TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN T
Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
- Về thời gian: Nghiên cứu kết quả SXKD trong 3 năm (2017- 2019) và công tác hạch toán kế toán tháng 12 năm 2019
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long.
Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp;
- Đặc điểm cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long trong 3 năm 2017 - 2019;
- Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long;
- Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long.
Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu thực tiễn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên trong Công ty:
+ Các số liệu thu thập về tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và các chứng từ gốc có liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng tài chính - kế toán trong Công ty
* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
+ Phương pháp thống kê: o Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê số lượng công nhân viên trong Công ty, các ngành nghề sản xuất chủ yếu, cơ cấu tài sản, nguồn vốn hiện có tại Công ty Sau đó phân tích dãy số thời gian đƣợc biểu hiện qua các chỉ tiêu trong các năm o Tốc độ phát triển liên hoàn: Biểu hiện sự biến động về mặt tỷ lệ của hiện tƣợng giữa hai kỳ liên tiếp o Tốc độ phát triển bình quân: Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ chung nhất
So sánh giữa 3 năm tài chính để thấy đƣợc sự thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
+ Phương pháp phân tích kinh tế:
Sử dụng phương pháp này để phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Kế thừa các tài liệu đã có về chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp;
+ Kế thừa có chọn lọc từ các nguồn thông tin nhƣ: Internet, sách giáo khoa, báo chí, tài liệu văn thƣ, luận văn… phục vụ thêm cho việc phân tích;
+ Kế thừa số liệu và báo cáo về tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
* Phương pháp nghiên cứu chuyên nghành:
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia và những người có kinh nghiệm về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, bố cục khóa luận tốt nghiệp gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp;
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long;
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long.
SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tƣợng tính giá thành
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau
Phân loại theo yếu tố chi phí:
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí,không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh
Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất đƣợc phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau
- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… mà DN đã thực sự
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là bao gồm toàn bộ số tiền DN trả trước cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN như: tiền điện, tiền nước, tiền sử dụng dịch vụ điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí khác dùng cho HĐSXKD ngoài bốn yếu tố đƣợc nói đến ở trên nhƣ: chi hội họp, hội nghị, tiếp khách
Tùy theo yêu cầu quản lý các chi phí có thể đƣợc phân loại chi tiết hơn
Phân loại theo khoản mục:
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thành theo khoản mục chi phí Mục đích của các phân loại này để tìm ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành thực tế so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Thep cách phân loại này CPSX trong DN bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là giá tri thực tế của các loại nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình chế tạo sản xuất ra sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất Các khoản phụ cấp, tiền ăn ca, tiền thưởng tính vào chi phí theo quy định và các khoản lao động thuê ngoài
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận phục vụ sản xuất ngoài các CPSX trực tiếp
Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Theo cách thức kết chuyển, CP đƣợc phân loại thành:
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với SP đƣợc sản xuất ra hoặc mua về
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó
Phân loại theo khả năng quy nạp của chi phí
Cách phân loại này dựa vào đặc điểm phát sinh chi phí có liên quan nhƣ thế nào đến sản phẩm sản xuất ra Theo cách phân loại này thì chi phí đƣợc chia ra thành các loại sau:
- Chi phí trực tiếp: Là toàn bộ chi phí đƣợc tập hợp theo đối tƣợng tính giá thành
- Chi phí gián tiếp: Là toàn bộ các chi phí không đƣợc tập hợp riêng cho từng đối tƣợng tính giá thành mà đƣợc tập hợp chung sau đó phân bổ toàn bộ chi phí đã tập hợp theo tiêu thức đã chọn
Phân loại theo mức độ hoạt động của chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và khối lƣợng SPSX hoàn thành bao gồm:
- Chi phí cố định (định phí hay chi phí bất biến): Là những chi phí mang tính ổn định không phụ thuộc vào khối lƣợng SPSX ra trong một mức SX nhất định Tức là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lƣợng sản phẩm lao vụ sản xuất ra trong kỳ Khi sản lƣợng SPSX ra tăng thì mức CP cố định cho một đơn vị sản phẩm có xu hướng giảm
- Chi phí biến đổi (biến phí hay chi phí khả biến): Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Bao gồm các CP nhƣ: CPNVLTT, CPNCTT…mặc dù sản lƣợng SX thay đổi thì CP biến đổi cho một đơn vị sản phẩm thay đổi, mang tính ổn định
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí
Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong việc phân tích điều hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng nhƣ các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng Để phục vụ cho những mục đích khác nhau của quản lý, người ta tiến hành phân loại giá thành sản phẩm Có rất nhiều cách phân loại, nhƣng chủ yếu phân loại theo những tiêu thức sau:
Phân loại theo thời điểm và nguốn số liệu để tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của Doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của Doanh nghiệp
Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất Đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh đƣợc tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm Để xác định đúng đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất, cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của DN, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh CP, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của
DN Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, hoặc quy trình công nghệ, từng SP, từng nhóm SP hay theo từng đơn đặt hàng…
1.2.2 Phương pháp tính giá thành
- Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong các DN thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lƣợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lƣợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Đối tƣợng kế toán ở các DN này là từng loại sản phẩm, dịch vụ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Tổng CPSX thực tế phát sinh trong kỳ
_ Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
- Phương pháp tổng cộng chi phí: Phương pháp này áp dụng trong các
DN mà quá trình sản xuất sản phẩm đƣợc thực hiện ở nhiều bộ phận, nhiều giai đoạn công nghệ Đối tƣợng kế toán CPSX là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 +…… + Zn
Z1, Z2,…, Zn : Chi phí sản xuất ở từng giai đoạn phát sinh trong kỳ
- Phương pháp hệ số: Phương pháp này được áp dụng trong những DN mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lƣợng lao động nhƣng thu đƣợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng sản phẩm mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Theo phương pháp này tính giá thành từng loại sản phẩm theo trình tự sau:
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc (kể cả quy đổi)
Giá thành đơn vị sản phẩm từng loại = Giá thành đơn vị sản phẩm gốc x Hệ số quy đổi sản phẩm từng loại
- Q 0 : Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
- H i : Hệ số quy đổi sản phẩm i (i=1,n) Tổng giá thành sản xuất các loại SP = Giá trị SP dở dang đầu kỳ + Tổng CPSX phát sinh trong kỳ - Giá trị SP dở dang CK
- Phương pháp tỷ lệ chi phí: Phương pháp này áp dụng trong các DN sản xuất nhiều loại SP có quy cách, phẩm chất khác nhau mà CPSX không hạch toán riêng cho từng loại SP Theo phương pháp này cần xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch, từ đó xác định giá thành sản phẩm theo công thức sau:
Giá thành thực tế đơn vị
= Giá thành kế hoạch đơn x Tỷ lệ
- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phương pháp này áp dụng đối với các DN mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các SP chính thu đƣợc còn có thể thu đƣợc những SP phụ Do vậy phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khi tính giá thành sản phẩm
Giá trị SP chính dở dang đầu kỳ
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
Giá trị SP phụ thu hồi ước tính
Giá trị SP chính dở dang cuối kỳ
- Phương pháp liên hợp: Áp dụng trong các DN có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: kết hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số …
1.2.3 Kế toán tạp hợp chi phí sản xuất
1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Bảng phân bổ nguyên vật liệu
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ tính giá thành sản phẩm
Trường hợp nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng thì kế toán phải phân bổ chi phí NVL thực tế sử dụng cho các đối tƣợng liên quan theo tiêu thức thích hợp
TK 621 có kết cấu nhƣ sau:
Bên Nợ: Tập hợp giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Bên Có: - Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVL cuối kỳ
TK 621 cuối kỳ không có số dƣ và đƣợc mở chi tiết theo đối tƣợng tập hợp CPSX
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán CPNVLTT đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.1 nhƣ sau:
NVL sử dụng không hết nhập lại
1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Bảng chấm công Bảng TTTL công nhân thuê ngoài
Bảng thanh toán tiền lương, thưởng Bảng TTTL làm thêm giờ
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để phản ánh chi phí công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nội dung kết cấu TK 622 nhƣ sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 không có số dƣ
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán CPNCTT đƣợc khái quát qua sơ đồ1.2 nhƣ sau:
Trị giá NVL xuất kho
NVL mua về dùng ngay
Kc tính giá thành sản phẩm
Cp nvl vƣợt định mức
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán CPNVLTT
1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để phân bổ CPSXC đến từng đối tƣợng liên quan Tuy nhiên, trong trường hợp CPSXC liên quan đến nhiều đối tượng theo chứng từ, kế toán không thể tách ra đƣợc cho các đối tƣợng thì phải dùng phương pháp phân bổ theo một số tiêu thức như: theo chi phí NVLTT, theo CPNCTT; theo số giờ máy làm việc
Công thức phân bổ CPSXC nhƣ sau:
CPSXC cho đối tƣợng i = Ti x CPSXC cần phân bổ
Ti: Tiêu thức cẩn phân bổ;
∑Ti: Tổng tiêu thức cần phân bổ cho từng đối tƣợng chịu chi phí
Phiếu xuất kho Bảng phân bổ tiền lương
Bảng phân bổ khấu hao Hóa đơn dịch vụ
Tiền lương hàng tháng phải trả cho CNTTSX
Trích trước lương nghỉ phép của CNTTSX
Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
Kc tính giá thành sản phẩm
Kc chi phí nhân công trực tiếp vƣợt mức
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán CPNCTT
TK 627 “Chi phí sản xuất chung” dùng để phản ánh chi phí sản xuất chung để sản xuất ra sản phẩm
Nội dung kết cấu TK 627 nhƣ sau:
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tƣợng chịu chi phí Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 627 không có số dƣ cuối kỳ
Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC sang TK 154 để tính giá thành
Trình tự kế toán chi phí SXC của một số nghiệp vụ đƣợc tiến hành theo sơ đồ 1.3 nhƣ sau:
CP nhân viên, trích lương ở các phân xưởng SX
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí DV mua ngoài
Kc chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm
Khoản CPSXC không phân bổ vào giá thành
Các khoản giảm thu chi
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán CPSXC
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lƣợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ Đánh giá SPDDCK là việc tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà SPDD cuối kỳ phải chịu Ta đánh giá SPDD theo một những phương pháp sau:
1.3.1 Đánh giá SP dở dang theo chi phí sản xuất
Phương pháp này đơn giản nhưng độ chính xác không cao Chỉ nên áp dụng với doanh nghiệp có CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn, khối lƣợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ
Giá trị SP dở dang cuối kỳ
CPSXKDDD đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP dở dang cuối kỳ
1.3.2 Phương pháp đánh giá SP dở dang theo SP hoàn thành tương đương
Phương pháp này có tính chính xác cao nhất nhưng mất nhiều thời gian, khối lƣợng tính toán lớn và phải xác định đƣợc mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang Trường hợp áp dụng với sản phẩm có CPNVLTT không lớn, khối lƣợng sản phẩm dở dang nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ Đối với những CPSX bỏ ra một lần nhƣ CPNVLTT thì không phải tính số lƣợng sản phẩm dở dang quy đổi Vì vậy sản phẩm dở dang cuối kỳ đƣợc quy đổi bằng với khối lƣợng dở dang thực tế cuối kỳ
Giá trị SP dở dang cuối kỳ
Giá trị SP dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ x Số lượng SP dở quy đổi
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP dở quy đổi
Số lượng SP dở quy đổi = Số lượng sản phẩm dở dang % hoàn thành tương đương 1.3.3 Đánh giá SP dở dang theo chi phí định mức
Khi tính giá trị SP dở dang cuối kỳ sẽ đƣợc căn cứ vào số lƣợng làm dở và mức độ hoàn thành nếu có và chi phí định mức cho giá trị sản phẩm
CPSX dở dang cuối kỳ = Chi phí định mức ở từng giai đoạn Số lượng SP hoàn thành tương đương ở từng công đoạn hoặc SLSPDD
Số lƣợng SP dở dang: Chi phí bỏ 1 lần
Số lượng SP hoàn thành tương đương: Chi phí bỏ dần.
Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DN
1.4.1 Kế toán tổng hợp CPSX
TK sử dụng: TK 154“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Nội dung kết cấu TK 154 nhƣ sau:
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 154 mở chi tiết cho từng đối tƣợng kế toán
Tổng hợp CPSX theo sơ đồ 1.4 sau đây:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Phân bổ, kc chi phí NVL trực tiếp
Nhập kho NVL, CC gia công chế biến xong
Phân bổ, kc chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ, kc chi SXC công trực tiếp
Nhập kho SP hoàn thành
SP hoàn thành gửi bán không qua kho
SP hoàn thành xuất bán ngay trong kỳ
Giá trị SP hỏng bắt bồi thường tính vào CP
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH
Đặc điểm cơ bản về Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long đƣợc thành lập tại Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0107846123 do Sở kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15 tháng 05 năm 2017 tại
Số 37, tổ 16, hẻm 193/192 Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Công ty đã chính thức đi vào hoạt động ngày 15 tháng 05 năm 2017, dưới sự dẫn dắt của đội ngũ quản lý dày dặn kinh nghiệm kết hợp với sự năng động và nhạy bén của ban quản lý trẻ Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long đã không ngừng phát triển liên tục và vƣợt bậc để trở thành một công ty có uy tín trong lĩnh vực sản xuất đồ nội thất
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
- Người đại diện theo pháp luật: Vũ Văn Hưng
- Trụ sở chính: Số 37, tổ 16, hẻm 193/192 Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh đồ gỗ nội thất
Giấy chứng nhận kinh doanh và đăng ký thuế của Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long số 0107846123 đƣợc cấp ngày như xuất khẩu, những sản phẩm của công ty đã được xuất sang các thị trường khó tính nhƣ: Mỹ, Nhật Bản và đƣợc đối tác rất hài lòng, ký kết những hợp đồng lớn.
Công ty chuyên sản xuất và cung ứng đồ gỗ nội thất với công nghệ chuyển giao tiên tiến nhất hiện nay, với nhiều mẫu mã chủng loại hợp thời trang các mặt hàng luôn đạt được sự thỏa mãn và hài lòng của người tiêu dùng về cả chất lƣợng cũng nhƣ hình thức Nên công ty ngày càng đƣợc biết đến với những sản phẩm tốt nhất tới tay người tiêu dùng
Với diện tích nhà máy rộng trên 16.000m², với những máy móc hiện đại đƣợc nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, công nghệ đạt các tiêu chuẩn quốc tế Công ty cũng thu hút đƣợc đội ngũ cán bộ kỹ thuật trình độ cao và công nhân viên có tay nghề đảm bảo
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độ phân kỳ của kế hoạch Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính thống kê theo quy định của pháp luật
- Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm cũng đƣợc thực hiện theo đúng quy định của công ty
- Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tƣ hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ đối tác trong nước và ngoài nước
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tƣ của công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhà nước, không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
Quan hệ trực tuyến Quan hệ tham mưu giúp việc Quan hệ phối hợp và thực hiện
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Bộ máy của Công ty đƣợc tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng Mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên là một đường thẳng, Ban giám đốc dưới sự chỉ huy của Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban kiểm soát sẽ trực
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán
Phòng vật tƣ kỹ thuật
Hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông
Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận:
+ Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty Hội đồng cổ đông có nhiệm vụ xây dựng chiến lƣợc hoạt động, hoạch định bước phát triển của công ty
Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long bao gồm 04 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ là 5 năm Thành viên ban kiểm soát có thể đƣợc bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc
Ban giám đốc của công ty bao gồm 01 giám đốc và 04 phó giám đốc
Giám đốc là nhà quản trị cấp cao, có trình độ và kinh nghiệm quản lý, thâm niên trong vai trò lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo điều hành chung mọi hoạt động, chịu trách nhiệm trước pháp luật cho mọi hoạt động SXKD, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị về nghĩa vụ đƣợc giao
Các phó giám đốc tham mưu cho giám đốc về chiến lược, chính sách nhân sự và KD của công ty, đề ra các biện pháp kiểm soát, cải tiến tổ chức, có thể thay mặt giám đốc xử lý, quyết định công việc khi có ủy quyền
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu, cung cấp thông tin về thị trường cho lãnh đạo, lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh dài hạn, ngắn hạn cho Công ty Trực tiếp giải quyết những khiếu kiện của khách hàng Tham mưu cho giám đốc công ty về kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả, phối hợp với phòng kế toán để xác định tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch về công tác tổ chức lao động, làm các thủ tục tuyển dụng, sa thải lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ nhu cầu lao động Xây dựng kế hoạch đào tạo và quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, định mức lương, quản lý các công tác hành chính
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm bằng chỉ tiêu giá trị đƣợc thể hiện qua biểu 2.4
Biểu 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long 3 năm ĐVT: Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 θbq(%) Giá trị θbq(%) Giá trị θbq(%)
2 Các khỏa giảm trừ DT 175.484.805 140.257.273 79,93 176.583.907 125,90 100,31
3 DT thuần về bán hàng và CCDV 350.794.124.904 380.241.021.815 108,39 385.370.893.602 101,35 104,81
5 LNG về bán hàng và CCDV 22.669.281.089 24.096.034.896 106,29 24.388.876.656 101,22 103,72
6 DT hoạt động tài chính 61.629.615 64.702.614 104,99 99.217.232 153,34 126,88
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.615.445.499 8.846.688.066 102,68 8.857.343.800 100,12 101,39
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.036.087.123 2.546.839.220 125,08 2.898.064.027 113,79 119,30
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.059.814.396 2.804.455.635 136,15 2.924.362.727 104,28 119,15
Qua biểu 2.5 ta thấy tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận trước và sau thuế trong 3 năm tăng 119,15%, nhƣng do chủ yếu năm 2018 tăng 36,15% so với năm 2017, nhưng đến năm 2019 tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 4,28% Tuy mức độ tăng trưởng các năm không đồng đều, nhưng trong môi trường kinh tế khó khan, thì việc cố gắng giữ vững và tăng trưởng lời nhuận là một nỗ lực rất lớn, chứng tỏ hoạt động quản lý của công ty tốt, hoạt động tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của Công ty ngày càng có hiều quả
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Qua 3 năm, chỉ tiêu này có tốc độ phát triển bình quân đạt 104,81% Ta thấy doanh thu của Công ty tăng dần qua các năm Đặc biệt là năm 201 tăng 8,38% so với năm 2017
Các khoản giảm trừ doanh thu: Tốc độ phát triển bình quân tăng 0,31% Trong đó: Năm 2018 so với 2017 giảm mạnh, tốc độ phát triển bình quân năm chỉ đạt 79,93%, giảm rõ rệt do số lƣợng sản phẩm sản xuất ra có chất lƣợng tốt, không bị lỗi trong năm 2018; năm 2019 so với 2018 tốc độ tăng cao, lên đến 125,90% so với năm 2018 Do trong năm này, Công ty muốn mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm nguồn khách hàng nên có những ưu đãi cho khách khi mua hàng
Giá vốn hàng bán qua 3 năm cũng tăng mạnh, tốc độ tăng bình quân là 104,89%, chi phí giá vốn tăng là do các chi phí đầu vào sản xuất tăng lên nhƣ chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương trả cho công nhân tăng lên Do đó, để hạ giá thành sản phẩm thì Công ty cần có những biện pháp để khắc phục tình trạng trên
Chi phí tài chính là số tiền Công ty phải trả do chiếm dụng vốn của ngân hàng (vay ngắn hạn hay dài hạn) tăng qua các năm Năm 2019 tăng cao
153,34% do Công ty vay thêm vốn mở rộng sản xuất nên phần lãi vay phải trả ngân hàng tăng lên
Doanh thu tài chính có tốc độ phát triển bình quân hàng năm là 126,88% Trong đó: tốc độ phát triển bình quân năm 2018 so với năm 2017 là 104,99%; năm 2019 tốc độ phát triển bình quân so với năm 2018 là 153,34% Doanh thu hoạt động của Công ty chủ yếu từ tiền lãi TGNH,
Chi phi bán hàng và quản lý doanh nghiệp: hai chỉ tiêu này biến động nhẹ, trong khi chi phí bán hàng có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân là 99,10%, thì chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng nhẹ với tốc độ phát triển bình quân 3 năm 101,39%, nguyên nhân chủ yếu là do tăng mức lương theo quy định của nhà nước cho cán bộ công nhân viên
Thu nhập khác và chi phí khác có tốc phát triển bình quân hàng năm lần lƣợt là 173,21% và 225,07%
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty phải nộp mức thuế theo quy định chung của Nhà nước là 20%
Qua phân tích, ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt được trong 3 năm trở lại đây đang có xu hướng phát triển tốt Khó khăn của năm trước đã được công ty khắc phục, đẩy lùi, thay vào đó là sự tiến bộ, sự đổi mới về mặt quản lý, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm chi phí hoạt động SXKD, cải thiện đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động, nâng cao uy tín chất lượng và khẳng định vị trí của Công ty trên thị trường.
Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty
Trong 3 năm hoạt động vừa qua, Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long đã có đƣợc một số thuận lợi nhất định nhƣ sau:
Công ty dù mới đi vào hoạt động được 3 năm nhưng đã tạo được thương hiệu và khẳng định sự uy tín trên thị trường, tạo được niềm tin nơi khách hàng cũng nhƣ các chủ doanh nghiệp đối tác
Với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, sáng tạo cùng sự chỉ đạo sáng suốt của Ban giám đốc, trong năm qua Công ty đã có thêm nhiều đối tác mới, tạo dựng đƣợc lòng tin của khách hàng, uy tín của Công ty ngày đƣợc nâng cao
Bằng sự hoạt động của mình Công ty đã thiết lập đƣợc mối quan hệ gắn bó lâu dài với một số đối tác có tiềm lực
Lãnh đạo công ty đã cụ thể hóa cơ chế, quy chế của công ty theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, cán bộ công nhân viên trong Công ty đồng tình hưởng ứng, tích cực phấn đấu hoàn thành toàn diện các chi tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn
Sự đồng thuận và nhất trí cao giữa bộ máy quản lý và đội ngũ người lao động trong công ty đã đẩy mạnh đƣợc sự gắn kết chặt chẽ giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của toàn công ty
Có thể nói trong năm qua Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long đã xây dựng đƣợc bộ máy vận hành hiệu quả, các phòng ban làm việc khoa học và có sự liên kết chặt chẽ với nhau Điều đó thực sự đã đóng góp một phần không nhỏ tạo nên vị trí vững chắc của công ty trong ngành xây dựng hiện nay
Thị trường trong nước và ngoài nước biến đổi phức tạp, giá cả một số nguyên vật liệu tăng cao đã tác động bất lợi đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Công nghệ ngày một đổi mới, đòi hỏi công ty phải nâng cấp máy móc, thiết bị quản lý và trình độ công nhân viên từng ngày
Các tổ chức tín dụng mặc dù đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ nhƣng cũng đặt ra nhiều biện pháp kiểm soát khác tạo nên những trở ngại mới trong việc tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
Có nhiều Công ty lớn cạnh tranh trên thị trường trong cùng lĩnh vực sản xuất, công tác tìm kiếm hợp đồng trở nên khó khăn hơn
Tiếp tục kế thừa và phát huy những thế mạng vốn có của Công ty Phát triển sản xuất, mở rộng và ổn định thị trường
Nâng cao chất lƣợng đội ngũ lao động cả về trình độ và tay nghề
Kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, chất lượng, đẩy mạnh đào tạo bên trong, đồng thời thu hút thêm những nguồn nhân sự bên ngoài
Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào với giá rẻ, đảm bảo chất lƣợng
Duy trì và phát triển những thị trường đã có, từng bước khai thác mở rộng thị trường mới ở cả trong nước và ngoài nước Đầu tƣ mở rộng sản xuất để tăng năng lực, đầu tƣ nâng cấp và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lƣợng sản phẩm
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CAO THĂNG LONG
Đặc điểm chung về bộ máy kế toán tại Công ty
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng tài chính - kế toán
- Bộ máy kế toán được đặt dưới sự giám sát quản lý của Giám đốc Công ty Giúp Giám đốc thực hiện các chức năng tài vụ, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu và quản lý tài chính kế toán, hướng dẫn các bộ phận phân xưởng thực hiện theo đúng kế hoạch Theo dõi đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty theo từng tháng, quý, năm theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện công tác kế toán cho Công ty và tham mưu cho ban giám đốc trong việc phân tích các báo cáo để đƣa ra những quyết định tài chính hợp lý, đúng đắn và kịp thời
- Thực hiện tốt các quy định về kế toán tài vụ, các chế độ nhằm hình thành sự thống nhất hệ thống kế toán của Công ty
- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi trong ngày, tổng hợp sổ sách kế toán để biết đƣợc tình hình kinh doanh và thống kê số liệu sản xuất kinh doanh hàng ngày
- Nộp các khoản thuế cho Ngân sách nhà nước đầy đủ và kịp thời, lập và gửi đến các cơ quan báo cáo chức năng định kỳ theo quy định
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, phân phối thu nhập công bằng hợp lý theo đúng quy định của Bộ tài chính
3.1.2 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty
Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long thống nhất áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán bao gồm 6 người Các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của bộ phận đó Sau đó, chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý, tiến hành công tác kế toán Hình thức kế toán tập trung đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất của công ty
Bộ máy kế toán của Công ty thể hiện qua sơ đồ 3.1
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, kiểm tra thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp, tổng hợp đôn đốc các phần hành kế toán Đồng thời thực hiện kiêm nhiệm công tác kế toán TSCĐ Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn vốn chính xác, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc quyết định quản lý chính xác kịp thời Báo cáo với cơ quan chức năng về tình hình hoạt động tài chính của đơn vị thẩm quyền đƣợc giao
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp việc, cố vấn cho trưởng phòng kế toán, chỉ đạo việc hách toán và tổng hợp số liệu kế toán vào sổ cái, lập báo cáo tài chính, từ đó kiểm tra các phần hành của kế toán chi tiết
Kế toán thành phẩm: Đôn đốc, thu thập, kiểm tra phiếu xuất kho,
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ
GTGT, viết hóa đơn GTGT cho khách hàng, bảo quản hóa đơn đƣợc giao quản lý sử dụng Hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian vào kết quả hoạt động của cán bộ công nhân viên Tính đầy đủ, kịp thời tiền lương, các khoản trích theo lương, khấu trừ lương cho cán bộ công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chỉ tiêu quỹ lương, phản ánh các khoản phải thu, phải trả của công ty
Kế toán công nợ: Theo dõi các vấn đề về công nợ phải thu của toàn công ty Giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến công nợ phải thu Quản lý, theo dõi các hợp đồng cho thuê gia công
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của công ty Phản ánh kịp thời, chính xác vốn hiện có và tình hình tăng, giảm toàn bộ vốn bằng tiền nhƣ: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Chịu trách nhiệm quản lý số tiền có trong quỹ của công ty, phản ánh số hiện còn và tình hình tăng giảm tiền mặt tại quỹ thực tế tiến hành đối chiếu với số liệu ở sổ sách kế toán
3.1.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
3.1.3.1 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo thông tƣ TT200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
3.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất và cũng để thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Hình thức ghi sổ nhật ký chung đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.2
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán:
Hiện nay, Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long đang sử dụng phần mềm kế toán MISA Phần mềm này đƣợc sử dụng khá hợp lý với đầy đủ các loại sổ, chứng từ kết cấu theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ, ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm Theo quy trình của phần mềm, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp, các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết tổng hợp và chi tiết đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
3.1.3.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Chế độ áp dụng: theo thông tƣ TT200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán:Đồng Việt Nam (vnđ)
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá theo giá trị thực tế
+Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: không lập
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long 38 1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty
3.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty
Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền về NVL, CCDC, khấu hao tài sản cố định, tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng và các chi phí khác trong kỳ hạch toán của Công ty phục vụ cho quá trình sản xuất trong kỳ
Chi phí sản xuất tại Công ty đƣợc phân loại nhƣ sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu… xuất dùng trong kỳ sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí cho quản lý và phục vụ sản xuất có tính chất chung như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí NVL, CCDC dùng cho sản xuất chung, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
3.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long 3.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, quy mô nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long hạch toán trực tiếp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp theo từng mã sản phẩm, riêng chi phí sản xuất chung được tập hợp cho toàn bộ phân xưởng sau đó tiến hành phân bổ chi tiết cho từng mã sản phẩm Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng sản phẩm, mã sản phẩm đƣợc mã hóa theo nguyên tắc:
Viết tắt của chủng loại + Viết tắt của chất liệu
Ví dụ: Giường ngủ làm bằng gỗ đinh hương = GDH
Trong tháng 12 công ty có sản xuất các sản phẩm sau: Giường đinh hương (GĐH), giường teak (GT), Tủ quần áo đinh hương (TQAĐH), tủ bếp
Trong giới hạn bài nghiên cứu em tập chung nghiên cứu, lấy số liệu và tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm giường teak
3.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tƣợng tính giá thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác kế toán tính giá thành sản phẩm Tại Công ty sản phẩm chủ yếu đƣợc sản xuất theo đơn đặt hàng nên đối tƣợng tính giá thành của Công ty là từng mã sản phẩm hoàn thành
3.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm tại công ty và các khoản chi ra có liên quan đến việc vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu
3.2.3.1 Các hóa đơn, chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
3.2.3.2 Tài khoản sử dụng Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty sử dụng TK 621-
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này đƣợc chi tiết cho từng mã sản phẩm
Việc xuất dùng NVL vào sản xuất sản phẩm đƣợc quản lý chặt chẽ và tuân theo nguyên tắc: tất cả nhu cầu sử dụng NVL phải xuất phát từ nhu cầu sản xuất sản phẩm
NVL trực tiếp dùng cho sản xuất của Công ty bao gồm: gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, vecni, keo dán gỗ…chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX Căn cứ vào kế hoạch sản xuất mà phòng kế hoạch xác định mức tiêu hao NVL, giao xuống cho phân xưởng sản xuất số liệu và chủng loại cụ thể
Do Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh nên vật tƣ nhập theo giá nào xuất kho sẽ lấy giá trị thực tế của vật tƣ đó Công tác này đƣợc kế toán ghi chép và theo dõi một cách tỷ mỷ và chính xác
Căn cứ vào nhu cầu vật liệu thực tế và định mức tiêu hao, tổ trưởng viết phiếu lĩnh vật tƣ Sau đó phiếu lĩnh vật tƣ gửi cho quản lý và kế toán duyệt Khi đƣợc phép và có lệnh xuất vật tƣ, thủ kho viết phiếu xuất kho (gồm 2 liên, liên 1 giao cho người lĩnh vật tư, liên 2 giao cho thủ kho chuyển lên phòng kế toán lưu) Từ phiếu xuất kho, kế toán kiểm tra sau đó hạch toán vào số nhật kí chung Cuối ngày kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Từ sổ cái kế toán vào sổ chi tiết với từng mã sản phẩm
Ví dụ 3.1: Ngày 02/12/2019 xuất kho cho phân xưởng 10,3m 3 gỗ Teak, giá xuất kho 4.260.000đ/m 3 , 17 tấm gỗ MDF, giá xuất kho 220.000đ/tấm, xuất dùng theo định mức để sản xuất giường Teak
Công ty sử dụng tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” chung cho tất cả vật tƣ nên dựa vào phiếu xuất khosố 152 kế toán định khoản nhƣ sau:
Biểu 3.1: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và
Công nghệ cao Thăng Long Địa chỉ: Số 37, tổ 16, hẻm 193/192 Phú Diễn,
Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
(Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hào Địa chỉ (bộ phận) PX1
- Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất sản phẩm giường Teak
- Xuất tại kho (ngăn lô): công ty Địa điểm: Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi bẩy triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo:01
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ví dụ 3.2: Ngày 05/12/2019 xuất kho cho phân xưởng 1: 7kg keo dán gỗ, giá xuất kho 26.500đ/kg, 18kg sơn phủ bóng, giá xuất kho 122.000đ/kg, cấp xuất dùng theo định mức để sản xuất giường Teak
Kế toán kiểm tra phiếu xuất kho số 173 và tiến hành định khoản nghiệp vụ trên nhƣ sau:
Biểu 3.2: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và
Công nghệ cao Thăng Long Địa chỉ: Số 37, tổ 16, hẻm 193/192 Phú Diễn,
Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
(Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hào Địa chỉ (bộ phận) PX1
- Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất sản phẩm giường Teak
- Xuất tại kho (ngăn lô): công ty Địa điểm: Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo:01
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ví dụ 3.3: Ngày 09/12, xuất kho 35 lít xăng cho phân xưởng 1 phục vụ cho sản xuất sản phẩm giường Teak
Phiếu xuất kho 254 đƣợc trình bày tại phụ biểu 01
Căn cứ phiếu xuất kho kế toán tiến hành định khoản:
Căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đƣợc, kế toán lập bảng tổng hợp nguyên vật liệu sản xuất (biểu 3.3) sau đó vào sổ chi tiết các tài khoản, rồi vào sổ nhật ký chung (mẫu sổ 3.4) để phục vụ cho công tác kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Biểu 3.3: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu sản xuất
Tên sản phẩm: Giường teak
Diễn giải TK ĐƢ Nợ TK 621 Có TK 621
PXK152 02/12 Xuất NLV sản xuất giường Teak 152 47.618.000
PXK173 05/12 Xuất NLV sản xuất giường
PXK254 09/12 Xuất xăng cho sản xuất 152 635.460
KC 31/12 Kết chuyển tính CPNVLTT 154 50.634.960
Biểu 3.4: (Trích) Sổ nhật ký chung
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trích)
Từ ngày 1/12/2019 đến ngày 31/12/2019 Đơn vị tính: Đồng
Diễn giải Số hiệu TK
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có
Số trang trước chuyển sang
2/12 PXK152 2/12 Xuất NVL sản xuất Giường 621 47.618.000
2/12 PXK152 2/12 Xuất NVL sản xuất Giường 152 47.618.000
5/12 PXK173 5/12 Xuất NVL sản xuất Giường 621 2.381.500
5/12 PXK173 5/12 Xuất NVL sản xuất Giường 152 2.381.500
9/12 PXK254 9/12 Xuất NVL sản xuất Giường 621 635.460
9/12 PXK254 9/12 Xuất NVL sản xuất Giường 152 635.460
31/12 3717201 31/12 Chi phí dịch vụ viễn thông bộ phận
31/12 3717201 31/12 Chi phí dịch vụ viễn thông bộ phận
31/12 3717201 31/12 Chi phí dịch vụ viễn thông bộ phận
31/12 3717201 31/12 Chi phí dịch vụ viễn thông bộ phận
31/12 BL 31/12 Lương nhân viên bộ phận QLPX 627 34.453.846
31/12 BL 31/12 Lương nhân viên bộ phận QLPX 334 34.453.846 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 627 600.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3382 600.000 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 627 5.250.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3383 5.250.000 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 627 900.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3384 900.000 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 627 300.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3386 300.000
31/12 BL 31/12 Lương nhân viên bộ phận sản xuất 622 626.944.231 31/12 BL 31/12 Lương nhân viên bộ phận sản xuất 334 626.944.231 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 622 9.900.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3382 9.900.000 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 622 86.625.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3383 86.625.000 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 622 14.850.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3384 14.850.000 31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 622 4.950.000
31/12 BL 31/12 Trích bảo hiểm tính vào chi phí 3386 4.950.000
31/12 KHTS 31/12 Khấu hao bộ phận bán hàng 641 71.713.885
31/12 KHTS 31/12 Khấu hao bộ phận bán hàng 214 71.713.885
31/12 KHTS 31/12 Khấu hao hộ phận QLDN 642 84.489.055
31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT xản xuất Giường 154 50.634.960 31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT xản xuất Giường 621 50.634.960
31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT sản xuất giường đinh hương 154 96.562.456
31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT sản xuất giường đinh hương 621
96.562.456 31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT sản xuất tủ bếp teak 154 186.752.493
31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT sản xuất tủ bếp teak 621 186.752.493
31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT sản xuất tủ quần áo đinh hương 154 273.565.744
31/12 KC 31/12 Kc chi phí NVLTT sản xuất tủ quần áo đinh hương 621 273.565.744
31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất giường teak 154 27.203.654
31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất giường teak 622 27.203.654
31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất giường đinh hương 154 51.878.221
31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất giường đinh hương 622 51.878.221
31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất tủ bếp teak 154 100.332.857 31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất tủ bếp teak 622 100.332.857
31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất tủ quần áo đinh hương 154 146.973.313
31/12 KC 31/12 Kc lương nhân viên sản xuất tủ quần áo đinh hương 622 146.973.313
31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho giường teak 154 11.174.675
31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho giường teak 627 11.174.675
31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho giường đinh hương 154 21.302.121 31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho giường đinh hương 627 21.302.121 31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho tủ bếp teak 154 41.198.456
31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho tủ bếp teak 627 41.198.456
31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho tủ quần áo đinh hương 154 60.349.858
31/12 KC 31/12 Kc CPSXC cho tủ quần áo đinh hương 627 60.349.858
Cộng chuyển sang trang sau
Sau khi đƣợc ghi vào sổ NKC theo mẫu sổ 3.4, các số liệu này sẽ đƣợc ghi vào các sổ chi tiết nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm Giường (mẫu sổ 3.5), sổ cái (mẫu sổ 3.6) của tài khoản có liên quan
Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tƣ vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
3.3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Có thể nhận thấy việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là khá khoa học và hợp lý Trước những biến động của thị trường, bộ máy quản lý của Công ty luôn tỏ ra linh hoạt, thích ứng nhanh và luôn tìm ra cách để đầu tƣ hiệu quả Với bộ máy tổ chức sản xuất gọn nhẹ, thích hợp với đặc trƣng của ngành sản xuất kinh doanh Công ty luôn chủ động trong việc sản xuất và kinh doanh của mình Các phòng ban chức năng hoạt động có hiệu quả giúp sức cho lãnh đạo Công ty điều hành quản lý và tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao Công ty luôn có xu hướng mở rộng thị trường, mở rộng sản xuất bằng việc tìm kiếm thêm nhiều thị trường trong và ngoài nước
Về công tác kế toán, Công ty tiến hành tương đối tốt, đáp ứng được nhu cầu quản lý Kế toán với vai trò là một công cụ quản lý kinh tế tài chính sắc bén đƣợc đầu tƣ đúng mức đã và đang góp một phần không nhỏ trong việc tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý ở công ty Cổ phần tư vấn Khoa học và Công nghệ cao Thăng Long
* Về công tác kế toán
Nhìn chung, công tác kế toán đƣợc tổ chức phù hợp với đặc điểm quản lý cũng nhƣ đặc điểm tổ chức sản xuát kinh doanh của Công ty Bộ máy kế toán đƣợc tổ chức chặt chẽ với những nhân viên có năng lực, nhiệt tình trong công việc, bố trí hợp lý, phù hợp với khả năng của mỗi người Kế toán đã ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
* Về hình thức sử dụng sổ đƣợc lập theo mẫu quy định của Bộ tài chính, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung” đảm bảo tính đầy đủ và chặt chẽ Việc ghi chép trên sổ được tiến hành thường xuyên và tỉ mỉ, phản ánh thực tế chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu
Tuy nhiên để đảm bảo tính gọn nhẹ trong tổ chức công tác kế toán, Công ty đã tổ chức một hệ thống sổ sách, bảng biểu riêng đó là các bảng tập hợp chi phí sản xuất theo từng mã sản phẩm… nhƣng vẫn đảm bảo theo đúng nguyên tắc, chế độ hiện hành và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty, đặc biệt vẫn đảm bảo tính toán đầy đủ, chính xác CPSX cũng nhƣ giá thành sản phẩm
* Công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm:
- Công tác quản lý CPSX và tính giá thành sản phẩm:
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng trong các phần hành kế toán tại Công ty Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác này nên Công ty đã tổ chức quản lý CPSX và giá thành sản phẩm tương đối chặt chẽ Việc phân loại CPSX là tương đối đầy đủ và phù hợp Công việc ghi chép bắt đầu ngay từ phân xưởng sản xuất đến phòng kế toán theo một quy trình thống nhất và liên tục tạo điều kiện để sử dụng và tiết kiệm chi phí sản xuất
- Xác định đối tƣợng tập hợp CPSX và đối tƣợng tính giá thành SP: Công ty xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là từng mã sản phẩm hoàn thành Chi phí đƣợc tập hợp theo từng khoản mục Việc xác định này là hoàn toàn hợp lý vì Công ty sản xuất theo quy trình khép kín, mỗi tổ chỉ tiến hành sản xuất một công đoạn sản phẩm, vì vậy Công ty không tính giá thành bán thành phẩm mà chỉ tính giá thành của sản phẩm đã hoàn thành
- Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở Công ty đƣợc các nhân viên kế toán thực hiện theo đúng trình tự quy định với các khoản mục chi phí rõ ràng và tương đối đầy đủ
+ Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty đã tổ chức quản lý tốt NVL về mặt hiện vật, việc cấp vật tƣ cho sản xuất là có định mức, nên tận dụng đƣợc công suất của máy móc, theo dõi NVL xuất dùng cho sản xuất khá chặt chẽ Việc theo dõi NVL sử dụng căn cứ vào hóa đơn, các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và căn cứ trực tiếp vào các phiếu xuất kho Các chứng từ này phải có sự ký duyệt của kế toán trưởng, điều này giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu trực tiếp đƣợc chặt chẽ hơn, tránh tình trạng thất thoát vật tƣ
+ Về chi phí nhân công trực tiếp: Công ty đã sử dụng hợp lý và linh hoạt cả lao động chính thức và lao động thời vụ để sản xuất sản phẩm Trong đó lao động chính thức thường giữ vai trò chủ yếu, là những công nhân có chuyên môn, còn lao động thời vụ thực hiện các công việc đƣợc giao và thường là những công việc không đòi hỏi kỹ thuật Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tương đối rõ ràng
+ Về chi phí sản xuất chung: Công ty phân bổ rõ ràng, chia ra từng yếu tố cụ thể Các yếu tố đƣợc nêu rõ ràng sau đó đƣợc kế toán tổng hợp lại, và mỗi sản phẩm sẽ đƣợc tính toán sẵn về tỷ lệ chi phí Nhƣ vậy khi phân bổ sẽ giúp kế toán rút ngắn đƣợc thời gian và công sức
+ Về phương pháp tính giá thành: Hiện nay Công ty đang áp dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành sản phẩm Phương pháp này không những tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá mà còn phù hợp với đặc điểm tính giá thành
3.3.3 Những tồn tại và hạn chế
Ngoài những ƣu điểm kể trên, Công tác kế toán của công ty vẫn còn một số các hạn chế Phải kể đến đó là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty chƣa tính toán đƣợc hết các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu, nhƣ chi phí vận chuyển, bốc dỡ không được tính vào giá nhập kho của vật liệu Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến
Bên cạnh đó việc hạch toán NVL xuất thừa so với định mức cũng chƣa đƣợc Công ty chú trọng hạch toán
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp, Công ty không thực hiện trích trước lương nghỉ phép cho cán bộ, công nhân viên
Và việc chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian chưa khuyến khích đƣợc công nhân tăng năng suất lao động, khai thác tối đa đƣợc năng lực của công nhân
- Chi phí sản xuất chung: Công ty phân bổ chi phí sản xuất chung theo định mức đƣợc quy định cụ thể cho từng sản phẩm Nếu xét trên tổng thể thì có thể hợp lý, nhƣng nếu xét riêng với từng sản phẩm, thì tính toán nhƣ vậy chưa được chính xác Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành của từng loại sản phẩm
Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
3.4.1 Về khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xác định giá thực tế vật liệu nhập kho
Khối lƣợng vật liệu của Công ty là rất nhiều mà chủ yếu là gỗ nên việc vận chuyển bốc dỡ mất khá nhiều chi phí, nên việc xác định đúng chính xác giá thực tế cho vật liệu rất quan trọng Công ty nên áp dụng triệt để nguyên tắc giá phí, công thức xác định giá thực tế vật liệu nhƣ sau:
NVL mua ngoài = Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
- NVL xuất thừa so với định mức
Công ty xuất vật tư cho sản xuất theo định mức, phân xưởng sản xuất thừa không đƣợc hạch toán cụ thể, phần chi phí này rất có thể bị lãng phí, lại không đƣợc khuyến khích sử dụng tiết kiệm chi phí NVLTT Vì vậy, Công ty cần có kế hoạch xử lý đối với phần NVL đã cấp cho sản xuất để tiết kiệm CPSX và khuyến khích các tổ có ý thức trong việc tiết kiệm chi phí trong sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm Vì việc cấp vật tƣ theo định mức chỉ là tính toán trên giấy tờ không thể chính xác hoàn toàn
3.4.2 Về khoản mục chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
- Trích trước tiền lương nghỉ phép:
Hiện nay, Công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất mà chỉ dựa vào sự xét duyệt của phòng Tổ chức hành chính để tính toán khoản chi phí này trong kỳ phát sinh Dẫn đến tình trạng không ổn định, ảnh hưởng đến CPSX và giá thành sản phẩm giữa các kỳ khi có nhiều công nhân nghỉ phép Để lập kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân, Công ty phải căn cứ vào kế hoạch nghỉ phép hàng năm để tính lương nghỉ phép trả cho công nhân theo kế hoạch năm, tỷ lệ trích trước theo công thức sau:
Số trích trước theo kế hoạch lương phép của
Lương chính trả cho CNSX trong tháng x
Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch nghỉ phép của CNSX Tổng số lương phép trả cho Để phản ánh khoản trích trước và thanh toán tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán sử dụng TK 335-chi phí phải trả
Kết cấu TK 335 trong trường hợp này như sau:
Bên Nợ: Tiền lương phải trả cho công nhân nghỉ phép
Bên Có: Khoản trích trước lương nghỉ phép vào CPSX trong kỳ
Số dư Có: Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép thực tế chưa phát sinh
- Trả lương theo sản phẩm
Hiện tại Công ty không áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất Điều này không khuyến khích công nhân nỗ lực sản xuất, dẫn đến lãng phí một phần nguồn nhân công trong Công ty Vì vậy Công ty nên kết hợp cả hai hình thức trả lương là theo thời gian và theo sản phẩm Với công thức tính lương theo sản phẩm như sau:
Tiền lương của 1 CN ở công đoạn sản xuất thứ i = Đơn giá tiền lương ở công đoạn sản xuất i x
Số lượng sản phẩm hoàn thành ở công đoạn i Đơn giá tiền lương ở công đoạn sản xuất i = Cấp bậc thợ công nhân x
Thời gian hoàn thành công đoạn sản xuất i 3.4.3 Về khoản mục chi phí sản xuất chung
Hiện nay Công ty tiến hành phân bổ CPSXC theo định mức, mỗi loại sản phẩm sẽ chiếm một số phần trăm cố định trong tổng số CPSXC phát sinh trong tháng của toàn phân xưởng Công ty tính toán CPSXC cho từng mã sản phẩm nhƣ vậy là chƣa hợp lý, bởi cách chia nhƣ vậy nếu xét tổng quát thì có thể hợp lý, nhƣng tính trên từng sản phẩm thì chƣa đƣợc chính xác Để đảm bảo tính chính xác, Công ty nên phân bổ CPSXC theo CPNVLTT hay CPNCTT vì nhƣ vậy việc phân bổ chi phí sản xuất chung sẽ đảm bảo chính xác cho từng mã sản phẩm
3.4.4 Về công tác tính giá trị sản phẩm dở dang
Trên thực tế không phải khi nào trong tháng Công ty cũng có thể hoàn thành đƣợc số lƣợng sản phẩm nhƣ kế hoạch, mà sẽ có những sản phẩm chậm tiến độ chƣa hoàn thành nhập kho Vì vậy Công ty nên tính giá trị sản phẩm dở dang cho từng sản phẩm đó
Công ty thường có chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp (chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ, nên Công ty có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính để xác định giá trị sản phẩm dở dang
Giá trị vật liệu chính nằm trong
Số lượng SPDD cuối kỳ x
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
Số lượng thành phẩm + Sô lượng
Ngoài ra, Doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện đồng thời cả hai hình thức kế toán là kế toán tài chính và kế toán quản trị Điều này sẽ góp phần giúp Doanh nghiệp lập, triển khai kế hoạch, chiến lƣợc phát triển trong cả ngắn hạn và dài hạn một cách hiệu quả cũng nhƣ kiểm tra và khắc phục kịp thời những thiếu sót, khuyết điểm
Việc đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên kế toán cũng nên được chú trọng hơn nữa nhằm từng bước hoàn thiện thêm công tác kế toán của công ty Mỗi kế toán viên cần tự ý thức hoàn thiện bản thân, và tích cực cập nhận nắm bắt những quy định mới về công tác kế toán, các văn bản pháp luật để áp dụng kịp thời vào doanh nghiệp mình, tránh tình trạng chậm trễ, gây thiệt hại cho công ty.