1. Tiểu sử, con người Tên khai sinh: Nguyễn Sen (19202014) Ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoạilàng Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông trong một gia đình thợ thủ công nghèo. Thời trẻ, ông đã phải lăn lộn kiếm sống bằng nhiều nghề: bán hàng, dạy học, kế toán,...và nhiều khi thất nghiệp. Đề tài đem đến nhiều vinh quang cho ông là về miền núi. Thể loại: truyện ngắn, truyện dài kỳ, hồi ký,... Đối tượng sáng tác: thiếu nhi và cách mạng,…
Trang 1Bài thuyết trình Môn: Đại cương văn học Việt Nam
Chủ đề: Nhà văn Tô Hoài Nhóm 4
Tống Thị Hồng Gấm Dương Thị Thùy Linh Nguyễn Thị Ánh Nguyên
Đoàn Kim Ngân Dương Thanh Thảo Nguyễn Thị Mộng Trinh
Lê Thị Ngọc Giàu Đoàn Bùi Lê Trinh
Lê Thị Thu Ngân
Trang 2Nội dung chính
I VÀI NÉT TIỂU SỬ, CON NGƯỜI VÀ QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT
II QUÁ TRÌNH SÁNG TÁC VÀ THÀNH TỰU NỔI BẬT
III PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
IV CÁC TÁC PHẨM CỦA NHÀ VĂN TÔ HOÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH BẬC TIỂU HỌC.
Trang 3I VÀI NÉT TIỂU SỬ, CON NGƯỜI VÀ QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT
1 Tiểu sử, con người
- Tên khai sinh: Nguyễn Sen (1920-2014)
- Ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại-làng Nghĩa
Đô, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông trong một
gia đình thợ thủ công nghèo.
- Thời trẻ, ông đã phải lăn lộn kiếm sống bằng
nhiều nghề: bán hàng, dạy học, kế toán, và
nhiều khi thất nghiệp.
- Đề tài đem đến nhiều vinh quang cho ông là
về miền núi.
- Thể loại: truyện ngắn, truyện dài kỳ, hồi ký,
- Đối tượng sáng tác: thiếu nhi và cách mạng,…
Trang 4• 1943: ông tham gia Hội Văn hóa cứu quốc
• Trước CMT8: ông tích cực tham gia phong trào Ái hữu thợ dệt ở
Hà Đông và Thanh niên dân chủ ở Hà Nội
• Sau CMT8: Tô Hoài làm báo Cứu quốc
• Tháng 10/1946: ông được vinh dự đứng trong hàng ngũ của ĐCS
• 1949: ông tham gia chiến dịch Sông Thao
• 1950: ông lại đi chiến dịch Biên giới
• 1952: ông theo bộ đội chủ lực tiến vào giải phóng Tây Bắc
• 1957: ông được bầu làm Tổng thư kí của Hội nhà văn Việt
Nam, từ năm 1958 là Phó Tổng thư kí
• Ông liên tục tham gia Ban chấp hành Hội nhà văn đến năm 1980
• 1968 đến 1996: ông giữ chức Chủ tịch Hội văn nghệ Hà Nội
Trang 52 Quan niệm nghệ thuật
• Cuộc sống và con người làng Nghĩa Đô đã khơi nguồn sáng tạo nghệ thuật cho ngòi bút Tô Hoài
• Viết về cuộc đời của chính mình, của nhiều người xung quanh mình đã là một định hướng nghệ thuật của Tô Hoài
• Đặc biệt, ông rất quan tâm tới phong tục tập quán, phong cách sinh hoạt của đồng bào các dân tộc
Trang 6• NHỮNG TÁC PHẨM CHÍNH
Dế Mèn phiêu lưu kí
(truyện-1941), Cỏ dại (hồi kí-1944),
Truyện Tây Bắc (tập truyện-1953), Cát bụi chân ai (hồi kí-1993), Chuyện cũ Hà
Nội (truyện-1998),
Trang 7II QUÁ TRÌNH SÁNG TÁC VÀ THÀNH TỰU NỔI BẬT
TRƯỚC CÁCH MẠNG
Tô Hoài viết truyện về thế giới loài vật và cuộc sống, con người ở vùng quê nghèo làm nghề thủ công ven thành.
a Truyện về loài vật
Là truyện về những người nông dân, những người thợ thủ công nghèo làng
Nghĩa Đô Thế giới loài vật ấy có lời nói và hành động, có tính cách và số phận như con người Đó chính là hình ảnh ẩn dụ về người nông dân, thợ thủ công nghèo
Trang 8b Truyện về vùng quê ven thành
Nơi mà những người nông dân, thợ thủ công quanh năm lam lũ điêu
đứng vì miếng cơm manh áo Tô Hoài viết về những chuyện đời thường với những con người thật bình thường, tâm hồn giản dị, không có ước muốn cao xa, khát vọng mãnh liệt
Trang 9a Đề tài miền núi
• Chính đề tài miền núi đã đem đến nhiều vinh quang cho sự nghiệp sáng tác của Tô Hoài và mở ra một giai đoạn mới cho văn học viết về miền núi
• Chủ yếu đề cập đến hai cuộc cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa
• Tác phẩm: tập Truyện Tây Bắc, tiểu thuyết Miền Tây, tiểu thuyết Tuổi trẻ Hoàng Văn Thụ,…
b Đề tài Hà Nội
• Mảnh đất và con người Hà Nội đã tạo cảm hứng và định hướng nghệ thuật cho nhà văn từ những ngày đầu cầm bút
• Các tác phẩm liên quan đến quê hương của Tô Hoài nêu ra quy luật nhân quả của quá trình đô thị hóa mà vùng quê ông thuộc khu vực chịu tác động đầu tiên
• Tác phẩm: tiểu thuyết Quê người (1941), Mười năm (1958), Quê nhà (1980),…
SAU CÁCH MẠNG
Trang 10d Hồi kí, tự truyện
• Hồi kí là thể loại in đậm phong cách nghệ thuật của tác giả với ngôn ngữ bình
dị, lối viết văn tự nhiên, cách kể chuyện thông minh, hóm hỉnh để những sự kiện đã qua hiện lên vẫn tươi ròng sự sống
• Tác phẩm: Cỏ dại (1944), Tự truyện (1978), Chiều chiều (1999),…
c Nhà văn của thiếu nhi
• Tô Hoài là một trong số ít nhà văn rất quan tâm đến đối tượng thiếu nhi.
• Ông đã để lại một lượng tác phẩm đồ sộ với gần 200 đầu sách, trong đó có hơn
60 đầu sách viết cho thiếu nhi ở nhiều thể loại khác nhau
• Tác phẩm: Dế mèn phiêu lưu kí, Chim chích lạc rừng, Kim Đồng,…
Trang 11III PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
1.Nhà văn của đời sống sinh hoạt và phong tục hàng
ngày
• Trước Cách mạng, nhà văn đi sâu phản ánh cuộc sống sinh hoạt với những phong tục, tập tục của những người nông dân, thợ thủ công, những buồn-vui, hay-dở trong cuộc sống theo quy luật tự nhiên của nó
• Sau Cách mạng, xuất hiện kiểu nhân vật mới-nhân vật người Đảng (cán bộ Đức Xuân-Núi cứu quốc, cán bộ A Châu-Vợ chồng A Phủ, cán bộ Nghĩa-Miền Tây,…)
• Dưới ngòi bút của ông, con người vừa có phẩm chất, vừa có thói tật, vừa có cái dở, cái hay như một con người bình thường ngoài đời
Trang 122 Nghệ thuật kể chuyện và miêu tả
Nghệ thuật kể chuyện Nghệ thuật miêu tả
Tô Hoài sử dụng khá nhiều sắc thái giọng điệu, khi
thì dí dỏm, suồng sã, khi thì mỉa mai, xót xa
thương cảm…Ngoài ra, Tô Hoài thường kể với
nhịp điệu chậm như dòng chảy của cuộc sống đời
thường Để tạo nhịp điệu ấy, Tô Hoài đã đan xen
những bức tranh miêu tả, những đoạn hồi tưởng
trong mạch kể
Miêu tả là một thế mạnh của ngòi bút Tô Hoài: miêu tả nhân vật, thiên nhiên và cảnh sinh hoạt, phong tục cùng với hệ thống các từ ngữ giàu sắc thái tạo hình và nghệ thuật sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa.
Có thể nói, nghệ thuật kể chuyện và miêu tả là những phương diện rất thành công góp
phần đem đến sắc thái riêng trong sáng tác của Tô Hoài
Trang 133 Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ
Ngôn ngữ Giọng điệu nghệ thuật
Tô Hoài rất coi trọng việc học tập lời ăn tiếng nói
của quần chúng nhân dân Lời ăn tiếng nói của
quần chúng đưa vào trang sách của Tô Hoài đã
được chắt lọc và nâng lên thành ngôn ngữ nghệ
thuật
Giọng điệu chủ đạo làm nên diện mạo riêng của tác giả là giọng điệu suồng sã, dí dõm và giọng trữ tình Nó đem lại một giá trị thẩm mĩ mới trên
những trang sách của Tô Hoài
Trang 14IV CÁC TÁC PHẨM CỦA NHÀ VĂN TÔ HOÀI TRONG CHƯƠNG TRÌNH BẬC TIỂU HỌC.
2 -Làm việc thật là vui - Sách giáo khoa
Tiếng Việt lớp 2 trang 16- Tập 1 -Trên chiếc bè - Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 trang 34 - Tập 1 -Cá rô lội nước - Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 trang
80 - Tập 2
3 Người liên lạc nhỏ - Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 trang 112 - Tập 1
4 -Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Sách
giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 trang 4,5
- Tập 1
-Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( tiếp theo) - Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 trang15 - Tập 1
5 -Quang cảnh làng mạc ngày mùa -
Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 trang 10 - Tập 1
-Mưa rào - Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 trang 31,32
- Tập 1
Trang 15PHÂN TÍCH TÁC PHẨM “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” – LỚP 4 TRANG 4,5
1 Giới thiệu bài tập đọc “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
Bài tập đọc “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân trong phân môn Tập đọc lớp 4 Bài tập đọc “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một trích đoạn từ truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay, truyện đã được tái bản nhiều lần và được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới Các bạn nhỏ mọi nơi đều rất thích truyện này.
Trang 162 Nhân vật Dế Mèn trong bài tập đọc "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu".
"Dế Mèn phiên lưu kí" là một tác phẩm độc đáo của Tô Hoài, một truyện phiêu lưu viết cho tuổi thơ vô cùng hấp dẫn Những hành trình xuôi ngược, những nếm trải cay đắng đó đây, "những hành động nghĩa hiệp, những chiến công và vinh hoa gặt hái được của chú Dế Mèn đã để lại
nhiều ấn tượng đẹp trong lòng bạn nhỏ yêu quý gần xa
Trang 173 Hình ảnh chị Nhà Trò trong bài tập đọc "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" đã để lại trong lòng người bao cảm thương
Đọc mẩu truyện "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" của nhà văn Tô Hoài, hình ảnh chị Nhà Trò đã để lại trong lòng chúng
ta bao cảm thương xúc động: Chị Nhà Trò "đã bé nhỏ lại gầy yếu quá", “hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại
ngắn chùn chùn", Đôi cánh ấy "yếu quá, chưa quen mở " khó mà "bay được xa"
Thân phận chị còn đau thương hơn Mẹ mới mất, chị sống đơn độc "thui thủi" một mình trong cõi đời Chị đang
trải qua những tháng ngày nặng nề: kiếm ăn chẳng đủ, "nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng" Món nợ năm trước mà
mẹ chị "vay lương ăn của Nhện" khi trời làm đói kém cứ như cái gông cái xiềng đang siết chặt lấy thân phận chị
Nhà Trò
Trang 184 Tác giả sử dụng nghệ thuật miêu tả loài vật độc đáo qua bài
tập đọc “Dế Mèn bênh vực kể yếu”
-Thế giới loài vật được nói đến là chị Nhà Trò, chú Dế Mèn và lũ nhện Mỗi nhân vật được nói đến đều có nét riêng về ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tính cách và lối ứng xử riêng, có mối quan hệ sống còn trong một xã hội thu nhỏ lại "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" là một trang văn chan chứa tình nhân đạo. Chuyện loài vật mà cũng là chuyện người Câu chuyên kể giàu kịch tính. Nghệ
thuật tả loài vật của Tô Hoài thật đặc sắc, độc đáo và mẫu mực.
Qua đó giúp ta hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Bài tập đọc ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
Trang 19Với gia tài đồ sộ của mình, cho đến nay, Tô Hoài là nhà viết văn xuôi có số lượng tác phẩm nhiều nhất trong nền văn học hiện đại Việt Nam Mỗi chặng đường sáng tác của ông đều gắn với những chặng đường của lịch sử xã hội Việt Nam Ông là một cây bút lớn trong nền văn học hiện đại Việt Nam
Các giải thưởng của Tô Hoài:
• Giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam 1956
(Truyện Tây Bắc)
• Giải A Giải thưởng Hội Văn nghệ Hà Nội 1970 (tiểu thuyết
Quê nhà)
• Giải thưởng của Hội Nhà văn Á – Phi năm 1970 (tiểu thuyết
Miền Tây)
• Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật (đợt 1 –
1996)
• Giải Bùi Xuân Phái – Vì tình yêu Hà Nội 2010
Trang 20Cảm ơn cô và các bạn cùng
lắng nghe.
THE END.