1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập môn Quản trị doanh nghiệp có vốn FDI 1 chương 4 Tổng hợp bài làm hay nhất

21 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 58,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập môn Quản trị doanh nghiệp có vốn FDI 1 chương 1 Đại học Kinh tế Quốc dân, khoa Kinh doanh quốc tế. Tổng hợp những bài làm hay nhất, làm theo đề cương này đảm bảo điểm cao. Mình đã được 10 điểm FDI khi sử dụng tài liệu này.

Trang 1

CÂU HỎI CHƯƠNG 4

CÂU 1: HIỂU THẾ NÀO LÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG FDI? PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI.2 CÂU 2: PHÂN BIỆT QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ RỦI RO PHÂN TÍCH MỘT SỐ TRỞ NGẠI KHI ÁP DỤNG QUẢN TRỊ RỦI RO VÀO DOANH NGHIỆP 5 VÀO NĂM 2018, NHIỀU DOANH NGHIỆP TRỒNG RAU THỦY CANH SẠCH TẠI NGỌC SƠN – HÀ TĨNH CHỊU THUA LỖ VÌ THỜI TIẾT BIẾN ĐỘNG LIÊN TỤC, MƯA KÉO DÀI 7 CÂU 3: TRÌNH BÀY THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG FDI Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA VÀ RÚT RA CÁC NHẬN XÉT CƠ BẢN 9 CÂU 4: NÊU CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG FDI Ở VIỆT NAM VÀ PHÂN TÍCH MỘT BIỆN PHÁP MÀ BẠN CHO LÀ QUAN TRỌNG NHẤT 16 CÂU 5: HÃY LẤY MỘT TÌNH HUỐNG VỀ RỦI RO CỦA CÁC DỰ ÁN FDI Ở VIỆT NAM (TÓM TẮT) VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI RỦI RO ĐÓ 18

Trang 2

CÂU 1: HIỂU THẾ NÀO LÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG FDI? PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI.

DÀN Ý

1.1 Hiểu thế nào là quản trị rủi ro trong hoạt động FDI

a Nêu khái niệm rủi ro

b Nêu khái niệm quản trị rủi ro

c Nêu khái niệm hoạt động FDI

d Nêu khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động FDI

e Bản chất quản trị rủi ro trong hoạt động FDI

1.2 Phân tích lợi ích của quản trị rủi ro đối với các doanh nghiệp FDI

Đề dẫn: Có 6 lợi ích của quản trị rủi ro với các doanh nghiệp FDI, mỗi lợi ích phân tích theo 3 ý: nội hàm, ví dụ, lưu ý với nhà quản trị

1.3 Kết luận

ĐỀ CƯƠNG

1.1 Hiểu thế nào là quản trị rủi ro trong hoạt động FDI

a Nêu khái niệm rủi ro

- Những sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho con người

b Nêu khái niệm quản trị rủi ro

- Hoạt động tổ chức nhằm phát hiện nguy cơ, xây dựng biện pháp xử lýkhắc phục hậu quả rủi ro một cách hiệu quả nhất

c Nêu khái niệm hoạt động FDI

d Nêu khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động FDI

- Dự kiến trước chi phí nhỏ nhất các nguồn lục tài chính cần thiết trongtrường hợp có thể xảy ra

- Kiểm soát các rủi ro bằng cách loại bỏ, giảm nguy cơ hoặc di chuyển

1 cách hợp lý rủi ro cho các đối tác kinh tế

- Đo lường hậu quả của rủi ro gây ra và dự kiến các biện pháp tổ chứcnhằm giảm mức thấp nhất thiệt hại đối với doanh nghiệp

Trang 3

e Bản chất quản trị rủi ro trong hoạt động FDI

- Những biện pháp mang tính chủ động nhằm phát hiện, phòng ngừa,khoanh vùng rủi ro để giảm bớt tổn thất

1.2 Phân tích lợi ích của quản trị rủi ro đối với các doanh nghiệp FDI

Đề dẫn: Có 6 lợi ích của quản trị rủi ro với các doanh nghiệp FDI, mỗi lợi ích phân tích theo 3 ý: nội hàm, ví dụ, lưu ý với nhà quản trị

a Quản trị rủi ro giúp phối hợp hoạt động của mọi người nhằm tạo ra sự thống nhất và tập trung sức mạnh tập thể

- Nội hàm: Phối hợp hoạt động của mọi người nhằm tạo ra sự thốngnhất và tập trung sức mạnh tập thể

- Ví dụ: Nhân viên DN A chung tay xây dựng kế hoạch xử lý hàng tồnkho quý trước

- Lưu ý đối với nhà quản trị: Sức mạnh tập thể đóng vai trò quan trọnggiúp DN phát triển

b Quản trị rủi ro đảm bảo doanh nghiệp có môi trường kinh doanh thuận lợi, ít bất trắc

- Nội hàm: Tình trạng vượt qua khó khăn để trở về vị trí ban đầu vốn

có của nó và duy trì tình trạng đó tới mức bằng hoặc tốt hơn

Trang 4

- Ví dụ: Khi rủi ro xảy ra thì việc khoanh vùng rủi ro ở mức tối thiểu,không lây sang các khu vực khác.

- Yêu cầu đối với nhà quản trị: Cần nắm rõ chính xác các rủi ro có thểxảy ra để đưa ra các biện pháp khắc phục nhanh chóng

d Quản trị rủi ro giúp giảm bớt thiệt hại khi rủi ro xảy ra

- Nội hàm: Khi các công ty thực hiện tốt hoạt động QT rủi ro, giảm bớtthiệt hại mà rủi ro gây ra

- Ví dụ: Các DN ở TL khi xem xét động thái của các bên liên quan tớihoạt động chính trị ở nước (2003 – 2004) đưa ra 1 vài dự báo

- Lưu ý đối với nhà quản trị: Cần tìm hiểu nguồn gốc nguyên nhân rủi

ro, thiệt hại mà rủi ro gây ra để có biện pháp tối thiểu hóa thiệt hại

e Quản trị rủi ro giúp giúp giảm bớt chi phí thực tế và chi phí cơ hội trong kinh doanh

+ Nếu không tham gia bảo hiểm, DN sẽ phải chịu toàn bộ thiệt hại

- Lưu ý đối với nhà quản trị:

Trang 5

Cần cân nhắc giữa chi phí bảo hiểm và thiệt hại rủi ro để lựa chọn cơ

sở bảo hiểm thích hợp nhằm có lợi nhất cho mình

g Quản trị rủi ro giúp doanh nghiệp nhận biết, đo lường chính xác rủi ro

- Là công cụ hiệu quả trong việc đầu tư và phát triển kinh doanh

- Ngăn chặn dòng tiền được sử dụng phung phí

- Cơ sở để xác định thứ tự ưu tiên trong quản lý để sắp xếp công việc

CÂU 2: PHÂN BIỆT QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ RỦI RO PHÂN TÍCH MỘT SỐ TRỞ NGẠI KHI ÁP DỤNG QUẢN TRỊ RỦI RO VÀO DOANH NGHIỆP.

DÀN Ý

2.1.Phân biệt quản trị rủi ro và rủi ro

Đề dẫn: phân biệt quản trị rủi ro và rủi ro theo các ý sau: Khái niệm, tính chất, mục đích, chủ thể, nội dung, bản chất.

2.2.Phân tích 1 số trở ngại khi áp dụng quản trị rủi ro vào một doanh nghiệp FDI

Đề dẫn: mỗi trở ngại trình bày các ý sau: Khái niệm, nội dung, nguyên nhân, ví dụ.

2.3.Kết luận.

ĐỀ CƯƠNG

2.1 Phân biệt quản trị rủi ro và rủi ro

Trang 6

Đề dẫn: phân biệt quản trị rủi ro và rủi ro theo các ý sau: Khái niệm, tính chất,

mục đích, chủ thể, nội dung, bản chất.

Giống

nhau Rủi ro và quản trị rủi ro đều được thực hiện hay xảy ra trong một khoảngthời gian nhất định

Đều nằm trong cùng một dự án hay một kế hoạch đầu tư

Khác nhauKhái

niệm Là những thiệt hại, mất mát, nguyhiểm hoặc

Các yếu tố liên quan đến nguy hiểm

Khó khăn hoặc điều không chắc

chắn có thể xảy ra cho con người

Là hoạt động có tổ chức chặt chẽ Nhằm phát hiện nguy cơ xây dựngcác biện pháp phòng chống, kiểm tra

Xử lý khắc phục hậu quả rủi ro mộtcách hiệu quả

Tính

chất Đối tượng của nhà quản trị Chủ thể quản trị

Mục

đích Gây mất mát, thâm hụt, ảnh hưởngđến dự án hoặc cả doanh nghiệp Kiểm soát, dự báo, phòng ngừa, xử lýhậu quả của rủi ro

Nhằm giảm thiểu mất mát ảnh hưởngđến dự án hay doanh nghiệp

Ngoại diên rủi ro

Định hướng, dự kiến chi phíPhối hợp các tổ chức, các giai đoạnKiểm tra, giám sát, xử lý hậu quảRút kinh nghiệm

Bản

chất Là toàn bộ mất mát trong dự báo hay ngoài dự báo xảy đến bất ngờ

Thường là bất lợi đối với mỗi dự án

hay mỗi tổ chức doanh nghiệp

Là việc tiến hành các hoạt động dự báo, đo lường, kiểm soát, xử lý hậu quả, rút kinh nghiệm

Trang 7

2.2 Phân tích 1 số trở ngại khi áp dụng quản trị rủi ro vào một doanh nghiệp FDI

Đề dẫn: mỗi trở ngại trình bày các ý sau: Khái niệm, nội dung, nguyên nhân, ví dụ.

a Trở ngại trong nhận dạng rủi ro.

 Gặp khó khăn trong việc nghiên cứu nguồn rủi ro:

o Môi trường tự nhiên

o Môi trường vĩ mô

o Việc ra quyết định

o Xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư

o Những tác nghiệp sai lầm của nhà quản trị

 Gặp khó khăn trong nghiên cứu đối tượng gặp rủi ro trong các dựán: tài sản, tài chính, con người,

Trở ngại trong đo lường rủi ro, tổn thất là

 Việc không chính xác trong quá trình tính toán xác suất

 Việc không chính xác trong mức độ nghiêm trọng của các loại rủiro

- Nguyên nhân: Do tính toán sai về mặt số liệu được lượng hay định

tính, xác suất xảy ra sai sót

- Nội dung:

Lựa chọn phương pháp phân tích rủi ro không đúng

Trang 8

c Trở ngại trong lựa chọn bảo hiểm rủi ro.

- Khái niệm: Trở ngại trong lựa chọn bảo hiểm cho rủi ro là việc lựachọn không phù hợp bảo hiểm

- Nguyên nhân

Là việc lựa chọn sai 4 vấn đề sau:

 Công ty bảo hiểm

 Đối tượng bảo hiểm

 Thời gian bảo hiểm

 Nơi mua bảo hiểm

+ Công ty bảo hiểm không đủ tiềm lực tài chính để bồi thường thiệt

hại về xe cộ, tài sản cho người dân

d Trở ngại trong kiểm soát rủi ro.

- Khái niệm

Trở ngại trong kiểm soát rủi ro là

+ Việc các biện pháp kĩ thuật, công cụ để đề phòng, né tránh rủi ro+ Không thực hiện được chức năng của nó

- Nguyên nhân

Gặp khó khăn trong việc: né tránh rủi ro, chủ động chấp nhận rủi ro, giảmthiểu tổn thất

- Nội dung

Trang 9

 Né tránh rủi ro: tính sai NPV dẫn đến lựa chọn sai phương án đầutư

 Chủ động chấp nhận rủi ro: dự báo rủi ro sai dẫn đến việc lựa chọnphương án đầu tư có mức độ rủi ro cao

 Giảm thiểu tổn thất: khoanh vùng rủi ro sai dẫn đến tổn thất lớn

Trang 10

a Nêu khái niệm rủi ro

b Nêu khái niệm rủi ro trong hoạt động FDI

3.2 Trình bày thực trạng rủi ro trong hoạt động FDI ở Việt Nam giai đoạn 2015-2019

Đề dẫn: Trình bày thực trạng theo 4 ý: Số dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn; tỷ lệ các dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn so với tổng số dự án FDI; cơ cấu hình thức rủi ro các nhà đầu tư thường gặp; tác động

a Số dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn

b Tỷ lệ các dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn

c Cơ cấu hình thức rủi ro các nhà đầu tư thường gặp

d Tác động

3.3 Nêu các nhận xét đánh giá cơ bản

3.4 Kết luận

ĐỀ CƯƠNG

3.1 Nêu khái niệm rủi ro và rủi ro trong hoạt động FDI

a Nêu khái niệm rủi ro

- Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho conngười

b Nêu khái niệm rủi ro trong hoạt động FDI

- Rủi ro trong hoạt động FDI là những sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ragây tổn thất cho con người trong những dự án FDI

- Rủi ro trong hoạt động FDI ở Việt Nam:

+ Những bất trắc xảy ra đối với những doanh nghiệp FDI

+ Trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

3.2 Trình bày thực trạng rủi ro trong hoạt động FDI ở Việt Nam giai đoạn 2015-2019 

Đề dẫn: Trình bày thực trạng theo 4 ý: Số dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn; tỷ lệ các dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn so với tổng số dự án FDI; cơ cấu hình thức rủi ro các nhà đầu tư thường gặp; tác động

a Số dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn

- Số dự án bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn là:

+ Năm 2015: 135 dự án

+ Năm 2016: 150 dự án

+ Năm 2017: 178 dự án

Trang 11

→ Xu hướng: tăng theo các năm cả về số lượng và quy mô dự án

- Trong đó số dự án giải thể tập trung trong lĩnh vực

+ Dịch vụ chiếm 50%;

+ Công nghiệp - xây dựng: 42%

- Trong quý I/2019, số liệu Thống kê cho biết 14.761 doanh nghiệp đãtạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 20,8% so 2018)

- Bên cạnh đó, 15.331 doanh nghiệp FDI ngừng hoạt động chờ làm thủtục giải thể

- Đa phần DN đóng cửa giải thể có quy mô nhỏ và vừa, đang trong tìnhtrạng khó khăn về nhiều mặt, buộc phải rời khỏi thị trường

b Tỷ lệ các dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn

- Tỷ lệ các dự án FDI bị giải thể, rút giấy phép trước thời hạn:

+ Năm 2015: 7% dự án có số VĐT bị giải thể chiếm 5% tổng vốnđầu tư

+ Năm 2016: 15% dự án có số VĐT bị giải thể chiếm 22% tổng vốn đầu tư

+ Năm 2017: 23% dự án có số VĐT bị giải thể chiếm 22% tổng vốn đầu tư

+ Năm 2018: 32% dự án có số VĐT bị giải thể chiếm 20% tổng vốn đầu tư

+ Năm 2019: 35% dự án có số VĐT bị giải thể chiếm 24% tổng vốn đầu tư

→ Xu hướng: Tăng theo các năm

c Cơ cấu hình thức rủi ro các nhà đầu tư thường gặp

Theo nhóm nghiên cứu PCI trong giai đoạn 2015 – 2019, họ đã liệt kê ra bảynhóm rủi ro chính mà nhà đầu tư có thể gặp phải tại Việt Nam Trong đó:

- Rủi ro kinh tế vĩ mô

Trang 12

+ 48% nhà đầu tư nước ngoài coi yếu tố bất ổn kinh tế vĩ mô là rủi rolớn nhất mà họ gặp phải tại Việt Nam

o 47,7% các doanh nghiệp FDI nhận định rằng, bất ổn kinh tế vĩ

mô là một trong 3 rủi ro chính mà họ gặp phải tại Việt Nam

o 15% nhà đầu tư nước ngoài coi yếu tố bất ổn kinh tế vĩ mô làrủi ro lớn thứ 2

+ Nguyên nhân:

o Do tiến trình thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế còn chậm; nợ côngcao và cơ cấu chưa hợp lý; cân đối NSNN còn khó khăn

o Nợ công tại Việt Nam đã tăng gấp đôi trong giai đoạn 2000

-2015, hiện ước tính ở mức 62,6% GDP năm 2017

o Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn cònnhiều khó khăn, khả năng tiếp cận vốn còn nhiều hạn chế

o Nền kinh tế Việt Nam dễ bị tổn thương do dựa quá nhiều vàoxuất khẩu

- Rủi ro thu hồi đất

+ Chỉ có khoảng 6% các doanh nghiệp FDI cho rằng rủi ro về thu hồiđất là rủi ro hàng đầu (trước rủi ro về chính trị)

o 42% doanh nghiệp FDI tại Bắc Ninh có xu hướng cho rằng rủi

ro thu hồi đất nằm trong ba rủi ro hàng đầu

o Các doanh nghiệp tham gia điều tra năm 2018 cho rằng rủi ro bịthu hồi đất của họ ở mức cao kỉ lục (1,73 điểm)

o Nếu bị thu hồi, chỉ 25% doanh nghiệp tin tưởng sẽ được đền bùthỏa đáng, giảm mạnh so với các năm trước (30-40%)

Trang 13

o Ở Long An, chỉ 11% doanh nghiệp quan ngại về loại rủi ro này.+ Rủi ro về các quy định do những thay đổi về quy định khiến lợinhuận kinh doanh của DN FDI bị giảm sút.

+ Thủ tục hành chính sau giai đoạn thành lập doanh nghiệp còn rườm

rà, phức tạp hơn so với năm 2015

o Gần 8% doanh nghiệp FDI bị thanh tra, kiểm tra trên 10 lầntrong năm 2018

o Theo các doanh nghiệp FDI, đứng đầu danh mục phiền hà làcác thủ tục về thuế, phí, bảo hiểm xã hội và thủ tục thông quan.+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính tiếp tục là gánh nặngcủa các doanh nghiệp:

o Cứ 3 doanh nghiệp thì 1 doanh nghiệp phải dành trên 10% quỹthời gian của mình để thực hiện thủ tục hành chính

o Năm 2018, 70% doanh nghiệp cho biết họ mất hơn 5% quỹ thờigian trong năm để tìm hiểu và thực hiện các quy định

+ Chưa có sự cải thiện trong thiết chế pháp lí:

o Các chỉ tiêu đánh giá của doanh nghiệp về giải quyết tranh chấpqua hệ thống toà án năm 2017 đều giảm so với giai đoạn trước

o Mức độ doanh nghiệp sẵn lòng sử dụng tòa án để giải quyết khi

Trang 14

o 80% doanh nghiệp cho biết họ ít nhiều đều gặp bất lợi khi thamgia đấu thầu các hợp đồng với cơ quan nhà nước

o 45% doanh nghiệp đã đưa quà và các chi phí không chính thứctrong đợt thanh, kiểm tra trong năm 2016

o Trong trường hợp đưa quà hay hối lộ, chỉ 8% doanh nghiệp chobiết bị cán bộ thanh, kiểm tra đòi hỏi

+ Tham nhũng vặt vẫn còn tồn tại nhưng đã giảm so với năm 2015:

o Khoảng 24% các DN FDI thừa nhận rằng họ đã trả tiền bôi trơn

để có được giấy phép đầu tư

o 13,6% trả hoa hồng khi cạnh tranh để có được các hợp đồngcủa cơ quan nhà nước

o 49% DN đã chi trả chi phí không chính thức khi làm thủ tụcthông quan

o 19% DN lựa chọn không sử dụng tòa án khi có tranh chấp vì họquan ngại về tình trạng “chạy án” trong quá trình giải quyết

- Làm giảm bớt tính hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Việt Nam

+ Tính hấp dẫn là những lợi ích mà môi trường có thể đem lại để thuhút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào môi trường đó

+ Ví dụ như thủ tục hành chính gọn nhẹ, chính trị ổn định, nhữngđiểm thuận lợi về kinh tế, sự bảo hộ với nhà đầu tư, …

+ Môi trường có tính hấp dẫn cao nghĩa là có nhiều lợi ích thu hútđược các NĐT Tính hấp dẫn MT đầu tư tại Việt Nam giảm sút + Là do những bất ổn về môi trường pháp lý, trình độ quản lý kém,thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp…

- Tâm lý e ngại với hoạt động đầu tư vào Việt Nam

+ Môi trường đầu tư nhiều rủi ro cao làm cho các NĐT phải cân nhắc

kỹ lưỡng hơn giữa việc chọn VN hay 1 nước có độ rủi ro thấp hơn + Năng lực cạnh tranh về nơi đầu tư là khả năng cạnh tranh của nơi

đó so với các nơi khác về thu hút các nhà đầu tư

+ Năng lực cạnh tranh về MT đầu tư của VN xấu đi: là do các chỉtiêu đánh giá mức độ hấp dẫn MT của VN đang có xu hướng tụi lùi+ Ví dụ như số lượng các thủ tục hành chính tăng lên, bảo hộ lợi íchchủ đầu tư giảm sút, …

Trang 15

3.3 Nêu các nhận xét đánh giá cơ bản

- Khi so sánh Việt Nam với các nước khác đang cân nhắc đầu tư, VN tiếptục được đánh giá tốt do rủi ro bị thu hồi tài sản và bất ổn chính sách thấp

- Các doanh nghiệp FDI cho rằng môi trường kinh doanh của Việt Namđang kém hấp dẫn hơn các quốc gia do:

+ Chi phí không chính thức

+ Rủi ro pháp lý

+ Chất lượng dịch vụ hành chính công (giáo dục, y tế và các dịch vụcông khác)

+ 65% doanh nghiệp FDI cho rằng Việt Nam có ít rủi ro hơn

+ 30% cho rằng Việt nam có mức độ rủi ro tương tự như các quốc giacạnh tranh khác

3.4 Kết luận

- Trong giai đoạn 2015 – 2019 thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI):

+ Theo thống kê, khu vực FDI đã đóng góp trên 50% giá trị công nghiệpchế tác và trên 70% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

+ Việt Nam được đánh giá là điểm đến hấp dẫn bởi chi phí nhân lực rẻ

và MT chính trị ổn định nhưng vẫn có tồn tại những rủi ro đầu tư

- Môi trường đầu tư của Việt Nam vẫn còn nhiều điểm yếu cần khắc phụcnhư:

+ Cơ sở hạ tầng vẫn chưa phát triển đồng bộ, tương xứng với tiềm năngtăng trưởng,

+ Chất lượng nhân lực còn khá thấp, …

+ Dịch vụ công yếu kém và đặc biệt là hệ thống pháp luật chưa ổn định,điển hình là luật thuế thay đổi nhanh và liên tục, …

+ Trình độ quản trị dự án FDI của nhà quản trị còn hạn chế

- Vì vậy chúng ta cần có biện pháp khắp phục những rủi ro đó:

+ Cải thiện môi trường vĩ mô

+ Nâng cao chất lượng thẩm định dự án FDI

+ Xây dựng bộ phận chuyên trách để thực hiện độc lập chức năng quảntrị rủi ro trong các dự án FDI

+ Xây dựng hệ thống bảo hiểm đủ tin cậy đồng thời đa dạng hóa các sảnphẩm bảo hiểm trong đầu tư

+ Phổ biến văn hóa, tập quán Việt Nam cho các nhà đầu tư FDI ngay từkhi hình thành dự án đầu tư nhằm tránh những bất đồng, tranh chấp

Ngày đăng: 30/05/2021, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w