Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trại chăn nuôi lợn cùng toàn thể các anh chị cán bộ kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tậ
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1 Đối tượng
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trại chăn nuôi Lê Văn Tuấn - Xã Bình Xuyên - Huyện Bình Giang - Tỉnh Hải Dương
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 18 tháng 11 năm 2017 đến ngày 18 tháng 05 năm 2018
Nội dung tiến hành
- Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Lê Văn Tuấn - Xã Bình Xuyên - Huyện Bình Giang - Tỉnh Hải Dương
- Thực hiện các công tác chẩn đoán, phòng và trị một số bệnh thường gặp cho lợn tại trại
- Thực hiện một số công tác khác
Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Khối lượng công việc về chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
- Thực hiện vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái mắc bệnh
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con mắc bệnh
- Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, chúng tôi tiến hành thu thập thông tin từ trại, kết hợp với kết quả điều tra, theo dõi của bản thân
- Phương pháp áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại
* Về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái Đàn lợn nái tại trại được chăm sóc nuôi dưỡng theo đúng quy định và được chia ra làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn lợn nái hậu bị
+ Giai đoạn lợn nái chửa
+ Giai đoạn lợn nái đẻ
Kết hợp với cán bộ kỹ thuật của trại, chỉ đạo công nhân, chăn nuôi lợp lý, khoa học với từng giai đoạn, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cụ thể như sau:
+ Giai đoạn lợn nái hậu bị
Lợn ở giai đoạn này được chọn lọc kỹ lưỡng và tỉ mỉ từ các con giống của trại
Chuồng nuôi thông thoáng, sạch sẽ, mát mẻ, nền chuồng bằng phẳng không bị đọng nước, có đủ nước cung cấp cho lợn uống tự do bằng núm van thẳng
Mức cho ăn: 2,2 kg/con/ngày, loại cám 567SF, kết hợp thường xuyên kiểm tra ngoại hình để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
+ Giai đoan lợn nái chửa Để khối lượng sơ sinh của lợn con cao, lợn sơ sinh khỏe mạnh thì chăm sóc lợn mẹ ở giai đoạn mang thai là hết sức quan trọng
Nái mang thai chia làm 2 giai đoạn:
- Nái chửa kỳ 1 (từ tuần 1 đến tuần 13) Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm
Chuồng trại nuôi lợn nái chửa kỳ 1 phải đảm bảo luôn thoáng mát, nhốt riêng mỗi con 1 ô chuồng
Thức ăn cho lợn là cám 566SF Mỗi con cho ăn 1,6 – 2.5kg/con/ngày
- Nái chửa kỳ 2 (từ tuần 15 đến khi đẻ): Đây là giai đoạn cuối cùng của thời kỳ mang thai Bào thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con đạt được chủ yếu là nhờ sự phát triển trong giai đoạn này
Thức ăn của lợn là cám 567SF Lượng thức ăn cho ăn: 2,2kg/con/ngày
Bảng 3.1 Quy định khối lượng thức ăn chuồng lợn nái có chửa Loại lợn Loại cám Tiêu chuẩn cám Kg/con/ngày Đực hậu bị 567SF 2.5 Đực khai thác 567SF 3.0
Nái hậu bị chờ phối 567SF 2.4
Nái mang thai Từ 1-4 tuần
Từ 13 tuần Từ 15 tuần Nái hậu bị mang thai 566SF 2.2 1.6 2.2 2.2- 567SF Nái dạ mang thai 566SF 2.2 1.6 2.5 2.5- 567SF Lưu ý: Ngoài quy định tiêu chuẩn thì có thể điều chỉnh khối lượng và loại cám tùy theo thể trạng lợn
Thức ăn cho nái mang thai phải kiểm soát được độc tố nấm mốc và các chất dinh dưỡng sao cho không gây táo bón, không nứt móng, chất lượng phải ổn định liên tục
Thường xuyên vệ sinh máng ăn để hạn chế nấm mốc phát triển
- Công tác chăm sóc lợn nái chửa
Trước khi đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng trộn thuốc BMD vào cám cho lợn nái ăn
Bố trí chuồng trại sao cho khu nuôi dưỡng nái mang thai được yên tĩnh, ít bị kích động bởi các hoạt động khác trong trại Chuồng nuôi phải được thiết kế tạo sự thông thoáng cho nái mang thai được ngủ nhiều, đặc biệt là giai đoạn gần đẻ Nền chuồng khô ráo, có độ nhám thích hợp, không trơn trượt Lưu ý: Cung cấp đủ nước sạch và mát cho nái mang thai, khoảng 11lít/con/ngày Thường xuyên quan sát tình trạng vôi trong nước tiểu và mủ từ âm hộ để có biện pháp can thiệp kịp thời
+ Giai đoạn lợn nái đẻ
Trước khi đẻ ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày thì phải đưa lợn chửa lên chuồng đẻ để chờ đẻ Căn cứ vào ngày đẻ dự kiến dưới chuồng bầu mà xếp theo các ô chuồng Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng
Phân công trực đẻ, theo dõi đỡ đẻ cho lợn và can thiệp kịp thời khi cần thiết, tránh những thiệt hại đáng tiếc xảy ra
Nước uống cho lợn nái luôn được cung cấp đảm bảo, nước sạch, mát và đủ Thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ và sau đẻ
Bảng 3.2 Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ
Trước/sau ngày đẻ Đối với nái dạ Đối với nái hậu bị Khẩu phần
Khẩu phần (kg/con/ngày) Sáng Chiều Tổng Sáng Chiều Tổng
Lưu ý: Lợn nái bỏ ăn thì giảm 50% khẩu phần ăn so với tiêu chuẩn
* Về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con Đàn lợn con tại trại được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy định và quy trình được chia làm 3 giai đoan:
+ Lợn con từ 1 - 4 ngày tuổi
+ Lợn con từ 5 - 21 ngày tuổi
+ Lợn con cai sữa (21 ngày tuổi)
Cần kết hợp với cán bộ kỹ thuật của trại, chỉ đạo công nhân, chăn nuôi lợp lý, khoa học với từng giai đoạn, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cụ thể như sau:
+ Lợn con từ 1 - 4 ngày tuổi
Lợn con sau 24h cho uống khánh sinh amoxicol (được pha với nước muối sinh lý ), cá thể nào có biểu hiện tiêu chảy cho uống thêm Oserol (pha với nước muối sinh lý)
Lợn được cho uống thuốc phòng đến hết 3 ngày tuổi
4 ngày sau đẻ lợn con được cho uống cầu trùng
Sau đẻ 24h tiến hành mài nanh, tiêm sắt - cắt đuôi, bấm tai lợn con + Lợn con từ 5 – 21 ngày tuổi
Lợn con bắt đầu được cho tập ăn sớm (đặt máng ăn trong ô chuồng lợn con và cho một ít thức ăn để lợn làm quen với thức ăn, sau khi lợn đã ăn được ta tăng dần lượn thức ăn), tại trang trại sử dụng cám 550 và 550P để cho lợn con tập ăn
Lợn con được 6 ngày tuổi ta bắt đầu thiến lợn đực
Lợn con sau khi được 14 ngày tuổi, tiến hành làm vắc xin Myco + Circo Lợn con được 21 ngày tuổi, tiến hành làm vắc xin dịch tả
Trong thời gian này hàng ngày lợn được điều trị hội chứng tiêu chảy và các bệnh khác ( thiếu sắt, xù lông , khớp …)
+ Lợn con cai sữa ( 21 ngày tuổi)
Khi lợn đã được 21 ngày tuổi sau khi làm vắc xin, tiến hành cai sữa đối với những cá thể đạt khối lượng từ 5 kg đến 7 kg
Bảng 3.3 Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại
Loại lợn Tuổi Vắc-xin Phương
Pháp Liều/con Công ty
Lợn hậu bị và lợn đực thay thế
Sau khi nhập về 0 - 7 ngày PRRS(1) Tiêm bắp 2ml Boehringer
Sau khi nhập về 7 - 14 ngày Pavo(1)
Sau khi nhập về 14 - 21 ngày CS.F Tiêm bắp 2ml Ceva/Choong ang
Sau khi nhập về 21 - 28 ngày
AD Tiêm bắp 2ml MSD
FMD(1) Tiêm bắp 2ml Merial
Sau khi nhập về 28 - 35 ngày PRRS(2) Tiêm bắp 2ml Boehringer
Sau khi nhập về 35 - 42 ngày sau khi tiêm vắc xin PRRS mũi 2 ít nhất
Pavo(2) Tiêm bắp 2ml MSD
FMD (2) Tiêm bắp 2ml Merial
Mang thai tuần thứ 10 CS.F Tiêm bắp 2ml Ceva/Choong ang Mang thai tuần thứ 12 FMD Tiêm bắp 2ml Merial Tổng đàn tháng 3,7,11 PRRS Tiêm bắp 2ml Boehringer
Tổng đàn tháng 4,8,12 AD Tiêm bắp 2ml MSD
21 ngày SVF1 Tiêm bắp 2ml
Lịch sát trùng tại trại được trình bày ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Lịch sát trùng áp dụng tại trại Thứ
Ngoài khu vực chăn nuôi
Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly
Quét dọn và rắc vôi Quét dọn Quét dọn và rắc vôi
Quét dọn và rắc vôi Đổ vôi nền chuồng Phun sát trùng Phun sát trùng
Phun sát trùng toàn bộ khu vực Thứ
Quét hoặc rắc vôi đường đi
Quét dọn và rắc vôi Thứ
Xả vôi nền gầm Quét dọn Quét dọn và rắc vôi Rắc vôi Thứ
Quét dọn và rắc vôi Đổ vôi nền chuồng Quét dọn Quét dọn và rắc vôi