1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide đánh giá tình hình thực hiên các chương trình xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng TMCP công tỉnh gia lai

31 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình xúc tiến hỗn hợp tại Ngân hàng TMCP Công Thương tỉnh Gia Lai
Tác giả Nguyễn Sanh Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn
Trường học Ngân hàng TMCP Công Thương tỉnh Gia Lai
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Pleiku
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 7,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, kinh tế, quản trị, khóa luận, đề tài, chuyên đề

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp đại học:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆNCÁC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG TỈNH GIA LAI

GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn

SVTH : Nguyễn Sanh Hiếu

Lớp : K41 – QTKD Marketing – HCE

Trang 2

Nội dung trình bày

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứuChương 2: Kết quả nghiên cứu

Chương 3: Một số giải pháp

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 3

Mức độ cạnh tranh ngân hàng gia tăng

“trưởng thành” hơn

Ngành NH rơi

vào cảnh “ngồi

ghế nóng”

Sự xuất hiện hàng loạt NH trong và ngoài

nước

 Đề tài: Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình xúc

tiến hỗn hợp tại Ngân hàng TMCP Công Thương tỉnh Gia Lai

Trang 4

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về marketing…

Phân tích các chương trình xúc tiến hỗn hợp mà Ngân hàng Công Thương tỉnh Gia Lai đang triển khai.

Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình đó.

Đề xuất một số giải pháp.

Trang 5

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Tp Pleiku, tỉnh Gia Lai

Từ 02-05/2011

 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu các chương trình xúc tiến hỗn hợp

đang được triển khai tại NH Công Thương

- Nghiên cứu khách hàng giao dịch tại NH

Trang 6

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp: 2008 – 2010

Dữ liệu sơ cấp: điều tra bảng hỏi KH giao dịch tại NH

 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phi xác suất, thuận tiện

 Quy mô mẫu: n = 120

Phương pháp phân tích số liệu: phần mềm SPSS.v16

 Thống kê mô tả (Frequencies)

 Kiểm định One – sample T test với mức ý nghĩa α = 0.05

 Phân tích phương sai (ANOVA)

Trang 7

Cơ sở lý luận

Xúc tiến hỗn hợp

Trang 8

Cơ sở thực tiễn

Trang 9

Tổng quan Ngân hàng Công Thương

(VietinBank) Việt Nam

 Thành lập từ năm 1988

 Có 150 Sở giao dịch và 800 phòng giao dịch trên toàn quốc

 Slogan: “Nâng giá trị cuộc sống”

 Phương châm hoạt động: “Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại”

 Các hoạt động chính: Huy động vốn; Cho vay, đầu tư; Bảo lãnh, Thanh toán, tài trợ thương mại, Ngân quỹ, Thẻ và ngân hàng điện tử…

Là Ngân hàng tiên phong trong ứng dụng công nghệ hiện đại

Trang 10

Tổng quan Ngân hàng Công Thương tỉnh Gia Lai

Trang 11

07/07/1999 NH Công Thương tỉnh Gia Lai chính thức khai trương

31/12/2004 được công nhận danh hiệu Lao Động Giỏi

09/05/2005 thi đua chào mừng hội nghị Người Tốt Việc Tốt

Được tặng cờ thi đua 3 năm học tập và làm theo gương Bác

Trang 12

Đặc điểm mẫu điều tra

Cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi

Trang 13

Đặc điểm mẫu điều tra

Cơ cấu mẫu điều tra theo nghề nghiệp

Trang 14

Khách hàng biết đến NHCT từ đâu?

Biểu đồ thống kê nguồn hiểu biết của khách hàng về NHCT tỉnh Gia Lai

Trang 15

Nguyên nhân KH lựa chọn NHCT làm địa điểm giao

dịch

Biểu đồ thống kê lý do của khách hàng khi lựa chọn NHCT làm địa điểm giao dịch

Trang 16

Các nguồn thông tin mà KH thường tìm kiếm

Biểu đồ thống kê các nguồn thông tin

mà khách hàng thường tìm kiếm

Trang 17

Các chương trình khuyến mãi

Tiêu chí Mean Giá trị

kiểm định

Mức ý nghĩa (P-value) Kết luận

Số lượng nhiều 3.11 3 0.195 Thừa nhận H0Hấp dẫn, thu hút 3.42 3 0.000 Bác bỏ H0

Kiểm định giá trị trung bình (One Sample T test)

Trang 18

Quảng cáo trên truyền hình

Tiêu chí Mean Giá trị

kiểm định

Mức ý nghĩa (P-value) Kết luận

Nội dung đầy đủ 2.73 3 0.000 Bác bỏ H0Thời điểm hợp lý 2.88 3 0.094 Thừa nhận H0

Kiểm định giá trị trung bình (One Sample T test)

Trang 19

Tờ rơi, thư ngỏ

Tiêu chí Mean Giá trị

kiểm định

Mức ý nghĩa (P-value) Kết luận

Số lượng nhiều 3.34 3 0.000 Bác bỏ H0

Bố cục khoa học 3.53 4 0.000 Bác bỏ H0Thông tin đầy đủ 3.59 4 0.000 Bác bỏ H0

Kiểm định giá trị trung bình (One Sample T test)

Trang 20

Băng rôn, áp phích

Tiêu chí Mean Giá trị

kiểm định

Mức ý nghĩa (P-value) Kết luận

Kích thước lớn 3.72 4 0.000 Bác bỏ H0Thông tin đầy đủ 3.70 4 0.000 Bác bỏ H0

Kiểm định giá trị trung bình (One Sample T test)

Trang 21

Nhân viên ngân hàng

Tiêu chí Mean Giá trị

kiểm định

Mức ý nghĩa (P-value) Kết luận

Trang phục lịch sự 3.96 4 0.000 Bác bỏ H0Phục vụ chu đáo 3.94 4 0.000 Bác bỏ H0Giải quyết tốt 3.86 4 0.000 Bác bỏ H0

Kiểm định giá trị trung bình (One Sample T test)

 Mỗi nhân viên đều được xem như “bộ mặt” của ngân hàng

 Ảnh hưởng lớn đến hình ảnh và uy tín của ngân hàng

Trang 22

Đánh giá chung mức độ hài lòng của KH

Tiêu chí Mean Giá trị

kiểm định

Mức ý nghĩa (P-value) Kết luận

Mức độ hài lòng 3.61 4 0.000 Bác bỏ H0

Kiểm định giá trị trung bình (One Sample T test)

Trang 23

Kiểm định sự khác biệt giữa nghề nghiệp

Mean Square F Sig.

95% Confidence Interval Lower Bound

Upper Bound Dunnett t (2-sided) a CBCNV doanh nghiệp -,571 ,251 ,074 -1,18 ,04

Buôn bán doanh nghiệp -,417 ,289 ,365 -1,12 ,29 Học sinh, sinh viên doanh nghiệp -,577 ,273 ,104 -1,24 ,09

Nội trợ doanh nghiệp -1,082 * ,310 ,002 -1,84 -,33

Bảng tóm tắt kết quả kiểm định sâu ANOVA

Trang 24

Đề xuất từ phía khách hàng

Các đề xuất Tần suất

(người) Tỷ lệ (%)

Đặt quảng cáo tại các trung tâm, cao ốc , văn

Tổ chức thêm các chương trình chăm sóc KH,

Bảng tổng hợp đề xuất từ phía khách hàng

Trang 25

Giải pháp

 Đối với các phương tiện quảng cáo ngoài trời:

 Tăng số lượng các băng rôn, áp phích tại

các trục đường chính, các địa điểm đông người;

 Dán logo trên xe của NH, xe bus, các điểm bus-stop;

 Treo áp phích, băng rôn tại các TTTM, máy ATM,

các khu chung cư

Sự nhất quán và chuyên nghiệp

Hiệu ứng đặc biệt

Trang 26

Giải pháp

Đặt banner, đưa tin, tham gia các forum kinh tế…

Trang 27

Giải pháp

Mang lại hình ảnh tốt đẹp, khẳng định thêm thương hiệu

và giá trị

Trang 28

Kết luận và kiến nghị

 Kết luận

 Sử dụng các lý luận marketing để làm rõ vấn đề nghiên cứu;

 Tìm hiểu thực tế hoạt động marketing của các NH hiện nay nói chung và của NH Công Thương tỉnh Gia Lai nói riêng;

 Tìm hiểu thực tế tình hình thực hiện các chương trình xúc tiến hỗn hợp tại Ngân hàng Công Thương tỉnh Gia Lai;

 Thu thập và phân tích đánh giá của KH  giải pháp thực tế

Trang 29

Kết luận và kiến nghị

 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

 Cần có những định hướng đúng đắn để đưa ra các chương trình

marketing phù hợp với từng thời điểm;

 Hỗ trợ các NH chi nhánh trong các chiến dịch truyền thông như thiết kế băng rôn, tờ rơi, quảng cáo trên truyền hình, báo chí;

 Tổ chức thêm các đợt tập huấn nâng cao trình độ marketing của nhân viên các chi nhánh.

Trang 30

Kết luận và kiến nghị

 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương tỉnh Gia Lai

 Quan tâm đến việc phát triển năng lực, trình độ marketing của cán bộ;

 Quán triệt tinh thần “làm marketing không phải là trách nhiệm của riêng phòng ban, cá nhân nào mà là nghĩa vụ của cả tập thể”;

 Thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm.

Trang 31

The end.

Ngày đăng: 11/12/2013, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả kiểm định Levene - Slide đánh giá tình hình thực hiên các chương trình xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng TMCP công tỉnh gia lai
Bảng k ết quả kiểm định Levene (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w