Đề cương ôn tập môn Quản trị doanh nghiệp có vốn FDI 1 chương 1 Đại học Kinh tế Quốc dân, khoa Kinh doanh quốc tế. Tổng hợp những bài làm hay nhất, làm theo đề cương này đảm bảo điểm cao. Mình đã được 10 điểm FDI khi sử dụng tài liệu này.
Trang 1CÂU HỎI CHƯƠNG 3
CÂU 1: THẾ NÀO LÀ CGCN QUA DỰ ÁN FDI? CHO MỘT VÍ DỤ CỤ THỂ ĐỂ MINH HỌA 1 CÂU 2: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CGCN QUA CÁC DỰ ÁN FDI 2 CÂU 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CGCN ĐỐI VỚI QUỐC GIA CUNG CẤP CÔNG NGHỆ 6 CÂU 4: TRÌNH BÀY TÁC ĐỘNG CỦA CGCN ĐỐI VỚI CÔNG TY TIẾP NHẬN CÔNG NGHỆ 10 CÂU 5: TRÌNH BÀY QUY TRÌNH TIẾP NHẬN CÔNG NGHỆ QUA CÁC DỰ ÁN FDI 14 CÂU 6: PHÂN TÍCH CÁC LƯU Ý KHI ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG CGCN QUA CÁC DỰ ÁN FDI 17 CÂU 7: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ CGCN QUA CÁC DỰ ÁN FDI Ở VIỆT NAM ĐẾN THỜI ĐIỂM GẦN NHẤT VÀ CHỈ RA CÁC TỒN TẠI TRONG CGCN QUA CÁC DỰ ÁN FDI Ở VIỆT NAM 19
Trang 2CÂU 1: THẾ NÀO LÀ CGCN QUA DỰ ÁN FDI? CHO MỘT VÍ DỤ CỤ THỂ ĐỂ MINH HỌA
DÀN Ý
1.1 Nêu khái niệm dự án FDI
1.2 Nêu khái niệm công nghệ
1.3 Nêu khái niệm chuyển giao công nghệ
1.4 Nêu khái niệm CGCN qua các dự án FDI
1.5 Nêu bản chất của CGCN qua các dự án FDI
1.6 Ví dụ minh họa cho CGCN qua các dự án FDI
ĐỀ CƯƠNG
1.1 Nêu khái niệm dự án FDI
Dự án FDI là:
- Tập hợp các ý kiến, đề xuất
- Về hoạt động bỏ vốn đầu tư nhằm thu lợi ích
- Vào một đối tượng cụ thể tại nước sở tại
- Giải trình kết quả thu được từ hoạt động bỏ vốn
- Người bỏ vốn trực tiếp quản lý điều hành
1.2 Nêu khái niệm công nghệ
Công nghệ là:
- Hệ thống kiến thức vè quy trình, kĩ thuật chế biến vật liệu và thông tin
- Bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng
- Được sử dụng trong sản xuất, chế tạo, dịch vụ, quản lý và thông tin
1.3 Nêu khái niệm chuyển giao công nghệ
a Nêu khái niệm năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ là:
- Tập hợp những tri thức và giải pháp
- Người sử dụng nó sẽ hoàn thành một mục tiêu nhất định
b Nêu khái niệm chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ là:
- Là hoạt động gồm hai bên
- Bên chuyển công nghệ: bằng hành vi pháp lý/hoạt động thực tiễn
Trang 3- Bên nhận công nghệ: nhận một năng lực công nghệ mà họ chưa từng
- Quản lý công nghệ tại nước tiếp nhận đầu tư
1.5 Nêu bản chất của CGCN qua các dự án FDI
- Việc chuyển giao-tiếp nhận công nghệ giữa hai bên
- Hai bện cùng hùng vốn, góp vốn với nhau vào dự án FDI, trong đó có
một bên góp vốn bằng công nghệ
- Hai bên cùng tham gia quản lý và sử dụng công nghệ được chuyển
giao-tiếp nhận
- Quản lý và sử dụng công nghệ tại nước tiếp nhận đầu tư
1.6 Ví dụ minh họa cho CGCN qua các dự án FDI
Dây chuyền sản xuất xe ô tô ở nhà máy Hyundai Thành Công:
- Bên chuyển giao: Tập đoàn Hyundai Hàn Quốc
- Bên tiếp nhận: Huyndai Ninh Bình
- Năng lực công nghệ:
+ Được trang bị hệ thống Robot hàn tự động
+ Toàn bộ công đoạn hàn sẽ được lập trình trực tiếp từ trước mang lại độ
chính xác tuyệt đối cho từng điểm hàn
- Huyndai quản lý và sử dụng công nghệ tại Ninh Bình-Việt Nam.
CÂU 2: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CGCN QUA CÁC DỰ ÁN FDI
DÀN Ý
2.1 Nêu khái niệm CGCN qua các dự án FDI
2.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án FDI
Trang 4Đề dẫn : Phân tích 5 đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án FDI qua các ý: Nội hàm, ví dụ, yêu cầu với nhà quản trị
a Bên cung cấp công nghệ và bên tiếp nhận công nghệ không cùng quốc tịch
b Đa số trường hợp bên nước ngoài vừa là bên cung cấp công nghệ, lại vừa là một bộ phận của bên tiếp nhận công nghệ
c Để làm tăng lợi ích của bên chuyển giao, bên nước ngoài thường kê cao giá của công nghệ đưa vào góp vốn
d Những lợi ích và thiệt hại của công nghệ chuyển giao phụ thuộc vào năng lực đàm phán của các bên trong quá trình thỏa thuận với bên cung cấp công nghệ
e Hợp đồng CGCN qua các dự án FDI là 1 đầu mục hồ sơ không thể tách rời trong hồ sơ dự án FDI.
2.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
2.1 Nêu khái niệm CGCN qua các dự án FDI
- Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI là quá trình bên có công nghệchuyển giao thông qua góp vốn bằng công nghệ trong các dự án FDI
- Bên chuyển và nhận công nghệ cùng trực tiếp tham gia vào quá trìnhquản lí và sử dụng công nghệ đó tại nước tiếp nhận đầu tư
2.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án FDI
Đề dẫn: Phân tích 5 đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án FDI qua các
ý : Nội hàm, ví dụ, yêu cầu với nhà quản trị.
a Bên cung cấp công nghệ và bên tiếp nhận công nghệ không cùng quốc tịch
Nội hàm: các công ty, tập đoàn đầu tư và tiếp nhận công nghệ nằm ởhai quốc gia khác nhau
Ví dụ:
Trang 5+ Daikin Việt Nam được doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư công nghệ
tiên tiến hàng đầu vào việc vận hành sản xuất và kiểm soát chấtlượng:
+ Hệ thống mô-đun đáp ứng sự biến động của số lượng điều hòa đầu
ra và tự động kiểm soát tiến độ sản xuất bằng công nghệ IoT
Yêu cầu đối với nhà quản trị:
+ Có hiểu biết đa dạng về các nền văn hóa
+ Có năng lực, tư duy quản trị tốt
b Đa số trường hợp bên nước ngoài vừa là bên cung cấp công nghệ, lại vừa là một bộ phận của bên tiếp nhận công nghệ.
Nội hàm: các công ty, tập đoàn nước ngoài vừa là người cung cấp côngnghệ, đồng thời cũng là người tiếp nhận công nghệ đó
Ví dụ:
+ Samsung đưa 200 doanh nghiệp phụ trợ vào Việt Nam
+ Đồng thời,hỗ trợ doanh nghiệp cả về công nghệ, quản trị và nâng
cao trình độ doanh nghiệp để đáp ứng các yêu cầu tham gia chuỗikết nối
Yêu cầu đối với nhà quản trị: NQT phải có những kĩ năng nghiệp vụ,chuyên môn cần thiết nhằm cân bằng, hài hòa lợi ích giữa các bên
c Để làm tăng lợi ích của bên chuyển giao, bên nước ngoài thường kê cao giá của công nghệ đưa vào góp vốn.
Nội hàm:
+ Giá trị công nghệ được tính như một bộ phận góp vốn.
+ Giá cả của công nghệ mang vào góp vốn được tính cao hơn giá trị
thực của nó trên thị trường thế giới
+ Tăng khống được tỉ lệ góp vốn đầu tư đồng nghĩa với tăng khống tỉ
lệ lợi nhuận của nước ngoài trong liên doanh
Ví dụ:
Trang 6+ Doanh nghiệp nước ngoài góp vốn vào DN trong nước bằng máy
móc, thiết bị công nghệ lạc hậu hoặc đã khấu hao hết
+ Tuy nhiên, giá được đẩy lên rất cao so với giá trị thực.
Yêu cầu đối với nhà quản trị:
+ Yêu cầu về vốn, trình độ hiểu biết, kinh nghiệm đàm phán,
+ Các nhà đầu tư phải cân nhắc đến tình hình lao động cho dự án,tình hình thị trường (nhu cầu, cung ứng và cạnh tranh) của dự án
d Những lợi ích, thiệt hại của công nghệ chuyển giao phụ thuộc vào năng lực đàm phán của các bên trong quá trình thỏa thuận với bên cung cấp CN.
Nội hàm:
+ Khi đàm phán thỏa thuận hợp đồng về chuyển giao công nghệ cùng
với những nghĩa vụ và lợi ích của các bên liên quan
+ Năng lực đàm phán tốt sẽ thỏa thuận được những lợi ích có lợi về
phía mình hoặc cân bằng lợi ích giảm thiểu rủi ro và thiệt hại
Ví dụ:
+ Khi đàm phán chuyển giao công nghệ 2 bên sẽ thỏa thuận về :
o Phương thức chuyển giao công nghệ;
o Quyền và nghĩa vụ của các bên;
o Giá, phương thức thanh toán;
o Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng
Trang 7e Hợp đồng CGCN qua các dự án FDI là 1 đầu mục hồ sơ không thể tách rời trong hồ sơ dự án FDI.
Ví dụ: PVN ứng dụng công nghệ sinh học và hoá học để nâng cao hệ
số thu hồi dầu trong khai thác thứ cấp ở các mỏ Bạch Hổ, RạngĐông…
Yêu cầu đối với nhà quản trị:
+ Năng lực về công nghệ, quản lí và sử dụng vốn hợp lí
2.3 Kết luận
Tuy có một số đặc trưng riêng, nhưng CGCN cũng có tính nhiều mặt; cảtác động tích cực, thuận lợi và tác động tiêu cực, bất lợi cho các bên thamgia
CÂU 3: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CGCN ĐỐI VỚI QUỐC GIA CUNG CẤP CÔNG NGHỆ
DÀN Ý
3.1 Nêu khái niệm CGCN
3.2 Nêu khái niệm quốc gia cung cấp công nghệ
3.3 Phân tích tác động của CGCN đối với quốc gia cung cấp công nghệ
Đề dẫn: Phân tích của CGCN đối với quốc gia cung cấp công nghệ theo 3 ý: nội hàm, ví dụ, yêu cầu với nhà quản trị.
a Tác động tích cực
- Tận dụng được nguồn lực nhân công rẻ ở các nước đang phát triển
- Mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện chiếm lĩnh thị trường mới
- Thu được lợi nhuận qua CGCN
- Giảm chi phí nhờ chuyên môn hóa, phân công lao động quốc tế
Trang 8- Tăng phạm vi ảnh hưởng, nâng cao uy tín sản phẩm
3.1 Nêu khái niệm CGCN
- Chuyển giao công nghệ là một hoạt động, quá trình gồm hai bên trong đó: + Một bên bằng hoạt động thự tiễn hoặc hành vi pháp lý
+ Tạo cho bên còn lại năng lực công nghệ mà trước đây họ chưa có
3.2 Nêu khái niệm quốc gia cung cấp công nghệ
- Quốc gia cung cấp công nghệ là quốc gia mà:
+ Có bên sở hữu công nghệ đang có
+ Thực hiện hoạt động CGCN qua biên giới sang một quốc gia khác
3.3 Phân tích tác động của CGCN đối với quốc gia cung cấp công nghệ
Đề dẫn: Phân tích của CGCN đối với quốc gia cung cấp công nghệ theo 3 ý: nội hàm, ví dụ, yêu cầu với nhà quản trị.
a Tác động tích cực
- Tận dụng được nguồn lực nhân công rẻ ở các nước đang phát triển + Nội hàm: nghĩa là qua CGCN có thể thực hiện sản xuất tại nướcnhận công nghệ, qua đó có thể sử dụng nguồn nhân công của cácnước này
+ Ví dụ: Samsung CGCN sản xuất chip điện thoại sang VN bằngcách xây dựng nhà máy, qua đó tận dụng nguồn nhân công tại VN + Yêu cầu với nhà quản trị: Lựa chọn đối tác CGCN phù hợp để tậndụng được thế mạnh về nguồn nhân lực
- Mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện chiếm lĩnh thị trường mới
Trang 9+ Nội hàm: nghĩa là qua CGCN tiếp cận các thị trường mới, đặc biệt
là các nước đang phát triển (một thị trường mới có lượng tiêu thụlớn)
+ Ví dụ: Qua việc xây dựng nhà máy, CGCN tại VN, Samsung dễdàng tiếp cận với các thị trường còn mới như Lào, Campuchia, …+ Yêu cầu với nhà quản trị: Ứng dụng hợp lý vào từng trường hợp đểtận dụng tốt tác động này nhưng cũng không nên lạm dụng nó
- Thu được lợi nhuận qua CGCN
+ Nội hàm: khi CGCN, các nước cung cấp công nghệ nhận được phíchuyển giao, thu được phần trăm lợi nhuận từ công nghệ đó
+ Ví dụ: Bên VN phải trả một khoản cho đối tác phương Tây để nhậnCGCN và các chuyên gia để xây dựng đường vượt đèo Hải Vân.+ Yêu cầu với nhà quản trị: Đưa ra mức giá hợp lý cho bên đối tác đểthu được lợi nhuận cũng như giữ được mối quan hệ tốt với họ
- Giảm chi phí nhờ chuyên môn hóa, phân công lao động quốc tế
+ Nội hàm: nghĩa là qua CGCN cho các nước khác có thể tạo ra cácđối tác để tạo ra sự chuyên môn hóa trong dây chuyền sản xuất + Ví dụ: Samsung CGCN xây dựng nhà máy tại VN, tạo ra sựchuyên môn hóa khi chủ yếu sản xuất vỏ của các chiếc smartphone.+ Yêu cầu với nhà quản trị: Lựa chọn đối tác để CGCN thực hiệnchuyên môn hóa hợp lý để đạt lợi thế về kinh tế và chất lượng
- Tăng phạm vi ảnh hưởng, nâng cao uy tín sản phẩm
+ Nội hàm: thông qua CGCN sang các nước khác có thể tạo ra niềmtin với người tiêu dùng tại đó, nâng cao ảnh hưởng của thươnghiệu
+ Ví dụ: Việc Samsung xây dựng nhà máy tại các nước ASEAN đãnâng cao ảnh hưởng, uy tín của Samsung tại khu vực này
+ Yêu cầu với nhà quản trị: Lựa chọn các đối tác CGCN hợp lý trongnhiều đối tác để đạt được một lúc nhiều nhất các mục tiêu
b Tác động tiêu cực
- Kiến thức công nghệ bí mật (đặc biệt là công nghệ cao như quânsự,sản xuất máy bay) bị tiết lộ
Trang 10+ Nội hàm: nghĩa là khi CGCN, đặc biệt là công nghệ cao, các bíquyết sẽ được tiết lộ (ít hoặc nhiều) cho bên nhận công nghệ
+ Ví dụ:
o Các công ty Mỹ trong thời gian trước khi CGCN cho các công
ty châu Á như Samsung
o Đã để lộ nhiều kiến thức công nghệ qua đó giúp Samsung pháttriển manh mẽ
+ Yêu cầu với nhà quản trị: Tiết lộ một cách phù hợp, ngoài ra việclựa chọn đối tác đáng tin cậy cũng vô cùng quan trọng
- Tự tạo ra đối thủ cạnh tranh, mất vị thế về công nghệ (hiệu ứngBoomerang)
+ Nội hàm: quốc gia nhận công nghệ có thể phát triển và trở thanhđối thủ cạnh tranh với chính bên quốc gia đã cung cấp công nghệ + Ví dụ: Samsung, Daewoo, Acer, … sau khi nhận CN từ các đối tácphương Tây đã trở thành đối thủ cạnh tranh với “chính quốc” + Yêu cầu với nhà quản trị: Sau CGCN cần theo dõi, quan sát các đốitác để ngăn ngừa các hiểm họa như trên
- Uy tín có thể bị ảnh hưởng nếu chất lượng sản phẩm bên nhận côngnghệ không tốt
+ Nội hàm: khi CGCN, đặc biệt qua các dự án đầu tư SX, nếu sảnphẩm tạo ra không đạt chất lượng sẽ ảnh hưởng đến chính bêncung cấp
+ Ví dụ: Nếu sản phẩm của nhà máy sản xuất của Samsung tại VNkhông đạt chất lượng ảnh hưởng đến uy tín của Samsung
+ Yêu cầu với nhà quản trị: Cần thực hiện các hoạt động giám sát,kiểm tra với các đối tác được CGCN
3.4 Kết luận
- CGCN trong thời đại hiện nay là vô cùng cần thiết vì nó mang lại nhiều
lợi ích cho cả hai bên
- Tuy nhiên bên cạnh đó CGCN còn nhiều tác động tồn tại mà các nhà
quản trị cần lưu ý
- Các nhà quản trị cần nắm rõ quá trình CGCN cũng như các kiến thức về
kĩ năng, kĩ thuật để
Trang 11+ Phát huy, nâng cao các lợi ích tích cực của CGCN
4.1 Nêu khái niệm chuyển giao công nghệ.
4.2 Trình bày tác động của CGCN đối với công ty tiếp nhận công nghệ.
Đề dẫn: Chia thành 2 nhóm tác động tương ứng với hai khía cạnh tiếp cận là tác động tích cực và tác động tiêu cực Với từng tác động riêng lẻ trình bày 3 ý sau: nội dung, ý nghĩa, ví dụ.
4.3 Kết luận:
ĐỀ CƯƠNG
4.1 Nêu khái niệm chuyển giao công nghệ.
Là quá trình tiếp nhận công nghệ của một quốc gia từ các quốc gia khác thôngqua các chủ thể của quốc gia đó
4.2 Trình bày tác động của CGCN đối với công ty tiếp nhận công nghệ.
Đề dẫn: Chia thành 2 nhóm tác động tương ứng với hai khía cạnh tiếp cận là tác động tích cực và tác động tiêu cực Với từng tác động riêng lẻ trình bày 3 ý sau: nội dung, ý nghĩa, ví dụ
o CGCN giúp công ty tiếp nhận tiếp nhận được công nghệ mới
một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí triển khai.+ Ý nghĩa: Làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Ví dụ: tập đoàn Sunhouse mua công nghệ sản xuất dụng cụ nhà bếp(chảo, nồi,…) của công ty Hàn Quốc, không tốn CP nghiên cứu
Trang 12- Đạt được sự tiến bộ về thương mại và kĩ thuật.
+ Nội dung:
o CGCN giúp nâng cao trình độ công nghệ của doanh nghiệp
o Công ty có thể sản xuất được sản phẩm với số lượng nhiều hơn
và/hoặc chất lượng tốt hơn với nguồn lực tương đương
+ Ý nghĩa:
o Tăng năng suất của các hoạt động
o Tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
+ Ví dụ: THtruemilk mua quy trình chăn nuôi bò sữa của Israel, ápdụng tại Việt Nam và sau 3 năm đã có những dòng sữa tươi đầutiên
- Tạo cơ hội cho việc đối thoại thường xuyên với người kinh nghiệm
trong việc chuyển giao công nghệ
+ Nội dung:
o Bởi vì công nghệ không chỉ bao gồm phần vật chất mà còn bao
gồm các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm
o Công ty có thể học hỏi được cách chuyển giao công nghệ một
cách hiệu quả
+ Ý nghĩa:
o Trong trường hợp công ty có công nghệ muốn chuyển giao, họ
đã biết phương pháp chuyển giao hiệu quả
+ Ví dụ: THtruemilk đã tiếp thu toàn bộ kĩ năng, kinh nghiệm, hoàntoàn có khả năng chuyển giao công nghệ cho bên thứ 3
- Nắm bắt được xu hướng thị trường, đổi mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng.
+ Nội dung:
o Những xu hướng thị trường không ngừng thay đổi, nếu không
bắt kịp những xu hướng này thì doanh nghiệp có thể bị đẩy khỏibánh xe thị trường và bị phá sản
o Chia sẻ là cách hiệu quả giúp các công ty nắm bắt được những
xu hướng này
+ Ý nghĩa:
Trang 13o Việc nắm bắt tình hình thực tế và các xu hướng thị trường giúp
công ty hoạch định được chiến lược kinh doanh sao cho phùhợp
o Giúp cả hai doanh nghiệp cùng phát triển.
+ Ví dụ: Hãng kem Wall’s của Unilever đã chuyển giao không chỉcông nghệ mà còn cả thị trường cho hang Kido’s của Kinh Đô
b Tác động tiêu cực:
- Tình trạng lệ thuộc vào bên chuyển giao, không làm chủ được công nghệ.
+ Nội dung:
o Do bên chuyển giao chưa thực hiện chuyển giao hoàn toàn các
bí quyết, phương pháp, cách thức hoạt động,…
o Do trình độ công nghệ của bên tiếp nhận chưa đáp ứng được
yêu cầu tiếp nhận công nghệ
+ Ý nghĩa:
o Khiến cho doanh nghiệp không làm chủ được hoạt động sản
xuất kinh doanh
o Bị bên chuyển giao điều khiển, chi phối và dễ rơi vào trạng thái
không hiệu quả, làm tăng chi phí sản xuất
+ Ví dụ: tranh chấp trong chuyển giao công nghệ cho nhà máy giấyBãi Bằng, nhưng 13 năm qua vẫn chưa giải quyết được
- Có thể gặp phải thất bại về kĩ thuật và thương mại
+ Nội dung: Có thể gặp phải những thất bại về kỹ thuật và thươngmại do:
o Công nghệ có khả năng tương thích thấp với năng lực công
nghệ của tổ chức
o Công nghệ không phù hợp với thị trường, không giải quyết
được các vấn đề của thị trường
+ Ý nghĩa: Công nghệ không được sử dụng hiệu quả, hoặc khôngphát huy hiệu quả, gây lãng phí, thậm chí phá hoại công ty
+ Ví dụ: