Đề cương ôn tập môn Quản trị doanh nghiệp có vốn FDI 1 chương 1 Đại học Kinh tế Quốc dân, khoa Kinh doanh quốc tế. Tổng hợp những bài làm hay nhất, làm theo đề cương này đảm bảo điểm cao. Mình đã được 10 điểm FDI khi sử dụng tài liệu này.
Trang 1CÂU HỎI CHƯƠNG 2
CÂU 1: HIỂU THẾ NÀO LÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 2 CÂU 2: TRÌNH BÀY CÁC CẤP QUẢN TRỊ VÀ CÁC BỘ PHẬN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP CHO VÍ DỤ CỤ THỂ ĐỂ MINH HỌA 3 CÂU 3: TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ TRONG DOANH
NGHIỆP 6 CÂU 4: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP FDI 10 CÂU 5: TRÌNH BÀY CÁC KỸ NĂNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP FDI 14 CÂU 6: TRÌNH BÀY CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH NƯỚC NGOÀI 15 CÂU 7: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA DOANH NGHIỆP LIÊN DOANH NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 18
Trang 2CÂU 1: HIỂU THẾ NÀO LÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
DÀN Ý
Đề dẫn: Nêu lần lượt các khái niệm quản trị, doanh nghiệp sau đó rút ra khái niệm quản trị doanh nghiệp và nêu bản chất của quản trị doanh nghiệp
1.1 Nêu khái niệm quản trị
1.2 Nêu khái niệm doanh nghiệp
1.3 Nêu khái niệm quản trị doanh nghiệp
1.4 Bản chất của quản trị doanh nghiệp
1.5 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
1.1 Khái niệm quản trị
- Là quá trình tác động 1 cách có tổ chức, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị
- Bằng các công cụ, biện pháp và phương pháp quản trị
- Nhằm định hướng hoạt động của tổ chức vào thực hiện các mục tiêu mà nhà quản trị đã xác định trước
1.2 Khái niệm doanh nghiệp
- Là 1 tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh
- Thông qua việc sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ
- Nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội và thông qua các hoạt động hữu ích đó để kiếm lời
1.3 Khái niệm quản trị doanh nghiệp
- Là 1 quá trình tác động 1 cách có tổ chức, có ý thức và có mục đích của
chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị
- Bằng các công cụ, biện pháp và phương pháp quản trị
- Nhằm định hướng hoạt động của toàn doanh nghiệp theo các mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn mà nhà quản trị đã xác định.
1.4 Bản chất của quản trị doanh nghiệp
Trang 3- Tìm mọi cách để quản lý tốt con người, qua họ và hoạt động của họ
- Qua đó tác động lên các yếu tố vật chất khác của quá trình kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
1.5 Kết luận:
- Quản trị doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc vận hành, tổ chức
và đạt mục tiêu của doanh nghiệp
- Vì vậy, cần phải có chiến lược quản trị doanh nghiệp hiệu quả
CÂU 2: TRÌNH BÀY CÁC CẤP QUẢN TRỊ VÀ CÁC BỘ PHẬN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP CHO VÍ DỤ CỤ THỂ ĐỂ MINH HỌA DÀN Ý
2.1 Nêu khái niệm cấp quản trị và bộ phận quản trị trong doanh nghiệp
a Nêu khái niệm cấp quản trị
b Nêu khái niệm bộ phận quản trị
2.2 Trình bày các cấp quản trị trong doanh nghiệp
Đề dẫn: Mỗi cấp quản trị sẽ trình bày theo 3 ý: vị trí, nhiệm vụ, vấn đề đặt ra với nhà quản trị
a Các nhà quản trị cấp cao
b Các nhà quản trị cấp trung gian
c Các nhà quản trị cấp thấp
2.3 Trình bày các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp
Đề dẫn: Trình bày các bộ phận quản trị dựa trên: người đứng đầu bộ phận, số lượng và quy mô, vấn đề đặt ra với nhà quản trị
a Người đứng đầu bộ phận quản trị
b Số lượng và quy mô của bộ phận quản trị
c Lưu ý với nhà quản trị
2.4 Nêu VD để minh hoạ cho cấp quản trị và bộ phận quản trị trong doanh nghiệp
a Nêu VD để minh họa cho cấp quản trị
b Nêu VD để minh hoạ cho bộ phận quản trị
2.5 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
Trang 42.1 Nêu khái niệm cấp quản trị và bộ phận quản trị trong doanh nghiệp
a Nêu khái niệm cấp quản trị
Là sự phân bố không gian quá trình quản trị theo chiều dọc, nhằm hình thành hệ thống thứ bậc trong hệ thống quản trị
Người đứng đầu các cấp quản trị là thủ trưởng của cấp đó hay còn gọi là nhà quản trị
b Nêu khái niệm bộ phận quản trị
Là sự phân bố không gian quá trình quản trị theo chiều ngang, nhằm hình thành hệ thống tham mưu trong bộ máy quản trị
Căn cứ để phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận quản trị
2.2 Trình bày các cấp quản trị trong doanh nghiệp
Đề dẫn: Mỗi cấp quản trị sẽ trình bày theo 3 ý: vị trí, nhiệm vụ, vấn đề đặt ra với nhà quản trị
a Các nhà quản trị cấp cao
Vị trí: Các nhà quản trị cấp cao bao gồm các vị trí như
Chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị
Tổng giám đốc điều hành (CEO)
Giám đốc sản phẩm toàn cầu, giám đốc khu vực địa lý toàn cầu, giám đốc chứng năng toàn cầu
Nhiệm vụ:
Triển khai kế hoạch hoạt động của công ty
Đưa ra quyết định về việc phát triển, mở rộng, đầu tư đối với một hoạt động kinh doanh, nhà máy mới, sản phẩm mới
Vấn đề đặt ra với nhà quản trị:
Cần bỏ ra nhiều thời gian tìm hiểu môi trường kinh doanh hay các chính sách của Chính phủ để đưa ra chiến lược phù hợp
b Các nhà quản trị cấp trung gian
Vị trí: Các nhà quản trị cấp trung gian bao gồm:
Giám đốc nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty
Giám đốc các phòng ban tài chính, sản xuất, marketing,
Giám đốc các chi nhánh sản phẩm
Nhiệm vụ:
Trang 5 Vạch ra kế hoạch chi tiết và các bước tiến hành thực hiện kế hoạch tổng thể được ban lãnh đạo cấp cao vạch ra
Vấn đề đặt ra với nhà quản trị:
Họ thường là giám đốc một chuyên ngành, một bộ phận, một xí nghiệp hay một ngành chức năng (marketing, tài chính, )
Vì thế, họ cần có kiến thức chuyên môn và khả năng lãnh đạo, đồng thời nắm được tình hình thực tế của bộ phận họ quản lý
c Các nhà quản trị cấp thấp
Vị trí: Các nhà quản trị cấp thấp bao gồm các vị trí:
Quản đốc phân xưởng, giám sát, các đốc công trong phân xưởng
Trưởng ca, trưởng ngành trong doanh nghiệp
Nhiệm vụ:
Phân công công việc cho từng công nhân
Giám sát đôn đốc công việc theo đúng kế hoạch đã đề ra
Vấn đề đặt ra với nhà quản trị:
Họ là những người có liên quan trực tiếp tới việc thực hiện các kế hoạch
Chính vì thế, họ cần có sự am hiểu sâu về công việc, nghiệp vụ và nhân viên của mình để có sự điều phối công việc phù hợp
2.3 Trình bày các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp
Đề dẫn: Trình bày các bộ phận quản trị dựa trên: người đứng đầu bộ phận, số lượng và quy mô, vấn đề đặt ra với nhà quản trị
a Người đứng đầu bộ phận quản trị
Là các thủ trưởng của cấp đó và là người tham mưu chính cho thủ trưởng cùng cấp
b Số lượng và quy mô của bộ phận quản trị
Không giống nhau giữa các công ty
Số lượng và quy mô của bộ phận quản trị chịu chi phối bởi quy mô công ty, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành, bộ máy hoạt động của công ty
c Vấn đề đặt ra với nhà quản trị
Để hoạt động có hiệu quả, cần có hệ thống giao tiếp thông tin giữa các
bộ phận quản trị, đặc biệt với công ty có số lượng quy mô BPQT lớn
Trang 62.4 Nêu VD để minh hoạ cho cấp quản trị và bộ phận quản trị trong doanh nghiệp
a Nêu VD để minh họa cho cấp quản trị: Cấp quản trị của Vinamilk
Các nhà quản trị cấp cao:
Các thành viên của hội đồng quản trị (Bao gồm tiểu ban chiến lược, nhân sự, lương thưởng và kiểm toán)
Tổng giám đốc điều hành
Giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro ; Giám đốc kiểm toán nội bộ
Các nhà quản trị cấp trung gian:
Giám đốc hoạch định chiến lược
Giám đốc công nghệ thông tin
Giám đốc điều hành kinh doanh quốc tế
Giám đốc điều hành kinh doanh nội địa
Giám đốc điều hành Marketing
Giám đốc điều hành nghiên cứu và phát triển
Giám đốc điều hành sản xuất
Giám đốc điều hành và phát triển vùng nguyên liệu
Giám đốc điều hành chuỗi cung ứng
Giám đốc điều hành nhân sự- hành chính
Giám đốc điều hành tài chính đối ngoại
Các nhà quản trị cấp cơ sở: bao gồm các trưởng ca, trưởng nhà máy, trưởng bộ phận kinh doanh, trưởng phòng theo khu vực địa lý,
b Nêu VD để minh hoạ cho bộ phận quản trị
Giám đốc nhà máy có tham mưu là các trưởng phòng nhà máy (trưởng phòng kĩ thuật, sản xuất cơ khí, bảo trì, )
2.5 Kết luận
Nhà quản trị dù ở cấp, bộ phận quản trị nào thì cũng đều là người đảm nhận chức vụ, có quyền lực, ra quyết định hướng tới mục tiêu của tổ chức
CÂU 3: TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP.
DÀN Ý
3.1 Nêu khái niệm quản trị doanh nghiệp
Trang 73.2 Nêu các phương pháp quản trị cơ bản trong các doanh nghiệp FDI 3.3 Trình bày các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp
Đề dẫn : Với mỗi phương pháp quản trị sẽ lần lượt trình bày các ý sau: khái niệm, vai trò, ưu nhược điểm, trường hợp áp dụng và đưa ra ví dụ.
a Phương pháp hành chính
b Phương pháp kinh tế
c Phương pháp giáo dục, thuyết phục
3.4 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
3.1 Nêu khái niệm quản trị doanh nghiệp
- Là 1 quá trình tác động 1 cách có tổ chức, có ý thức và có mục đích của
chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị
- Bằng các công cụ, biện pháp và phương pháp quản trị
- Nhằm định hướng hoạt động của toàn doanh nghiệp theo các mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn mà nhà quản trị đã xác định.
3.2 Nêu các phương pháp quản trị cơ bản trong các doanh nghiệp FDI
Trong thực hành quản trị doanh nghiệp, các nhà quản trị thường lựa chọn hoặc kết hợp 3 phương pháp quản trị cơ bản sau đây:
a Phương pháp hành chính
b Phương pháp kinh tế
c Phương pháp giáo dục, thuyết phục
3.3 Trình bày các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp.
a Phương pháp hành chính
- Khái niệm:
Áp dụng các cách tác động trực tiếp của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị
Thông qua các quyết định mang tính bắt buộc, đòi hỏi đối tượng quản trị, người lao động phải chấp hành
- Vai trò:
Trang 8 Giải quyết mối quan hệ trong nội bộ tổ chức một cách nhanh chóng
Đồng thời thiết lập kỉ cương của một hệ thống một tổ chức
- Ưu điểm:
Việc áp dụng phương pháp hành chính có tác dụng khá nhanh trong việc giải quyết các mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp
Thiết lập kỷ cương của một hệ thống, một tổ chức
- Nhược điểm:
Không phát huy được tính sáng tạo của đối tượng quản lý
Có thể vấp phải sự chống đối nếu không được sự ủng hộ của đa số đối tượng quản lý
- Áp dụng : các quyết định mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi đối tượng quản trị phải chấp hành
- Ví dụ:
Quản lý doanh nghiệp yêu cầu, đưa ra nhiệm vụ cho nhân viên phải hoàn thành
Có quyền áp dụng kỉ luật nếu mệnh lệnh của mình không được chấp hành
b Phương pháp kinh tế
- Khái niệm:
Chủ thể quản trị tác động vào đối tượng quản trị
Thông qua các lợi ích kinh tế, qua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế
- Vai trò: Giúp đối tượng quản trị chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi các điều kiện và nguồn lực của mình
- Ưu điểm:
Thúc đẩy nhân viên làm việc sáng tạo, hoàn thành nhiệm vụ với năng suất chất lượng hiệu quả cao
Tạo ra những điều kiện vật chất, khơi dậy lòng hay say, nhiệt tình với công việc của các nhân viên
- Nhược điểm:
Dễ lệ thuộc vào vật chất, quên các giá trị tinh thần, đạo đức, truyền thống văn hóa, hủy hoại môi trường sống…
Không có sự dảm bảo thực hiện cao vì nó không bắt buộc
Trang 9 Dễ bị đối tượng quản lý xem thường nếu không kèm theo các phương pháp tác động khác
- Áp dụng: Sử dụng các đòn bẩy kinh tế để thúc đẩy đối tượng quản trị làm việc có hiệu quả
- Ví dụ:
Doanh nghiệp áp dụng chế độ lương, thưởng hậu hĩnh
Thăng chức cho những cá nhân vượt chỉ tiêu
c Phương pháp giáo dục, thuyết phục
- Khái niệm : Là cách thức mà chủ thể quản trị tác động vào nhận thức và tình cảm của con người trong doanh nghiệp
- Vai trò:
Nâng cao tính tự giác, lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Có vai trò quan trọng đặc biệt với những tổ chức theo văn hóa tập thể
- Ưu điểm:
Nắm bắt được nhu cầu của con người trong tổ chức để quản lý hiệu quả nhất
Tạo được sự tự giác trong công việc
- Nhược điểm: gây khó khăn trong việc thiết lập kỷ cương cho doanh nghiệp
- Áp dụng: khi muốn dành tình cảm, sự quan tâm, phát triển nhân viên của mình và tổ chức theo văn hóa tập thể
- Ví dụ:
Tổ chức cho nhân viên tham gia các khóa học nâng cao tư duy, nhận thức và cách nhìn nhận vào công việc, cuộc sống
3.4 Kết luận
- Trong quản trị doanh nghiệp thường kết hợp linh hoạt 3 phương pháp
- Tùy từng trường hợp cụ thể thì nên áp dụng phương pháp nào cho phù
hợp
Trang 10CÂU 4: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP FDI
DÀN Ý
4.1 Nêu khái niệm doanh nghiệp FDI
4.2 Phân tích đặc trưng của doanh nghiệp FDI
Có 5 đặc trưng của doanh nghiệp FDI, nhóm sẽ phân tích các đặc trưng theo các ý sau: Giải thích từ khóa, nội hàm, ví dụ, yêu cầu với nhà quản trị.
4.3 Kết luận
ĐỀ CƯƠNG
4.1 Nêu khái niệm doanh nghiệp FDI
a Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ở nước sở tại (nước tiếp nhận
đầu tư).
b Bên nước ngoài có đủ tỷ lệ vốn góp tối thiểu đủ để tham gia vào bộ máy
quản trị của doanh nghiệp
c Trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi
ích cho tất cả các bên.
4.2 Phân tích đặc trưng của doanh nghiệp FDI
a Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh doanh quốc tế và là pháp nhân
của nước sở tại (nước tiếp nhận đầu tư)
Giải thích từ khóa, nội hàm:
Kinh doanh quốc tế: Là hoạt động thương mại diễn ra ở nhiều quốc gia trên thế giới
Pháp nhân: Là chủ thể pháp luật có tư cách pháp lý độc lập,có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… theo quy định của pháp luật
Ví dụ: Công ty Miraka Limited (New Zealand) tiếp nhận đầu tư trực tiếp từ công ty Vinamilk thì Miraka là tổ chức kinh doanh quốc tế và
là pháp nhân của New Zealand
Trang 11 Yêu cầu với nhà quản trị: Nhà quản trị doanh nghiệp FDI cần quan tâm tới luật pháp và trách nhiệm của doanh nghiệp mình với nước tiếp nhận đầu tư
b Có sự quản lý trực tiếp của người nước ngoài Quyền quản lý của các
bên phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của họ trong vốn pháp định của doanh nghiệp.
Giải thích từ khóa, nội hàm:
Quản lý trực tiếp: Tham gia vào bộ máy quản trị, trực tiếp điều hành, quyết định các vấn đề lớn trong doanh nghiệp
Người nước ngoài: Ở đây là người của doanh nghiệp góp vốn vào công ty
Tỷ lệ vốn góp: Ở mỗi quốc gia quy định những tỷ lệ vốn góp khác nhau ứng với các quyền của cổ đông, bên góp vốn
Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty
do pháp luật quy định đối với một số ngành nghề
Ví dụ: Theo điều 41, Luật doanh nghiệp Việt Nam 2014:
Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định có quyền
Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn
đề thuộc thẩm quyền
Yêu cầu với nhà quản trị:
Nhà quản trị cần nắm rõ tỷ lệ vốn góp và quyền hạn của các bên đầu tư dựa trên pháp luật của nước sở tại
Cần nắm rõ nghĩa vụ của mình với các bên đầu tư, phối hợp, tận dụng nguồn lực các bên hợp lý để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Tránh rơi vào trường hợp bị chi phối bởi các bên đầu tư nước ngoài
Trang 12c Doanh nghiệp FDI hoạt động theo luật pháp nước sở tại, các hiệp định
và điều ước quốc tế.
Giải thích từ khóa, nội hàm:
Luật pháp nước sở tại: Luật pháp tại nước nhận đầu tư
Hiệp định quốc tế: Điều ước thông dụng do hai hay nhiều nước đã
kí kết nhằm giải quyết những vấn đề chính trị, văn hoá, quân sự có liên quan giữa các quốc gia
Điều ước quốc tế: văn bản pháp lý quốc tế, do các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau
Ví dụ: Khi doanh nghiệp FDI tại Việt Nam muốn kinh doanh tại thị trường EU thì phải tuân theo hiệp định thương mại tự do EVFTA được ký kết giữa Việt Nam và EU
Yêu cầu với nhà quản trị:Nhà quản trị cần nắm rõ luật pháp, các hiệp định, điều ước ở nước sở tại để ra quyết định và tìm kiếm, khai thác cơ hội kinh doanh
d Doanh nghiệp FDI là nơi gặp gỡ và cọ xát giữa các nền văn hóa khác
nhau tạo thành môi trường đa văn hóa
Giải thích từ khóa, nội hàm:
Môi trường đa văn hóa: Môi trường với nhiều quốc gia và văn hóa khác nhau
Nội hàm: Do có sự tham gia của nhiều quốc gia nên có cơ hội trao đổi, học hỏi kinh nghiệm và làm quen với môi trường của nhiều nước
Ví dụ: Chi nhánh của tập đoàn Toyota tại Việt Nam là nơi cọ xát, gặp
gỡ, học hỏi kinh nghiệm từ Việt Nam và Nhật Bản
Yêu cầu với nhà quản trị:
Văn hóa doanh nghiệp cần có sự kết hợp giữa văn hóa các quốc gia, tạo không gian làm việc thoải mái cho nhân viên