Luận văn, kinh tế, quản trị, khóa luận, đề tài, chuyên đề
Trang 1NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA ĐỘI NGŨ GIAO DỊCH VIÊN TẠI CÔNG TY TTDĐ VMS MOBIFONE CHI
NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
ĐOÀN THỊ THANH MỸ LỚP: K41 QTKD Tổng Hợp
Giáo viên hướng dẫn:
TRƯƠNG THỊ HƯƠNG XUÂN
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ
Trang 3Lý do chọn đề tài
Hiện nay với xu thế toàn cầu hóa, Ngành Viễn
thông ở Việt Nam đã và đang phát triển khá
mạnh trong thập kỷ qua cùng với những thay đổi đáng kể nhưng mức độ cạnh trạnh lại ngày càng mạnh mẽ.
Suốt một thời gian dài duy trì chế độ độc quyền nhà nước, hiện nay, khu vực Viễn thông ở Việt
Nam tuy vẫn bị thống lĩnh bởi các doanh nghiệp nhà nước nhưng việc mở cửa và tự do hóa đã
Trang 4 Khách hàng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn vong của một doanh
nghiệp
trọng để khách hàng đánh giá chất lượng dịch
vụ của công ty
hàng luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu
trong bất cứ chiến lược nâng cao chất lượng phục vụ nào
Lý do chọn đề tài
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên Mobifone thông qua
ý kiến đánh giá của khách hàng.
Đánh giá chung chất lượng phục vụ của
nhân viên Mobifone_Chi Nhánh Huế.
Đề xuất một số định hướng, giải pháp,
kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa chất
lượng phục vụ của nhân viên
Mobifone_Huế góp phần thúc đẩy hiệu quả phục vụ khách hàng của công ty.
Trang 6Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu chất lượng phục vụ đội ngũ giao dịch viên của Chi
nhánh Mobifone Thừa Thiên Huế.
Đánh giá của khách hàng khi
đến giao dịch tại Chi Nhánh
Mobifone Thừa Thiên Huế.
Trang 7 Không gian:
Công ty thông tin di động VMS Mobifone_Chi nhánh Thừa Thiên Huế Địa chỉ: 84 Nguyễn Huệ - TP Huế
Văn phòng Mobifone Huế 2 Địa chỉ: 184 Đinh Tiên Hoàng – TP Huế
Phạm vi nghiên cứu
Trang 8 Thời gian:
Thu thập các thông tin sơ cấp: Phát bảng hỏi
và phỏng vấn 100 khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh Mobifone Huế từ
28/02/2011đến 20/04/2011
Thu thập các thông tin thứ cấp: Các thông tin
liên quan đến quá trình hình thành và hoạt
động của Mobifone – Chi nhánh Huế
Phạm vi nghiên cứu
Trang 9 Nội dung: Phân tích và đánh giá chất
lượng phục vụ của đội ngũ giao dịch viên Mobifone_Huế thông qua các ý kiến của khách hàng Trên cơ sở ấy, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên
Mobifone_Huế sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Phạm vi nghiên cứu
Trang 10Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
Trang 11Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
Thông tin thứ cấp: Lịch sử hình thành và phát triển của Mobifone, cơ cấu tổ chức,
tình hình lao động, công tác quản lý, tình hình họat động kinh doanh được thu thập
từ báo cáo, tài liệu của công ty cung cấp
và một số thông tin trên báo, đài, internet, website của tổng công ty,…
Thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi,
phỏng vấn trực tiếp.
Trang 12Phương pháp chọn mẫu
thực hiện giao dịch Như vậy, trong khoảng thời gian thực hiện cuộc điều tra từ 28/02/2011đến 20/04/2011 có
khoảng 300 * 50 ngày = 15000 khách hàng đến giao dịch chiếm 14,3% tổng số khách hàng đến giao dịch trong 1
năm Trong đó, ở Showroom Huế 1 là khoảng 200 khách chiếm tỷ lệ 2/3 tổng số khách đến toàn chi nhánh,
showroom Huế 2 là 100 khách (chiếm 1/3).
Số mẫu tối thiểu được xác định bằng công thức :
n = Z2 * p(1 – p) / d2
Ta có: n > = 47 (thay số vào)
Do điều kiện thời gian, tham khảo các đề tài đã nghiên cứu và
do đặc điểm khách hàng không tập trung do đó số lượng mẫu được chọn là 100 khách hàng Trong đó, chọn thuận tiện theo quy tắc: ở Showroom Huế 1 là 70 người, showroom Huế 2 là 30 người Cứ 5 người đi vào cửa hàng thì chọn 1 người.
Trang 13Phương pháp lập bảng hỏi
Dựa vào lý thuyết các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng phục vụ nhân viên.
Câu hỏi đóng, câu hỏi phỏng vấn được
thiết kế dưới dạng thang điểm Likert từ 1 đến 5 thể hiện sự đồng ý của khách hàng đối với những phát biểu đưa ra theo mức
độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý
Câu hỏi đóng, câu hỏi nhiều đáp án để lựa chọn.
Trang 14Phương pháp xử lý thông tin và số liệu
Số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả.
Số liệu sơ cấp: Nhập và mã hóa dữ liệu bằng phần
mềm SPSS version 16, sử dụng phương pháp thống kê
mô tả, bảng biểu…
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
Kỹ thuật kiểm tra độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha.
Kỹ thuật Frequency (thống kê tần số).
Kỹ thuật One Sample T-Test (kiểm định xem giá trị có ý nghĩa về mặt thống kê hay không).
• Giả thiết: H0: µ = Giá trị kiểm định ( Test value)
• H1: µ # Giá trị kiểm định ( Test value)
Nếu:
• Mức ý nghĩa (Sig)>= 0,05 thì chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0.
• Mức ý nghĩa (Sig)< 0,05 thì bác bỏ giả thiết H0
Trang 15 Kỹ thuật Independent Sample T-Test.
Kỹ thuật One – Way ANOVA (phân tích phương sai một yếu tố).
Kỹ thuật Kruskal Wallis.
Giả thiết kiểm định:
• H0 : Không có sự khác biệt về sự đánh giá giữa các yếu tố đánh giá và biến độc lập.
• H1: Có sự khác biệt giữa biến yếu tố đánh giá và biến độc lập.
Nếu:
• Mức ý nghĩa (Sig)>= 0,05 thì chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0.
• Mức ý nghĩa (Sig)< 0,05 thì bác bỏ giả thiết H0.
Phương pháp xử lý thông tin và số liệu
Trang 16Tổng quan về công ty VMS Mobifone
Tên đầy đủ: Công ty thông tin di động VMS Mobifone.
Địa chỉ: Ṭòa nhà MobiFone - Khu VP1, Phường Yên Ḥa, Quận Cầu Giấy, Thành
phố Hà Nội
Điện thoại: 84 43 78 31 733
Website: www.mobifone.com.vn
Email: webmaster@mobifone.com.vn
Trang 17 1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động
Khu vực I & II.
1995: Thành lập Trung tâm Thông tin di động
Trang 18 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 năm thành lập Công ty thông tin di động Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.
Tính đến tháng 04/2008 , MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di động tại
Việt Nam.
2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm
2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập Trung tâm Tính cước và Thanh khoản.
7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Lịch sử hình thành và phát triển của
Mobifone
Trang 19Giới thiệu về Mobifone_ Chi nhánh Huế
ngày 12 tháng 10 năm 2007, giám đốc chi nhánh là đồng chí Nguyễn Đức Quân.
toán trực thuộc Công ty Thông tin di động, có con dấu
riêng, hoạt động theo quy chế được tập đoàn BC – VT Việt Nam và công ty Thông tin di động phê duyệt
phần lớn nhất (38.47%) so với các nhà cung cấp di động khác trên thị trường TP Huế
hàng, đó là cửa hàng Huế 1 tại trụ sở chính của Chi nhánh
ở 84 Nguyễn Huệ_TP Huế và cửa hàng Huế 2 ở 184 Đinh Tiên Hoàng_TP Huế
Trang 2071,8821,886,24
1261
35,297533,33
Bảng 2.3: Thống kê tình hình nhân sự của Chi nhánh qua 2 năm 2010-2011
Trang 2167,8617,8614,28
832
72,72150100
Bảng 2.4: Thống kê tình hình nhân viên ở Phòng giao dịch Showroom của Chi nhánh
2010-2011
Trang 22Đặc điểm của đối tượng điều tra
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Giới tính
Trang 23Một số vấn đề liên quan khác về đối
tượng điều tra
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nguồn thông tin biết
Trang 24Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Cronbach Alpha’s
Biến quan sát Hệ số Cronbach’s Alpha
A Tinh thần, thái độ, phong cách làm việc của nhân viên
0.826
B Khả năng cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc của khách hàng 0.746
C Trang phục, tác phong, ý thức làm việc 0.893
D Khả năng giao tiếp, ứng xử 0.839
Trang 25Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đồng ý của khách hàng về tinh thần, thái độ, phong cách làm việc
Tiêu chí Số người (N) Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
3 Luôn chú ý lắng nghe ý kiến của khách hàng 100 4.17 4 0.040
4 Không phân biệt đối xử khách hàng 100 3.90 4 0.220
5 Nhân viên luôn chào và cám ơn khách hàng
sau khi phục vụ 100 3.79 4 0.054
Trang 26Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng
1 Nhân viên luôn chào hướng mắt về
4 Không phân biệt đối xử khách hàng ns ns ns ns
5 Nhân viên luôn chào và cám ơn khách ns ns ns ns
Trang 27Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đồng ý của khách hàng về khả năng cung cấp thông tin và giải
đáp thắc mắc khách hàng
Tiêu chí Số người (N) Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
(Sig.)
1 Hiểu biết và cung cấp đầy đủ thông tin
về sản phẩm và dịch vụ của công ty 100 4.05 4 0.531
2 Giải đáp hầu hết các thắc mắc của
khách hàng 100 4.12 4 0.090
3 Khả năng phối hợp tốt giữa các nhân
viên nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu
khách hàng 100 3.79 4 0.011
Trang 28Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng
về mức độ đồng ý của khách hàng về khả năng cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc khách
hàng.
Giới tính (1) Độ tuổi (3) Nghề nghiệp (3) Thu nhập (3)
1 Hiểu biết và cung cấp đầy đủ thông tin
về sản phẩm và dịch vụ của công ty ns ns ns ns
2 Giải đáp hầu hết các thắc mắc của
khách hàng ns ns ns ns
3 Khả năng phối hợp tốt giữa các nhân
viên nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu
khách hàng ns ns ns ns
Trang 29Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đồng ý của khách hàng về trang phục, tác phong, ý
thức làm việc
Tiêu chí Số người (N) Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
(Sig.)
1 Nhân viên luôn mặc đồng phục và đeo thẻ
nhân viên ngay ngắn 100 4.51 4 0.000
2 Đồng phục nhân viên phù hợp và đẹp mắt 100 4.20 4 0.010
3 Ngoại hình nhân viên đẹp, đồng đều 100 3.93 4 0.356
4 Gương mặt tươi tắn, khả ái và luôn vui vẻ 100 3.97 4 0.707
5 Dáng điệu nhanh nhẹn, khỏe mạnh 100 3.84 4 0.055
6 Ý thức làm việc nghiêm túc, không cẩu thả 100 3.92 4 0.320
7 Tác phong nhanh nhẹn, chu đáo 100 3.91 4 0.218
Trang 30Kiểm định sự khác biệt về mức độ đồng ý của khách hàng về trang phục, tác phong, ý thức
làm việc
Yếu tố
Biến độc lập
Giới tính (1) Độ tuổi (2) Nghề nghiệp (3) Thu nhập (2)
1 Nhân viên luôn mặc đồng phục và
đeo thẻ nhân viên ngay ngắn * ns ns ns
2 Đồng phục nhân viên phù hợp và đẹp
mắt ns ns ns ns
3 Ngoại hình nhân viên đẹp, đồng đều ns ns ns *
4 Gương mặt tươi tắn, khả ái và luôn
vui vẻ ns ns ns ns
5 Dáng điệu nhanh nhẹn, khỏe mạnh ns ns * *
6 Ý thức làm việc nghiêm túc, không
cẩu thả ns * * *
Trang 31Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố về mức độ đồng ý của khách hàng về khả năng
Trang 32Kiểm định sự khác biệt về mức độ đồng ý của khách hàng về khả năng giao tiếp, ứng xử
Yếu tố
Biến độc lập
Giới tính (1) Độ tuổi (2) Nghề nghiệp (2) Thu nhập (2)
1 Giọng điệu nhẹ nhàng, dễ nghe ns ns * *
2 Ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc ns ns ns *
3 Ứng xử nhanh nhẹn và xử lý tốt các tình
huống xảy ra ns ns ns ns
Trang 33Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đồng ý
của khách hàng về trình độ chuyên môn,
Trang 34Kiểm định sự khác biệt về mức độ đồng ý của khách hàng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Yếu tố
Biến độc lập
Giới tính (1) Độ tuổi (3) Nghề nghiệp (2) Thu nhập (2)
1 Nhân viên có đủ trình độhọc vấn ns ns ns ns
2 Khả năng chuyên sâu về chuyên môn,
nghiệp vụ tốt ns * * ns
Trang 35Kiểm định giá trị trung bình về đánh giá chung
về chất lượng phục vụ của nhân viên
Tiêu chí Số người (N) Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa quan sát
(Sig.)
Đánh giá chung chất lượng phục vụ của
giao dịch viên 100 4.01 4 0.880
Trang 36Kiểm định sự khác biệt về đánh giá chung chất
lượng phục vụ của nhân viên.
Yếu tố
Biến độc lập
Giới tính (1) Độ tuổi (2) Nghề nghiệp (3) Thu nhập (2)
Đánh giá chung chất lượng phục vụ của
giao dịch viên * ns ns ns
Trang 38Kỳ vọng về chất lượng phục vụ của
nhân viên
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Cần mở rộng quy mô, tăng cường số lượng quầy
giao dịch và nhân viên 37 37.0
Rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng 37 37.0
Cần có phản hồi tích cực những ý kiến góp ý của
khách hàng 24 24.0
Trang 39Đánh giá của khách hàng về sự phát
triển của Chi nhánh
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Không tốt bằng các công ty cùng ngành khác 0 0.0
Bình thường, không phát triển gì thêm 4 4.0
Có tiến bộ đôi chút 34 34.0
Phát triển mạnh 62 62.0
Trang 405 Có các chính sách thù lao phù hợp để động viên,
khuyến khích nhân viên.
4 Thường xuyên tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên.
3 Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kĩ năng làm việc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2 Tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả thúc đẩy tinh thần làm việc chủ động cho nhân viên.
1 Tăng cường công tác thu hút và tuyển dụng
nhân viên phù hợp
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
phục vụ của nhân viên Mobifone_Huế
Trang 41Tăng cường công tác thu hút và tuyển
dụng nhân viên phù hợp
Tuyển dụng cho nhu cầu hiện tại và đáp ứng được yêu cầu trong tương lai.
Hiểu thấu công việc của vị trí tuyển dụng.
Xây dựng và sử dụng một quy trình tuyển dụng chuẩn.
Tuyển người càng thích hợp, lợi ích càng nhiều.
Chọn lựa ứng viên phù hợp nhất với công việc.
Trang 42Tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả thúc
đẩy tinh thần làm việc chủ động cho nhân viên
Hiểu biết rằng, hầu hết các nhân viên thể hiện rằng cảm giác sự thành đạt, sự được công nhận, trách
nhiệm, những công việc đa dạng và thú vị là các yếu
tố thúc đẩy Mặt khác, các yếu tố gây ra thái độ tiêu cực là chính sách, thủ tục của công ty, mối quan hệ với cấp trên, tiền lương thấp và điều kiện làm việc nghèo nàn.
Hiểu rõ nhu cầu và khát vọng của nhân viên.
Hãy làm cho nhân viên cảm thấy thoải mái trong
công việc.
Đừng bao giờ cho rằng mọi người đều biết họ được đánh giá cao.
Thông cảm với các thành viên trong nhóm làm việc
về những khía cạnh tiêu cực của công việc.
Trang 43Tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao kĩ năng làm việc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
khuyến khích nhân viên trong việc tham gia các khóa đào tạo này.
Trang 44Thường xuyên tổ chức công tác kiểm tra, đánh
giá hiệu quả làm việc của nhân viên
Thực hiện một cách không chính thức thông qua
sự đánh giá hàng ngày của người giám sát với các nhân viên và sự đánh giá góp ý lẫn nhau giữa các nhân viên.
Tuy nhiên, hầu hết các tổ chức đều xây dựng cho mình một hệ thống đánh giá chính xác.
Thông thường, hệ thống đánh giá thực hiện công việc bao gồm 3 yếu tố là:
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc;
Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn.
Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực.
Trang 45Có các chính sách thù lao phù hợp để động viên, khuyến khích nhân viên
Chính sách thù lao của tổ chức phải tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức
đồng thời phải đáp ứng được các mục tiêu: hợp pháp, kích thích, thỏa đáng, công bằng, đảm bảo
và hiệu suất nhằm thu hút vag giữ gìn người lao động giỏi, nâng cao sự hài lòng của người lao
động khi thực hiện công việc.
Đánh giá công việc chính xác để đưa ra cơ cấu
tiền lương hợp lý.
Tổ chức cần phải quản lý tốt các chương trình
phúc lợi để tìm ra những vướng mắc không đáng
có, giải quyết kịp thời nhằm thu được kết quả tốt.
Trang 46Kết Luận
của đội ngũ giao dịch viên tại Chi nhánh Mobifone Thừa
Thiên Huế, ta có thể phần nào thấy được thực trạng chất lượng phục vụ tại đó cũng như những đánh giá của khách hàng về vấn đề này Tất cả các hoạt động tại Chi nhánh luôn được ban lãnh đạo quan tâm và nổ lực phấn đấu hết sức
khá hài lòng về chất lượng phục vụ tại đây.
Tuy nhiên, trong thời đại cạnh tranh gay gắt như hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông và thông tin di động thì Mobifone nói chung và Mobifone_Chi nhánh Huế nói riêng cần nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cũng
như khả năng làm hài lòng khách hàng của nhân viên để có thể cạnh trạnh với đối thủ