CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được xem như một hàng hóa đặc biệt, có khả năng tạo ra giá trị thông qua quá trình sản xuất Tiền lương chính là giá của sức lao động, được xác định qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật như luật lao động và hợp đồng lao động.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là:
Tiền lương là mức giá cho sức lao động, được xác định thông qua thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với các mối quan hệ và quy luật trong nền kinh tế thị trường.
Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động, phản ánh số lượng và chất lượng lao động mà họ đã bỏ ra để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị hữu ích khác.
1.1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lương Đi cùng với tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định theo tỷ lệ % quy định của nhà nước nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn Trong đó:
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ tỷ lệ trích 25,5% trên tổng quỹ lương và phụ cấp của công nhân viên chức trong tháng, trong đó 17,5% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp và 8% do người lao động đóng góp Quỹ này được sử dụng để chi trả cho các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất, và được quản lý bởi cơ quan Bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để chi trả cho các khoản khám chữa bệnh, viện phí và thuốc men cho người lao động khi ốm đau hoặc sinh đẻ Quỹ này hình thành từ việc trích một tỷ lệ nhất định trên tổng tiền lương cơ bản của công nhân viên chức hàng tháng Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 4,5%, trong đó 3% được tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% được trừ từ thu nhập của người lao động.
Bảo hiểm thất nghiệp là quỹ hỗ trợ tài chính cho người lao động trong thời gian mất việc, giúp đảm bảo ổn định cuộc sống Quỹ này được trích theo tỷ lệ quy định từ tổng tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viên trong tháng Hiện nay, tỷ lệ trích bảo hiểm y tế là 2%, trong đó 1% do doanh nghiệp chi trả và 1% trừ vào thu nhập của người lao động.
Kinh phí công đoàn được hình thành từ việc trích lập 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên trong tháng Chi phí này sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Một phần kinh phí công đoàn sẽ được nộp lên liên đoàn lao động cấp trên, trong khi phần còn lại sẽ được sử dụng cho các hoạt động của công đoàn.
1.2 Chức năng của tiền lương
Tiền lương không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà còn cần được phân bổ một phần cho việc tích lũy, nhằm chuẩn bị cho tương lai và đối phó với những rủi ro bất ngờ trong cuộc sống.
Chức năng thước đo giá trị là công cụ xác định mức tiền công cho các loại lao động, giúp trong việc thuê mướn lao động và làm cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm.
Chức năng tái sản xuất sức lao động là quá trình bù đắp sức lao động đã hao phí, giúp người lao động và gia đình họ duy trì cuộc sống Tiền lương cần phải đủ để bù đắp cho những hao phí trong và sau quá trình lao động, đồng thời đối phó với biến động giá cả, rủi ro và các chi phí khác Điều này không chỉ giúp người lao động phục hồi thể lực mà còn phát triển trí lực một cách toàn diện.
Chức năng kích thích của tiền lương rất quan trọng, vì nó phải đủ lớn và phụ thuộc vào hiệu quả tổ chức trả lương cho người lao động Tiền lương có hai mặt: nếu không thực hiện được chức năng kích thích, nó có thể kìm hãm sản xuất và gây rối loạn xã hội, đặc biệt là trong trường hợp thưởng Khoản tiền thưởng này, mặc dù mang tính tạm thời và không ổn định, lại có tác động mạnh mẽ đến năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động.
Chức năng tích lũy của tiền lương rất quan trọng, không chỉ đảm bảo cho nhu cầu sống hàng ngày mà còn cần có một phần để tích lũy, nhằm dự phòng cho cuộc sống lâu dài và đối phó với những rủi ro bất ngờ.
Chế độ lương và các hình thức trả lương
Việc áp dụng một chế độ tiền lương hợp lý rất quan trọng để đảm bảo nguyên tắc phân phối công bằng theo lao động, đồng thời kết hợp lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.
1.3.1.1 Chế độ lương và cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc được xây dựng nhằm trả công cho công nhân sản xuất dựa trên chất lượng lao động và điều kiện làm việc khi họ thực hiện một công việc cụ thể.
Chất lu ợng lao đọ ng thể hiẹ n ở trình đọ lành nghề của ngu ời lao đọ ng đu ợc sử dụng vào quá trình lao đọ ng
Trình độ lành nghề của công nhân là sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm tích lũy từ quá trình lao động.
Chất lượng lao động được phản ánh qua trình độ giáo dục, đào tạo, cùng với các kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công việc hiệu quả.
* Những yếu tố của chế độ
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm ba yếu tố chính: thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Yếu tố đầu tiên, thang lương, là bảng xác định mối quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề tương tự, dựa trên trình độ lành nghề của họ.
Mọ t thang lu o ng gồm có mọ t số bạ c lu o ng và hẹ số phù hợp với các bạ c lu o ng đó
Bạc lương là hệ thống phân loại trình độ lành nghề của công nhân, được xếp từ thấp đến cao, với các bậc như bậc 3, bậc 6, bậc 7 Chế độ tiền lương hiện hành áp dụng cho bậc cao nhất là bậc 7.
Hệ số lương là chỉ số phản ánh mức độ lao động của công nhân tại một bậc nào đó, với mức lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu Mức lương là số tiền trả cho công lao động trong một đơn vị thời gian, phù hợp với các bậc trong thang lương.
Theo cách tính tiền lương theo chế độ hiện hành, mức lương tối thiểu được xác định bằng 1, và mức lương của các bậc trong các thang bảng lương được tính dựa vào công thức cụ thể.
Mi: Mức lu o ng bạ c i
M1: Mức lu o ng tối thiểu
Tiêu chí 3 - Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của công nhân tại một bậc nào đó Để đạt được tiêu chuẩn này, người lao động cần có sự hiểu biết nhất định về kiến thức lý thuyết và khả năng thực hành các công việc cụ thể Độ phức tạp của công việc được hiểu là những đặc tính vốn có, yêu cầu người lao động phải có kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết để hoàn thành công việc một cách hiệu quả.
Trong bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, do những yêu cầu của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề đối với từng vị trí.
1.3.1.2 chế độ lương theo chức vụ
Chế độ lương này được quy định bởi Nhà Nước thông qua bảng lương, trong đó phân chia thành nhiều nhóm chức vụ khác nhau cùng các quy định trả lương cụ thể cho từng nhóm.
Mức lương theo chế độ lương chức vụ được tính bằng cách nhân mức lương bậc 1 với hệ số phức tạp và hệ số điều kiện lao động tương ứng Mức lương bậc 1 được xác định bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này là tích của hệ số phức tạp và hệ số điều kiện lao động.
Theo nguyên tắc phân phối tiền lương trong doanh nghiệp, mức lương được xác định dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh Nhà nước chỉ quy định mức lương tối thiểu, trong khi mức lương tối đa không bị giới hạn và được điều tiết thông qua thuế thu nhập.
Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu áp dụng hai hình thức tiền lương: tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm Việc lựa chọn hình thức tiền lương phù hợp sẽ phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp.
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ƣu điêm và nhƣợc điểm riêng nên hầu hết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên
1.3.2 Các hình thức trả lương
Tiền lương của người lao động cần tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động, tức là phải phản ánh đúng số lượng và chất lượng công việc Vì mỗi ngành nghề và công việc trong doanh nghiệp có sự khác biệt, việc chi trả lương cho các đối tượng cũng sẽ khác nhau, nhưng phải đảm bảo phù hợp với mức thuế hiện hành.
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Tổ chức ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình lao động hiện tại, bao gồm sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, cũng như việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động đạt được.
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Kiểm tra việc thực hiện các chính sách về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là cần thiết Đồng thời, cần đánh giá tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ để đảm bảo tính hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Kế toán có trách nhiệm lập báo cáo về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Ngoài ra, kế toán cũng cần tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và quỹ tiền lương, cùng với quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ để đảm bảo quản lý hiệu quả.
1.4.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Bảng chấm công(Mẫu số 01a- LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b- LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03- LĐTL)
Giấy đi đường (Mẫu số 04- LĐTL)
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05- LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06- LĐTL)
Bản thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07- LĐTL)
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09- LĐTL)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10- LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11- LĐTL)
1.4.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng
Sổ chi tiết tài khoản 334, 338
1.4.3 Tài khoản sử dụng Để theo d i tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338
TK334 “Phải trả công nhân viên” ghi nhận các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho nhân viên về lương, thưởng, BHXH và các khoản thu nhập khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Nợ TK334 Có + Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ
Dư (nếu có): số trả thừa cho CNV chức Dư: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả CNV chức
TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để theo d i việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tài khoản có 8 tài khoản cấp 2
– Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
– Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
– Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội
– Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế
– Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa
– Tài khoản 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
– Tài khoản 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
– Tài khoản 3388: Phải trả, phải nộp khác
Kết cấu và nội dung phản ánh TK338:
Nợ TK338 Có + Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vƣợt chi đƣợc cấp bù
Dƣ (nếu có): Phần KPCĐ, BHXH vƣợt chi chƣa đƣợc cấp bù
Dƣ: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chƣa nộp hoặc chƣa chi tiêu
Tài khoản 3335, mang tên “Thuế thu nhập cá nhân”, ghi nhận số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Nội dung của tài khoản này phản ánh chính xác tình hình thuế thu nhập cá nhân, giúp quản lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của cá nhân đối với Nhà nước.
- Nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước
- Số thuế TNCN đƣợc giảm trừ vào số thuế phải nộp
Dư có: Thuế TNCN còn phải nộp ngân sách nhà nước
1.4.4 Hoạch toán tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.4.1 Hoạch toán tổng hợp kế toán tiền lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp só tiền lương phải trả NLĐ
+ Tính tiền lương phải trả công nhân viên ghi:
Nợ TK622: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí QLDN
Có TK 334- Phải trả CNV + Khi thanh toán tiền lương hoặc NLĐ ứng trước tiền lương ghi:
Nợ TK 334: Phải trả NLĐ
Có TK 111, 112: Số tiền trả
+ Số tiền thưởng phải trả cho NLĐ từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334: Phải trả NLĐ
+ Số BHXH phải trả trực tiếp cho NLĐ
Có TK 334: Phải trả NLĐ
+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập NLĐ: tạm ứng chi không hết, BHXH, BHYT NLĐ phải nộp, thuế phải nộp ngân sách nhà nước
Nợ TK 334: Phải trả NLĐ
Có TK 138: phải thu khác
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Công tác hoạch toán tiền lương được thể hiền đầy đủ qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương
Các khoản khấu trừ lương NLĐ
Lương và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ Ứng, thanh toán tiền lương và các khoản khác cho NLĐ
Trả tiền lương nghỉ phép cho NLĐ (nếu DN trích trước)
Trả lương, thưởng và các khoản khác cho NLĐ bằng
Tiền thưởng trả NLĐ từ quỹ KTPL
1.4.4.2 Hoạch toán tổng hợp kế toán các khoản trích theo lương
Mỗi tháng, dựa trên bảng thanh toán lương và các chứng từ liên quan, kế toán tổng hợp sẽ phân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động.
+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào chi phí SXKD (23,5%)
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý DN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (10,5%)
Nợ TK 334: Phải trả NLĐ
+ Khi nộp tiền bảo hiểm (34%)
Nợ TK 3383: tiền đã trích BHXH
Nợ TK 3384: Số tiền đã trích BHYT
Nợ TK 3386: Số tiền đã trích BHTN
Nợ TK 3382: Số tiền đóng kinh phí công đoàn
Có TK 111,112: Tổng phải nộp
+ Số BHXH phải trả trực tiếp cho NLĐ
Có TK 334: Phải trả NLĐ
+ Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương được thể hiện theo sơ đồ:
Sơ đồ 1.2 Hoạch toán các khoản trích theo lương
1.4.4.3 ội dung c ng tác kế toán thuế thu nhập cá nhân
- Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác
Có TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Khi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài
+ Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ bên ngoài ngay cho các cá nhân bên ngoài
Nợ TK 623, 627, 641, 642, 635: Tổng số phải thanh toán
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT Nộp KPCĐ, BHXH tính vào chi phí
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ khấu trừ vào lương của NLĐ
Trợ cấp BHXH, BHYT cho người lao động
Nhận hoàn trả của cơ quan BHXH về khoản DN đã chi
Có TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112: Số tiền thực trả + Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 331: Tổng số tiền phải trả
Có TK 3335: Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ
Cơ quan chi trả thu nhập sẽ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thuế của cả thu nhập thường xuyên và không thường xuyên trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Nợ TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 3335: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112, Công tác hạch toán hoạch toán thuế TNCN đƣợc thể hiện theo sơ đồ 1.3:
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán thuế TNCN
Thuế TNCN phải nộp cho lao động thuê ngoài
Thuế TNCN phải nộp của công nhân viên và LĐ khác
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty
Năm 1998, UBND huyện Lương Sơn đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ hợp vệ sinh môi trường đầu tiên, với hơn chục nhân viên chịu trách nhiệm vận chuyển rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, lượng rác thải ở các khu dân cư và nơi công cộng ngày càng gia tăng, gây áp lực lên công tác vệ sinh môi trường Nhân viên lao động phải đối mặt với nguy cơ độc hại do thiếu trang bị bảo hộ đầy đủ, trong khi nguồn kinh phí thu được hàng năm vẫn không đủ để đảm bảo công tác vệ sinh.
Vào ngày 21/10/2009, sau khi vượt qua nhiều khó khăn, tổ hợp vệ sinh môi trường Lương Sơn đã chính thức được cấp giấy phép kinh doanh và chuyển đổi thành công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH vệ sinh môi trường đô thị Lương Sơn
Tên giao dịch: C.T TNHH Lương Sơn
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã đƣợc cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Lương Sơn Địa chỉ: Tiểu khu 12, Thị trấn Lương Sơn, Huyện Lương Sơn, Hòa Bình Điện thoại: 02183824421
Fax: 0903460749 Đại diện pháp luật: Trần Mạnh Duy
Giám đốc: Trần Mạnh Du
Ngày bắt đầu hoạt động: 22/10/2009
Ngành nghề kinh doanh: S96 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
Tên giao dịch: C.T TNHH Lương Sơn
Số tài khoản ngân hàng của công ty là 3001201001351 tại Agribank - Chi nhánh Lương Sơn, Hòa Bình Công ty đã chứng minh sự sáng tạo và tinh thần đoàn kết cao trong đội ngũ lãnh đạo và nhân viên Để huy động vốn đầu tư, các sáng lập viên đã nỗ lực vận động sự hỗ trợ từ bản thân và gia đình Hiện tại, công ty có hơn 88 cán bộ, nhân viên và hàng năm, công ty thu gom, vận chuyển và xử lý một khối lượng lớn chất thải.
Huyện Lương Sơn đã tiếp nhận 100 triệu m3 rác thải để xử lý, góp phần làm sạch đẹp bộ mặt đô thị và giảm ô nhiễm môi trường Công ty đã nhanh chóng đưa vào hoạt động ổn định, phục vụ công ích xã hội.
Công ty hàng năm mở rộng hoạt động từ trung tâm thị trấn Lương Sơn sang các xã khác trong huyện, góp phần tạo ra nhiều việc làm và cải thiện vệ sinh môi trường tại huyện Lương Sơn.
Trong thời gian tới, công ty sẽ mở rộng hoạt động môi trường đến các xã vùng xa như Tân Thành và Trung Sơn, đồng thời tiếp tục đầu tư củng cố hoạt động tại các xã Cao Thắng và Thành Lập.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sx kinh doanh của công ty
- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ vệ sinh môi trường
- Cung cấp nước sạch cho huyện Chương Mỹ và vùng phụ cận
- Quản lý duy trì hè đường
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng Hệ thống thoát nước, kênh, mương, hồ;
Hệ thống vỉa hè, lề đường; Hệ thống điện chiếu sáng và trang trí đường phố
- Thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trường khác
Chúng tôi thực hiện chức năng chủ đầu tư và quản lý dự án đối với các công trình hạ tầng được giao bởi Tỉnh và Thành phố, bao gồm lĩnh vực vệ sinh môi trường, thoát nước, điện chiếu sáng và nghĩa trang.
Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công Ty TNHH Vệ Sinh
Môi Trường Đô Thị Lương Sơn
Quan hệ chỉ huy trực tuyến Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kinh doanh Đội xe Đội môi trường Đội thoát nước Đội cơ khí
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được thể hiện:
Giám đốc là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của công ty thông qua bộ máy lãnh đạo Họ chịu trách nhiệm pháp lý toàn diện về tất cả các hoạt động của công ty, cả trong quan hệ nội bộ và đối ngoại.
Phòng Tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức và sắp xếp đội ngũ cán bộ, công nhân lao động Các nhiệm vụ bao gồm lập kế hoạch đào tạo, xây dựng kế hoạch tiền lương, quản lý hồ sơ nhân sự, tuyển dụng, giải quyết chế độ thôi việc, và thực hiện các công việc hành chính quản trị Bên cạnh đó, phòng còn chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động theo quy định của pháp luật.
Phòng kế toán - tài vụ có vai trò tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính của công ty, tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả tài chính Phòng này thực hiện nhiệm vụ thu chi, quản lý các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất Ngoài ra, phòng còn lập báo cáo quyết toán quý và năm, gửi đến các cơ quan liên quan đúng thời hạn, và có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ các tài liệu kế toán.
Phòng Kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức thi công các công trình theo kế hoạch và đúng quy trình, đồng thời thực hiện các cơ chế được giao Phòng cũng phải lập hồ sơ hoàn công, quyết toán vật tư và tiền với công ty, và chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình.
Phòng Kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất và ký kết hợp đồng cả trong lẫn ngoài công ty Đồng thời, phòng cũng đảm nhận việc xây dựng định mức cho nhiên liệu, vật tư và xe máy kỹ thuật Hàng tháng, quý và năm, phòng thực hiện nghiệm thu tổng hợp khối lượng công việc để lập biên bản xác nhận khối lượng thực hiện cho các đơn vị liên quan.
+ Các đội sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các công tác điều hành sản xuất trực tiếp và công tác nhân lực trong đội
Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh trong công ty
2.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được tổng hợp năm 2019 qua biểu 2.1:
Bảng 2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (tính đến 31/12/2019) ĐVT: Đồng
1 Nhà cửa,vật kiến trúc 22.117.214.712 17,02 16.905.250.763 5.211.963.949 23,57
5 Tài sản cố định khác 38.875.869.953 29,92 33.012.090.255 5.863.779.698 15,08
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
Biểu 2.1 cho thấy nhà cửa, vật kiến trúc chỉ chiếm tỷ trọng thứ 3 sau máy mọc thiết bị, với tổng giá trị 22.117.214.712 đồng chỉ chiếm 17,02, vì công ty đã hoạt động đƣợc 11 năm, nên giá trị còn lại chỉ còn 5.211.963.949 đồng tương ứng với 23,57% so với giá trị ban đầu, nhà cửa đã khá cũ cần đƣợc nâng cấp
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguyên giá, đạt 38.973.315.673 đồng (29,99%), đặc biệt trong lĩnh vực môi trường, nơi cần những thiết bị hiện đại và có giá trị lớn Do đặc thù ngành nghề, máy móc thiết bị trở thành tài sản cố định có giá trị cao, với giá trị còn lại chỉ đạt 18,88%, tương ứng với 7.356.487.679 đồng.
Phương tiện vận tải có tổng nguyên giá ban đầu là 29.554.127.757 đồng, hiện còn lại giá trị 3.269.884.528 đồng, tương ứng với 11,06% Do đã sử dụng một thời gian dài, phương tiện này cần được bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo hoạt động hiệu quả trong quá trình làm việc.
Thiết bị quản lý công ty có tỷ lệ khấu hao cao nhất, với tổng nguyên giá ban đầu là 429.947.908 đồng Hiện tại, giá trị còn lại đạt 57,39% so với giá bán đầu, cho thấy thiết bị đã khấu hao gần nửa.
Công ty đã hoạt động được 11 năm, tuy nhiên, tài sản chính của công ty không có nhiều thay đổi, thể hiện qua tỷ lệ GTCL/NG chỉ đạt 16,89%, cho thấy mức độ rất thấp Toàn bộ tài sản hiện tại đã cũ và cần được nâng cấp, sửa chữa để phục vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh.
2.3.2 Đặc điểm về tình hình sử dụng lao động tại công ty
Tình hình lao động của công ty đƣợc thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2:Cơ cấu sử dụng lao động tại công ty (tính đến 31/12/2019)
STT Chỉ tiêu phân loại lao động Số lƣợng
I Phân loại theo trình độ LĐ
II Phân loại theo giới tính
III Phân loại theo tính chất
Qua biểu 2.2 ta thấy tình hình sử dụng lao động của công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn tương đối hợp lý:
Nhân công của công ty chủ yếu thuộc bộ phận môi trường và thoát nước, với trình độ lao động không cao; chỉ 27,27% có trình độ đại học (24 lao động) và 64,77% có trình độ phổ thông (57 lao động) Tuy nhiên, tỷ lệ này tương đối hợp lý với đặc điểm công việc của từng bộ phận.
Phân công lao động giữa nam và nữ trong công việc chưa được cân đối, với nam giới chiếm 52,27% (46 người) và nữ giới chiếm 47,73% (42 người) Hầu hết các bộ phận quản lý, ngoại trừ Phòng kế toán - tài vụ, đều có tỷ lệ nhân viên nam cao hơn, trong khi nữ giới chủ yếu làm việc ở hai bộ phận sản xuất trực tiếp Do đó, công ty cần thực hiện các điều chỉnh hợp lý để cải thiện sự cân bằng giới tính trong phân công lao động.
Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 75% với 66 người, điều này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.
Công ty cần chú trọng đến sự cân bằng giới tính trong từng bộ phận để nâng cao năng suất lao động Đặc biệt, bộ phận quản lý cần được đào tạo thêm cho nhân viên có trình độ cao đẳng và đại học, nhằm phát triển khả năng phân tích và nắm bắt thị trường Để đạt được điều này, công ty cần đầu tư vào việc nâng cao trình độ nhân viên, từ đó cải thiện hiệu quả quản lý.
2.3.3 Đặc điểm về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Tài sản và nguồn vốn là chỉ số quan trọng phản ánh tiềm lực tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Dưới đây là bảng thống kê cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn.
Bảng 2.3:Cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2017 – 2019 Đvt: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 θbq(%) Giá trị θlh (%) Giá trị θlh(%)
1.Tài sản ngắn hạn 13.517.887.592 14.319.599.840 105,93 18.731.999.457 130,81 117,72 2.Tài sản dài hạn 20.624.024.552 21.290.414.526 103,23 21.948.880.955 103,09 103,16
1.Nguồn vốn CSH 23.685.739.581 24.191.638.202 102,14 26.945.888.905 111,39 106,66 2.Nợ phải trả 10.456.172.563 11.418.376.164 109,20 13.734.991.507 120,29 114,61
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ )
Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm không có nhiều biến động với tốc độ phát triển bình quân là 109,16%
Tài sản ngắn hạn của công ty đã có sự tăng trưởng ổn định qua các năm, cụ thể năm 2018 đạt 14.319.599.840 đồng, tăng 5,93% so với năm trước Năm 2019, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng mạnh lên 18.731.999.457 đồng, tương ứng với mức tăng 30,81% Điều này cho thấy rằng các tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng và luân chuyển không ổn định trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm.
Bên cạnh đó thì tài sản dài hạn lại tăng đều qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 103,16% qua 3 năm
Công ty có tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế trong tổng vốn kinh doanh, với mức tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 106,66% Mặc dù nhu cầu kinh doanh vượt quá khả năng tài chính, công ty đã vay thêm các khoản vay dài hạn và ngắn hạn, dẫn đến mức tăng trưởng bình quân 3 năm là 114,61% Dù tỷ lệ nợ phải trả tăng, khả năng thanh toán của công ty vẫn được duy trì ở mức tốt.
Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019) Đvt: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 θbq(%) Giá trị θ(%) Giá trị θ(%)
Doanh thu thuần 62.568.549.645 64.821.788.993 103,6 71.123.747.681 109,72 106,62 Giá vốn hàng bán 51.865.205.234 53.455.226.458 103,07 58.556.926.056 109,54 106,26 Lơị nhuận gộp 10.703.344.411 11.366.562.535 106,2 12.566.821.625 110,56 108,36
DT từ hoạt động tài chính 10.956.256 9.069.493 82,78 14.704.481 162,13 115,85 Chi phí tài chính 29.581.891 41.769.630 141,20 54.300.519 130,00 135,484 Chi phí bán hàng 1.596.238.562 1.616.208.759 101,25 1.649.676.462 102,07 101,66 Chi phí quản lý doanh nghịêp 7.965.284.295 8.314.417.590 104,38 9.235.066.912 111,07 107,676 Lợi nhuận từ hoạt động KD 1.123.195.919 1.403.236.049 124,93 1.642.482.213 117,05 120,927
Tổng lơị nhuận trước thuế 1.114.911.327 1.390.609.565 124,73 1.636.791.671 117,70 121,165 Chi phí thuế TNDN 222.982.265 278.121.913 124,73 327.358.334 117,70 121,165 Lơị nhuận sau thuế TNDN 891.929.061 1.112.487.652 124,73 1.309.433.336 117,70 121,165
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ tài vụ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã tăng trưởng bình quân 106,62% qua 3 năm, với mức tăng trưởng ổn định qua các năm Cụ thể, năm 2017 doanh thu đạt 62.568.549.645 đồng, năm 2018 tăng lên 64.821.788.993 đồng, tương ứng với mức tăng 3,6%, và năm 2019 đạt 71.123.747.681 đồng, tăng 9,72% so với năm 2018 Mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh của công ty vẫn khả quan nhờ sự phát triển của khu công nghiệp Lương Sơn và khu dân cư, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tương ứng với mức tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là mức tăng của giá vốn hàng bán qua 3 năm (2017 - 2019) Cụ thể, năm
Từ năm 2017 đến 2019, giá vốn hàng bán đã tăng từ 51.865.205.234 đồng lên 58.556.926.056 đồng, với mức tăng trưởng bình quân đạt 106,26%, đồng thời phản ánh sự tăng trưởng doanh thu tương ứng.
Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu đến từ tiền lãi ngân hàng của dòng vốn lưu động, mặc dù nguồn thu này không lớn Tuy nhiên, công ty đã tối đa hóa lợi nhuận từ dòng tiền kinh doanh, điều này rất tích cực và cần được phát huy.
Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu đến từ tiền lãi gửi ngân hàng, với tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm đạt 115,85% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đồng đều, cụ thể năm 2018 ghi nhận giảm 17,22% so với năm 2017.
2019 tăng 62,13% nguyên nhân là do lƣợng vốn nhàn dỗi không ổn định
Chi phí tài chính của công ty đã tăng đều qua các năm do nhu cầu kinh doanh và nguồn vốn không đủ, dẫn đến việc công ty phải vay thêm các khoản vay dài hạn và ngắn hạn Mức tăng trưởng bình quân trong 3 năm qua đạt 135,484%.
Chi phí bán hàng có mức biến đổi trương đối ổn định qua các năm với mức tăng trưởng bình quân với chi phí năm 2017 là 1.596.238.562 đồng, năm
Trong năm 2018, công ty ghi nhận doanh thu là 1.616.208.759 đồng, và trong năm 2019, con số này tăng lên 1.649.676.462 đồng Mặc dù doanh thu tăng, mức độ biến động không lớn, cho thấy nỗ lực của công ty trong việc tiết kiệm chi phí bán hàng một cách tối đa.
Chi phí quản lý doanh nghiệp đã có sự biến động đáng kể trong những năm gần đây, cụ thể năm 2017 là 7.965.284.295 đồng, năm 2018 tăng lên 8.314.417.590 đồng, và năm 2019 tiếp tục tăng đến 9.235.066.912 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng bình quân 107,68% Do đó, công ty cần chú trọng điều chỉnh và cân đối lại chi phí quản lý doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả tài chính.
Trong ba năm qua, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt bình quân 106,62%, trong khi lợi nhuận bình quân đạt 121,165% Điều này chứng tỏ những nỗ lực của công ty trong việc thực hiện các chính sách kinh doanh hiệu quả và tối ưu hóa nguồn vốn nhằm mang lại lợi nhuận tốt nhất.
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
3.1.1 Nhiệm vụ của Phòng kế toán - tài vụ
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty trình Giám đốc phê duyệt để làm cơ sở thực hiện
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tƣ, theo d i đối chiếu công nợ
Xây dựng kế hoạch quản lý và phát triển vốn là nhiệm vụ quan trọng của công ty, bao gồm việc chủ trì tham mưu cho việc tạo nguồn vốn, quản lý và phân bổ vốn, cũng như điều chuyển và hoàn trả vốn vay cùng lãi vay trong toàn bộ công ty.
Để đảm bảo tiến độ quyết toán quý, 6 tháng và năm, cần phối hợp chặt chẽ với phòng nghiệp vụ của công ty trong việc hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc Điều này sẽ giúp Ban giám đốc công ty nắm rõ nguồn vốn và lợi nhuận, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.
Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của công ty
Lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước là cần thiết để phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty.
Phân tích tình hình tài chính và cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Tổng giám đốc.
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán
Tham gia vào việc soạn thảo và thẩm định hồ sơ, đồng thời theo dõi và kiểm tra tiến độ giải ngân, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế trong công ty Ngoài ra, thực hiện quản lý nguồn vốn đầu tư cho các dự án và công trình mà công ty làm chủ đầu tư và thực hiện.
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn được tổ chức theo hình thức tập trung, đảm bảo tính gọn nhẹ và hiệu quả trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Sự tổ chức này phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, giúp tối ưu hóa quy trình kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty thể hiện qua sơ đồ 3.1
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công tác kế toán tại doanh nghiệp, đồng thời tổng hợp và đôn đốc các phần hành kế toán Vị trí này cũng kiêm nhiệm công tác kế toán tài sản cố định, nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty một cách chính xác và kịp thời Kế toán trưởng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc quản lý tài chính hiệu quả và báo cáo với cơ quan chức năng về hoạt động tài chính của đơn vị theo thẩm quyền được giao.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tư vấn cho trưởng phòng kế toán, đồng thời chỉ đạo công tác hạch toán và tổng hợp số liệu vào sổ cái Nhiệm vụ của họ bao gồm lập báo cáo tài chính và kiểm tra các phần hành của kế toán chi tiết, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.
Kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận chính xác thời gian và kết quả hoạt động của cán bộ công nhân viên Nhiệm vụ của nó bao gồm tính toán đầy đủ và kịp thời tiền lương, các khoản trích theo lương, cũng như khấu trừ lương cho nhân viên Hơn nữa, kế toán thanh toán còn quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chỉ tiêu quỹ lương, đồng thời phản ánh rõ ràng các khoản phải thu và phải trả của công ty.
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ
Kế toán công nợ là quá trình theo dõi và quản lý các vấn đề liên quan đến công nợ phải thu của toàn công ty, nhằm giải quyết những vướng mắc phát sinh Đồng thời, công việc này cũng bao gồm việc quản lý và theo dõi các hợp đồng cho thuê gia công một cách hiệu quả.
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ có nhiệm vụ thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của công ty, đảm bảo phản ánh chính xác và kịp thời vốn hiện có cũng như tình hình tăng, giảm toàn bộ vốn bằng tiền như tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Họ phải quản lý số tiền có trong quỹ, theo dõi số dư hiện có và tình hình biến động tiền mặt tại quỹ, đồng thời tiến hành đối chiếu với số liệu ở sổ sách kế toán để đảm bảo tính chính xác.
3.1.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và hiện đang sử dụng phần mềm kế toán Misa, giúp cho quy trình hạch toán trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn so với trước đây.
Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.2
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Chứng từ kế toán
3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, với kỳ hạch toán diễn ra hàng tháng Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ), trong khi đối với ngoại tệ, công ty áp dụng tỷ giá do Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để quy đổi ra VNĐ.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp tính giá xuất kho trong kỳ là PP bình quân cả kỳ dự trữ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp giản đơn
- Hệ thống báo cáo tài chính đƣợc trình bày theo thông tƣ 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn, Hòa Bình
3.2.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
3.2.1.1 Đặc điểm công tác quản lý tiền lương tại công ty
Tiền lương của người lao động được xác định thông qua thỏa thuận trong hợp đồng lao động, dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định.
Công ty tuân thủ nguyên tắc trả lương ngang nhau cho những lao động có cùng năng lực, nhằm đảm bảo công bằng và tránh bất bình đẳng trong việc chi trả Nguyên tắc này cần được thể hiện rõ ràng trong thang lương, bảng lương và các phương thức trả lương của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 2 yêu cầu năng suất lao động phải tăng nhanh hơn mức lương bình quân, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương Nguyên tắc 3 nhấn mạnh việc phân phối lương dựa trên số lượng và chất lượng lao động, nhằm tránh tình trạng phân phối lương bình quân, điều này sẽ ngăn chặn sự ỷ lại và sức ì trong đội ngũ nhân viên.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong các điều kiện khác nhau
Nguyên tắc này là cơ sở để công ty xây dựng thực hiện công tác tiền lương một cách công bằng và hợp lý, nhằm đảm bảo công nhân có tâm lý yên tâm trong sản xuất, đặc biệt trong những điều kiện làm việc khó khăn và môi trường độc hại.
* Hình thức trả lương tại Công ty:
- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (theo tháng, theo giờ)
Lương đóng bảo hiểm là mức lương được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, bao gồm lương cơ bản và phụ cấp chức vụ Tuy nhiên, lương đóng bảo hiểm không bao gồm các khoản phụ cấp khác và tiền thưởng.
Mức lương đóng bảo hiểm tại Lương Sơn, Hòa Bình không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng III Cụ thể, đối với lao động không có bằng cấp, mức lương đóng bảo hiểm là 3.250.000 đồng/tháng, trong khi lao động đã qua học nghề có mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm là 3.477.500 đồng/tháng theo quy định năm 2019.
+ Lương tăng ca: Công ty áp dụng theo điều 110 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy đinh
– Nếu làm thêm vào ngày thường: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương ngày thực trả của ngày làm việc bình thường x 150% x Số ngày làm thêm
– Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần: Tiền lương làm thêm giờ Tiền lương ngày thực trả của ngày làm việc bình thường x 200% x Số ngày làm thêm
Nếu bạn làm thêm vào các ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương cho ngày làm thêm sẽ được tính bằng công thức: Tiền lương làm thêm = Tiền lương ngày thực trả của ngày làm việc bình thường x 300% x Số ngày làm thêm.
Ngoài mức lương theo thỏa thuận, nhân viên công ty còn nhận được tiền thưởng riêng tùy thuộc vào chức vụ Tuy nhiên, họ cũng phải chịu các khoản phạt và giảm trừ lương nếu có lỗi phát sinh trong công việc.
+ Được hưởng các khoản phụ cấp như: trợ cấp ăn trưa
+ Các khoản tiền lương thưởng: làm thêm, thành tích…
Lương ngày = Lương cơ bản
Lương tháng = Lương ngày x (S ngày làm việc thực tế + Ngày nghỉ phép)
Tổng lương = Lương tháng + Các khoản phụ cấp - Các khoản giảm trừ
Trong đó: Phụ cấp ăn trƣa: 25.000đ/ngày đi làm
Các khoản trích theo lương tại công ty bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Công ty đang thực hiện các khoản trích theo lương theo luật hiện hành
- Các khoản khấu trừ lương cho CNV là:
+ BHXH: 8% = lương đóng bảo hiểm x 8%
+ BHYT: 1,5% = lương đóng bảo hiểm x 1,5%
+ BHTN: 1% = lương đóng bảo hiểm x 1%
Tổng các khoản khấu trừ lương cho CNV = lương đóng bảo hiểm x 10,5%
- Các khoản trích theo lương cho công ty là:
+ BHXH: 17,5% = lương đóng bảo hiểm x 17,5%
+ BHYT: 3% = lương đóng bảo hiểm x 3%
+ BHTN: 1% = lương đóng bảo hiểm x 1%
+ KPCĐ: 2% = lương đóng bảo hiểm x 2%
Tổng các khoản trích theo lương công ty trả cho CNV = lương đóng bảo hiểm x 23,5%
Để tính lương cho chị Nguyễn Thị Ánh, nhân viên bộ phận kế toán tài vụ trong tháng 3 năm 2020, cần xác định số ngày công là 24 ngày và thực hiện việc trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định.
+ Phụ cấp ăn trƣa = 24 x 25.000 = 600.000 (đồng)
+ Các khoản trích theo lương = 5.000.000 x10,5% = 525.000 (đồng) + Tạm ứng = 1.500.000 (đồng)
Tổng lương = Lương tháng + Các khoản phụ cấp
– Các khoản trích theo lương –Tạm ứng
3.2.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công Ty TNHH Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Lương Sơn
3.2.2.1 Hạch toán chi tiết tiền lương
* Chứng từ hạch toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Một số chứng từ khác liên quan nhƣ phiếu thu,phiếu chi, giấy xin tạm ứng, hóa đơn,
* Trình tự luân chuyển chứng từ
Hàng tháng, Phòng kế toán - tài vụ sẽ tổng hợp bảng chấm công dựa trên sổ sách ghi chép của tổ trưởng Sau đó, kế toán tổng hợp sẽ gửi bảng chấm công này cho kế toán trưởng để xem xét và xác nhận.
Bước 2: Tổng hợp bảng chấm công để xác định số công của từng nhân viên, từ đó kế toán lập bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán lương sẽ được tổng hợp theo từng phòng ban, với chi tiết lương cho từng cá nhân trong mỗi phòng.
Bước 3: Tính lương các bộ phận Tháng 12/2019
Căn cứ vào bảng chấm công của bộ phận kế toán T12/2019 kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương
Tương tự như các bộ phận kỹ thuật, kế toán, tài vụ, tổ chức hành chính, kinh doanh, đội xe, môi trường, thoát nước và cơ khí, kế toán sẽ lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận dựa trên bảng chấm công.
Mẫu sổ 3.1 Bảng chấm công tháng 12 năm 2019 BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHÒNG KỸ THUẬT
TT Họ và tên Chức vụ
1 Nguyễn Manh Hòa PT CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
2 Nguyễn Bá Huấn CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
3 Nguyễn Bắc Hùng TP CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
4 Nguyễn Nhật Long CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
5 Nguyễn Thanh Huy CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
6 Nguyễn Văn Bình CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
7 Nguyễn Văn Nam CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
8 Trần Đình Hải CN CN X X X X X X CN X X X X X X CN X … X X 26 0 0 0 0
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hòa Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2019
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Ký hiệu chấm công
- Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ lễ NL - Nghỉ nửa ngày không lương: 1/2K
- Con ốm: Cô - Nghỉ bù: NB - Nghỉ không lương: K
- Thai sản: TS - Nghỉ nửa ngày tính phép 1/2P - Ngừng việc: N
- Tai nạn: T - Làm nửa ngày công: NN - Nghỉ phép: P
Mẫu sổ 3.2 Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2019 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BỘ PHẬN PHÒNG KỸ THUẬT
STT Họ và tên Chức vụ
Phụ cấp thuộc quỹ lương
Phụ cấp khác Tổng số Tạm ứng
Các khoản phải khấu trừ vào lương Thựclĩnh
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hòa Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2019
(Ký, ghi rõ họ tên)
3.2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương
- Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
* Trình tự luân chuyển chứng từ
Hàng tháng, bộ phận kế toán sẽ dựa vào bảng phân bổ tiền lương để tính toán các khoản trích theo lương theo tỷ lệ hiện hành Sau đó, số tiền trích nộp theo lương cho từng nhân viên sẽ được gửi cho kế toán tổng hợp để tổng hợp và báo cáo.
- Dựa vào bảng thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2019, kế toán lập ảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ( Mẫu sổ 3.5)
- Trường hợp nghỉ ốm hưởng BHXH
Trường hợp 1: Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội đƣợc tính nhƣ sau:
Mức hưởng chế độ m đau =
Tiền lương tháng đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ việc x 75% x
S ngày nghỉ việc được hưởng chế độ m đau
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
Mức hưởng chế độ ốm đau cho người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội sẽ được tính toán theo các quy định cụ thể.
Mức hưởng chế độ m đau đ i với bệnh cần chữa trị dài ngày
Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x
Tỷ lệ hưởng chế độ m đau (%) x
S tháng nghỉ việc hưởng chế độ m đau
Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau là 75% trong 180 ngày đầu của người lao động Nếu sau 180 ngày vẫn cần điều trị, tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau sẽ được tính theo quy định khác.
- Bằng 65% nếu người LĐ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
- Bằng 55% nếu người LĐ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
- Bằng 50% nếu người LĐ đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
Thông qua phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu sổ 3.3) và bảng thanh toán BHXH ( Mẫu sổ 3.4)