1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chirp tần số và sự tán sắc đối với xung dạng secanthyperbole trong hoạt động của laser màu buồng cộng hưởng vòng khóa mode bằng va chạm xung

114 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của chirp tần số và sự tán sắc đối với xung dạng secanthyperbole trong hoạt động của laser màu buồng cộng hưởng vòng khóa mode bằng va chạm xung là một trong những tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A. HOÁ PHỔ THÔNG 1. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5. CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 140 7. BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 4170 8. ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9. TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10. 70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11. CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12. Bộ câu hỏi LT Hoá học 13. BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14. CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15. GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16. PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17. TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18. PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19. BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20. Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21. PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23. BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 24. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa vô cơ phần 1 25. Trắc nghiệm Lý thuyết Hóa Hữu cơ phần 1, có đáp án đầy đủ 26. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 01 27. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 02 28. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 04 29. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa có giải chi tiết 05 30. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 07 31. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 08 32. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 09 33. Đề thi thử THPT Quốc gia Môn Hóa 2017 có giải chi tiết 13 34. Bài tập ôn tập HKII Hóa 10 có giải chi tiết 35. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 11 có đáp án. Tuyển tập gồm nhiều đề 36. Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 37. Hệ thống kiến thức hóa học lớp 9 rất hay 38. Bài tập, lý thuyết trọng tâm và tuyển tập đề kiểm tra Hóa lớp 10 hay, đầy đủ nhất 39. Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học http:dethi.violet.vnpresentshowentry_id8792137 40. Kinh nghiệm làm bài thi đại học môn Hóa và các chuyên đề hay 41. Bài tập và lý thuyết Hóa 11 đầy đủ 42. Giáo án lớp 10 môn Hóa học phần 1 hay, có đề kiểm tra http:violet.vnN_T_Qpresentshowentry_id9606273 43. Giáo án lớp 10 môn Hóa học phần 2 hay, có đề kiểm tra 44. Giáo án lớp 10 môn Hóa học tự chọn, có đề kiểm tra 45. Giáo án lớp 11 môn Hóa học phần 1 hay, có đề kiểm tra 46. Giáo án lớp 11 môn Hóa học phần 2 hay, có đề kiểm tra 47. Giáo án lớp 12 môn Hóa học cả năm hay, đầy đủ, có đề kiểm tra http:violet.vnN_T_Qpresentshowentry_id9587141 http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id9519591 48. Phương pháp giải nhanh bài tập Hóa học hay, tổng hợp gồm bí quyết giải, phương pháp giải http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id7939752 http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id8593544 49. Giáo án Hóa học 12 cả năm hay, đầy đủ, có đề kiểm tra 50. Giáo án Hóa học 12 cả năm hay, có đề kiểm tra B. HỌC SINH GIỎI 1. Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2. Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học 54 3. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4. ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5. Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập 6. Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán 7. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ Olympic hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 8. Bài tập Hóa Vô cơ chuyên, dành cho sinh viên và học sinh giỏi 9. Bài tập Hữu cơ chuyên, dành cho sinh viên và học sinh giỏi 10. OLYMPIC HÓA 10 30 4 CÓ GIẢI CHI TIẾT 11. OLYMPIC HÓA 11 30 4 CÓ GIẢI CHI TIẾT 12. C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠTIỂU LUẬN 3. TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4. GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5. VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6. BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7. Giáo trình Hoá học phân tích 8. Giáo trình Khoa học môi trường. http:baigiang.violet.vnpresentshowentry_id489754 9. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10. Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11. Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12. Thuốc thử Hữu cơ 13. Giáo trình môi trường trong xây dựng 14. Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại họcCao đẳng 15. Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16. Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17. Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18. Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19. Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20. Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21. Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22. Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23. Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24. Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25. Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26. Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27. Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch 28. Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ 29. Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ 30. Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý 31. Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 32. Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 33. Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 34. Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 1 35. Bài giảng Công nghệ Hoá dầu 36. Hóa học Dầu mỏ và Khí 37. Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 38. Bài tập Công nghệ Hóa dầu, công nghệ chế biến khi hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 39. Bài giảng Hóa học Dầu mỏ hay dành sinh viên Đại học, cao đẳng 40. Hướng dẫn thực hành Hoá Hữu cơ hay dành cho sinh viên đại học, cao đẳng 41. Phụ gia thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia 42. Hướng dẫn thực hành Hoá Vô cơ RC0 Các phản ứng Hoá học mang tên các nhà khoa học hay dành cho sinh viên 43. Bài tập trắc nghiệm Hoá sinh hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 44. Bài tập Hoá học Hữu cơ có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng P1 45. Bài giảng Hoá học Hữu cơ 1 powerpoint hay 46. Bài tập cơ chế phản ứng Hữu cơ có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên 47. Bài giảng Hoá học Hữu cơ dành cho sinh viên 48. Bài tập Hoá sinh học hay có đáp án dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 49. Hoá học hợp chất cao phân tử 50. Giáo trình Hoá học Phức chất dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 51. Bài giảng Hoá học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 52. Bài giảng Cơ sở Lý thuyết Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 53. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần Hidrocacbon 54. Bài giảng Hoá Hữu cơ dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng phần dẫn xuất Hidrocacbon và cơ kim 55. Bài giảng Hoá học Hữu cơ file word đầy đủ và hay nhất 56. Kỹ thuật và an toàn trong thí nghiệm, thực hành Hóa học 57. Báo cáo thực hành Hóa Hữu cơ 2 58. Giáo trình Hóa học môi trường 59. Bài tập Hóa Hữu cơ hay 60. Bài tập Hóa Đại cương hay gồm Tự luận và trắc nghiệm, có giải chi tiết 61. Giáo trình Hóa học Đại cương dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng 62. Giáo trình Hóa Đại cương tập I, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng 63. Giáo trình Hóa Đại cương tập II, Nguyễn Văn Đang, ĐHSP Đà Nẵng http:violet.vnvinhannan355presentshowentry_id10833446 64. Bài tập Hóa Phân tích 1 có đáp số 65. Giáo trình Hóa Phân tích tập 1 của PGS TS Vo Thi Bach Hue http:documents.tipsdownloadlinkbaitaphoaphantichcoloigiaichitietfullpdf 66. Bài tập hóa học ứng dụng, tác dụng sinh học của các hợp chất Hóa học 67. Bài tập Nhiệt động lực học có hướng dẫn chi tiết 68. Bài tập Hóa Phân tích 1 có hướng dẫn chi tiết 69. BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỂNTÀI LIỆU HAY D. HIỂU BIẾT CHUNG 1. TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2. 557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3. THÀNH NGỬCA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4. CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5. GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6. Điểm chuẩn các trường năm 2015 7. Quy hoạch mạng lưới nghĩa trang năm 2020, tầm nhìn 2030 8. Tham nhũng và phòng chống tham nhũng 9. Tuyển tập các bài ca dao Việt Nam và các bài hát ru hay 10. Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) 11. Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính 12. Kinh nguyệt và các vấn đề liên quan 13. Các bệnh hiện đại hay gặp và chế độ ăn uống 14. Phong tục tập quán người Việt 15. Giải mộngĐoán điềm 16. Điềm báo tốt xấu 17. Giáo trình Tin học văn phòng hay excel 18. Hỏi đáp Phong tục Người Việt K 19. Lịch sử Sài Gòn qua nhiều thời kỳ K 20. Tài liệu ôn thi công chức viên chức, thi nâng ngạch ngành hành chính 21. Tài liệu ôn thi công chức viên chức, thi nâng ngạch ngành Kế toán 22. Tài liệu ôn thi công chức viên chức, thi nâng ngạch 23. Bài tập trắc nghiệm học phần Quản trị sản xuất có đáp án đầy đủ 24. Bài tập trắc nghiệm học phần tài chính doanh nghiệp có đáp án hay 25. Bài tập trắc nghiệm học phần thanh toán quốc tế có giải chi tiết http:tailieuhoctap.vnchitietsach2464nganhketoantaichinhthuetaichinhkinhdoanhtiente785498dethimonmarketingnganhangthang062015 26. Tự chế tạo điều hòa không khí, đồ án tốt nghiệp 27. E. DANH MỤC LUẬN ÁNLUẬN VĂNKHOÁ LUẬN… 1. Công nghệ sản xuất bia 2. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5. Tinh dầu sả 6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7. Tinh dầu tỏi 8. Tách phẩm mầu 9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10. Tinh dầu HỒI 11. Tinh dầu HOA LÀI 12. Sản xuất rượu vang 13. Vấn đề mới và khó trong sách Giáo khoa thí điểm 14. Phương pháp tách tạp chất trong rượu 15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21. LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. HỌ NA (ANNONACEAE) 23. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm file word RE023 24. Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25. Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26. Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27. Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28. Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29. Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30. Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31. Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOHγAl2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32. Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím 33. Chiết xuất và tinh chế CONESSIN, KAEMPFEROL, NUCIFERIN từ dược liệu (Ko) RE033 34. Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước cho một số sông thuộc lưu vực sông Nhuệ sông Đáy 35. Xử lý suy thoái môi trường cho các vùng nuôi tôm (Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiến tiến, phù hợp xử lý suy thoái môi trường nhằm sử dụng bền vững tài nguyên cho các vùng nuôi tôm các tỉnh ven biển Bắc bộ và vùng nuôi cá Tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long) 36. Đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ, W813E0036 (Xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ đánh giá học sinh dùng lý thuyết tập mờ) 37. Công nghệ lên men mêtan xử lý chất thải làng nghề“Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm và công nghệ lên men mêtan nước thải chế biến tinh bột sắn của một số làng nghề thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội” 38. Tính chất của xúc tác Fe2O3 biến tính bằng Al2O3(Tổng hợp và tính chất xúc tác của Fe2O3 được biến tính bằng Al2O3 và anion hóa trong phản ứng đồng phân hóa nankan”) 39. Tác động môi trường của việc thu hồi đất, Word, 5, E0039 “Đánh giá ảnh hưởng môi trường của việc thu hồi đất tại quận Tây Hồ, Hà Nội” 5 40. Không gian hàm thường gặp, W8, E40 (“Về một số không gian hàm thường gặp”. 41. Xác định hoạt chất trong thuốc kháng sinh, W 10, E41 (Nghiên cứu xây dựng phương pháp phổ hồng ngoại gần và trung bình kết hợp với thuật toán hồi quy đa biến để định lượng đồng thời một sốhoạt chất có trong thuốc kháng sinh thuộc họ βLactam” 42. Phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tửW10.2E42 “Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử” 43. Động lực học của sóng biển, W12, E43. NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC CỦA SÓNG SAU ĐỚI SÓNG ĐỔ TẠI BÃI BIỂN NHA TRANG 44. Xử lý chất thải tại nhà máy giấy hiệu quả, file word 13, E44 (NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ BẰNG CÁCH ĐIỀU CHỈNH DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO VI KHUẨN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY GIẤY 45. Định lượng Paraquat bằng phương pháp sắc ký lỏng, W14, E45. (Nghiên cứu định lượng Paraquat trong mẫu huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao) 46. Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường, W15, E46 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường khu vực Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và các xã lân cận” 47. Giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, W16, E47. “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” 48. Phức chất đa nhân của đất hiếm phối tử hữu cơ đa càng, W17, E48. “Phức chất đa nhân của đất hiếm và kim loại chuyển tiếp với một số phối tử hữu cơ đa càng” 49. Phép tính Xentơ và ứng dụng trong cơ học chất rắn (PHÉP TÍNH TENXƠ VÀ MỘT ỨNG DỤNG TRONG CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG 50. Mô hình vật lý của Virut, W20, E50 51. Hệ Exciton trong dải băng Graphene, W22, E51. HỆ EXCITON TRONG DẢI BĂNG GRAPHENE 52. Phân tích biến đổi của gen CXCL12 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, W23, E52. 53. Thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam, W26, E53.( Đánh giá đặc tính thành thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam và mối liên hệ của nó với một số vấn đề sinh thái môi trường điển hình’’) 54. Quy trình xử lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình mài đá trong sản xuất đá nhân tạo 55. Xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn 56. Phân tích, đánh giá chất lượng nước sông 57. Tán xạ hạt nhân của các nơtron phân cực trên mặt tinh thể 58. Nghiên cứu điều kiện phân tích các sulfamit bằng phương pháp sắc ký Bùi minh Thái 59. Nghiên cứu, xác định mức độ tồn lưu chất độc da camdioxin và đánh giá hiệu quả thử nghiệm công nghệ Hóa Cơ xử lý dioxin K 60. ẢNH HƯỞNG CỦA CO2 ĐẾN KHẢ NĂNG HÒA TAN PHYTOLITH TRONG TRO RƠM RẠ 61. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình thuỷ văn thuỷ lực để thành lập bản đồ ngập lụt 62. PHÁT TRIỂN THIẾT bị PIN NHIÊN LIỆU TỪ VI SINH VẬT 63. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG 64. Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB 65. Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị k 66. Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh K 67. Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào chương trình đào tạo cho học sinh K 68. TỔNG HỢP VẬT LIỆU HẤP PHỤ CÓ TỪ TÍNH VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÁCH LOẠI PHẨM MÀU AZO TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 69. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÁNG NGUYÊN TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẮCXIN CÚM 70. 070 (=051) HE EXCITON TRONG DAI BANG GRAPHENE LuanVanThacSiDinhDangWord (23) 71. 071H Nghiên cứu điều kiện phân tích các sulfamit bằng phương pháp sắc ký 72. 072H Đánh giá đặc tính thành phần tinh dầu một số loài Bạch đàn (Eucalyptus) trồng ở Việt Nam và mối liên hệ của nó với một số vấn đề sinh thái môi trường điển hình. 73. Nhà máy điện hạt nhân AP1000 74. NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC BỂ HIẾU KHÍ 75. Sử dụng liều kế nhiệt huỳnh quang (TLD) để đo liều bức xạ gamma trong môi trường 76. Một số phương pháp giải hệ phương trình trong chương trình toán THPT 77. Thu hồi năng lượng từ chất thải nông nghiệp 78. Chế tạo bộ phân tích nhanh Florua trong nước 79. Đặc trưng của gió mùa hè 80. Nghiên cứu quy trình xử lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình mài đá trong sản xuất đá nhân tạo 81. Xử lý chất thải tại các trại chăn nuôi lợn 82. Nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của các hạt Nano ZnS pha tạp Mn 83. Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố U, Th và K 84. Vectơ phân cự của nơtron tán xạ trong tinh thể thuận từ 85. Phân tích, đánh giá chất lượng nước của sông Tô Lịch và đề xuất giải pháp xử lý” 86. Tán xạ hạt nhân của các nơtron phân cực trên mặt tinh thể có các hạt nhân phân cực trong điều kiện có phản xạ 87. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hỗn hợp tro bay CMC đến tính chất của xi măng 88. Áp dụng và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi lợn bằng hầm biogas kết hợp hồ sinh học 89. Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái rừng ngậm mặn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh làm cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lý và phát triển bền vững 90. Nghiên cứu các đặc tính sinh học và tiềm năng ứng dụng của chủng vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens subsp. plantarum SP 1901 phân lập tại rừng Quốc gia Hoàng Liên 91. Lý thuyết độ từ hóa của các hệ spin giả hai chiều 92. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình thuỷ văn thuỷ lực để thành lập bản đồ ngập lụt lưu vực sông Kôn – Hà Thanh, tỉnh Bình Định 93. Phân tích các đặc trưng của thanh nhiên liệu sử dụng trong lò phản ứng hạt nhân vver aes2006 94. H Sử dụng thiết bị điện di mao quản xách tay xác định đồng thời thành phần các cation và anion trong nước mưa 95. Đánh giá tác động của nước biển dâng đến kinh tế xã hội vùng đầm phá 96. Nghiên cứu ảnh hưởng của bức xạ gamma lên tính chất quang của chấm lượng tử CdSe 97. Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý nước thải đô thị khu vực phía Bắc thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 98. H Nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (Moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (Docynia indica) 99. “Ứng dụng bộ kít nhuộm hóa học tế bào để phân loại bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB” 100. Nghiên cứu khả năng tăng sinh của tế bào gốc mỡ và ảnh hưởng của chúng đến tế bào da nuôi cấy định hướng trong điều trị vết thương 101. Ảnh hưởng của Ga và thời gian nghiền lên phổ hóa tổng trở của LaNi5 102. Phân tích đột biến gen tARN và ND3 của ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng 103. Nghiên cứu tính chất điện tử của một số perovskite từ tính pha tạp đất hiếm 104. Đặc điểm tầng cuội kết núi lửa vùng Ba Vì và giá trị địa di sản của chúng 105. 493 Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa và đô thị hóa đến sự biến động đất nông nghiệp huyện đông anh, thành phố hà nội 106. 494 Phân tích ổn định vỏ cầu nhẫn vật liệu cơ tính biến thiên 107. 495 Tổng hợp vật liệu hấp phụ có từ tính và khảo sát khả năng tách loại phẩm màu azo trong môi trường nước 108. 496 Nghiên cứu sử dụng thủy tinh từ chất thải điện – điện tử để sản xuất vật liệu nhẹ không nung ứng dụng trong xây dựng 109. 497 Nghiên cứu tác dụng hạ glucose và lipid máu của dịch chiết vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana L.) 110. 498 ảnh hưởng của chirp tần số và sự tán sắc đối với xung dạng secanthyperbole trong hoạt động của laser màu buồng cộng hưởng vòng khóa mode bằng va chạm xung 111. F. TOÁN PHỔ THÔNG 1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2. Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3. Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4. Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5. Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6. Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7. Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10. Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12. Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15. Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16. Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19. Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20. Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21. Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22. Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23. Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G. LÝ PHỔ THÔNG 1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS 2. Chuyên đề luyện thi THPT Quốc gia môn Vật lý, có đáp án 3. Giáo án Vật lý 11 hay, đầy đủ. Có bài tập, có nhận xét rút kinh nghiệm http:giaoan.violet.vnpresentshowentry_id9519591 4. Giáo án Vật lý 11 hay, đầy đủ. Có bài tập cũng cố 5. H. TOÁN ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1. Bài tập Đại số Đại cương, NXB Giáo dục hay 2. Bài tập Đại số Đại cương có giải chi tiết hay 3. Bài tập đại số tuyến tính có giải chi tiết http:www.studyvn.comformulaviewthematic203?thematic_sub=208post_url=DETHIDAISO725 I. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TIỂU HỌC 1. SKKN cấp thành phố về nâng cao chất lượng dạy học thể dục ở Tiểu học 2. SKKN dạy học tiếng anh ở Tiểu học 3. SKKN đọc kể diễn cảm 4. SKKN nâng cao chất lượng dạy học môn Tin lớp 4, 5 5. Phương pháp bàn tay nặn bột ưu việt và các giáo án mẫu lớp 3,4,5 J. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THCS 1. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học THCS 2. Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật Lý THCS lớp 6 http:quephong.violet.vnpresentlistcat_id1327614page3 K. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP THPT L. TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC NGÀNH Y 1. TÀI LIỆU ÔN THI VIÊN CHỨC Y TẾ QUY TRÌNH KỸTHUẬT CHUYÊN NGÀNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG http:kgmc.edu.vnNewsDetail.asp?ArtID=21446 2. QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH CHÂM CỨU 3. TÀI LIỆU ÔN THI VIÊN CHỨC NGÀNH Y QUY TRÌNH KỸTHUẬT Y HỌC CỔ TRUYỀN 4. Bài giảng Y học Cổ truyền Tập 1 5. Đề cương ôn thi Lý thuyết viên chức Y tế 6. Đề cương ôn thi Thực hành viên chức Y tế 7. Tài liệu ôn thi viên chức y tế đầy đủ 8. Tài liệu ôn thi viên chức y tế P1 9. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, chăm sóc bệnh nhi 10. Đề cương ôn thi viên chức y tế, bộ môn tin học cho bác sĩ 11. Đề cương ôn thi viên chức Y tế 12. Giáo trình bào chế thuốc dành cho dược sĩ 13. Giáo trình bào chế đối tượng dược sĩ Đại học 14. Phục hồi chức năng cho trẻ bại não 15. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Y học cổ truyền 16. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Điều dưỡng RHM 17. Tài liệu ôn thi viên chức y tế, Y sĩ http:kgmc.edu.vnNewsDetail.asp?ArtID=21446 18. Câu hỏi ôn thi vấn đáp viên chức Y tế 19. Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế DSKHHGD 20. Đề cương ôn thi viên chức ngành Y tế tổng hợp http:soytetiengiang.gov.vnSYT41659110163802DaotaotuyendungCauhoionthituyenvienchucYte2014.aspx M. BÀI GIẢNG Y KHOA 1. Đau ngực và các bệnh lý liên quan 2. Bài giảng về bỏng và kỹ thuật sơ cấp cứu 3. Lâm sàng và siêu âm một số bệnh lý bụng cấp không do chấn thương 4. Bài giảng xơ Gan, Ung thư Gan http:ykhoabooks.compage3 5. Đái tháo đường và phương pháp điều trị 6. Lọc máu trong hồi sức tích cực, phương pháp mới 7. Giáo trình viêm mũi dị ứng 8. Chẫn đoán hình ảnh thủng tạng rỗng 9. Các rối loạn phát triển ở trẻ em 10. Siêu âm vùng mặt cổ thai nhi 11. Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh 12. Kỹ thuật siêu âm tim thai 13. Bài giảng siêu âm tuyến giáp của Giáo sư Phạm Minh Thông 14. Siêu âm bất thường nhiễm sắc thể thực hành 15. Chẫn đoán hình ảnh tắc ruột 16. Sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú 17. Siêu âm sản khoa khảo sát thực hành 18. Bệnh Bướu giáp đơn thuần điều trị ngoại khoa 19. Bệnh học thận tiết niệu sinh dục và lọc máu trẻ em 20. Tăng huyết áp và đột quy bệnh sinh và xử trí (clinical hypertension and vascular diseases 2016) http:ykhoabooks.compage5 N. SINH HỌC THPT 1. Giáo án sinh học 11 đầy đủ hay http:violet.vnN_T_Qpresentshowentry_id9593008 O. THAM KHẢO CHUNG 1. Nhị Thập tứ hiếu (24 tấm gương hiếu thảo) là quyển sách không bao giờ cũ 2. Bất kể trai hay gái khi đọc và có thể noi theo được một phần cũng là điều quá quý, đáng trân trọng cho mỗi gia đình, cho đất nước 3. Ai thực hiện theo những tấm gương này sẽ là những hiền tài có ích cho xã tắc. Tu thân, tề gia, trị quốc, thiên hạ bình 4. Bác sĩ giải đáp về chuyện ấy. Giáo dục giới tính là tài liệu rất cần thiết cho mọi lứa tuổi. Hy vọng tài liệu sẽ giúp chúng ta hiểu hơn, khỏe hơn và có cuộc sống hạnh phúc hơn. 5. Những điềm báo tốt xấu bạn nên biết là tài liệu hay, làm phong phú thêm cuộc sống vốn dĩ muôn màu. Dẫu sao điều ta chưa kiểm chứng thì hãy cứ tin: Có cử có thiên, có kiên có lành Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng cảm ơn.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Quyết Thắng

ẢNH HƯỞNG CỦA CHIRP TẦN SỐ VÀ SỰ TÁN SẮC ĐỐI VỚI XUNG DẠNG SECANT-HYPERBOLE TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA LASER MÀU BUỒNG CỘNG HƯỞNG VÒNG KHÓA MODE BẰNG

VA CHẠM XUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Quyết Thắng

ẢNH HƯỞNG CỦA CHIRP TẦN SỐ VÀ SỰ TÁN SẮC ĐỐI VỚI XUNG DẠNG SECANT-HYPERBOLE TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA LASER MÀU BUỒNG CỘNG HƯỞNG VÒNG KHÓA MODE BẰNG

VA CHẠM XUNG

Chuyên ngành: Quang học

Mã số: 60440109

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRỊNH ĐÌNH CHIẾN

CƠ QUAN: TRƯỜNG ĐHKHTN HÀ NỘI

Hà Nội – Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Quang Lượng

Tử, các thầy cô trong và ngoài trường đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thành bản luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Đình Chiến, người đã luôntận tình chỉ bảo, động viên, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận vănnày

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Văn Bền, người đã đóng gópnhững ý kiến quý báu cho tôi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Quyết Thắng

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

: Biên độ cực đại của xung

: Hệ số chiết suất phi tuyến

: Mật độ hạt (độ tích lũy) của nguyên tử ở các mức 1,2,3

N: Tổng số nguyên tử tham gia vào quá trình tương tác

: Chiết suất nhóm

SPM: Sự tự biến điệu pha (Self - phase modulation)

GVD: Sự tán sắc vận tốc nhóm (Group-Velocity dispersion)

SAM: Sự tự biến điệu biên độ (Self - amplitude modulation)

CPM: Laser màu khóa mode bị động bằng va chạm xung (Colliding PulseMode-Locked)

: Khoảng thời gian xung truyền giữa chất hấp thụ bão hòa và môi trường khuếch đạiu: Vận tốc ánh sáng trong chất hấp thụ bão hòa

: Năng lượng xung

: Độ rộng xung

: Thời gian tích thoát (hồi phục ngang)

: Tiết diện hấp thụ hiệu dụng

: Độ rộng phổ của xung

: Tham số tán sắc vận tốc nhóm

: Toán tử mật độ

: Tần số của laser

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Mối quan hệ về thời gian xung và cường độ xung trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa ……….……… ….……41Bảng 3.2: Mối quan hệ thời gian và cường độ xung trước và sau khi đi qua chất hấpthụ bão hòa……… …46Bảng 3.3: Mối quan hệ của thời gian xung và cường độ xung của các xung có chirptrước và sau khi đi qua chất hấp thụ bão hòa………49Bảng 3.4: Tỷ số giữa thời gian xung và mật độ dòng photon của xung ra so với xungvào khi đi qua môi trường khuếch đại……… ……52Bảng 3.5: Tỷ số giữa thời gian xung và mật độ dòng photon của xung ra và xung đivào môi trường khuếch đại……… 55Bảng 3.6: Mối quan hệ của thời gian xung và mật độ dòng photon của xung ra so vớixung vào môi trường khuếch đại……….… 58Bảng 3.7: Mối quan hệ của thời gian xung và mật độ dòng photon giữa xung ra so vớixung vào cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……….………60Bảng 3.8: Mối quan hệ về thời gian xung và mật độ dòng photon của xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính trước và sau khi đi qua cả môi trường hấp thụ bão hòa vàkhuếch đại……… ……… …….64Bảng 3.9: Quan hệ của thời gian xung và mật độ dòng photon giữa xung trước và saukhi đi qua chất hấp thụ bão hòa và khuếch đại……… 68Bảng 3.10: Mối quan hệ về độ rộng xung và mật độ dòng photon giữa xung ban đầu vàxung đi lại nhiều vòng trong buồng cộng hưởng……… … 71Bảng 3.11: Mối quan hệ về độ rộng xung và cường độ xung của xung secant-hyperbole

có chirp tuyến tính của xung ban đầu so với xung đi lại nhiều lần quanh buồng cộnghưởng……… ……….….74

Bảng 3.12: Mối quan hệ của xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=2 trước

và sau khi đi lại nhiều lần quanh buồng cộng hưởng……… …… ………81

Trang 6

Bảng 3.13: Mối quan hệ về độ rộng xung và cường độ của xung secant-hyperbole điqua chất hấp thụ bão hòa và môi trường khuếch đại với các độ dày thayđổi……… ….… 84Bảng 3.14: Mối quan hệ về thời gian xung và mật độ dòng photon của xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính trong buồng cộng hưởng với các độ dày của chất màukhác nhau……… ………84Bảng 3.15: Mối quan hệ về thời gian xung và mật độ dòng photon của xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến trong buồng cộng hưởng với các độ dày của chất màukhác nhau……… ……….86

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Xung secant-hyperbole không có chirp trước và sau khi đi qua chất hấp thụbão hòa……… ………41Hình 3.2: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=3 trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa……… ………44Hình 3.3: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=6 trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa……… ……… ……….44Hình 3.4: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=15 trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa……… ……… ….……45Hình 3.5: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=25 trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa……… ……… 45Hình 3.6: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=3 trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa……… 47Hình 3.7: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=6 trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa……… ………… …………48Hình 3.8: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=15 trước và sau khi đi quachất hấp thụ bão hòa……… ……….48Hình 3.9: Xung secant-hyperbole không có với C=0 trước và sau khi đi qua môitrường khuếch đại……….………52

Trang 7

Hình 3.10: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=3 trước và sau khi đi quamôi trường khuếch đại……… ……… ……….54Hình 3.11: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=6 trước và sau khi đi quamôi trường khuếch đại……… 54Hình 3.12: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=15 trước và sau khi điqua môi trường khuếch đại……… ……….55Hình 3.13: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=3 trước và sau khi đi quamôi trường khuếch đại……… ………56Hình 3.14: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=6 trước và sau khi đi quamôi trường khuếch đại……… ………57Hình 3.15: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=15 trước và sau khi đi quamôi trường khuếch đại……… ……….57Hình 3.16: Xung secant-hyperbole không có chirp với C=0 trước và sau khi đi qua cảmôi trường hấp thụ và khuếch đại……… ……… 59Hình 3.17: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=1 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại………61Hình 3.18: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=3 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại………61Hình 3.19: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=6 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại………62Hình 3.20: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=10 trước và sau khi điqua cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……….……63Hình 3.21: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=15 trước và sau khi điqua cả môi trường hấp thụ và khuếch đại………63Hình 3.22: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=25 trước và sau khi điqua cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……… 63Hình 3.23: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=1 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……… …… 65Hình 3.24: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=3 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……… … 65

Trang 8

Hình 3.25: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=6 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……… ……….66Hình 3.26: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=10 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……… ……… 66Hình 3.27: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=15 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……… ………… 67Hình 3.28: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=25 trước và sau khi đi qua

cả môi trường hấp thụ và khuếch đại……… ……….67Hình 3.29: Xung secant-hyperbole không có chirp đi N=2 vòng quanh buồng cộnghưởng……….69Hình 3.30: Xung secant-hyperbole không có chirp đi N=3 vòng quanh buồng cộnghưởng……….69Hình 3.31: Xung secant-hyperbole không có chirp đi N=4 vòng quanh buồng cộnghưởng……….70Hình 3.32: Xung secant-hyperbole không có chirp đi N=5 vòng quanh buồng cộnghưởng……… ……….…….70Hình 3.33: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=2 đi lại N=2 vòng quanhbuồng cộng hưởng……… ……… ………72Hình 3.34: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=2 đi lại N=3 vòng quanhbuồng cộng hưởng……….… 72Hình 3.35: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=2 đi lại N=4 vòng quanhbuồng cộng hưởng……….… 73Hình 3.36: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính với C=2 đi lại N=5 vòng quanhbuồng cộng hưởng……… ….73Hình 3.37: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=2 đi lại N=2 vòng quanhbuồng cộng hưởng……… ……….…75Hình 3.38: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=2 đi lại N=3 vòng quanhbuồng cộng hưởng……… ……….…75Hình 3.39: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=2 đi lại N=4 vòng quanhbuồng cộng hưởng……… ………….……76

Trang 9

Hình 3.40: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến với C=2 đi lại N=5 vòng quanhbuồng cộng hưởng……… ……… …76Hình 3.41: Xung secant-hyperbole không có chirp đi lại quanh buồng cộng hưởng với

độ dày chất màu: L=90 μm, Lk=500 μm……… ……79Hình 3.42: Xung secant-hyperbole không có chirp đi lại quanh buồng cộng hưởng với

độ dày chất màu: L=70 μm, Lk=400 μm……… …79Hình 3.43: Xung secant-hyperbole không có chirp đi lại quanh buồng cộng hưởng với

độ dày chất màu: L=50 μm, Lk=300 μm……… ………80Hình 3.44: Xung secant-hyperbole không có chirp đi lại quanh buồng cộng hưởng với

độ dày chất màu: L=30 μm, Lk=200 μm……… ………80Hình 3.45: Xung secant-hyperbole không có chirp đi lại quanh buồng cộng hưởng với

độ dày chất màu: L=10 μm, Lk=100 μm ……… … ………81Hình 3.46: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính C=2 đi lại quanh buồng cộnghưởng với độ dày chất màu: L=90 μm, Lk=500 μm……….… 82Hình 3.47: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính C=2 đi lại quanh buồng cộnghưởng với độ dày chất màu: L=50 μm, Lk=300 μm……… ……….…… 83Hình 3.48: Xung secant-hyperbole có chirp tuyến tính C=2 đi lại quanh buồng cộnghưởng với độ dày chất màu: L=10 μm, Lk=100 μm……… …….… …83Hình 3.49: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến C=2 đi lại quanh buồng cộnghưởng với độ dày chất màu: L=90 μm, Lk=500 μm………… ……….… 85Hình 3.50: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến C=2 đi lại quanh buồng cộnghưởng với độ dày chất màu: L=50 μm, Lk=300 μm……… …… 85Hình 3.51: Xung secant-hyperbole có chirp phi tuyến C=2 đi lại quanh buồng cộnghưởng với độ dày chất màu: L=10 μm, Lk=100 μm……… ……86

Trang 10

MỤC LỤC

Lời mở đầu:……… 1

CHƯƠNG 1: LASER XUNG CỰC NGẮN……… 3

1.1 Giới thiệu chung về laser xung cực ngắn……… 3

1.2 Các phương pháp đồng bộ mode tạo xung cực ngắn……… 5

1.2.1: Phương pháp đồng bộ mode chủ động………7

1.2.2: Phương pháp đồng bộ mode bị động:……… 8

1.2.3: Phương pháp đồng bộ mode hỗn hợp:……… ….11

1.2.4: Một số phương pháp khác……… 12

1.3: Laser màu xung cực ngắn………15

1.3.1: Khái quát về laser màu……… …15

1.3.2: Một số tính chất của laser màu……….….16

1.3.3: Một số sơ đồ khóa mode tạo xung cực ngắn cho laser màu……….…18

CHƯƠNG 2: LASER MÀU TẠO XUNG CỰC NGẮN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BỊ ĐỘNG 2.1: Laser màu CPM……… 23

2.1.1: Giới thiệu laser màu CPM ……… 24

2.1.2: Đồng bộ mode bị động cho laser màu CPM……….….24

2.2: Một số hiệu ứng phi tuyến ảnh hưởng đến xung cực ngắn trong buồng cộng hưởng laser……… ….25

2.2.1: Sự mở rộng xung do tán sắc vận tốc nhóm GVD……….….25

2.2.2: Sự mở rộng xung do sự tự biến điệu pha SPM……… ……… 26

2.2.3: Quá trình tạo chirp……… …

27 2.2.4: Quá trình bù trừ chirp………28

2.3: Kỹ thuật nén xung………29

2.3.1: Nén xung trong buồng cộng hưởng……….………… 32

Trang 11

2.3.2: Nén xung ngoài buồng cộng hưởng……….….

……….34

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHIRP VÀ TÁN SẮC ĐỐI VỚI XUNG DẠNG SECANT-HYPERBOLE TRONG LASER CPM 3.1: Khảo sát ảnh hưởng của chirp khi xung secant-hyperbole đi qua môi trường hấp thụ bão hòa trong buồng cộng hưởng laser CPM…… 36

3.1.1: Khảo sát sự tương tác xung trong chất hấp thụ bão hòa………36

3.1.2: Khảo sát xung secant-hyperbole không có chirp……….40

3.1.3: Khảo sát xung secant-hyperbole có chirp……… ….42

3.2: Khảo sát ảnh hưởng của chirp khi xung secant-hyperbole đi qua môi trường khuếch đại trong buồng cộng hưởng laser CPM……… ……50

3.2.1: Tương tác của xung khi đi qua môi trường khuếch đại……….…… 50

3.2.2: Khảo sát trường hợp xung secant-hyperbole không có chirp……… 52

3.2.3: Khảo sát trường hợp xung secant-hyperbole có chirp ……… 53

3.3: Khảo sát xung secant hyperbole đi qua cả môi trường hấp thụ và môi trường khuếch đại……… 59

3.3.1:Trường hợp xung secant-hyperbole không có chirp……… 59

3.3.2: Trường hợp xung secant-hyperbole có chirp……….60

3.4: Khảo sát xung secant-hyperbole đi nhiều vòng quanh buồng cộng hưởng 69

3.4.1: Xung secant-hyperbole không có chirp……… 69

3.4.2:Xung secant-hyperbole có chirp……… ………72

3.5: Khảo sát ảnh hưởng của tán sắc đối với xung dạng secant-hyperbole trong buồng cộng hưởng laser CPM……… ……… 78

3.5.1: Xung secant-hyperbole không có chirp………

80 3.5.2:Xung secant-hyperbole có chirp………82

Kết luận …… ……….… 89

Trang 12

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, các công trình nghiên cứu và ứng dụng của kỹ thuậtlaser nói chung và laser xung cực ngắn nói riêng đã ngày càng phát triển và đóng gópvào nền khoa học tiên tiến của nhân loại Trong quang phổ học laser, xung cực ngắnđược dùng để nghiên cứu các quá trình xảy ra cực nhanh trong lý, hóa, sinh… Xungcực ngắn còn được nghiên cứu trong ứng dụng đồng hồ nguyên tử, đặc biệt là trongthông tin quang Để tăng tốc độ truyền dẫn thông tin các xung cực ngắn thường được

sử dụng và người ta ngày càng cố gắng thu hẹp tối ưu độ rộng của xung sáng Vì vậy,việc nghiên cứu lý thuyết cũng như thực nghiệm để phát triển và truyền dẫn là vấn đề

có tính thời sự

Từ những năm 1960 trở lại đây, khi các laser bắt đầu ra đời và phát triển thì các

kỷ lục về xung laser cực ngắn luôn được các phòng thí nghiệm trên thế giới tạo ra Từlaser Ti:Saphia và các loại laser rắn khác được đồng bộ mode (khóa mode) tạo ra cácxung pico giây Cho đến năm 1981 khi C.V Shank đã cải tiến buồng cộng hưởng vòngcho laser màu để thực hiện va chạm xung (phương pháp CPM: colliding pulse mode-looking) thì độ dài xung đạt được là 90 fs Sau đó thì một loạt các kỷ lục mới được tạo

ra với xung giảm đến vài femto giây bằng việc bù trừ tán sắc và biến điệu pha trongbuồng cộng hưởng Các kỹ thuật nén xung sáng cũng đã được áp dụng triệt để vàolaser CPM để giảm độ rộng của xung sáng laser Qua đó đã chứng tỏ ưu điểm của việcdùng buồng cộng hưởng vòng và kỹ thuật nén xung trong việc tạo ra các xung lasercực ngắn Do vậy laser CPM vẫn luôn là đề tài hấp dẫn đối với các công trình nghiêncứu về laser xung cực ngắn hiện nay

Khi xung sáng truyền trong môi trường phi tuyến sẽ bị tác động bởi hiệu ứngtán sắc vận tốc nhóm (GVD) và tự biến điệu pha (SPM) làm mở rộng xung đồng thờicòn làm xung bị méo dạng tín hiệu khi lan truyền Để hiểu rõ về các quá trình biến đổixung sáng trong buồng cộng hưởng laser thì việc khảo sát ảnh hưởng của tán sắc, cáchiệu ứng phi tuyến, đặc biệt là ảnh hưởng của chirp tần số đối với xung là rất quantrọng Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài ảnh hưởng của chirp tần số đối vớixung khi đi qua chất hấp thụ bão hòa và môi trường khuếch đại Nhưng quá trìnhxung đi qua cả chất hấp thụ và khuếch đại nhiều vòng quanh buồng cộng hưởng thì

Trang 13

chưa được khảo sát Đồng thời chúng tôi cũng khảo sát sự phụ thuộc của độ dày chấthấp thụ và khuếch đại đối với cường độ và độ rộng xung secant-hyperbole trong buồngcộng hưởng laser Qua đó nhằm tìm ra những điều kiện tối ưu cho laser màu CPM phátcác xung cực ngắn cỡ femto giây Nhằm đạt được các mục đích trên tôi đã quyết định

chọn đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của chirp tần số và sự tán sắc đối với xung dạng secant-hyperbole trong hoạt động của laser màu buồng cộng hưởng vòng khóa mode bằng va chạm xung”

Bố cục luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Laser xung cực ngắn

Chương 2: Laser màu tạo xung cực ngắn bằng phương pháp bị động

Chương 3: Khảo sát ảnh hưởng của chirp và tán sắc đối với xung dạng hyperbole trong laser CPM khi xung đi qua cả chất hấp thụ bão hòa và môi trườngkhuếch đại một vòng và nhiều vòng quanh buồng cộng hưởng…

Trang 14

secant-CHƯƠNG 1: LASER XUNG CỰC NGẮN

1.1 Giới thiệu chung về laser xung cực ngắn

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước nói riêng và của

cả nhân loại nói chung thì công nghệ laser luôn là một đề tài hấp dẫn cũng như cónhiều ứng dụng to lớn trong kỹ thuật công nghệ và cả đời sống Và laser xung cựcngắn nói riêng là một lĩnh vực mới mẻ và vẫn đang được nghiên cứu phát triển, ứngdụng… Laser xung cực ngắn là những laser mà xung sáng có độ rộng xung cỡ vàipico, hoặc femto giây và nhỏ hơn nữa Đã có rất nhiều thành tựu về lý thuyết cũng như

cả về thực nghiệm trong việc tạo ra các xung cực ngắn với một nguồn laser Người ta

đã chỉ ra được rằng các biến đổi Fourier của một xung ánh sáng cực ngắn sẽ có phổ rấtrộng Tuy nhiên, một buồng cộng hưởng laser sẽ chỉ cho phép dao động trong mộtkhoảng hẹp tần số trên các tần số cộng hưởng riêng biệt νq = qc/2L (trong đó q là một

số nguyên, c là tốc độ ánh sáng và L là chiều dài quang học của buồng cộng hưởnglaser) Do đó một laser không thể cung cấp các xung cực ngắn trong khi hoạt động ởchế độ bình thường của nó Các tần số tạo nên sự phân bố các mode dọc của laser.Nhưng qua một cơ chế thích hợp tạo được mối quan hệ pha xác định giữa các modedao động khác nhau trong buồng cộng hưởng laser thì ta có thể tạo nên laser phát ởchế độ xung cực ngắn Laser như vậy được gọi là laser được đồng bộ mode hay khóamode (mode looking)

Các mode dọc có thể tự dao động trong chế độ đa mode tự do của laser lànhững mode mà có sự khuếch đại không bão hòa lớn hơn hao phí của buồng cộnghưởng laser Số lượng các mode này là N, trong điềù kiện này ta thấy cường độ tứcthời biến thiên theo các đường có chiều rộng là Δτ ≈ 1/ΔνL, là nghịch đảo của độ rộngđường cong khuếch đại Và lớn hơn số mode liên quan, nhỏ hơn giá trị của Δτ Nếubây giờ chúng ta giả sử các mode có độ lệch pha không đổi, laser lối ra sẽ bao gồmmột loạt các xung đơn tuần hoàn liên tiếp, sau mỗi Δτ, chu kỳ lặp lại được cho bởieT=2L / c Trong điều kiện này, tia laser được gọi là hoạt động trong chế độ đồng bộmode

Trang 15

Hình 1.1: Biểu đồ các mode dao động trong buồng cộng hưởng có chiều dài L, với

hệ số khuếch đại G > 0 [19]

Gọi τp là tổng độ rông xung tại một nửa cực đại, và được cho bởi: [19]

Mặc dù phân bố biên độ dạng Gauss của các mode đã được lựa chọn để đơngiản hoá về mặt toán học, hình dạng thực tế của phân bố biên độ ảnh hưởng đến hìnhdạng của xung Các phân bố biên độ khác của các mode với khoảng cách tần số nhưnhau và tương đương với quang phổ rộng Δ, tiếp đó, với một chuỗi tuần hoàn của cácxung không có dạng Gauss, nhưng có một thời gian xung gần đúng với và một chu kỳ

T = 2L / c Để hiểu được nguyên nhân về tính chu kỳ của xung laser, chúng ta có thểphân tích sự phân bố không gian-thời gian của sóng điện từ dừng tồn tại bên trong cácbuồng cộng hưởng laser khi nó hoạt động với chế độ đồng bộ mode (khóa mode) Từ

đó có thể làm một phép tính tương tự cho các phách của N mode dọc, nhưng có tínhđến phân bố thời gian-không gian riêng của mỗi mode bên trong buồng laser Tínhtoán này cho thấy nếu quá trình tạo phách xảy ra lập tức tại một điểm B cụ thể, thìngay lập tức thời điểm đó các phách của mode khác sẽ triệt tiêu ở tất cả các điểm kháccủa buồng cộng hưởng

Độ rộng xung τp luôn tỷ lệ nghịch với độ rộng phổ Δ của sự phân bố biên độcác mode (với số N của mode đồng bộ pha) Rõ ràng là các laser có khuếch đại trungbình sẽ phát ra xung ngắn nhất Một laser ion Argon có độ rộng dải

nm; laser Ruby có ~ 0,2 nm, laser cho ~ 10nm; laser màu ~

100 nm; laser Ti: sapphire ~ 400 nm Những dữ liệu này cho thấy rằng độ rộngxung nhỏ nhất mà người ta có thể hy vọng có được trực tiếp tại đầu ra của laser với

Trang 16

chế độ đồng bộ pha khác nhau là từ 150 ps đối với một laser ion Argon đến 3 fs (3 ×10s) cho laser Ti: sapphire Độ rộng phổ có thể được đo bằng một máy quang phổ hoặcvới một giao thoa kế Fabry_Pérot… Mô hình minh họa sau đây là hình ảnh xung trongmột laser buồng cộng hưởng vòng [19]

Hình 1.2: Mô tả xung được hình thành trong buồng cộng hưởng laser vòng.[19]

Điều này là do sự có mặt của một lượng lớn các mode mà các bước sóng λn đềukhác nhau Việc tăng số lượng các mode N sẽ càng rút ngắn khoảng cách này

1.2 Các phương pháp đồng bộ mode tạo xung cực ngắn

Khi laser hoạt động ở chế độ đa mode tự do, thường có sự tác động ảnh hưởnglẫn nhau giữa các mode khác nhau được khuếch đại bởi phát xạ kích thích của cùngmột nguyên tử, phân tử hoặc các ion Sự tương tác này gây ra những biến đổi lớn vềpha và biên độ của các mode Mục đích của chế độ đồng bộ mode là thiết lập sự tươngquan giữa các mode mà mối liên hệ các pha là một hằng số Ý tưởng đầu tiên màngười ta chú ý đến là việc thiết lập đồng bộ về mặt thời gian, chúng ta có thể tập trung

Trang 17

được năng lượng laser nhiều hơn bằng cách chèn một môi trường phi tuyến – hay một

hệ thống nào khác nhằm thúc đẩy cường độ mạnh bên trong buồng laser

Khi sóng truyền qua lại trong buồng laser, một cực đại ban đầu yếu sẽ có thểphát triển mạnh nhờ sự tương tác của cực đại thấp hơn trong môi trường khuếch đại.Nếu các điều kiện được lựa chọn thích hợp,thì có thể tập trung tất cả năng lượng củabuồng ở một xung duy nhất Đây gọi là điểm đã đồng bộ mode: đó là việc chọn lọcmột cường độ cực đại duy nhất tại một điểm theo thời gian,tương đương với việc thiếtlập một mối quan hệ về pha giữa các mode dọc trong một miền tần số

Một ý tưởng thứ hai là thiết lập đồng bộ về mặt tần số Nếu một thiết bị đượclắp bên trong buồng mà điều biến các mode ở một tần số gần với tần số mode tổnghợp, khoảng c/2L; thì việc tương tác để đạt được cực đại trong môi trường khuếch đại

sẽ dẫn đến một liên kết giữa các mode, đươc tạo ra bởi biến điệu các mode lân cận.Các pha của các mode sau đó có thể “đồng bộ’’với nhau Đây là phương pháp đầu tiênvới việc tự điều biến của các mode ở tần số c/2L và do đó thiết lập được một mối quan

hệ về pha giữa các mode này

Hai ý tưởng coi là điểm khởi đầu cho phương pháp đồng bộ mode và phát triểncho đến nay đó là:

Đồng bộ mode bị động: bằng cách dùng một chất hấp thụ bão hòa trong buồng

cộng hưởng laser;

Đồng bộ mode chủ động: từ một bộ điều biến bên ngoài ở tần số Ω với các hao

phí trong buồng cộng hưởng laser (ví dụ có thể bằng cách dùng một tinh thểâm_quang bên trong buồng) hoặc bằng cách bơm bằng một laser đã đồng bộmode

Gần đây, với sự ra đời của laser Ti: sapphire, trong đó rất đơn giản để có đượcchế độ đồng bộ mode, điều đó đã làm những phương pháp trên được phổ biến một lầnnữa Tuy nhiên nhiều phương pháp cũng đã được biết đến cũng đã tìm thấy các ứngdụng mới và hiệu quả Đó là chế độ tự đồng bộ mode trong các tính chất phi tuyến củamôi trường khuếch đại tự nhiên và làm tăng cường cực đại phát sinh trong buồng laser.Đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng xung cực ngắn trong laser màu buồng

Trang 18

cộng hưởng vòng thì đã và đang mở ra những điều vô cùng lý thú, với những thànhquả đạt được laser cỡ vài femto giây (một vài dao động sáng) Qua đó khẳng định hơnnữa tiềm năng ứng dụng của lĩnh vực laser xung cực ngắn bằng thực nghiệm.

1.2.1: Phương pháp đồng bộ mode chủ động

Chúng ta đặt một phần tử bên trong các buồng laser và điều biến sự hao phí của

nó Phần tử này sẽ giúp ta điều biến được biên độ của từng mode dọc Kỹ thuật này gọi

là phương pháp đồng bộ mode bằng cách điều biến biên độ (AM) và nó được sử dụng

để đồng bộ mode trong laser ion, ví dụ laser Nd3+ :YAG

Thông thường, một bộ điều biến âm_quang được đặt bên trong buồng laser đểđiều biến các hao phí trong buồng Đồng thời với mục đích đồng bộ các mode và chọnlọc bước sóng mong muốn

Hình 1.3: Mô tả chế độ khóa mode chủ động trong buồng laser [19]

Với việc biến điệu biên độ sử dụng bộ biến điệu âm quang, sóng siêu âm sẽ điqua môi trường trong suốt Biên độ của sự biến điệu tỉ lệ với cường độ của sóng siêu

âm, và chu kỳ không gian của biến điệu bằng nửa bước sóng của sóng siêu âm

Tương tự như chế độ đồng bộ mode trên, ta cũng có thể đạt được bằng cáchđiều biến tần số (FM) Các phương pháp AM và FM tạo thành một loại phương pháptrong hoạt động đồng bộ mode

Bây giờ chúng ta sẽ đi vào phương pháp hoạt động thứ hai, thường được gọi làphương pháp bơm đồng bộ:

Trang 19

Thông thường, bơm đồng bộ thu được bằng cách bơm vào môi trường khuếchđại của laser bằng một chùm tia lối ra của một laser khác đã được đồng bộ mode Điềuchỉnh chiều dài L của buồng cộng hưởng làm cho nó có thể thích ứng với mode tổnghợp tách theo tần số c/2L đến tần số Ω/2π của xung laser bơm

Trước tiên, nó cho thấy rằng có thể kết hợp hai hoạt động là điều biến bơm cáchao phí buồng buồng cộng hưởng và điều biến khuếch đại trong cùng một hệ thốnglaser Thứ hai, và quan trọng hơn là nó cho thấy có thể sử dụng một laser đã đồng bộmode như là một nguồn xung liên tục ps để bơm một laser thứ hai và vì thế có đượcmột loạt các xung dưới pico giây

Ta có thời gian đi qua của xung trong buồng được xác định bởi tần số lặp lại

của các xung bơm.Vì vậy chiều dài của buồng thích ứng là rất quan trọng Trước khixung đến, độ khuếch đại là chưa bão hòa, do đó sườn trước xung có sự tăng nhiều hơnsườn sau của xung Thời gian đi qua của xung trong môi trường khuếch đại được rútngắn Việc rút ngắn thời gian đi qua là tỷ lệ thuận với sự khác biệt giữa giá trị chưabão hòa và bão hòa của khuếch đại Chế độ khóa mode xảy ra tương ứng cho giá trị

dương rất nhỏ của ΔL = + ε Cấu trúc xung phụ thuộc rất nhiều vào việc điều chỉnh độ

dài của buồng laser

1.2.2: Phương pháp đồng bộ mode bị động:

Một phương pháp thứ hai thường được sử dụng trong phương pháp khóa modegọi là phương pháp đồng bộ mode bị động

Động học của khuếch đại bão hòa trong môi trường khuếch đại ảnh hưởng đến

sự biến dạng của xung Chúng tôi muốn cho thấy rằng nếu môi trường hấp thụ với một

hệ số hấp thụ bão hòa được đặt bên trong buồng cộng hưởng, thì sự kết hợp giữa chấthấp thụ bão hòa và môi trường khuếch đại bão hòa dẫn đến một cách tự nhiên sự đồng

bộ mode của laser Các chất hấp thụ bão hòa thường dùng là dung dịch chất màu lỏng.Tuy nhiên, kể từ khi ra đời của laser Ti: sapphire, người ta đang tìm kiếm chất liệu rắn

để làm chất hấp thụ bão hòa,đặc biệt là trong số các chất bán dẫn

Trang 20

Hình_1.4: Xung đi lại vòng tròn trong buồng laser bao gồm bộ hấp thụ bão hòa và

môi trường khuếch đại [19]

Chất hấp thụ bão hòa được đặc trưng bởi cường độ bão hòa của nó.Tham số này được định nghĩa là cường độ mà ở đó sự chênh lệch độ tích lũy tồn tạigiữa hai mức cường độ thấp giảm theo hệ số hai Định nghĩa này do đó cho ta thấyrằng hệ số hấp thụ phải tỉ lệ thuận với sự chênh lệch độ tích lũy

Hình_1.5: Hệ số khuếch đại qua môi trường khuếch đại bão hòa như là một hàm

của cường độ tín hiệu tới

Hơn nữa, như đã nói trước đó, các môi trường khuếch đại còn có đặc tính bãohòa Ở cường độ thấp, G có một giá trị không đổi G0 và khá lớn (hình_1.5) Nó đượcgọi là chưa bão hòa Khi cường độ tới cao hơn, có sự suy giảm sự chênh lệch nghịchđảo độ tích lũy giữa hai mức tham gia vào quá trình khuếch đại, và hệ số khuếch đại Ggiảm Như có thể thấy trong hình 1.5, chúng ta có thể xác định là cường độ bãohòa của G, tương đương với cường độ bão hòa của chất hấp thụ Nếu điều kiệnthuận lợi, đỉnh cường độ tối đa trong buồng sẽ chứa tất cả năng lượng của sóng trongbuồng

Trang 21

Hình_1.6: Mô tả thay đổi hình dạng của xung sau khi đi qua một chất hấp thụ bão

Xung đạt đến hình dạng cuối cùng của nó khi nó trở nên tự thích ứng trongbuồng cộng hưởng laser, đó là khi hệ thống đạt đến một trạng thái ổn định Đối với cácxung tự thích ứng, nó phải giữ được hình dạng không đổi sau một quá trình đi lại trongbuồng cộng hưởng Tuy nhiên, ta thấy rằng các xung cần phát triển hẹp hơn khi đi qualại trong buồng Như đã trình bày trước đó, độ rộng xung dưới chế độ đồng bộ modetối ưu là tỉ lệ nghịch với chiều rộng phổ của phân phối biên độ Vì vậy, mỗi yếu tố củabuồng laser mà có xu hướng hạn chế chiều rộng của dải dao động sẽ có xu hướng kéodài thời gian xung Các yếu tố đó có thể là một phần tử quang học bên ngoài như mộtlăng kính, một cách tử hoặc một bộ lọc Lyot, và chính các môi trường khuếch đại cũng

có thể gây ra một phần kéo dài xung sáng

Xung đạt đến trạng thái ổn định khi các hiệu ứng thu hẹp do các tính chất bãohòa của chất hấp thụ và của môi trường khuếch đại có thể bù đắp cho các hiệu ứng mởrộng của các yếu tố khác nhau trong buồng laser Trong thực tế quá trình truyền củaxung qua các phần tử khác nhau của buồng là rất phức tạp, đặc biệt nếu các phươngtiện khuếch đại và hấp thụ là những phần tử phi tuyến Để giải quyết vấn đề trên,trong

Trang 22

thực tế người ta có thể đưa vào bên trong buồng các bộ điều biến chiết suất theo cường

1.2.3: Phương pháp đồng bộ mode hỗn hợp:

Bên cạnh đó, có những vấn đề phát sinh trong phương pháp đồng bộ mode bịđộng đó là không có nhiều cặp tương thích giữa bộ hấp thụ bão hòa và môi trườngkhuếch đại với các thuộc tính chính xác đủ độ tin cậy, thứ hai là thực tế các xung thuđược bằng phương pháp này không mạnh và bước sóng chỉ điều chỉnh được mộtkhoảng nhỏ Một phương pháp đồng bộ hỗn hợp được đưa ra để khắc phục những hạnchế hoạt động của phương pháp đồng bộ mode bị động Đó là việc chèn một phươngtiện hấp thụ bão hòa bên trong buồng của bơm đồng bộ Phương pháp đồng bộ hỗnhợp này cho phép lựa chọn các bước sóng và năng lượng lớn hơn so với hoạt độngcuả phương pháp đồng bộ mode bị động thông thường Mặt khác, khi so sánh với hoạtđộng của phương pháp đồng bộ mode thông thường thì phương pháp đồng bộ như trên

dễ dàng hơn để có được xung dưới pico giây và tránh được sự hình thành của các xungthứ cấp

Trang 23

1.2.4: Một số phương pháp khác

Hiện nay người ta đã và đang thu được rất nhiều kết quả và thành công tronglĩnh vực quang học phi tuyến Và một trong số đó là ứng dụng chúng trong việc tạoxung cực ngắn trong laser Các tính chất phi tuyến của môi trường khuếch đại luôn rấtquan trọng cho quá trình đồng bộ mode, có các phương pháp đồng bộ mode chủ độnghoặc bị động Trong một số loại laser, các tính chất phi tuyến này là cơ sở cho cácmode có thể đồng bộ một phần hoặc hoàn toàn, mà không cần bất kỳ một sự điều biếnnào từ bên ngoài (khóa mode chủ động) hoặc là cho một chất hấp thụ bão hòa (khóamode bị động) Trạng thái này được gọi là tự đồng bộ của các mode

Đối với trạng thái như vậy, môi trường khuếch đại phải làm thu hẹp xung ở mỗichu trình đi lại vòng quanh của xung trong buồng cộng hưởng Bây giờ chúng ta sẽ mô

tả đặc trưng của trạng thái tự đồng bộ mode, trong đó môi trường khuếch đại làm giảmhao phí của các đỉnh cường độ mạnh trong buồng, bằng cách thay đổi cấu trúc ngangcủa sóng laser với việc chọn lọc cường độ Trạng thái này tồn tại trong laser Ti:sapphire, điều đó giải thích tại sao sự quan tâm đến quá trình tự đồng bộ của các modelại rất được quan tâm gần đây

Hiện tượng tự đồng bộ của các mode lần đầu tiên được quan sát tình cờ trong mộtmôi trường khuếch đại laser bao gồm một laser Ti: sapphire bơm bởi một laser ionAr+, hoạt động trong chế độ liên tục, trong đó buồng cộng hưởng không có chất hấpthụ bão hòa Các nhà khoa học Xcốtlen sau đó nhận thấy rằng laser đạt được một chế

độ xung bao gồm các xung rất ngắn phát sinh và tự duy trì Trong thực tế, đó là trườnghợp tự đồng bộ bởi hiệu ứng thấu kính Kerr Một số điều kiện cần thiết để phát sinhtrạng thái này:

- Chế độ xung bằng cách nào đó phải được thuận lợi tương thích với một chế chế độliên tục

- Toàn bộ hệ thống phải có thuộc tính làm rút ngắn xung

- Một số cơ chế phải bắt đầu quá trình tự đồng bộ

Trang 24

Hình_1.9: Mô hình thiết kế buồng laser chế độ tự đồng bộ mode của laser Ti:

sapphire, sử dụng KLM (thấu kính Kerr khóa mode) [19]

Hình 1.9 cho thấy một cấu hình cổ điển của chế độ tự đồng bộ mode trong laserTi: sapphire Các tinh thể Ti: Al2O3 được bơm bởi xung lối ra của một laser ion Ar+trong chế độ liên tục qua M2, gương lưỡng chiết M2 là trong suốt ở bước sóng 0,5 μm

và phản xạ với bước sóng của laser Ti:sapphire khoảng 0,8 μm Các bộ lọc lưỡng chiết(BRF) xác định các bước sóng trung tâm của sự dao động Hai lăng kính P1 và P2 bùđắp cho sự tán sắc vận tốc nhóm bên trong buồng Quá trình đồng bộ mode phát sinh

từ môi trường khuếch đại và kết hợp với một khe lọc điều chỉnh đường kính

Những cực đại cường độ mạnh có cấu trúc ngang bây giờ đã được tự thu hẹpkích thước và thường ít bị hao phí trong buồng laser hơn các cực đại yếu Rõ ràng,hiện tượng tự hội tụ phân biệt theo cường độ và liên kết với các hao phí tự nhiên củabuồng đã đóng một vai trò tương tự như của các chất hấp thụ bão hòa trong phươngpháp đồng bộ mode bị động

Một khe hẹp có thể được đặt bên trong buồng để nâng cao hiệu quả quá trình tựđồng bộ mode bởi vì nó chọn lọc và làm tăng sự khác nhau giữa các chùm tia cường

độ cực đại mạnh và những tia cường độ yếu Các vị trí chính xác, đường kính, và hìnhdạng của khe phải được tính toán để nó cho phép đi qua hầu hết năng lượng của cáccực đại cường độ mạnh, trong khi nó chắn phần lớn các tia cường độ yếu

Các dữ liệu thực nghiệm của hình 1.9 cho thấy sự mở rộng của quang phổ vàbiến đổi nó thành một phổ tương ứng với một chế độ đồng bộ mode phù hợp, chiềurộng khe cỡ 0.47mm Cần lưu ý rằng các môi trường khuếch đại phải tương đối dày để

Trang 25

có hiệu ứng thấu kính mạnh (hiệu ứng tự hội tụ) Điều này giải thích tại sao hiệu ứngthấu kính rất quan trọng trong laser Ti: sapphire, và không đáng kể trong các lasermàu.

Hình_1.10: Phổ phân bố của laser lối ra với độ rộng khác nhau của các khe đặt trong buồng, giúp điều chỉnh đồng bộ mode thông qua hiệu ứng Kerr

Quá trình tự điều biến pha làm mở rộng phạm vi phổ của sóng laser và do đó rútngắn độ rộng của nó Giống như trong trường hợp chế độ đồng bộ mode bị động, sựcân bằng đã đạt được giữa quá trình thu hẹp xung và sự tán sắc vận tốc nhóm_mà có

xu hướng kéo dài xung Việc bù trừ giữa tự điều biến pha và tán sắc vận tốc nhóm tạonên một xung đi lại nhiều lần trong buồng mà vẫn giữ nguyên hình dạng của nó Xungnày được gọi là xung soliton

Quá trình tự đồng bộ mode đã thu được kết quả rất tốt về độ rộng của xungcũng như cho sự ổn định của nó Các hệ thống này khá dễ dàng để làm việc, với độ tincậy rất cao và sự ổn định rất tốt của xung, hệ thống đồng bộ mode đã trở nên rất phổbiến hiện nay Những cải tiến sau đó của chế độ đồng bộ mode này thậm chí đã có thểrút ngắn độ rộng xung trong phạm vi dưới 10 fs Những cải tiến sau đó thu được bằngcách sử dụng buồng gương chirped hoặc SESAMs (gương bán dẫn hấp thụ bão hòa)

a) Gương Chirped: giới hạn chính về độ rộng xung trong một buồng thấu kính

Kerr đồng bộ mode là do sự hạn chế trong việc bù trừ chính xác của các hiệu ứngGVD và SPM sử dụng cặp lăng kính Thật vậy, tán sắc bậc cao được tạo nên bởi cáclăng kính là yếu tố hạn chế chính Gương Chirped có thể giúp khắc phục được những

Trang 26

hạn chế này Gương như vậy bao gồm các lớp khác nhau với độ trong suốt cao và chiếtsuất thấp Điều chỉnh độ dày của các lớp tương ứng trễ pha λB/4 làm tăng cường độgiao thoa của các sóng khác nhau phản xạ tại λB (bước sóng Bragg)

Nếu độ dày của các lớp được làm khác nhau dọc theo cấu trúc gương, nó sẽ cóthể phản xạ các sóng với các bước sóng λB khác nhau để thích ứng với độ rộng phổcủa buồng laser Sau đó, các sóng với λB khác nhau sẽ có đường truyền khác nhau bêntrong gương trước khi nó được phản xạ Các sóng khác nhau ít nhiều sẽ bị chậm lạisau khi phản xạ trên gương, và điều đó phụ thuộc vào độ dày của các lớp khác nhau.Trong đó, một loại gương chirped có thể được thiết kế riêng, và có thể điều chỉnh cáclớp dày, để bù trừ chính xác hiệu ứng tán sắc bậc cao và có được các xung ngắn hơngiới hạn lý thuyết (3 fs) của vật liệu Ti:Sa

b) Gương SESAMs: Làm các xung trở nên ngắn hơn Một SESAM có thể giúp

cho quá trình tự bắt đầu đồng bộ mode của laser Ti / Sa khi độ rộng xung tới hạn đòihỏi dưới 10 fs Bốn thông số có để được đưa vào thiết kế phù hợp trong các SESAMs:điều biến độ dày của các chất hấp thụ bão hòa, độ rộng phổ thu được, năng lượng bãohòa, và thời gian hồi phục không đổi

1.3: Laser màu xung cực ngắn

1.3.1: Khái quát về laser màu

Trong số các loại laser điển hình có mặt tại các phòng thí nghiệm trên toàn thếgiới thì chúng ta cũng phải kể đến laser màu Với những ưu điểm nổi trội về vùng phátsóng rộng trong miền tử ngoại-khả kiến nên laser màu luôn được coi là một laser cónhiều ứng dụng cũng như cần một công nghệ lắp đặt, vận hành phức tạp hơn so vớicác laser rắn thông thường Laser màu là laser sử dụng các hợp chất màu hữu cơ dùnglàm hoạt chất Cấu trúc hóa học của chất màu được đặc trưng bởi các vòng Benzen (),Piridin (),… Một số chất màu điển hình nhất thường được sử dụng để làm hoạt chấtcho laser màu là Rhodamine B (RhB), Rhodamine 6G và Cumarin Cấu trúc của cácphân tử chất màu có chứa các liên kết đôi và liên kết đơn xen kẽ nhau và các nguyên

tử trong phân tử nằm trong cùng một mặt phẳng Với laser màu CPM hiện nay thì chấtmàu được sử dụng thường xuyên nhất là Rhodamine 6G (Rh6G), hấp thụ và bức xạ

Trang 27

trong vùng khả kiến Dải phổ bức xạ của Rh6G trong khoảng từ 550-600nm Thời giansống của các phân tử chất màu ở trạng thái kích thích là rất nhỏ, chỉ vào khoảng s, vàđiều đó cũng gây khó khăn trong việc tạo được nghịch đảo độ tích lũy cho laser màu.[18]

Sự huỳnh quang của phần lớn các chất màu không phụ thuộc vào độ dài củabức xạ kích thích Khi kích thích Rhodamine B bằng các bức sóng λ=5890 hoặc bức

xạ tử ngoại λ=2537 thì phổ huỳnh quang của RhB không thay đổi, tuy nhiên với ánhsáng kích thích vùng tử ngoại thì những phân tử được kích thích lên những trạng tháiđơn cao hơn Sau đó các phân tử sẽ nhanh chóng trở về trạng thái đơn kích thích thấphơn và từ đó bắt đầu quá trình phát quang không thay đổi Để đạt được hiệu suất cao,chất màu laser phải có phổ hấp thụ phù hợp tốt với phổ bức xạ của nguồn bơm Đếnnay đã có đến hàng trăm chất màu khác nhau được sử dụng làm hoạt chất cho lasermàu Do đó bằng cách chọn chất màu thích hợp ta có thể có bức xạ laser trong mộtmiền phổ từ 300-1300nm [18]

1.3.2: Một số tính chất của laser màu

Các phân tử chất màu laser có cấu tạo hóa học rất phức tạp gồm nhiều nguyên

tử và các liên kết đôi, liên kết ba, vòng thơm… Do đó sẽ có một lượng lớn các trạngthái điện tử dao động quay Phổ phát quang của chất màu thường chỉ được thể hiệntrong trạng thái dung dịch lỏng Các dung môi thường được sử dụng như là nước cất,ethanol, methanol, benzene, toluene,….Qua đó cũng tạo nên những tính chất đặc biệttrong phổ bức xạ của laser màu Một trong những tính chất quang trọng của laser màu

là có vùng bức xạ rất rộng, do đó bằng các yếu tố lọc lựa được đặt trong buồng cộnghưởng người ta có thể điều chỉnh được những tần số hay bước sóng phát một cáchthích hợp

Để khảo sát quá trình bức xạ của chất màu laser và quá trình nghịch đảo độ tíchlũy ta có thể sử dụng sơ đồ mức năng lượng như sau:

Trang 28

Hình_1.11: Các trạng thái điện tử trong laser màu [18]

Hình 1.11 cho ta thấy các trạng thái năng lượng điện tử dao động, quay củaphân tử chất màu Khi một photon bên ngoài chiếu tới được hấp thụ thì một điện tửcủa phân tử chất màu được kích thích lên trạng thái cao hơn Nếu spin của điện tử nàyvẫn giữ đối song với điện tử còn lại của phân tử thì trạng thái điện tử mới này có spintổng cộng bằng 0 và được gọi là trạng thái đơn: Ngược lại nếu trạng thái điện tử mới

có spin bằng 1 thì được gọi là trạng thái bội ba: Trên hình 1.11 thì các mũi tên thẳng

mô tả các dịch chuyển quang học, còn các mũi tên uốn lượn mô tả các dịch chuyểnkhông quang học Trạng thái là trạng thái cơ bản, trạng thái là mức laser trên (mứcsiêu bền) [18]

Nhờ bơm quang học, phân tử được kích thích từ trạng thái cơ bản lên các trạngthái Sau đó các phân tử sẽ dịch chuyển xuống các trạng thái kích thích thấp hơn vàtạo nên nghịch đảo độ tích lũy trong môi trường hoạt chất laser Tuy nhiên có rất nhiềuquá trình ảnh hưởng đến sự tạo thành nghịch đảo độ tích lũy của laser Đó là các dịchchuyển không bức xạ giữa các trạng thái bội ba và giữa các trạng thái đơn và trạng tháibội ba Nguồn bơm cho laser màu thường là các đèn xung hoặc các laser xung: nhưlaser Ruby (λ=694nm và hòa ba bậc hai với λ=347nm); laser Neodym; laser Nito… Công suất của các laser bơm này từ vài kW đế hàng trục MW Dùng các sơ đồ bơm

Trang 29

ngang, bơm dọc và bơm nghiêng để thực hiện bơm quang học cho laser màu Hiệusuất bơm laser màu bằng laser xung là rất cao, từ vài trục % đến 75% đối với chất màuRhodamine 6G bơm bằng hòa ba bậc hai của laser Neodym (530nm) Để điều chỉnhtinh và đạt được độ rộng vạch nhỏ thì cần dùng buồng cộng hưởng lọc lựa bước sóng.Nghĩa là đưa vào trong buồng cộng hưởng những yếu tố lọc lựa thích hợp bằng cáchdùng giao thoa kế Fabry-Perot hay cách tử nhiễu xạ, lăng kính tán sắc… để thay thếmột trong những gương của buồng cộng hưởng Một trong những tính chất quan trọngnhất của laser màu là khả năng điều chỉnh tần số phát trong giới hạn hàng trăm Khilựa chọn một cách hợp lý chất màu, dung môi hòa tan hay độ phẩm chất Q của buồngcộng hưởng thì sẽ điều chỉnh thu được các bước sóng thích hợp của laser màu Nước làmột dung môi tốt có thể được sử dụng vì chiết suất của nước không phụ thuộc vàonhiều vào nhiệt độ (phụ thuộc ít hơn so với ethanol và methanol) Tuy nhiên một sốchất màu lại khó hòa tan trong nước, do đó cần phải khắc phục bằng cách thêm cácchất phụ gia làm tan và tối ưu hóa phổ phát quang cũng như độ ổn định của chất màulaser [20]

1.3.3: Một số sơ đồ khóa mode tạo xung cực ngắn cho laser màu

Để tạo ra xung cực ngắn cho laser màu người ta có thể áp dụng các phươngpháp đồng bộ mode chủ động hoặc bị động Do dải phổ phát quang của chất màu laser

là rất rộng Các mode với tần số khác nhau thì qua quá trình đi lại trong buồng cộnghưởng laser có thể dẫn tới sự phụ thuộc về pha của các thành phần tần số khác nhau

đó, tạo nên sự biến đổi biên độ của xung laser tổng hợp (do sự chồng chập của cácmode) Các thăng giáng ngẫu nhiên gây ra sự biến thiên của đầu ra theo thời gian,ngay cả khi công suất trung bình vẫn không đổi Nếu bằng một cách nào đó các modeduy trì được độ lệch pha là không thay đổi và thì đầu ra của xung laser có thể đạt được

độ rộng vạch rất hẹp, và với một chu kỳ các xung ổn định hơn Xung có một bề rộng

là tỷ lệ nghịch với tổng độ rộng của dải mode-looking và tuần hoàn với chu kỳT=2L/c Các laser màu có độ rộng dải phát lớn hơn rất nhiều so với laser khí và laserrắn thông thường Do đó giới hạn về độ rộng xung của laser màu là rất nhỏ (chỉ vàidao động sáng) Điều đó đã được thể hiện trong thực tế các laser màu luôn tạo nên

Trang 30

những kỷ lục mới trong việc chế tạo laser xung cực ngắn bằng phương pháp khóamode Ngày nay thì bằng việc phát các xung trong vùng GHz, hoặc bằng phát hòa babậc cao của các laser thì thời gian một dao động sáng đã trở nên rất nhỏ, qua đó cácxung cực ngắn sẽ có thể dễ dàng được tạo ra với chỉ một vài femto giây, thậm chí làatto giây [20]

Một loại laser khí có thể có dải phổ ở mức Hz tương ứng với xung ra khoảng s(100ps) Laser thủy tinh Nd ở trạng thái rắn có độ rộng dải hơn Hz và có khả năng sinh

ra các xung với độ rộng dưới ps Đặc biệt là quan sát được các laser màu mà các đámphát xạ cũng được mở rộng 10-100 nm~Hz Do đó có thể nhận các xung ps và vẫn cóthể điều hưởng đước bước sóng tự do Khoảng cách toàn phần mà các xung ps nhậnđược từ các laser màu có phổ liên tục từ 560-700nm [20]

Phương pháp mà tạo được độ rộng dải hẹp nhất trong việc mode looking tạoxung cực ngắn là việc sử dụng chất hấp thụ bão hòa trên trong buồng cộng hưởnglaser Chất hấp thụ bão hòa được sử dụng để tạo ra xung cực ngắn được nghiên cứu vàphát triển mạnh mẽ trong các laser màu hữu cơ trong dung dịch chất lỏng Các hệ laserđược bơm với đèn flash hoặc các xung laser khác với cường độ tương đối cao và cóthể sử dụng tính đa dạng của các chất màu…

Như đã trình bày trước đó, độ rộng xung trong chế độ khóa mode tối ưu là tỉ lệnghịch với độ rộng phổ của phân phối biên độ Vì vậy, mỗi yếu tố của khoang mà có

xu hướng hạn chế chiều rộng của dải dao động sẽ có xu hướng kéo dài thời gian xung.Các yếu tố đó có thể là một phần tử quang học bên ngoài như một lăng kính, một cách

tử hoặc một bộ lọc Lyot Chính các môi trường khuếch đại cũng có thể gây ra mộtphần kéo dài xung sáng

Hiệu ứng mở rộng này có thể được giải thích về mặt tần số Khi tới các phần tử

bộ lọc, xung này có một phân bố phổ với biên độ nhất định Tần số này hoàn toàn bịphụ thuộc vào bộ lọc truyền qua, phổ phân phối bị thay đổi do có sự giảm biên độ củacác tần số sườn Sự thu hẹp của phổ đã lý giải hiện tượng kéo dài độ rộng của xung khi

nó đi qua các phần tử lọc Tương tự như vậy, mỗi yếu tố tán sắc của các buồng cũng sẽảnh hưởng đến độ rộng xung,bởi các thành phần tần số khác nhau của phổ phân phối

Trang 31

sẽ có thời gian trễ khác nhau Xung đạt đến trạng thái ổn định khi các hiệu ứng thu hẹp

do các tính chất bão hòa của chất hấp thụ và của môi trường khuếch đại có thể bù đắpcho các hiệu ứng mở rộng của các yếu tố khác nhau trong buồng laser Trong thực tếquá trình truyền của xung qua các phần tử khác nhau của buồng là rất phức tạp, đặcbiệt nếu các phương tiện khuếch đại và hấp thụ là những phần tử phi tuyến Để giảiquyết vấn đề trên, trong thực tế người ta có thể đưa vào bên trong buồng các bộ điềubiến chiết suất theo cường độ tín hiệu

Hình_1.12: Ảnh hưởng của bộ lọc phổ đối với phân bố phổ và độ rộng của xung [20]

Hình_1.13: Sơ đồ một laser màu bơm bởi một xung liên tục của laser ion Argon.

[20]

Đó là một laser màu có môi trường khuếch đại bao gồm Rhodamine 6G bơm liên tục bằng bức xạ phát ra của laser ion Argon Chất hấp thụ bão hòa là DODCI (3,3– diethyl oxadicarbo cyanine iodide ) Để đạt ngưỡng hấp thụ bão hòa, các chùm tialaser được tập trung mạnh vào bên trong môi trường hấp thụ bằng các gương cầu tiêu

cự ngắn Như vậy bằng cách đi qua chất hấp thụ và môi trường khuếch đại mỗi 2L / cgiây thì tạo ra xung biến điệu mode dọc với tần số c/2L Bởi vậy phát sinh các khoảng

Trang 32

tần số mode tồng hợp, lần lượt tạo ra đồng bộ mode với các pha, và các phổ tần số có

xu hướng mở rộng trong khi xung được thu hẹp

Hình_1.14: Mô tả thiết kế buồng cộng hưởng của một laser màu khóa mode hỗn

hợp [20]

Hình trên cho thấy một ví dụ về laser đã khóa mode sử dụng phương pháp đồng

bộ mode hỗn hợp Trong trường hợp này, chiều dài buồng cộng hưởng của laser Ar+

đã được điều chỉnh thích hợp Có thể thấy rằng việc bơm bên trong các môi trườngkhuếch đại không cộng tuyến được sử dụng với sóng laser của buồng Đây là loại bơm

mà tránh được sự bất tiện của việc có một lăng kính bên trong buồng, cũng thườngđược sử dụng trong phương pháp khóa mode bị động, thay cho phương pháp bơm chủđộng Trong hình (1.13) và (1.14), yếu tố tán sắc (một Lyot lọc chẳng hạn) sẽ giới hạnbước sóng trung bình của xung Các buồng cũng thường chứa phần tử để bù trừ chocác hiệu ứng tán sắc vận tốc nhóm của xung, các hiệu ứng tán sắc sẽ làm mở rộngxung

Hình_1.15: Thiết kế buồng của laser có chế độ khóa mode lai, với lăng kính bù trừ

tán sắc vận tốc nhóm (GVD) [20]

Trang 33

Hình_1.16: Minh họa những tác động của GVD bù trừ đối với độ rộng xung của

một laser đã khóa mode hỗn hợp.[20]

Hình trên cho thấy một loạt các lăng kính được sử dụng trong một cơ cấu bơm

hỗn hợp Ta có thể thấy rằng đó là một hệ thống bù trừ tán sắc vận tốc nhóm, đó là cầnthiết để có xung dưới pico giây với một phương pháp bơm hỗn hợp Việc kết hợp vớiphương pháp nén xung với laser màu được đồng bộ mode trong buồng cộng hưởngdạng vòng sẽ thu được các xung cực ngắn cỡ vài fs Những xung cực ngắn này có ứngdụng quan trọng trong quang phổ học laser phân giải thời gian và trong kỹ thuật thôngtin cực nhanh

Trang 34

CHƯƠNG 2: LASER MÀU TẠO XUNG CỰC NGẮN BẰNG PHƯƠNG PHÁP

BỊ ĐỘNG 2.1: Laser màu CPM

2.1.1: Giới thiệu laser màu CPM

Trong chương trước tôi đã giới thiệu các phương pháp khóa mode tạo xung cựcngắn cho laser nói chung và laser màu nói riêng Đồng thời chúng ta cũng đã thấyđược các sơ đồ thực nghiệm trong việc khóa mode bị động cho laser màu Do đó đếnchương này tôi xin giới thiệu về một loại laser màu mà có cấu trúc buồng cộng hưởngkhác; đó là laser màu buồng cộng hưởng vòng khóa mode bằng va chạm xung, hay còngọi là laser màu CPM

Bản chất của laser màu CPM chính là buồng cộng hưởng của laser có dạngvòng, trong đó luôn tồn tại hai xung có thể lan truyền ngược chiều nhau hoặc cùngchiều đi vào trong chất hấp thụ bão hòa Chất hấp thụ bão hòa được chọn phải có mật

độ sao cho nó chỉ bão hòa khi hai xung có mặt đồng thời [19]

Môi trường khuếch đại là dòng phun dung dịch chứa chất màu Rhodamine 6G(Rh6G) được hòa tan trong dung dịch ethylene glycol có nồng độ thích hợp Chất hấpthụ là dung dịch DODCI được hòa tan trong ethylene glycol Chất hấp thụ bão hòa vàmôi trường hoạt chất được phun với tốc độ rất cao trong buồng cộng hưởng laser tạothành một dòng phun chất màu (dye jet) Đồng thời chất màu luôn được luân chuyểnqua các hệ thống lọc và làm lạnh… Laser bơm là laser ion Argon liên tục có công suấttrong khoảng 3-7W, với bước sóng 5145(514.5 nm) Laser màu dùng buồng cộnghưởng vòng khóa mode bị động bằng va chạm xung có nhiều ưu điểm hơn so với việcdùng buồng cộng hưởng tuyến tính thông thường Tuy nhiên việc điều chỉnh buồngcộng hưởng vòng cũng đòi hỏi những kỹ thuật cao và tinh chỉnh [19]

Khoảng cách giữa chất hấp thụ bão hòa và môi trường khuếch đại được chọnbằng một phần tư chiều dài buồng cộng hưởng () để thuận tiện cho việc tính toán và cóđược sự cân bằng biên độ cho các xung khi đi đến gặp nhau trong chất hấp thụ bão hòabời khi đó sẽ thỏa mãn điều kiện giao thoa của hai xung Đồng thời khi khoảng cáchgiữa chấp hấp thụ và môi trường khuếch đại đúng bằng thì hai xung được khuếch đại

Trang 35

cách nhau khoảng thời gian bằng một phần tư thời gian đi vòng quanh buồng cộnghưởng Giả sử có sự sai lệch nhỏ về khoảng cách đó thì cũng không ảnh hưởng nhiềuđến sự khuếch đại của xung sáng Vì trong thời gian đó các nguyên tử sau khi bị bức

xạ xuống trạng thái cơ bản đã kịp chuyển lên trạng thái kích thích Trong laser màuCPM thì chất hấp thụ bão hòa được chọn sao cho chỉ khi có hai xung đến chồng chậptrong chất hấp thụ thì mới có sự bão hòa Xung lối ra có thể đạt một vài femto giây.[19]

2.1.2: Đồng bộ mode bị động cho laser màu CPM

Trong chương trước tôi đã trình bày các sơ đồ đồng bộ mode bị động cho lasernói chung và laser màu nói riêng Và bây giờ tôi xin giới thiệu sơ đồ đồng bộ mode bịđộng cho laser màu CPM

Hình_2.1: Sơ đồ laser màu CPM tạo xung cực ngắn với các gương nén xung, tạo

xung fs [19]

Trong hình trên là sơ đồ laser màu CPM đồng bộ mode bị động bằng va chạmxung Buồng cộng hưởng của laser CPM là buồng cộng hưởng dạng vòng có thể dàiđến hàng vài mét, và có hệ lăng kính nén xung Với sơ đồ laser CPM như trên thì xunglối ra thu được có thể đạt được ngắn cỡ femto giây Môi trường hoạt chất cho laser làRhodamine 6G Nguồn bơm là laser ion Argon liên tục với công suất cỡ 5W, bướcsóng 515nm Trong buồng cộng hưởng có đặt chất hấp thụ bão hòa DODCI tại tiêu

Trang 36

điểm của gương cầu Phổ phát xạ của Rhodamine 6G gần 590nm Bước sóng này hấpthụ khá mạnh bởi các phân tử DODCI

2.2: Một số hiệu ứng phi tuyến ảnh hưởng đến xung cực ngắn trong buồng cộng hưởng laser

2.2.1: Sự mở rộng xung do tán sắc vận tốc nhóm GVD

Phổ phát quang của laser màu femto giây là rất rộng, và khi xung sáng cực ngắnlan truyền trong môi trường phi tuyến thì các thành phần phổ khác nhau sẽ có vận tốckhác nhau Do đó xuất hiện một độ lệch pha giữa các mode khác nhau trong miền phổlaser Điều này rất bất lợi cho việc phát laser xung cực ngắn vì hiệu ứng này có thể làm

mở rộng xung sáng một cách đáng kể

Giả sử ta khảo sát một sợi quang đơn mode có chiều dài , mỗi thành phần phổ

có tần số ω sẽ tới đầu ra của sợi sau khoảng thời , với là vận tốc nhóm và được tínhtheo công thức: [17]

Bên cạnh đó sự mở rộng tần số được xác định bởi dải bước sóng phát ra bởinguồn quang học Ta có:

Do đó biểu thức (2.2) có thể viết lại thành: [17]

(2.3)Với Và D được gọi là tham số tán sắc và có đơn vị ps/(km-nm) Hiệu ứng tán sắc vậntốc nhóm là hiện tượng khó tránh khỏi với một laser xung cực ngắn Các xung sáng có

Trang 37

tần số khác nhau sẽ có thời gian truyền khác nhau trong môi trường phi tuyến bêntrong laser Do đó xung laser sẽ bị mở rộng, tuy nhiên trong một số trường hợp nhấtđịnh thì các hiệu ứng phi tuyến khác có thể bù trừ cho sự tán sắc vận tốc nhóm này.Một trong số đó là sự tự biến điệu pha (SPM) mà chúng ta khảo sát sau đây.

2.2.2: Sự mở rộng xung do sự tự biến điệu pha SPM

Một hiệu ứng phi tuyến thường xảy ra với khi chùm sáng có đỉnh công suất caotruyền qua một môi trường phi tuyến đó là sự tự biến điệu pha Các đỉnh công suấtkhác nhau của các mode laser sẽ tạo sự thay đổi phi tuyến của chiết suất dẫn đến sựthay đổi pha theo thời gian, qua đó tạo nên sự biến đổi của tần số theo thời gian Sựthay đổi đó được thể hiện trong phương trình sau: [17]

(2.4)

(2.5)Trong đó: ` (2.6)

(2.7)

Sự thay đổi theo thời gian của chiết suất sẽ gây ra sự thay đổi theo thời gian củapha và do đó tần số cũng thay đổi theo thời gian Sự biến điệu pha do vậy sẽ tạo ra sựthay đổi rất lớn độ rộng của xung khi nó lan truyền và có thể gọi là xung đã chịu ảnhhưởng của chirp tần số

Tóm lại, khi xung lan truyền qua một mẫu phi tuyến, xung sẽ chịu ảnh hưởngcủa các hiệu ứng của tán sắc vận tốc nhóm và sự tự biến điệu pha làm cho các xung bị

mở rộng và không còn đồng pha, dẫn đến trong quá trình lan truyền, xung có thể bịnén lại hay mở rộng ra, tùy thuộc vào mối tương quan giữa các hiệu ứng đó

2.2.3: Quá trình tạo chirp

Trong trường hợp độ rộng xung sáng nhỏ hơn tần số trung tâm của xung thìkhái niệm hình bao xung và tần số mang, cường độ điện trường được biểu diễn: [17]

Trang 38

(2.8)Trong đó là bao hình dạng phức A(t), là biên độ và pha tức thời của xung sáng [38]

với (2.9)Với là tần số tức thời tại cực đại của xung và gọi là tần số trung tâm Xung nàyđược biến điệu pha nếu:

hằng số

Và tần số được biến điệu hay xung có chirp khi:

hằng sốNếu xung bị biến điệu tần số tăng hay upchirp

Nếu xung bị biến điệu tần số giảm hay downchirp

Nếu =constant thì gọi là xung bị chirp tuyến tính.

Nếu phụ thuộc vào thời gian thì xung bị chirp phi tuyến

Giá trị trung bình của sự biến điệu pha được xác định bằng biểu thức:

(2.10)Cường độ sáng tức thời I(t) và thông lượng photon được xác định bởi:

(2.11)

(2.12)

Thời gian xung được định nghĩa là độ rộng tại nửa cực đại của I(t) và J(t).Cường độ phổ được xác định bằng cách sử dụng giao thoa kế không phân giảithời gian cho bởi:

Trang 39

Như phần trên ta đã thấy xung bị mở rộng do các quá trình ảnh hưởng của kếthợp khuếch đại với mất mát, tán sắc vận tốc nhóm dương và sự co giãn xung do hiệuứng tự biến điệu pha của xung do tương tác với xung ngắn dẫn đến xung bị upchirpnên cần thiết phải bù trừ sự mở rộng thời gian này Để nén xung cần cho xung qua hệquang học cung cấp cho một tán sắc vận tốc nhóm âm có cùng biên độ, nghĩa là cácthành phần phổ “xanh” truyền nhanh hơn các thành phần “đỏ” Hoặc cho qua các cách

tử đặt ngoài buồng cộng hưởng tạo tán sắc vận tốc nhóm âm làm ngắn xung hoặc dùng

bộ nến hai tần: một tầng cho SPM, một tầng cho GVD để bù trừ độ lệch pha của phổ.Nếu sử dụng SPM thì phổ xung sẽ mở rộng ra nhưng không làm thay đổi thời gianphổ, GVD có thể thay đổi xung ban đầu hoặc cũng có thể bù trừ xung nên dùng kếthợp cả sợi quang và cặp cách tử để nén xung ngoài buồng cộng hưởng

Khảo sát hàm truyền phổ:

(2.14)Trong đó là quãng đường quang học tán sắc vận tốc nhóm

Quãng đường quang học được tính từ mặt phẳng lối vào của mặt phẳng lối ra:

là khoảng cách từ mặt phẳng lối vào đến mặt phẳng lối ra theo tần số trung tâm

và là góc hợp bởi tia với tần số góc gây ra tán sắc tốc độ nhóm âm:

Đối với các cặp phần tử (các lăng kính hoặc cách tử) phần tử đầu tiên cung cấptán sắc góc và phần tử thứ hai chuẩn trực lại các thành phần phổ (hình vẽ trên) Dùnghai cặp cách tử cho phép sự dịch chuyển sang bên của các thành phần phổ bị triệt tiêu

và hồi phục lại đường cong của chùm tia ban đầu [17]

Trang 40

Ta có:

(2.17)Tương ứng với quá trình nén xung ta xét phần tử tuyến tính làm thay đổi nănglượng xung hay cho thấy những điều kiện xác định các xung có chirp cũng có thể bịnén nhờ một bộ lọc phổ đơn giản liên quan đến sự hao phí năng lượng

Một ảnh hưởng đơn giản cũng có thể quan sát được khi một phần của xung có chirpđược khuếch đại Đối với sự làm ngắn đi phổ của xung có chirp thì chirp biến điệu tần

số mở rộng hơn và thời gian nghịch đảo của xung phải nhỏ hơn so với contour đườngcong khuếch đại [18]

a) GVD của các lăng kính:

Cặp lăng kính được dùng để điều chỉnh tán sắc vận tốc nhóm Trong buồngcộng hưởng có thể đặt hai lăng kính hoặc bốn lăng kính để cộng hưởng tuyến tính vớigương tái chuẩn trực Điều chỉnh khoảng cách l và độ dày khi laser truyền qua lăngkính sẽ điều chỉnh được lượng GVD là âm hay dương Trong điều kiện góc lệch cựctiểu và góc đỉnh được chọn sao cho thỏa mãn điều kiện góc Brewster (các mất mát dophản xạ đạt cực tiểu) thì pha của phổ đối với hệ bốn lăng kính được tính gần đúng làtán sắc tốc độ nhóm

[18]

(2.18)

Để tính GVD tổng cộng của hệ bốn lăng kính phải tính cả đến GVD do cácđóng góp của quãng đường truyền trong lăng kính: [43]

Ngày đăng: 31/05/2021, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Bình (2006), Kỹ thuật laser, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật laser
Tác giả: Nguyễn Thế Bình
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2006
2. Trịnh Đình Chiến, Đinh Văn Hoàng (2002), Vật lý laser và ứng dụng, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý laser và ứng dụng
Tác giả: Trịnh Đình Chiến, Đinh Văn Hoàng
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia
Năm: 2002
3. Đinh Văn Hoàng (1999) , Quang học phi tuyến, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quang học phi tuyến
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
4. Trần Mạnh Hùng (2007), Nghiên cứu sự biến đổi và lan truyền xung cực ngắn qua môi trường phi tuyến trong buồng cộng hưởng vòng, Luận án tiến sĩ Vật Lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi và lan truyền xung cựcngắn qua môi trường phi tuyến trong buồng cộng hưởng vòng
Tác giả: Trần Mạnh Hùng
Năm: 2007
5. Hồ Quang Quý, Vũ Ngọc Sáu (2005), Laser bước sóng thay đổi và ứng dụng, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laser bước sóng thay đổi và ứng dụng
Tác giả: Hồ Quang Quý, Vũ Ngọc Sáu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2005
6. Ngụy Hữu Tâm, Những ứng dụng mới nhất của laser (2003 ), NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ứng dụng mới nhất của laser
Nhà XB: NXB Khoa họcvà kỹ thuật
7. Lê Thị Thúy (2011), Ảnh hưởng của chirp phi tuyến với xung dạng secant- hyperbole trong buồng cộng hưởng laser CPM, Luận văn thạc sĩ vật lý, Đại học Khoa học Tự nhiên- ĐH QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chirp phi tuyến với xung dạng secant-hyperbole trong buồng cộng hưởng laser CPM
Tác giả: Lê Thị Thúy
Năm: 2011
8. Nguyễn Thị Thu Trang (2009), Ảnh hưởng của chirp đối với xung dạng secant-hyperbole trong buồng cộng hưởng laser CPM, Luận văn thạc sĩ Vật lý, Đại học Khoa học Tự nhiên- ĐH QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chirp đối với xung dạngsecant-hyperbole trong buồng cộng hưởng laser CPM
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Trang
Năm: 2009
9. Cao Long Vân, Marek Trippenbach, Đinh Xuân Khoa (2003), Nhập môn quang học phi tuyến, Đại học Vinh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập mônquang học phi tuyến
Tác giả: Cao Long Vân, Marek Trippenbach, Đinh Xuân Khoa
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w