Mục đích của việc chăn nuôi lợn nái và lợn con giai đoạn theo mẹ là áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để đàn lợn con sau khi sinh ra đạt tỷ lệ cao, khỏe mạnh là cơ sở để tạo giống
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trại lợn Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 18/05/2019.
Nội dung tiến hành
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
- Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
- Thực hiện công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1.1 Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản b Công tác tiêm nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con theo mẹ
3.4.1.2 Công tác phòng bệnh và chẩn đoán bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ b Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ
3.4.1.3 Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ a Công tác điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản b Công tác điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ
3.4.1.4 Công thức tính một số chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Tổng số con mắc bệnh
Tổng số con theo dõi × 100%
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = Tổng số con khỏi bệnh
Tổng số con điều trị × 100%
3.4.2.1 Quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản a Giai đoạn lợn nái chửa
- Nuôi dưỡng lợn nái chửa
+ Lợn mang thai từ tuần 1 - 8 tuần, ăn 2,5 đến 3 kg thức ăn /1 ngày phụ thuộc vào thể trạng của nái (phụ thuộc vào lợn nái cai sữa về bên chuồng đẻ có những con ăn đến 3,5 kg/ngày), cho ăn nhiều để bù lại năng lượng trong thời gian nuôi con bên chuồng đẻ
+ Lợn mang thai từ 8 - 10 tuần, ăn bình quân 2,0 - 2,2 kg thức ăn/ngày (giảm cám sợ lợn mẹ béo quá và giai đoạn này lợn con không phát triển nhiều)
+ Lợn mang thai từ 10 -12 tuần, ăn bình quân 2,5 - 3 kg thức ăn/1 ngày, + Lợn mang thai từ 12 - 14 tuần, cho ăn 3,5 - 4 kg thức ăn/ngày (đồng thời cho ăn cám lợn đẻ vào tuần thứ 12), lợn mẹ cần nhiều năng lượng trong giai đoạn cuối, đổi cám đẻ là để lợn mẹ phát triển bầu sữa nuôi con
Thức ăn cho nái mang thai phải kiểm soát được độc tố nấm mốc và các chất dinh dưỡng sao cho không gây táo bón, không nứt móng, chất lượng phải ổn định liên tục
Thường xuyên vệ sinh máng ăn để hạn chế nấm mốc phát triển
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn ăn cho lợn nái sinh sản
Loại lợn Loại cám Tiêu chuẩn cám (kg/con/ngày) Đực khai thác 3100 3,0
Nái hậu bị chờ phối
Nái hậu bị mang thai
Nái dạ mang thai 3030 2,5 – 3 ( từ 1
Lưu ý: Ngoài quy định tiêu chuẩn thì có thể điều chỉnh khối lượng và loại cám tùy theo thể trạng lợn
- Chăm sóc lợn nái chửa
Trước khi đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng trộn thuốc BMD vào cám cho heo nái ăn
Bố trí chuồng trại sao cho khu nuôi dưỡng nái mang thai được yên tĩnh, ít bị kích động bởi các hoạt động khác trong trại Chuồng nuôi phải được thiết kế tạo sự thông thoáng cho nái mang thai được ngủ nhiều, đặc biệt là giai đoạn gần đẻ Nền chuồng khô ráo, có độ nhám thích hợp, không trơn trượt dễ gây té ngã
Lưu ý: Cung cấp đủ nước sạch và mát cho nái mang thai, khoảng 11lít/con/ngày Thường xuyên quan sát tình trạng vôi trong nước tiểu và mủ từ âm hộ để có biện pháp can thiệp kịp thời b Giai đoạn lợn nái đẻ
Trước khi đẻ ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày thì phải đưa lợn chửa lên chuồng đẻ để chờ đẻ Căn cứ vào ngày đẻ dự kiến dưới chuồng bầu mà xếp theo các ô chuồng Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng
Phân công trực đẻ, theo dõi đỡ đẻ cho lợn và can thiệp kịp thời khi cần thiết, tránh những thiệt hại đáng tiếc xảy ra
Nước uống cho lợn nái luôn được cung cấp đảm bảo, nước sạch, mát và đủ Thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ và sau đẻ
Bảng 3.2 Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ
Trước/sau ngày đẻ Đối với nái dạ Đối với nái hậu bị Chế độ ăn (kg/con/ngày) Chế độ ăn (kg/con/ngày) Sáng Chiều Tổng Sáng Chiều Tổng
Lưu ý: Lợn nái bỏ ăn thì giảm 50% khẩu phần ăn so với tiêu chuẩn
3.4.2.2 Quy trình chăn nuôi lợn con theo mẹ Đàn lợn con tại trại được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy định và quy trình được chia làm 3 giai đoạn: Lợn con từ 1 - 4 ngày tuổi, lợn con từ 5 - 21 ngày tuổi, lợn con cai sữa (21 ngày tuổi ) Cần kết hợp với cán bộ kỹ thuật của trại, chỉ đạo công nhân, chăn nuôi hợp lý, khoa học với từng giai đoạn, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cụ thể như sau:
- Lợn con từ 1 - 4 ngày tuổi:
Lợn con sau đẻ 24 h ta tiến hành mài nanh, cho uống cầu trùng Polycox sol, (lần 1), bấm số tai
Lợn con 3 ngày tuổi: tiêm sắt 1ml/con, cắt đuôi, uống cầu trùng ( lần 2 ) Trường hợp có cá thể bị tiêu chảy ta cho uống cầu trùng 1 lần/ ngày,
- Lợn con từ 5 – 21 ngày tuổi:
Lợn con bắt đầu được cho tập ăn sớm (đặt máng ăn trong ô chuồng lợn con và cho một ít thức ăn để lợn làm quen với thức ăn, sau khi lợn đã ăn được ta tăng dần lượng thức ăn ), tại trang trại sử dụng cám 3800 để cho lợn con tập ăn,
Lợn con được 5 - 6 ngày tuổi ta bắt đầu thiến heo đực
Lợn con sau khi được 7 - 10 ngày tuổi, tiến hành làm vắc xin Myco Lợn con sau khi được 14 - 16 ngày tuổi, tiến hành làm vắc xin Circo Trong thời gian này hàng ngày heo được điều trị hội chứng tiêu chảy và các bệnh khác (thiếu sắt, xù lông , khớp …)
- Lợn con cai sữa (21 ngày tuổi):
Khi lợn đã được 21 ngày tuổi sau khi làm vắc xin, tiến hành cai sữa đối với những cá thể đạt trọng lượng từ 5 kg đến 7 kg,
Bảng 3.3 Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại
Loại lợn Tuổi Vắc-xin Phương
Lợn hậu bị và lợn đực thay thế
Sau khi nhập về 0 - 7 ngày PRRS(1) Tiêm bắp 2ml Boehringer
Sau khi nhập về 7 - 14 ngày Pavo(1)
Tiêm bắp 2ml MSD Tiêm bắp 5ml* Zoetis Sau khi nhập về 14 - 21 ngày CS,F Tiêm bắp 2ml Ceva/Choo ng ang Sau khi nhập về 21 - 28 ngày
AD Tiêm bắp 2ml MSD
FMD(1) Tiêm bắp 2ml Merial Sau khi nhập về 28 - 35 ngày PRRS(2) Tiêm bắp 2ml Boehringer
Sau khi nhập về 35 - 42 ngày sau khi tiêm vắc xin PRRS mũi 2 ít nhất
Pavo(2) Tiêm bắp 2ml MSD
Tiêm bắp 5ml* Zoetis FMD (2) Tiêm bắp 2ml Merial Chuyển Heo
Mang thai tuần thứ 10 CS,F Tiêm bắp 2ml Ceva/Choo ng ang Mang thai tuần thứ 12 FMD Tiêm bắp 2ml Merial Tổng đàn tháng 3,7,11 PRRS Tiêm bắp 2ml Boehringer Tổng đàn tháng 4,8,12 AD Tiêm bắp 2ml MSD
Từ 7 – 10 ngày tuổi Myco Tiêm bắp 1ml
Từ 14 – 16 ngày tuổi Circo Tiêm bắp 1ml
Tụ huyết trùng – phó thương hàn
Lịch sát trùng tại trại được trình bày ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Lịch sát trùng áp dụng tại trại
Thứ Trong chuồng Tỷ lệ
Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly
Ngoài khu vực chăn nuôi
Phun vào 2h chiều Không có Không phun
Không phun Ommicide 1/3000/1cc/3/lít nước Thứ 2
Phun vào 2h chiều Không có Không phun Không phun Ommicide 1/3000/1cc/3/lít nước
Phun vào 2h chiều Không có Không phun Không phun Ommicide 1/3000/1cc/3/lít nước
Phun vào 2h chiều Không có Phun vào
Phun vào 2h chiều Không có Không phun Không phun VIBAZONE 1kg/100lít nước
Phun vào 2h chiều Không có Không phun Không phun VIBAZONE 1kg/100lít nước
Phun vào 2h chiều Không có Phun vào
- Lập sổ sách theo dõi đàn lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ gồm những nội dung như số tai lợn nái, lứa đẻ, ngày tháng lợn nái đẻ, loại bệnh lợn nái mắc, loại bệnh lợn con mắc
- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ hàng ngày
- Chẩn đoán lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ mắc bệnh dựa trên các triệu chứng lâm sàng điển hình và đặc điểm dịch tễ học