1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích đánh giá chế độ lương bổng và phúc lợi tại công ty cổ phần thương binh 27 7 ninh bình

30 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đánh Giá Chế Độ Lương Bổng Và Phúc Lợi Tại Công Ty Cổ Phần Thương Binh 27 7 Ninh Bình
Tác giả Chu Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hữu Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, kinh tế, quản trị, khóa luận, đề tài, chuyên đề

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ LƯƠNG BỔNG VÀ PHÚC LỢI CỦA CTCP THƯƠNG

BINH 27-7 NINH BÌNH

Lớp: K41-QTKD Tổng hợp

Huế, tháng 06 năm 2011

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phân tích chế độ lương bổng, phúc lợi Đánh giá chế độ lương bổng, phúc lợi Một số giải pháp

Kết luận Kiến nghị

Một vài nét về công ty

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

 Nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu phát triển của mọi nền kinh

tế, Việt Nam đã là thành viên WTO, đội ngũ nhân viên là nhân

tố quyết định đến thành công của công ty

 Môi trường làm việc thân thiện, tạo cơ hội cho nhân viên thăng tiến,… là điều mà hầu hết các chủ doanh nghiệp đều áp dụng

để giữ nhân tài Nhưng thực tế, mức lương là quan trọng hàng đầu

 Một số sinh viên đi học ở nước ngoài nhưng không quay trở về phục vụ đất nước, một trong những nguyên nhân đó là mức lương thấp, không đủ chi tiêu

 Lương bổng là một động lực kích thích người lao động làm việc có năng suất nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích, đánh giá chế độ lương bổng và phúc lợi của Công ty CP Thương Binh 27-7 Ninh Bình

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích, đánh giá công tác trả lương ,chế độ phúc lợi tại CTCP Thương bình 27-7 Ninh Bình

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiến

về chế độ lươngbổng và phúc lợi trong doanh nghiệp

Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác trả lương, chế độ phúc lợi tại công ty

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi

 Không gian

CTCP Thương Bình 27-7 Ninh Bình

 Thời gian

- Số liệu thứ cấp trong thời gian từ 2008- 2010,

- Số liệu sơ cấp qua phỏng vấn tháng 3,4 năm 2011

Đối tượng

Phân tích đánh giá

về chế độ lương bổng,

phúc lợi trong công tác

quản trị nhân lực tại

công ty

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PP thu thập dữ liệu, điều

Dữ liệu thứ cấp:

-Nguồn công ty cung cấp

- Tài liệu từ internet, giáo trình

Kiểm định One-Sample T-Test

Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm được phân tổ thống kê

Trang 7

MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công ty cổ phần Thương Binh 27-7 Ninh Bình

 Trụ sở và các chi nhánh của công ty

- Trụ sở I: Là trụ sở chính tại Thị Trấn Ninh – Yên Khánh – Tỉnh

 Tổng số vốn kinh doanh là hơn 20 tỷ đồng

 Ông: Lê Trọng Ngân – Giám đốc đại diện Công ty

Thông tin chung về công ty

Trang 8

TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trang 9

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Trang 10

PHÂN TÍCH CHẾ ĐÔ LƯƠNG BỔNG, PHÚC LỢI

 CBCNV được đánh giá, xem xét có năng lực, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ ở mức độ nào, làm công việc chức vụ nào, hưởng lương năng lực, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, công việc, chức

Trang 11

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG

 Đối với khối hành chính, bộ phận kỹ thuật, KCS hoàn thiện

 Thực hiện chế độ tiền lương cố định theo hệ số quy định

 Tùy từng thời điểm, kết quả sản xuất kinh doanh và năng lực làm việc sẽ có quy định lương cụ thể

 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất

 Công nhân trực tiếp sản xuất

- Đối với công nhân đã lành nghề mức lương cơ bản của công nhân được hưởng 910000đ/người/tháng

- Hỗ trợ mức lương cơ bản trong thời gian tối đa là 3 tháng cho công nhân đáp ứng những điều kiện sau:

- + Đi làm đủ ngày công tiêu chuẩn quy định, chấp hành nội quy, quy định của công ty, có tinh thần trách nhiệm

- + Năng xuất sản xuất trong các tháng hỗ trợ đạt từ 80% trở lên so với định mức

Trang 12

QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG

Tổ trưởng và tổ phó chuyền may

Đối với tổ trưởng chuyền may

Hệ số lương cơ bản là 0,7 trong đơn giá sản phẩm sản xuất ngoài ra công ty phụ cấp ngoài đơn giá 2% tổng thu nhập của tổ

Đối với tổ phó chuyền may

Hệ số lương cơ bản là 0,6 trong đơn giá sản phẩm sản xuất ngoài ra công ty phụ cấp ngoài đơn giá 2% tổng thu nhập của tổ

Trang 13

MỨC XÉT THƯỞNG ĐỐI VỚI CBCNV

 Đối với CBCNV gián tiếp sản xuất

Thưởng thêm 20% tiền lương

 Đối với CBCNV trực tiếp sản xuất

Trang 14

 Thưởng cho con cái CBNV có kết quả học tập xuất sắc

 Trang phục, bảo hộ lao động

 Những kích thích phi vật chất khác

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG

 Quỹ tiền lương là tổng số tiền lương dùng để trả lương cho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm

vi doanh nghiệp.qưa

 Quỹ tiền lương bao gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm

- Các loại phụ cấp: làm thêm giờ, đi lại, ăn trưa

- Các khoản tiền thưởng

 Quỹ lương sản phẩm của bộ phận cắt, may, hoàn thành bằng đơn giá nhân với sản phẩm đạt chất lượng

XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG

Trang 16

XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG

 Tổng quỹ lương KCS: bằng 13.5 % tổng quỹ lương của xưởng may

 Tổng quỹ lương của bảo trì bằng 3.6% tổng quỹ lương của xưởng may

 Tổng quỹ lương của phòng KTCN bằng 7.2% tổng quỹ lương của xưởng may

 Lương chuyền trưởng, tổ trưởng KCS, tổ trưởng hoàn thành, gồm 1 phần lương cứng và 1 phần bằng trung bình lương của bộ phận do trưởng bộ phận đó quản lý trực tiếp

 Các bộ phận được hưởng theo thời gian là: khối văn phòng, tổ hoàn thiện sửa chữa, quản đốc, bảo vệ, nhà bếp, kho

Trang 17

XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ LƯƠNG

may

BQ ngày

Trang 18

Bảng đơn giá loại hàng quần mã 4727

Cách tính đ n giá cho công nhân may: ơn giá cho công nhân may:

 T ng h s = s lao đ ng x h s ổng hệ số = số lao động x hệ số ệ số = số lao động x hệ số ố = số lao động x hệ số ố = số lao động x hệ số ộng x hệ số ệ số = số lao động x hệ số ố = số lao động x hệ số

Trang 19

CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

 Hình thức trả lương theo thời gian

 Áp dụng cho khối hành chính, bộ phận kỹ thuật, KCS hoàn thiện 

 Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm

 Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất, tổ trưởng và tổ phó chuyền may, tổ cắt mẫu 

Trang 20

ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ LƯƠNG THƯỞNG, PHÚC LỢI

79,4

77 Nữ

20,6 20

Nam

% Tần số

Giới tính

8,2 8

> 45

21,6 21

18 - 25

% Tần số

Độ tuổi

ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNGĐIỀU TRA

73,2

LĐ tr c ti p ực tiếp ếp

13,4 13

NV Văn phòng

2,06 2

CB Qu n lý ản lý

% Tần số

9,3 9

Trung c p ấp

9,3 9

Cao Đ ng ẳng

5,2 5

Đ i h c ại học ọc

% Tần số

Trình độ học vấn

18,6 18

3 – 5 năm

19,6 19

2 – 3 năm

9,3 9

1 – 2 năm

10,3 10

< 1 năm

% Tần số

Thời gian làm việc

41 42,3

> 5 năm

Trang 21

ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO

Thang đo Số biến quan sát Cronbach's Alpha

(Nguồn: số liệu xử lý tháng 03/2011)

Trang 22

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ LƯƠNG

Chỉ tiêu

Test value = 3 Giá trị trung

bình thực tế Mức ý nghĩa quan sát Sig.

1.Công ty trả lương, phát lương đúng hạn 4.3608 000

2 Công ty có lấy ý kiến của người lao động để xây dựng

3.Mức lương phù hợp với công việc, trình độ lao động và

4.Cách tính lương hợp lý, công bằng, rõ ràng 3.9485 000

5.Mức tăng/giảm lương chính xác, rõ ràng 3.8454 000

7.Các khoản giảm trừ rõ ràng, chính xác 3.9278 000

8.Đánh giá thành tích người lao động khách quan, đúng

9.Các vấn đề tranh chấp về tiền lương và tiền thưởng được

10.Mức lương so với các công ty khác trong ngành nằm

trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là chưa cao lắm 3.5670 .000

Kiểm định đánh giá cuả người lao động về lương

(Nguồn: số liệu xử lý tháng 03/2011)

Trang 23

Kiểm định sự khác biệt đối với các tiêu chí về lương

Chỉ tiêu

Biến độc lập

Vị trí công việc chuyên môn Trình độ Thời gian làm việc

1.Công ty trả lương/phát lương đúng hạn ns (A) ns (A) * (A)

2.Công ty có lấy ý kiến của người lao động để

3.Mức lương phù hợp với công việc, trình độ lao

động, thời gian làm việc của người lao động ns (K) ns (A) ns (A)4.Cách tính lương hợp lý, công bằng, rõ ràng ns (K) ns (A) ns (A) 5.Mức tăng lương/giảm lương chính xác, rõ ràng

7.Các khoản giảm trừ chính xác, hợp lý ns (K) ns (A) ns (A) 8.Đánh giá thành tích người lao động khách

quan, đúng theo quy định của công ty ns (K) ns (A) ns (A)9.Các vấn đề tranh chấp về tiền lương và tiền

thưởng được giải quyết hợp lý, công bằng ns (K) ns (K) ns (A)10.Mức lương so với các công ty khác trong

ngành nằm trên địa bàn tỉnh là chưa cao lắm ns (A) ns (A) ns (A)

(Nguồn: số liệu xử lý tháng 03/2011)

Trang 24

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ THƯỞNG VÀ PHÚC LỢI

Chỉ tiêu

( Test value = 3 ) Giá trị trung bình

thực tế Mức ý nghĩa quan sát Sig.

1.Các khoản thưởng hợp lý 3.8144 000

5.Trang phục bảo hộ lao động 3.5670 000

6.Các ngày nghỉ trong năm 3.5773 000

Trang 25

Kết quả kiểm định sự khác biệt đối với các tiêu thức về tiền

thưởng và phụ cấp

Chỉ tiêu

Biến độc lập

Vị trí công việc

Trình độ chuyên môn

Thời gian làm việc

2.Các khoản phụ cấp hợp lý, rõ

(Nguồn: số liệu xử lý tháng 03/2011)

Trang 26

Đánh giá của người lao động về chính sách khen thưởng

3.Khen thưởng mang tính thực

nhưng chưa khuyến khích

được cán bộ công nhân

viên

Người 11 17 14 19 32 3.4731

(Nguồn: số liệu xử lý tháng 03/2011)

Trang 27

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

GIẢI PHÁP

Trang 28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đ tài đã th c hi n đ ề tài đã thực hiện được các nội dung ực tiếp ệ số = số lao động x hệ số ược các nội dung c các n i dung ộng x hệ số

 Phân tích m t s n i dung liên quan đ n l ộng x hệ số ố = số lao động x hệ số ộng x hệ số ếp ươn giá may = ( %Đơn giá Tổng đơn giá/sp ) /100 ng b ng ổng hệ số = số lao động x hệ số

và ch đ phúc l i trong công ty ếp ộng x hệ số ợc các nội dung

 Phân tích ý ki n đánh giá c a ng ếp ủa công nhân may/Tổng hệ số ười/ i lao đ ng v ộng x hệ số ề tài đã thực hiện được các nội dung

l ươn giá may = ( %Đơn giá Tổng đơn giá/sp ) /100 ng và phúc l i t i công ty ợc các nội dung ại học

 Đ a ra m t s gi i pháp nh m hoàn thi n công tác ư ộng x hệ số ố = số lao động x hệ số ản lý ằm hoàn thiện công tác ệ số = số lao động x hệ số

ti n l ề tài đã thực hiện được các nội dung ươn giá may = ( %Đơn giá Tổng đơn giá/sp ) /100 ng

KẾT LUẬN

Trang 29

KIẾN NGHỊ

 Tùy thuộc vào quy mô cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà cần có chế độ lương bổng và phúc lợi sao cho hợp lý

 Cần quan tâm nhiều về vấn đề quản trị tiền lương, chỉ có quản trị tiền lương tốt mới có được một đội ngũ người lao động tốt và kinh doanh có hiệu quả cao

 Cần khuyến khích sự sáng tạo trong công việc đối với người lao động, khuyến khích những người có tài năng, những người làm việc thực sự có năng suất chất lượng và hiệu quả trong công việc

và họ cần được sự quan tâm đúng mức từ phía công ty cả về mặt vật chất và tinh thần

Trang 30

Ngày đăng: 11/12/2013, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn giá loại hàng quần mã 4727 - phân tích đánh giá chế độ lương bổng và phúc lợi tại công ty cổ phần thương binh 27 7 ninh bình
ng đơn giá loại hàng quần mã 4727 (Trang 17)
Bảng đơn giá loại hàng quần mã 4727 - phân tích đánh giá chế độ lương bổng và phúc lợi tại công ty cổ phần thương binh 27 7 ninh bình
ng đơn giá loại hàng quần mã 4727 (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w