ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỨA THỊ HẰNG Tên chuyên đề: ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI DOÃN THỊ HUYỀN, XÃ BA
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA THỊ HẰNG
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI DOÃN THỊ HUYỀN, XÃ BA
TRẠI, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2016 -2020
Thái Nguyên, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA THỊ HẰNG
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI DOÃN THỊ HUYỀN, XÃ BA
TRẠI, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập lý thuyết tại trường và thực tập là một thời gian để em được vận dụng những lý thuyết đó vào thực tế Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú y - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em được có cơ hội để học tập và rèn luyện trong thời gian qua
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS
Phạm Thị Phương Lan, đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt bản
khóa luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới chủ trại Doãn Thị Huyền đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em được thực tập ở trại, em xin cảm ơn tất cả các cô bác anh chị em công nhân trong trại đã quan tâm giúp đỡ động viên
em trong quá trình thực tập
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ anh chị em, cùng bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ và động viên em để em hoàn thành tốt khóa học này
Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2020
Sinh viên
Hứa Thị Hằng
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên hệ thống hoá toàn bộ kiến thức
đã học và củng cố chuyên môn, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được công tác tổ chức
và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ kĩ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước
Được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú
y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của cô giáo
hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại Doãn Thị Huyền, Xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế
Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để bản khoá luận này được hoàn thiện hơn
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
CP: Công ty CP Việt Nam
Nxb: Nhà xuất bản
TPP: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
TGE: Transmisssible gastro enteritis
VSV: Vi sinh vật
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát một số giống lợn 15
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện pha chất điện giải 36
Bảng 4.2 Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi 37
Bảng 4.3.Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 38
Bảng 4.4 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 39
Bảng 4.5 Kết quả tiêm phòng vắc xin 40
Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp theo các tháng 41
Bảng 4.7 Kết quả điều trị lợn mắc hội chứng tiêu chảy qua các tháng 42
Bảng 4.8 Kết quả tham gia công tác xuất lợn 43
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
DANH MỤC CÁC BẢNG i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện khí hậu 4
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 4
2.1.4 Cơ sở vật chất của trại 4
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 6
2.1.6 Quy trình, chăm sóc đàn lợn thịt tại trại 7
2.1.7 Quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại 8
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 10
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 10
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 15
2.3 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 27
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 27
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 29
Phần 3: ĐỒI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH32 3.1 Đối tượng 32
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32
Trang 83.3 Nội dung thực hiện 32
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 32
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 32
3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 32
3.4.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 34
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả công tác chăn nuôi 34
4.2 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 37
4.2.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh sát trùng chuồng trại 37
4.2.2 Kết quả phòng bệnh cho lợn bằng thuốc và vacxin 38
4.3 Kết quả điều trị một số bệnh ở lợn thịt 40
4.3.1 Bệnh về đường hô hấp 40
4.3.2 Bệnh tiêu chảy 42
4.4 Công tác xuất lợn 43
4.5 Công tác vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 43
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Con lợn (heo) là một trong những đối tượng vật nuôi có vị trí và vai trò rất quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung của Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới Chúng là loại vật nuôi phổ biến và đem lại nhiều lợi ích cho con người vì chúng cung cấp một lượng thực phẩm lớn, có giá trị dinh dưỡng cao đồng thời nó còn cung cấp lượng lớn phân bón quan trọng trong phục vụ sản xuất nông nghiệp của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam
Ngành chăn nuôi lợn cũng là ngành sản xuất không thể thiếu trong nền nông nghiệp Việt Nam và ngành chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi ở nước ta bởi sản xuất thịt lợn chiếm xấp xỉ 2/3 tổng sản lượng thịt hàng năm Chăn nuôi lợn cho hiệu quả kinh tế cao, có thể là nguồn tăng thu nhập chính cho các nông hộ , giải quyết nhu cầu về việc làm cho người dân, giúp an sinh xã hội Chính vì vậy, việc đào tạo nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn cũng như tiến hành các nghiên cứu để ngày càng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong chăn nuôi lợn, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về cả số lượng và chất lượng sản phẩm là một nhiệm vụ quan trọng của các trường đào tạo, các nhà khoa học chuyên ngành và người chăn nuôi Trước những lợi ích và nhu cầu thực tiễn trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn và cơ sở nơi thực
tập, vì vậy em đã thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại Doãn Thị Huyền, Xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”
Trang 101.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Doãn Thị Huyền, Xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại
- Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại Doãn Thị Huyền, Xã Ba
Trại, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trại
- Thực hiện công tác phòng bệnh và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi
tại trại
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân
- Nắm được cách tổ chức công việc và phân công nhân công lao động trong trại
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện
có một phần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam huyện
Phía Đông giáp thị xã Sơn Tây
Phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất
Phía Nam giáp các huyện Lương Sơn (về phía Đông Nam huyện) và Kỳ Sơn của Hòa Bình (về phía Tây Nam huyện)
Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì, Phú Thọ, với ranh giới là sông Hồng (sông Thao) nằm ở phía Bắc Phía Tây giáp các huyện Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy của Phú Thọ
Phía Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc, ranh giới là sông Hồng
Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là 428,0 km², lớn nhất Thủ đô Hà Nội Trên địa bàn huyện có vườn quốc gia Ba Vì Ở ranh giới của huyện với tỉnh Phú Thọ có hai ngã ba sông là: Ngã ba Trung Hà giữa sông Đà và sông Hồng (tại xã Phong Vân) và ngã ba Bạch Hạc giữa sông Hồng và sông Lô (tại các xã Tản Hồng và Phú Cường, đối diện với thành phố Việt Trì)
Các điểm cực: Cực Bắc là xã Phú Cường, cực Tây là xã Thuần Mỹ, cực Nam là xã Khánh Thượng, cực Đông là xã Cam Thượng
-Vị trí địa lý xã Ba Trại
Ba Trại là một trong 7 xã miền núi của huyện Ba Vì Nằm ở dưới chân núi Ba Vì, có diện tích khoảng 36 km2, Ba Trại xưa thuộc huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây cũ, ngày nay thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Nội
Trang 12Vị trí địa lý giáp: Phía Đông giáp xã Tản Lĩnh, phía Bắc giáp xã Cẩm Lĩnh, phía Tây giáp xã Thuần Mỹ, Phía Nam giáp núi Ba Vì
Nhìn chung địa hình của xã phần lớn là đồi gò, độ cao các quả đồi chênh nhau từ 5 đến 20 mét, độ dốc không lớn Diện tích ruộng có 730 mẫu bắc bộ phần lớn là ruộng chằm, diện tích còn lại là đất đồi
Xã nằm giữa hai con đường Tỉnh lộ, đường 87 Sơn Tây - Đá Chông và đường 88 Sơn Tây - Bất Bạt Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam qua các xóm Chằm Mè - Trung Sơn tiếp giáp đường 89 tại Đá Chông Đường 89 chạy song song với sông Đà qua địa phận xã Thuần Mỹ Đường 88 đi qua xã ở phía Bắc và cũng là ranh giới giữa Ba Trại với Cẩm Lĩnh
2.1.2 Điều kiện khí hậu
Đặc điểm chung của Ba Trại bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 230C
Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, phân bố không đều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 86,1 %, vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12 và tháng 1
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 4 người trong đó có :
+ 1 quản lý
+ 1 kỹ sư chính của công ty
+ 2 công nhân
2.1.4 Cơ sở vật chất của trại
Trại được xây dựng khá lâu nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng cũng đã khá cũ nhưng mọi trang thiết bị và vật tư phục vụ chăn nuôi và sinh hoạt của cán bộ, công nhân của trại đều được quan tâm và chú trọng
Trang 13+ Trong các chuồng có các ô chuồng được ngăn cách bằng tường và thép chắn
+ Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn tự động + Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông
+ Có hai máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ chăn nuôi cá và một số loài thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho trang trại
Trại được liên kết với công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với số lượng lợn thịt là trên 1000 con
- Hiện nay trại lợn của chủ trại Doãn Thị Huyền là 1 trong số các trại
âm tính với dịch tả lợn châu Phi của công ty cổ phần chăn nuôi CP Và đây cũng là một trong những trại lợn hậu bị của công ty cổ ty cổ phần chăn nuôi
CP tại khu vực miền Bắc
Trang 14* Về cơ sở hạ tầng:
- Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi
- Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi
- Khu nhà ăn cũng được tách biệt có nhà ăn chung
- Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ
- Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại
* Hệ thống chuồng nuôi:
Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát nước và xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của công nhân Trang trại có 2 chuồng lợn thịt Mỗi chuồng có 2 dãy chuồng nhỏ được chia làm 15 ô chuồng Trong đó, mỗi dãy chuồng đều có 1 ô chuồng để tách và chăm sóc cho nhưng trường hợp đặc biệt Mỗi chuồng có 4 quạt thông gió cỡ lớn và 2 quạt thông gió cỡ nhỏ Hệ thống chuồng nuôi có đầy đủ trang thiết bị như bóng đèn sưởi ấm, thắp sáng, quạt thông gió đảm bảo và có giàn mát, ấm áp
về mùa đông và mát mẻ về mùa hè Thuốc và dụng cụ để chăm sóc điều trị bệnh cho lợn được công ty và trang trại cung cấp đầy đủ cho từng chuồng riêng biệt
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại
+ Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay
Trang 15- Khó khăn:
+ Trại nằm trong vùng nhiệt đới khí hậu gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn
+ Công tác xử lý chất thải và xác heo chết của trang trại cũng còn một
số vấn đề chưa tốt Vậy nên tỷ lệ chết trung bình năm nay tăng lên so với các năm trước
2.1.6 Quy trình, chăm sóc đàn lợn thịt tại trại
Chuồng nuôi được xây dựng theo kiểu chuồng kín, trang thiết bị hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu mọi mặt của lợn, chủ động điều chỉnh được nhiệt độ,
độ thông thoáng của chuồng nuôi Ở đầu chuồng nuôi có xây những ô thoáng
và dàn mát giúp thông thoáng vùng tiểu khí hậu trong chuồng nuôi đặc biệt là vào mùa hè nóng bức Cuối chuồng là hệ thống quạt hút, giúp luân chuyển không khí từ bên ngoài vào trong chuồng rồi đẩy ra ngoài Máng cho lợn ăn là máng sắt, hình nón, có thể chứa được tối đa 40kg
Thức ăn cho lợn của trại là thức ăn hỗn hợp đầy đủ chất dinh dưỡng do công ty CP tự sản xuất
+ Thức ăn của công ty CP gồm các loại: 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F + Các chất bổ trợ và kích thích khẩu phần ăn cho lợn
Biện pháp khắc phục điều kiện thời tiết mùa hè là chuồng nên theo hướng Đông - Nam để đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè, đảm bảo ánh sáng chiếu vào chuồng hạn chế được lượng nhiệt sinh ra do ánh
Trang 16sáng mặt trời chiếu trực tiếp Biện pháp khắc phục thời tiết mùa đông của trại
là treo hệ thống đèn điện bóng tròn ở đầu giàn mát để làm nóng không khí được hút vào chuồng Vào những hôm nhiệt độ hạ thấp, tiến hành che giàn mát lại để hạn chế không khí lạnh vào chuồng và giảm bớt quạt nhưng không được để tích khí trong chuồng nó sẽ gây viêm phổi
Công việc hàng ngày đã tiến hành làm ở chuồng lợn thịt: kiểm tra nguồn nước, trại dùng vòi nước uống tự động, nên cần kiểm tra nước chảy mạnh hay yếu hay không có nước Phải kiểm tra hàng ngày tránh bị kẹt hoặc
bị rò rỉ làm ướt nền chuồng Hàng ngày, làm vệ sinh chuồng, máng ăn, thay nước ở máng tắm, đồng thời quan sát hành vi, biểu hiện của đàn lợn
2.1.7 Quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại
Trong chăn nuôi lợn các yếu tố kỹ thuật, giống, thức ăn, chuồng trại, thú y, công tác quản lý sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng, giá thành
và lợi nhuận Với yêu cầu như vậy trang trại cũng đã tiến hành phân loại lợn (tách lợn ốm ra một ô riêng) để có kế hoạch và phương pháp chăm sóc cho đúng nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển của đàn lợn
Sáng sớm em tiến hành kiểm tra tình hình bệnh tật, sau đó vệ sinh chuồng trại, cho lợn ăn và điều trị bệnh cho đàn lợn nếu có
Tùy vào thời tiết điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho từng chuồng
Bằng biện pháp quan sát ta có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của đàn lợn và nó giúp phân biệt lợn khỏe lợn ốm, bệnh để điều trị
- Lợn khỏe:
+ Trạng thái chung: Lợn khỏe mạnh, nhanh nhẹn, vẻ mặt tươi tắn, thích hoạt động, đi lại quanh chuồng, khi đói thì kêu rít đòi ăn, phá chuồng
+ Nhiệt độ cơ thể trung bình 38,5oC; nhịp thở 8 - 18 lần/phút Lợn con
có thân nhiệt và nhịp thở cao hơn một chút
+ Mắt mở to, long lanh, khô ráo, không bị sưng, không có rử kèm nhèm, niêm mạc, kết mạc mắt có màu vàng nhạt, không đỏ tía
Trang 17+ Gương mũi ướt không chảy dịch, không cong vẹo, không bị loét
+ Chân có thể đi lại được bình thường, không sưng khớp hoặc cơ bắp
không bị tổn thương, khoeo chân không bị dính bết phân
+ Lông mượt, mềm, không dựng đứng, cũng không bị rụng
+ Phân mềm thành khuôn, không bị táo hoặc lỏng Màu sắc phân phụ
thuộc vào thức ăn, nhưng thường có màu như màu xanh lá cây đến màu nâu,
không đen hoặc đỏ Phân không bị bao quanh bởi màng trắng, không lẫn kí
sinh trùng, không có mùi tanh, khắm
+ Lợn đi đái thường xuyên, nước tiểu nhiều, màu trắng trong hoặc
vàng nhạt
- Lợn ốm: Trong thời gian trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc đàn lợn,
em đã quan sát và phát hiện những lợn có biểu hiện không bình thường như
+Trạng thái chung thấy mệt mỏi, nằm im lìm, cách xa con khác hoặc
lùi vào trong lớp rác lót chuồng, đi lại xiêu vẹo hoặc không muốn cử động, dù
bị đánh cũng không đứng dậy nổi Lợn kém hoặc bỏ ăn Lưng gồng lên là do
đau bụng hoặc rặn ỉa khi bị táo bón
+ Nhiệt độ cơ thể thường lên 40oC (có khi lên đến 420C) Nhịp tim hoặc
nhịp thở cao hoặc thấp hơn bình thường
+ Mắt nhắm hoặc chỉ hé mở, nháy lia lịa khi có ánh sáng chiếu vào, có
thể bị mù, viêm kết mạc mắt
+ Mũi thường bị khô Nếu mũi bị cong vẹo lợn có thể mắc bệnh viêm
teo mũi truyền nhiễm Mũi bị loét có thể do lợn mắc bệnh ở miệng hoặc Lở
mồm long móng (LMLM)
+ Chân có thể bị tụt móng, vành và kẽ móng bị loét nếu lợn mắc bệnh
LMLM Khoeo chân bị dính bết phân là do lợn bị ỉa chảy Lợn có thể bị què,
bại liệt, không đi lại được nếu thức ăn bị thiếu khoáng
+ Tai có màu tím, đỏ hoặc xanh là do lợn bị sốt, bị dịch tả hoặc bị tai xanh
Trang 18+ Màu của phân rất quan trọng Màu và mùi khác thường của phân cho thấy lợn đang bị bệnh Phân màu trắng là bị bệnh phân trắng lợn con, phân màu đen là dấu hiệu bị xuất huyết dạ dày, ruột non, phân màu đỏ là bị xuất huyết ở ruột già, phân có mùi tanh khắm là dấu hiệu của bệnh dịch tả
+ Nếu gia súc mắc bệnh dịch tả lợn Châu Phi có thời gian ủ bệnh từ 3 - 15 ngày, với thể cấp tính thời gian ủ bệnh từ 3 - 4 ngày Các triệu chứng trên lợn bệnh tùy từng thể khác nhau Lợn sốt cao khoảng 40,5 - 42 độ C Lợn 2-3 ngày đầu tiên không ăn, lười vận động, nằm chồng đống, thích nằm chỗ gần nước + Nếu quan sát lượng và màu của nước tiểu của lợn vì những dấu hiệu không bình thường về lượng và màu cho thấy những vấn đề trong hệ bài tiết Nước tiểu ít, có màu đỏ là do bị xuất huyết, màu vàng đỏ (có lẫn máu) có thể
do viêm thận, bàng quang, màu đỏ sẫm có thể do kí sinh trùng đường máu, màu vàng do bệnh ở gan
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng
Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niệm cũng phần nào khác nhau
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, (Johansson, 1972) [13] đã có khái niệm như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá
sự sinh trưởng Tuy nhiên có những khi tăng khối lượng không phải là tăng trưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng và các chiều của tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh thưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật
Trang 19Theo Đặng Hoàng Biên (2016) [2], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tuổi: Sơ sinh, tháng 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24 và 36
2.2.1.2 Sự phát triển các hệ thống trong cơ thể
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh,
hệ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ
xương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ
Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc
Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ
2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể động vật có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng giai
đoạn sinh trưởng phát triển và cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận
Trước hết dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình
Trang 20tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,
mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì lợn sẽ không có tăng khối lượng
2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm thịt, lợn thịt cũng là thành phần chiến tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65-80%), do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết định thành công của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [23] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn
Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức
ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%
Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương
Trang 21 Môi trường:
Trần Văn Phùng và cs, 2004 [23] cho biết: Môi trường xung quanh gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 180C Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [26] cho biết: Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm
Mật độ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi
ta nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức
ăn Do vậy khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn Sự không ổn định này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: Khi nuôi lợn với mật độ thấp,
sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn và Trần Đình Thuận, 2005) [27]
Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do
sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất
Trang 222.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [26]: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Các giống lợn nội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoại
Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau, phụ thuộc vào các gen quy định tính trạng này Cùng một khối lượng như nhau, cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành, những con có khối lượng lớn hơn có khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối lượng nhỏ hơn Theo Nguyễn Văn Đức (1997) (dẫn theo Giang Hồng Tuyến, 2009) [30]
Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350 gram/1ngày, trong khi con lai F1(nội x ngoại) đạt 550 - 600 gram/1ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 gram/1ngày
Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thịt Kết quả khảo sát năng xuất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái
Bảng 2.1 kết quả khảo sát một số giống lợn
Trang 23Bảng 2.1 Kết quả khảo sát một số giống lợn
Giống
Khối lượng giết mổ
(Kg)
Tăng khối lượng (g/ngày)
Tỷ lệ thịt xẻ
(%)
Tỷ lệ nạc (%)
Nguồn: Số liệu thu thập từ công ty
Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài lợn có trọng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều, tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng trại, và các chi phí khác cao,
hệ số quay vòng thấp, chất lượng thịt kém.Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế độ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thưc
ăn thấp, hiệu quả cao chất lượng thịt tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thịt sẽ cao
Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt
độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
2.2.2.1 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (Bệnh suyễn lợn)
Nguyên nhân
Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn lợn do vi khuẩn
Trang 24(MH) là mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan
tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở
lợn (PRDC: Porcine respiratory disease complex) Thacker, (2006) [41] Đặc
điểm của bệnh là ho kéo dài nhiều tuần, lợn chậm lớn, sức kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở
Mycoplasmataceae, giống Mycoplasma Kích thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5
vi trùng (400 - 1200nm, bộ gene khoảng 893 - 920 kb) (Tajima và Yagihashi, 1982) [40] Tế bào vi khuẩn không có vách chỉ có một lớp màng rất linh động, đây là đặc điểm gây nhiều khó khăn trong sản xuất vắc xin sống ký sinh ngoại bào Vi khuẩn thuộc loại Gram âm, tuy nhiên không thể quan sát dưới kính hiển vi quang học
Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng
có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 -70C Trong phổi tồn tại 2 tháng ở âm 250C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 60C và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 250C
Triệu chứng
- Thể mãn tính: Là thể bệnh chủ yếu, thường xuất hiện trên lợn nuôi thịt Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt Thú tăng trọng hơi chậm, tăng chỉ số biến chuyển thức ăn Thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít được các nhà chăn nuôi lưu ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do lợn chậm lớn và tiêu tốn thức ăn cao
- Thể mang trùng: Thường xảy ra trên lợn giống (lợn nái, lợn nọc) hoặc lợn nuôi thịt có thời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là do giai đoạn nuôi hậu bị các lợn này đã nhiễm bệnh thể
Trang 25mãn tính Khi lợn lớn dần, vai trò gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt,
từ đó dẫn đến hiện tượng mang trùng.Hiện tượng mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu: từ nhiều tháng đến nhiều năm và là nguồn bệnh chính lây lan giữa nọc - nái hoặc giữa lợn nái với lợn con Trên lâm sàng không thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, thành tích sinh sản có xu hướng giảm thấp, tốc độ tăng trọng giảm thấp đến 15%
- Thể viên phổi phức hợp: Thường hay xảy ra trên heo con giai đoạn
sau cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng
không tốt, các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỉ
lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng lợn sẽ sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25% Các lợn được chữa khỏi thường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ lợn trong chuồng vừa phải Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh liên tục cho con nái từ giai đoạn cuối quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàn con này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi cho đến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám kiểm tra bệnh tích phổi hoặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên biện pháp
này sẽ tạo ra đàn lợn giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra
Trang 26 Điều trị:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin Gần đây các chế phẩm của nhóm quynolone như norfloxaxin, daofloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quả điều trị tốt Nên
phối hợp các loại kháng sinh trên điều trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma
Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao
Vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh
2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hoá, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:
- Do vi sinh vật:
Do vi khuẩn:
Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Hoạt động sinh lý của hệ tiêu hoá chỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh
Trang 27Bình thường E coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi
gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng vi khuẩn này tiếp tuc phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý Theo Sa Đình Chiến và
Cù Hữu Phú (2016) [3] khẳng định rằng vi khuẩn E.coli là nguyên nhân gây bệnh
phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [7] cho biết, khi sức đề kháng của cơ thể
giảm sút E coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinh
sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột nên gây tiêu chảy Hồ Văn Nam và cs (1997) [18] khi xét nghiệm phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loại vi
khuẩn hiếu khí: E coli, Salmonella Streptococcus, Klebsiella, Bacilus
subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội
nhiễm E coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào
cũng gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát
Nguyễn Thị Ngữ (2005) [20] khi nghiên cứu về E coli và Salmonella trong phân
lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết: ở lợn không tiêu chảy có 83,30% -
88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% -70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong
khi đó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% cố mẫu phân lập có
E coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella
Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như Rota-virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính
Trang 28TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viên dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Virus chỉ gây bệnh cho lợn, lợn con 2 - 3 ngày tuổi thường hay mắc nhất và thường có tỷ lệ chết cao Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [14] virus TGE có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Sữa và các thức ăn vào sẽ không tiêu hoá được
ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, con vật tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết Rota-virus thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người Lợn con từ 1 đến 6 tuần tuổi hay mắc với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn, tiêu chảy nhiều lần trong ngày, gầy sút nhanh chóng do mất nước, nằm bẹp một chỗ Giai đoạn cuối con bệnh biểu hiện thiếu máu, truỵ tim mạch và chết trong vòng 2 đến 3 ngày Lợn hậu bị thường mắc ở thể nhẹ, tỷ lệ chết ít hơn nhưng để lại những biến chứng
Theo Bergenland (1992) [32] trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus
- Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy.Ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm
Trang 29tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [19] cho biết ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn
và mở đường cho nhiều loại vi rút vi khuẩn xâm nhập Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996) [16] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy
- Do các nguyên nhân khác
+ Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức kháng của cơ thể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu
Theo Sử An Ninh (1993) [22], Hồ Văn Nam và cs (1997) [17], khi gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh
+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của con vật Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần
Trang 30thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật,
nó đảm bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường.Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý sẽ hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn con
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực và gây bệnh
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin
sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa
+ Do stress
Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi
xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy (Trích theo Đoàn Kim Dung, 2004 [4] )
Theo Sử An Ninh và cs (1981) [21] Bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp
Trang 31 Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó con vật
ít bú hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi con vật đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn đi lại
- Thể quá cấp tính: Con vật chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi
bỏ bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết
- Thể cấp tính: Con vật chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ bú, con vật ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần
- Thể mãn tính: Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi rất khó chịu, đít dính phân, bẩn, con vật gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc
- Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất huyết rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi
- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó có hiện tượng hoại tử và
nhiều vi khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và
đỏ xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ
mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết