1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Áp dụng quy trình nuôi dưỡng chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn ngô hồng gấm huyện lương sơn tỉnh hòa bình

62 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (9)
      • 1.2.1. Mục đích của đề tài (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (9)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập (12)
      • 2.1.3. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 2 năm) (13)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước (15)
      • 2.2.1. Chăn nuôi lợn nái sinh sản (15)
      • 2.2.2. Những bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản (17)
      • 2.2.3. Một số bệnh thường gặp ở lợn con (23)
      • 2.2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (30)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH (39)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện (39)
    • 3.3. Nội dung tiến hành (39)
    • 3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện (39)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (39)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (40)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (46)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (47)
    • 4.1. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh, phòng bệnh tại trại (47)
      • 4.1.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại (47)
    • 4.2. Kết quả thực hiện quy trình phòng, điều trị bệnh tại trại (48)
      • 4.2.1. Kết quả phòng, trị bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin (48)
    • 4.3. Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ (50)
      • 4.3.1. Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản (50)
      • 4.3.2. Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ (51)
    • 4.4. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại (52)
      • 4.4.1. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại (52)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ tại trại (53)
    • 4.5. Kết quả các công tác khác (54)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (56)
    • 5.1. Kết luận (56)
    • 5.2. Kiến nghị (56)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH THỊ SINH Tên đề tài: “ ÁP DỤNG QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN NGÔ HỒNG GẤM, HUYỆN LƯ

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Đối tượng nghiên cứu

- Lợn nái và lợn con lợn mẹ (từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi)

- Các bệnh của lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Địa điểm và thời gian thực hiện

- Địa điểm thực hiện: Trại lợn Ngô Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017.

Nội dung tiến hành

- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái, lợn con nuôi tại trại

- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các ch ỉ tiêu theo dõi

- Khối lượng công việc vệ sinh, sát trùng chuồng trại

- Số lượng lợn nái được chẩn đoán và điều trị bệnh

- Số lượng lợn con được chẩn đoán và điều trị bệnh

3.4.2 Ph ươ ng pháp th ự c hi ệ n

3.4.2.1 Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, chúng em tiến hành thu thập thông tin từ trại, kết hợp với kết quảtheo dõi của bản thân

3.4.2.2 Phương pháp áp dụng quy trình vệ sinh, phòng bệnh tại trại

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan trọng Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi đã thực hiện tốt các công việc như:

+ Hàng ngày, trước khi vào chuồng làm việc công nhân cũng như sinh viên chúng tôi tất cả đều phải đi qua phòng sát trùng và tắm sạch sẽ mặc quần áo lao động, đi ủng rồi mới vào chuồng

+ Việc đầu tiên vào chuồng là kiểm số lượng lợn con để giao ca và cào phân tránh lợn mẹ nằm đè phân

+ Lau sàn nhựa bằng nước pha loãng với dung dịch sát trùng

+ Rắc vôi lối đi giữa, xung quanh chuồng và dưới gầm chuồng

+ Thu phân vào bao và quét dọn sạch sẽ quanh chuồng

Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, chuồng được tiêu độc bằng thuốc sát trùng Ommicide 2 lần hàng ngày, pha với tỷ lệ 320 sát trùng/1000 lít nước Ở chuồng đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ được chuyển lên chuồng nái chửa

1 hoặc chuồng cách ly (khu vực sau cai sữa) Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được tháo mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1 ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch vôi xút Gầm chuồng cũng được về sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng kỹ sau đó rắc vôi bột Để khô 1 ngày rồi tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ từ chuồng nái chửa 2 xuống Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 3.1:

Bảng 3.1.Lịch phun thuốc sát trùng của trại

Thứ Trong chuồng Ngoài chuồng Chuồng bầu Chuồng đẻ Chuồng cách ly

Quét hoặc rắc vôi hành lang

Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Quét hành lang + Phun sát trùng

Quét hoặc rắc vôi đường đi

4 Xả vôi xút gầm Phun sát trùng Rắc vôi

Phun sát trùng + xả vôi xút gầm

Quét vôi đương liên chuồng Thứ

6 Phun sát trùng Phun sát trùng

+ rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Thứ

Vệ sinh tổng khu Chủ nhật Phun sát trung Phun sát trùng

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty CP Việt Nam) 3.4.2.3 Phương pháp áp dụng quy trình tiêm phòng và điều trị bệnh tại trại

Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn nái của trại được thực hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra trong cơ thể chúng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, tăng sức đề kháng cho cơ thể Được thực hiện rõ qua bảng 3.2

Bảng 3.2 Lịch phòng vắc xincho đàn lợn của trại

Tuổi Vắc xin Phòng bệnh Liều

Sau khi nhập về 1 tuần

PRRS Tai xanh 2 Tiêm bắp

Sau khi nhập về 2 tuần Farrowsure Khô thai + doramectin 5-2 Tiêm bắp Sau khi nhập về 3 tuần Colapets Dịch tả 2 Tiêm bắp Sau khi nhập về 4 tuần

Sau khi nhập về 5 tuần

PRRS Tai xanh 2 Tiêm bắp

Sau khi nhập về 6 tuần

Mang thai được 10 tuần Colapets Dịch tả 2 Tiêm bắp Mang thai được 12 tuần Aftopor LMLM 2 Tiêm bắp

Tháng 2,6 Colapets Dịch tả 2 Tiêm bắp

Bengonia Giả dại 2 Tiêm bắp

PRRS Tai xanh 2 Tiêm bắp

(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật công ty CP Việt Nam) Định kỳ hàng năm vào tháng 4; 8; 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn vắc xin giả dại Begonia bắp 2 ml/con Đối với lợn đực:

- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vắc xin dịch tả

Colapets, 4 tuần tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng Aftopor, vắc xin giả dại Begonia

- Lợn đực khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vắc xin dịch tả

Colapets Tháng 4; 8; 12 tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng Aftopor, vắc xin giả dại Begonia

* Công tác điều trị bệnh Để điều trị bệnh cho đàn lợn đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất làm giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm Trong thời gian thực tập tôi đã được tham gia và điều trị một số bệnh sau:

Bệnh viêm tử cung lợn

+ Pendistrep: 1 ml/10kg TT/ 1 ngày/1lần

+ VetrimoxinLA: 1 ml/10kgTT/1 ngày/1 lần

+ Vitamin B1: 5 ml/30kgTTTiêm bắp, 2 lần/ngày Điều trị trong 3 ngày

+ Cục bộ: phong bế giảm đau bầu vú bằng cách chườm nước đá lạnh

+ Toàn thân: Tiêm analgin: (1 ml/10 kgTT/ lần/ngày)

Tiêm vetrimoxin LA: (1 ml/10 kgTT/ lần/2ngày)

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con.

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con có thể điều trị bằng nhiều loại thuốc Tại trang trại điều trị bằng thuốc sau:

Nova - Amcoli: 1 ml/con/ngày sử dụng tiêm bắp đối với lợn con 10 ngày tuổi Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Phác đồ điều trị: Bệnh viêm phổi có thể sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau để điều trị, ở trong trại thường sử dụng phác đồ sau để điều trị:

Tylogenta: 1,5ml/con Tiêm bắp ngày/lần

Hitamox LA: 1,5ml/con Tiêm bắp ngày/lần

Nếu lợn có hiện tượng ho nhiều, thở gấp thì tiêm Bromhexine (HCl): 2ml/con Điều trị trong 3 - 6 ngày

Phác đồ: Tiêm vetrimoxin L.A 1 ml/10 kgTT/ lần/2ngày

Hoặc tiêm pendistrep 1 ml/10 kg TT/ ngày/ lần Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

3.4.2.4 Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại

Chúng em sử dụng quy trình đang được áp dụng cho đàn lợn nái nuôi tại trại và theo dõi, đánh giá hiệu quả

* Quy trình chăm sóc lợn nái

- Chăm sóc lợn nái mang thai

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng mang thai 1, chuồng mang thai 2 Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy thức ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều phải chở phân ra khu xử lý phân Lợn nái chửa được ăn loại thức ăn 566SF, 567SF với khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau: Đối với nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 11 ăn thức ăn 566 với tiêu chuẩn 1,5 - 2kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày Đối với nái chửa từ tuần 12 đến tuần chửa 13 ăn thức ăn 566 với tiêu chuẩn 2,2 - 3kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 3,5 - 4kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

Chú ý: lợn gầy và bụng lợn để điều chỉnh cám cho phù hợp

- Chăm sóc lợn nái đẻ:

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn ăn 3kg/ngày, chia làm 2 bữa sáng, chiều

Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống 0,5kg/con/bữa

Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - 5kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều mỗi bữa tăng lên 0,5kg Đối với nái nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 6kg/con/ngày

* Quy trình chăm sóc đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa

Ngay sau khi đẻ ra lợn được tiến hành cắt rốn, bấm nanh

- Lợn con 2 - 3 ngày tuổi được cắt số tai, cắt đuôi và tiêm Fe - Dextran

- B12 10%, cho uống thuốc phòng phân trắng lợn con và tiêu chảy

Lợn con 3 - 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng

Lợn con 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực

Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF

Lợn con được 10 - 14 ngày tuổi tiêm vaccine Mycoplasma

Lợn con được 16 - 18 ngày tuổi tiêm phòng vaccine dịch tả

Lợn con được 21 - 26 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn con

3.4.2.5 Phương pháp chẩn đoán lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ mắc bệnh

- Theo dõi, quan sát tình trạng sức khỏe của lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ hàng ngày

- Dựa trên các triệu chứng lâm sàng điển hình của từng bệnhđể chẩn đoán lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ mắc bệnh

3.4.3 Ph ươ ng pháp x ử lý s ố li ệ u

Các số liệu thu thập được trong quá trình thực hiện đề tài được xử lý theo phần mềm Microsoft Excel trên máy tính.

Ngày đăng: 31/05/2021, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Hội chăn nuôi Việt Nam (2002), Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
11. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân (2006), “Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn tại Thái Nguyên”, Tạp chí KHKT thú y, tập XIII (4), tr. 92 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn tại Thái Nguyên”, "Tạp chí KHKT thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân
Năm: 2006
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng, Đỗ Ngọc Thúy (2011),Bệnh sinh sản ở vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Quán, Hoàng Văn Hoan, Trần Đức Hạnh, Nguyễn Huy Đăng, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2011
14. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
15. Madec, Neva (1995), “Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Madec, Neva
Năm: 1995
16. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh (2016), “Một số yêu tố liên quan đến viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái’’, Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 14(5), tr. 726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yêu tố liên quan đến viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái’’, "Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2016
18. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
19. Nguyễn Thị Oanh (2003), Tình hình nhiễm và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn salmonella ở vật nuôi tại Đắk Lắk, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm và một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn salmonella ở vật nuôi tại Đắk Lắk
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Năm: 2003
20. Hoàng Thị Phi Phượng, Trần Thị Hạnh (2004), “Ảnh hưởng của thức ăn gây nhiễm E.coli và salmonella đến biến đổi bệnh lý và chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở lợn cai sữa”. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, số 4, tr.36-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thức ăn gây nhiễm "E.coli" và "salmonella" đến biến đổi bệnh lý và chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở lợn cai sữa”. "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Hoàng Thị Phi Phượng, Trần Thị Hạnh
Năm: 2004
21. Pierre brouillt, Bernarrd farouilt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Pierre brouillt, Bernarrd farouilt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
22. Popkov (1999), “Điều trị bệnh viêm tử cung”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh viêm tử cung”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Popkov
Năm: 1999
23. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV (số 3), tr. 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
24. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà (2002), Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
25. Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ (2016), Giáo trình sinh sả n gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016
26. Đặng Đức Thiệu (1978), Bệnh sản khoa gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Đặng Đức Thiệu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1978
27. Đặng Đình Tín (1986), Sản khoa và bệnh sản khoa thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản khoa và bệnh sản khoa thú y
Tác giả: Đặng Đình Tín
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
28. Trekaxova, Daninko, Ponomareva, Gladon (1983), Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản, (Nguyễn Đình Chi dịch), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trekaxova, Daninko, Ponomareva, Gladon (1983), "Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản, (
Tác giả: Trekaxova, Daninko, Ponomareva, Gladon
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1983
29. Xobko, Gia Denko (1987), Cẩm nang bệnh lợn tập I (Trần Hoàng dịch), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn tập I
Tác giả: Xobko, Gia Denko
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1987

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w