷ lệ68,52% so với chỉ tiêu đề ra Trong đó, các trường thành viên có tỉ lệ thí sinh nhập họccao là: Đại học Ngoại ngữ đạt 102,34%, đại học Kinh tế đạt 98,41%, đại học Y Dượcđạt 91,85%, khoa Du lịch đạt 80,73% và đại học Luật đạt 79,18% Công tác tuyển sinhcao học của Đại học Huế năm 2018 được tiến hành với 2 đợt thi tại 7 địa điểm trong cảnước với số thí sinh đăng ký dự thi là 2.411 thí sinh; số thí sinh đến dự thi là 2.159, đạt89,5% Trong đó, đợt 1 có 976 thí sinh trúng tuyển, đạt tỷ lệ 98,8% và đợt 2 có 1.145thí sinh trúng tuyển, đạt tỷ lệ 97,8%
Trường Đại học Kinh tế Huế