1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột VIC19 vụ thu đông năm 2019 tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ, TP hà nội

53 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu (10)
      • 1.1.1. Nguồn gốc (10)
      • 1.1.2. Đặc điểm thực vật học của cây dưa chuột (11)
      • 1.1.3. Yêu cầu sinh thái (12)
      • 1.1.4. Cơ sở khoa học để xác định mật độ (13)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (14)
      • 1.2.1. Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột trên thế giới (14)
      • 1.2.2. Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột ở Việt Nam (17)
  • CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 2.1.1. Mục tiêu chung (19)
    • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (19)
    • 2.2. Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 2.3. Vật liệu nghiên cứu (19)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (19)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 2.5.1. Kế thừa tài liệu thứ cấp (19)
      • 2.5.2. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng (19)
      • 2.5.3. Quy trình thực hiện thí nghiệm (20)
      • 2.5.4. Các chỉ tiêu theo dõi (22)
      • 2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu (23)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (24)
    • 3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm sinh trưởng của cây dưa chuột VIC19 (27)
      • 3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây dưa chuột VIC19 (27)
      • 3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của cây dưa chuột VIC19 (29)
      • 3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ phân nhánh của cây dưa chuột VIC19. 23 3.2.4. Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại cây dưa chuột VIC19 (30)
    • 3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây dưa chuột VIC19 (32)
      • 3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa chuột (32)
      • 3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của cây dưa chuột VIC19 (34)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN *** --- KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GI

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu

Cây dưa chuột được biết đến trong kinh thánh Ấn Độ cách đây 3.000 năm, rồi được đưa đến Italia, Hy Lạp và sau đó chúng được đưa đến Trung Quốc Ở Trung Quốc dưa chuột đã được trồng rất sớm có thể 100 năm hoặc hơn trước công nguyên (Tạ Thu Cúc, 2007)

Từ kết quả qua các cuộc thám hiểm cùng với sự nghiên cứu của mình, nhà thực vật Vavilop (1926), Tatlioglu (1993) cho rằng Trung Quốc là trung tâm khởi nguyên thứ hai của cây dưa chuột Nhiều tài liệu cổ của Trung Quốc cho rằng dưa chuột được trồng từ khoảng 100 năm trước công nguyên

Từ thế kỷ 16, người Tây Ba Nha đã phát hiện ra cây dưa chuột ở các thuộc địa bị họ thống trị (Tạ Thu Cúc, 2007) (De Candolle, 1984), (Robinson, Decker, 1999) Dưa chuột là loại rau truyền thống Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng dưa chuột có nguồn gốc ở Việt Nam Hiện nay, có nhiều giống dưa chuột trồng và dưa chuột hoang dại còn tồn tại ở nước ta, nhiều giống dưa chuột bản địa được gây trồng và giữ giống qua rất nhiều năm Các giống dưa này mang nhiều đặc tính quý như quả to, có khả năng chống chịu tốt, cùi dày, thơm, ngon… Tuy nhiên, dù là các giống dưa đặc sản, có giá trị kinh tế cao nhưng do người dân tự để giống, biện pháp canh tác thô sơ, trồng xen với ngô, lúa… nên năng suất rất thấp, chất lượng quả không đồng đều Trong những năm qua, kết quả về sự phân loại, chọn lọc những giống dưa lai tạo giống dưa chuột lai F1 có lượng hoa cái nhiều, cho năng suất cao, khả năng chống bệnh tốt và chất lượng mẫu mã quả đẹp

Cây dưa chuột hiện nay được trồng ở nhiều nước trên thế giới các nhà khoa học đã tạo ra nhiều giống dưa cho năng suất cao, chất lượng tốt từng bước thay thế các giống địa phương năng suất và chất lượng thấp để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân Giống dưa chuột VIC19 là một trong những giống dưa chuột lai F1 có giá trị kinh tế cao, rất nhiều ưu điểm

4 trong việc tăng năng suất, đem lại lợi nhuận cao, thời gian cho thu hoạch dài, được tạo từ tổ hợp lai G9 x RC1 có ưu thế lai về sinh trưởng, dạng quả, chất lượng tốt và năng suất đạt 45-65 tấn/ha

1.1.2.Đặc điểm thực vật học của cây dưa chuột

+ Hệ rễ : Dưa chuột có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm ướt nên hệ rễ cây dưa chuột nhìn chung yếu hơn rễ của các cây bí ngô, dưa hấu và dưa thơm Hệ rễ ưa ẩm, không chịu khô hạn, cũng không chịu ngập úng Hệ rễ dưa chuột có thể ăn sâu dưới tầng đất 1m, rễ nhánh và rễ phụ có thể vươn rộng tới 60- 90 cm, tùy thuộc vào giống, đất đai, độ ẩm…(chủ yếu là các giống dưa chuột bán hoang dại) Các giống dưa chuột trồng hiện nay bộ rễ phát triển yếu hơn, ăn nông hơn thường phát triển ở phạm vi 15-20 cm Sau mọc 5-6 ngày rễ phụ phát triển, thời kỳ cây con rễ sinh trưởng yếu Mức độ phát triển của bộ rễ ban đầu là tiên đề cho năng suất sau này (Tạ Thu Cúc, 2007)

+ Thân: Thuộc dạng thân leo, trên thân chính hình thành nhánh cấp 1 và cấp 2 Độ dài thân chính khoảng 2-3 m, trên thân có cạnh và có lông cứng và ngắn, thân mảnh, nhỏ, chiều cao thân phụ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc

+ Lá: Lá dưa chuột gồm 2 lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua trục thân Lá thật mọc xen kẽ, đơn lẻ, hình tim có 5 cánh, chia thùy nhọn hoặc có dạng chân vịt, có dạng lá tròn, trên lá có lông cứng, ngắn Màu sắc lá thay đổi theo giống xanh vàng hoặc xanh thẫm

Sự phát triển của lá về số lá, diện tích lá thật của dưa chuột ở thời kỳ cây con rất chậm, sau đó tăng dần và đạt tối đa vào thời kỳ thu quả và giảm đi ở giai đoạn già cỗi (Lê Thị Khánh, 2009)

+ Tua cuốn: Tua cuốn của dưa chuột mọc đơn lẻ tại các nách lá, chúng không phân nhánh, đặc điểm của tua cuốn là cuộn lại để giúp cho cây leo lên giàn và giữ cây không bị đổ

+ Hoa: Hoa dưa chuột cây dưa chuột có hoa thuộc dạng đơn tính cùng gốc tức là trên cây có hoa đực và hoa cái riêng biệt (monoecious) trong quá trình tiến hóa lâu dài và do tác động của con người trong công tác giống, dưa chuột xuất

5 hiện nhiều dạng hoa mới

- Cây hoàn toàn hoa cái (gynoecious)

- Cây có hoa lưỡng tính (hermaphroditus)

- Cây có hoa lưỡng tính và đơn tính cùng gốc (gynoandromonoecious) Trong các dạng hoa nói trên, cây hoàn toàn hoa cái và hoa lưỡng tính có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn tạo và sản xuất hạt lai F1

Hoa dưa chuột có 4-5 đài, 4-5 cánh hợp, màu vàng Hoa đực mọc đơn lẻ hoặc từng trùm nhỏ hơn hoa cái, có 4-5 nhị đực hợp nhau Hoa cái bình thường có 3-4 noãn, núm nhụy phân nhánh hoặc hợp

+ Quả: quả dưa chuột thuộc loại quả mọng, thuôn dài, cuống dài từ 1- 3cm Hình dạng, màu sắc và kích thước quả tùy thuộc vào giống Quả non được bao phủ bởi 1 lớp lông dày Quả có 3 múi, hạt đính vào giá noãn

+ Hạt: hạt dưa chuột hình ô van, dẹt, nhẵn và có màu vàng nhạt hoặc màu trắng

+ Nhiệt độ: Dưa chuột rất mẫm cảm với sương giá đặc biệt là nhiệt độ thấp dưới 10 0 C Vì vậy dưa chuột cần khí hậu ấm áp để sinh trưởng và phát triển Nhiệt độ thích hợp cho hạt dưa chuột nảy mầm từ 15,5 – 35 0 C Nhiệt độ thích thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển là 25- 30 0 C Ở 5 0 C dưa chuột có nguy cơ bị chết rét còn ở 40 0 C cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất hiện Hầu hết các giống dưa chuột đều thông qua giai đoạn xuân hóa ở nhiệt độ 20 – 22 0 C (Nguyễn Thúy Hà và cs, 2010)

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột trên thế giới

Dưa chuột là cây trồng quan trọng xếp vào hàng thứ 6 trên thế giới vì vậy công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột đã sớm được nhiều khoa học trên thế giới quan tâm Chọn giống dưa chuột là sự tạo ra tiến hóa có định hướng làm thay đổi các vật liệu có sẵn trong tự nhiên theo ý muốn của con người, hình thành nên kiểu di truyền mới đạt năng suất và chất lượng cao

Theo Catherine E Bach and Allan J Hruska, sinh trưởng, phát triển dưa chuột được đánh giá qua thí nghiệm mật độ Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh trưởng, phát triển của dưa chuột bị ảnh hưởng rất nhiều bởi mật độ, nó ảnh hưởng đến diện tích lá, chiều dài thân chính, số hoa và năng suất của dưa chuột Ở mật độ quá cao làm giảm năng suất của dưa chuột, kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Donald (1963) cho rằng sinh trưởng của cây dưa chuột giảm nhiều mật độ cao và Shimozaki và Kira (1956) cho thấy mối quan hệ giữa khối lượng cây và mật độ trồng Ở Liên Xô cây dưa chuột được xếp là cây rau đứng thứ 3 sau cải bắp và cà chua Trong các nhà ấm trồng rau, diện tích dưa chuột lên tới 80-90% Ngay từ đầu thành lập Viện cây trồng liên bang Nga xúc tiến kế hoạch nghiên cứu và thu

8 nhập các nguồn gen dưa chuột trên khắp thế giới Viện sỹ Vavilov và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu và lai tạo ra những loại hình dưa chuột có ưu điểm tốt để phổ biến trong sản xuất Nhà chọn tạo nổi tiếng Teachenko (1967) đã sử dụng tập đoàn dưa chuột của Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc trong công tác chọn tạo giống

Tạp chí Journal of Applied Horticulture (2005) các tác giả Pant; Bhatt; Bhoj; Kumar Nghiên cứu mật độ trồng phù hợp cho sản xuất dưa chuột thủy canh trong điều kiện nhà kính Thí nghiệm nghiên cứu xác định mật độ cây phù hợp bao gồm các công thức: 2, 4, 6, 8, 10 cây/m 2 với giống dưa chuột Green Long trong hệ thống thủy canh tuần hoàn Tăng mật độ từ 2-6 cây/m 2 làm tăng đáng kể năng suất, nhưng nếu tăng tiếp mật độ lên trên 6 cây/m 2 sẽ làm giảm số lượng quả/cây và năng suất Chỉ số diện tích lá và hiệu suất quang hợp cũng khác nhau rất rõ rệt Hiệu suất quang hợp và thoát hơi nước tối đa khi mật độ cây duy trì ở mức 6 cây/m2

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng dưa chuột cũng được các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới quan tâm, nghiên cứu

Theo nghiên cứu của Xiaohui Yang, Yuxiang Huang, Shuquinli và Sheng Huang Ảnh hưởng của liều lượng phân bón cho dưa chuột sản xuất trong nhà kính và phân tích hiệu quả các loại phân bón cho dưa chuột ở các giai đoạn Kết quả cho thấy bón cân đối NPK cho năng suất thu được cao nhất

Theo Nguyễn Xuân Đính (2003), một số khuyến cáo sử dụng phân bón ở một số nước: Tại Senegal khuyến cáo là trên đất nhẹ ở vùng bán khô hạn bón 20 tấn/ha phân hữu cơ, 130 kg N, 95 kg P2O5 và 200 kg K2O/ha Trước khi gieo rải toàn bộ lượng phân hữu cơ và lân và 1/3 N và K Số phân còn lại chia đều làm 2 lần bón vào lúc 30 và 50 ngày sau trồng Tại Brazil thì lượng phân khuyến cáo chung cho 1ha là: 100 kg N, 200 kg P2O5, và 200 kg K2O Bón lót 50 kg N, 200 kg P2O5 và 150 kg K2O vùi vào đất trước khi gieo Lượng phân còn lại chia đều làm hai lần bón vào lúc 15 và 30 ngày sau gieo Năng suất sẽ đạt được cao hơn bằng cách bón vùi 20 tấn/ha phân hữu cơ vào lúc 2 tuần trước gieo

Ruiying Guo (2007), sau hai năm tiến hành thí nghiệm trong nhà lưới để xác định ảnh hưởng của mùa vụ đến năng suất và khả năng hấp thụ N của dưa chuột, kết quả cho thấy: mùa vụ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng hấp thụ phân bón Vụ đông xuân, cây dưa chuột hấp thụ N nhiều hơn và cho năng suất cao hơn so với vụ thu đông vì nhiệt độ không khí vụ đông xuân thấp hơn vụ thu đông trong suốt thời kỳ chín của quả Sự hấp thu N và mất N khi giảm cường độ ánh sáng từ 40-78% và 33-48% không làn giảm năng suất ở cả bốn thời vụ nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu không đưa ra đề nghị về lượng đạm khác nhau cần bón cho cây dưa chuột ở các thời vụ khác nhau mà chỉ đề cập đến nhu cầu về N ở các vụ trồng khác nhau

Theo George Hochuth và Ed Hanlon, tại Florida, có rất nhiều nghiên cứu về nhu cầu N với sự sinh trưởng, phát triển của dưa chuột Hầu hết các nghiên cứu đều đề nghị mức N phù hợp nhất đối với dưa chuột là 150 kg N/ha Dưa chuột trồng 2 hàng/luống và cây cách cây 40 cm Không có nghiên cứu nào đánh giá sự rửa trôi N và chất dinh dưỡng qua tưới nước Phần lớn kiết quả nghiên cứu cho thấy năng suất dưa chuột tăng lên tối đa khi hàm lượng N 150-175 kg N, nhưng năng suất giảm đi rất nhiều khi tăng N lên

Tháng 12/1997, một nghiên cứu ảnh hưởng của N lên giống dưa chuột Poung tại trường đại học Kasetsart, Kamphaengsaen, Nakhon Pathom, Thái Lan Thí nghiệm gồm có 6 nghiệm thức kết hợp các mức độ N (0, 130, 100, 150) kg/ha và K (0, 23, 150, 100) kg/ha Kết quả cho thấy với mức N 100 kg/ha và K

100 kg/ha thì năng suất dưa chuột cao nhất là 18.46 tấn/ha Tuy nhiên, nồng độ

N và K không ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu nông học khác như số hoa, đường kính hoa, ngày nở hoa

Các nhà nghiên cứu ở Sở Nông nghiệp Pakistan (Kashif Waseem, 2006) đã tiến hành thí nghiệm ảnh hưởng của các nồng độ N khác nhau lên sự tăng trưởng và năng suất dưa leo (Cucumis sativus L.) Thí nghiệm gồm có 6 mức N là 0, 20, 40, 60, 80 và 100 kg/ha Kết quả cho thấy ở mức là 100 kg/ha thì sự tăng trưởng đáng kể về chiều dài quả (19,43 cm), khối lượng quả đạt cao nhất

(152,2 g) Tuy nhiên, ở mức 80 kg/ha thì cây rút ngắn thời gian ra hoa (38,56 ngày), số quả cao nhất (15.22) và năng suất quả đạt 13.9 tấn/ha

1.2.2 Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột ở Việt Nam

Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, là cây rau truyền thống nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thông dụng của nhiều nước Công tác nghiên cứu về cây dưa chuột đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đặc biệt là công tác chọn tạo giống đã thu hút được sự tham gia của một số lượng khá lớn các nhà khoa học Ở Việt Nam, mật độ trồng dưa chuột có khác nhau ở các vùng miền và theo từng giống dưa chuột cụ thể Theo quy trình kỹ thuật trồng dưa chuột của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mật độ trồng dưa chuột ở vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ là 60 x 30 cm (tương đương 33.000 cây/ha) Đối với giống dưa chuột lai PC4 của Viện Cây lương thực - cây thực phẩm, các tác giả của giống đã đưa ra quy trình kỹ thuật trồng với mật độ là 75 x

40 cm (tương đương 32.000 cây/ha) Viện Nghiên cứu Rau quả đã chọn tạo được giống dưa chuột lai CV5 và nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất, chất lượng giống dưa chuột này Các tác giả đã nghiên cứu ở 4 mật độ khác nhau là: 70 x 20 cm; 70 x 30 cm; 70 x 40 cm; 70 x 50 cm Kết quả nghiên cứu cho thấy: ở khoảng cách trồng 70 x 50 cm giống dưa chuột lai cho năng suất cao nhất đạt 46,23 tấn/ha

Trong những năm gần đây, Viện Nghiên cứu rau quả đã chọn tạo được nhiều giống dưa chuột lai mới phục vụ ăn tươi và chế biến Trong đó phải kể đến giống dưa chuột CV11, giống có thời gian sinh trưởng 70-80 ngày, sức sinh trưởng tốt, năng suất đạt 44,7 tấn/ha, chịu bệnh phấn trắng và bệnh sương mai tốt Viện Nghiên cứu Rau quả cũng đã tiến hành thí nghiệm xây dựng quy trình kỹ thuật trồng cho giống dưa này Sau khi nghiên cứu mật độ trồng và liều lượng phân bón, nhóm tác giả đã kết luận: khoảng cách trồng 70 x 30 cm; 70 x 35 cm thích hợp cho sản xuất giống dưa chuột CV11 trong điều kiện vụ đông và 70 x 40 cm trong điều kiện vụ xuân Với lượng phân bón 120 N và 120 K2O là thích hợp

11 cho sản xuất giống dưa chuột CV11 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất, chất lượng dưa chuột, Việt Nam đã có rất nhiều công trình Đối với cây dưa chuột bản địa, theo Phạm Quang Thắng và Trần Thị Minh Hằng (2012): mật độ trồng giống dưa này tại vùng Tây Bắc là: 40 x 70cm (tương ứng với mật độ 3,6 vạn cây/ha) và tác giả cũng kết luận bón phân NPK với tỷ lệ 15:10:15 cho dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc trên đất bằng với lượng 800kg/ha (ứng với 120N:80P2O5:120K2O) thích hợp nhất cho cây sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cá thể và năng suất thực thu cao nhất (90,12 tấn/ha)

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột VIC19 làm cơ sở đề xuất mật độ phù hợp với giống dưa chuột VIC19 tại địa điểm nghiên cứu.

Mục tiêu cụ thể

- Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột VIC19 tại địa điểm nghiên cứu

- Lựa chọn được mật độ trồng phù hợp tại địa điểm nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu

- Tại vườn ươm Trường Đại học Lâm nghiệp

- Thời gian: thực hiện nghiên cứu vụ Thu Đông 2019

- Thí nghiệm được thực hiện trong nhà lưới có mái che

Vật liệu nghiên cứu

- Giống cây trồng: giống dưa chuột VIC19

- Phân bón: đạm ure, lân supe, kali clorua, phân gà ủ hoai, vôi bột, phân vi sinh

- Vật tư khác: que cắm giàn, dây dẫn nước, cuốc, thước đo…

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột tại địa điểm nghiên cứu

- Đề xuất mật độ trồng phù hợp cho giống dưa chuột tại địa điểm nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Kế thừa tài liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu và phân tích tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực nghiên cứu

- Các tài liệu, tạp chí, báo cáo liên quan vấn đề nghiên cứu

2.5.2 Bố trí thí nghiệm đồng ruộng

+ CT1: 3,5 vạn cây/ha (CTĐC) khoảng cách 70 x 40 cm

+ CT2: 4,0 vạn cây/ha khoảng cách 70 x 35 cm

+ CT3: 4,5 vạn cây/ha khoảng cách 70 x 30 cm

Diện tích ô thí nghiệm : 5m 2 / 1 OTN, kích thước OTN: 5m x 1m

- Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 0,3m

- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Lần lặp 1 CT1 CT2 CT3

Lần lặp 2 CT2 CT3 CT1

Lần lặp 3 CT3 CT1 CT2

2.5.3 Quy trình thực hiện thí nghiệm

 Giá thể gieo hạt: 40% đất phù sa + 45% xơ dừa, trấu hun + 15% mùn mục + 5gam đạm Ure +15gam Supe lân/100kg hỗn hợp giá thể Giá thể này được xử lý nấm bệnh và côn trùng trước khi sử dụng 10 ngày bằng thuốc Validacin 5SL

 Xử lý hạt giống: Hạt giống được ngâm trong nước sạch và ấm 35-

40 0 C khoảng 4-5 giờ, ủ nứt nanh thì đem gieo trong túi bầu, 1 hạt/bầu, gieo xong phủ kín hạt, tưới nước đủ ẩm cho hạt nảy mầm

- Vườn ươm: cây con được để ở trong nhà có mái che

- Dọn sạch tàn dư thực vật

- Rắc vôi khử trùng đất, xử lý đất trước khi trồng bằng RidomilGold

- Lên luống cao 25-30cm, mặt luống rộng 1m, khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 30cm để tiện đi lại và chăm sóc

- Khi cây con cao 7-8cm, có 1-2 lá thật, thân cứng, mập, lá xanh đậm, không bị sâu bệnh hại thì đem trồng

- Bón lót: phân gà ủ hoai mục, kail, super lân, phân vi sinh

Nền: 1000kg phân vi sinh + 90 kg Lân + 90 kg Kali + 150 kg Đạm

Loại phân Lượng bón(kg/ha)

Bón thúc Lần 1 Lần 2 Lần 3

- Bón lót: Đánh rạch ở giữa luống để tiện chăm sóc và tưới cây, bón 100% phân vi sinh, 100% Supe lân và 13,33% Kaliclorua, sau đó lấp đất trước khi trồng 2-3 ngày

- Bón thúc lần 1 (sau trồng 10-12 ngày khi cây bén rễ hồi xanh,bón kết hợp với vun xới nhẹ): Trộn đều 2 loại phân và hòa tan với nước cho phân tan hết sau đó tưới trên mỗi ô thí nghiệm

- Bón thúc lần 2 (sau trồng 25- 30 ngày, khi cây bắt đầu ra hoa cái): Trộn đều 2 loại phân và hòa tan với nước cho phân tan hết sau đó tưới trên mỗi ô thí nghiệm.

- Bón thúc lần 3 (sau khi thu quả đợt đầu): Trộn đều 2 loại phân và hòa tan với nước cho phân tan hết sau đó tưới trên mỗi ô thí nghiệm

Luôn giữ ẩm cho cây nhất là ở giai đoạn đầu và giai đoạn thu hoạch Cần phải thường xuyên bấm ngọn, tỉa cành loại bỏ những nhánh yếu chỉ giữ lại 1-2 nhánh khỏe

Sau khi trồng khoảng 15-20 ngày cần phải làm giàn để cho cây leo, tiến hành cắm giàn theo kiểu chữ A

Dưa chuột thường bị các bệnh hại chủ yếu như: bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ ở cây con, bệnh phấn trắng, rệp xanh, giòi đục lá, bọ trĩ…Để hạn chế sâu bệnh hại, cần thực hiện tốt khâu vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa lá già, áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp

Cây dưa chuột VIC19 cho thu hoạch sau trồng 38-40 ngày Thu hoạch đúng lúc, đúng lứa quả, đảm bảo thời gian cách ly với thuốc bảo vệ thực vật, thu vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát

2.5.4 Các chỉ tiêu theo dõi Áp dụng Quy chuẩn Quốc gia QCVN 01-87:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống dưa chuột (VCU)

Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống dưa chuột VIC19 vụ đông 2019: theo dõi 10 cây trên OTN

 Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển

- Thời gian các giai đoạn sinh trưởng (ngày):

+ Từ gieo đến ngày mọc mầm;

+ Từ gieo đến xuất hiện lá thật;

+ Từ gieo đến khi xuất hiện hoa cái đầu tiên;

+Từ ngày gieo đến ngày xuất hiện tua cuốn

+ Từ gieo đến thu quả đợt 1;

+ Thời gian thu quả: Tính từ khi thu đợt quả đầu đến thu đợt quả cuối cùng; + Tổng thời gian sinh trưởng: Từ khi gieo đến khi thu đợt quả cuối (ngày)

 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển:

+ Chiều cao thân chính (cm): Tiến hành đo từ sát mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của thân chính bằng thước dây chia độ

+ Số lá trên thân chính (lá): Đếm số lá trên thân chính

+ Số nhánh cấp 1(nhánh): Đếm số nhánh trên thân chính

+ Số hoa đực, hoa cái trên cây (hoa/cây): Tính số hoa đực, hoa cái trên 1 cây + Tỷ lệ hoa cái/hoa đực (%):

Tỷ lệ hoa cái/đực (%) = (Tổng số hoa cái/Tổng số hoa đực) x 100

Tỷ lệ đậu quả (%) = (Số quả đậu/Tổng hoa cái) x 100

 Chỉ tiêu về bệnh hại

- Bệnh giả sương mai Pseudoperonospora cubensis Berk and Curt:

- Bệnh phấn trắng Eryshiphe cichoracearum D.C Đánh giá mức độ nhiễm bệnh sương mai và phấn trắng trên lá bằng cách phân cấp bệnh hại theo hướng dẫn của Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Cục Bảo vệ Thực vật biên soạn và Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành số QCVN 01-38: 2010/BNN & PTNT:

Cấp 1: 5 đến 25% diện tích lá bị hại

Cấp 7: >25 đến 50% diện tích lá bị hại

Cấp 9: >50% diện tích lá bị hại

 Các chỉ tiêu về quả: tiến hành đo chỉ tiêu quả ở đợt thu quả thứ 2

- Chiều dài quả (cm): đo khoảng cách giữa 2 đầu của quả ở 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình

- Đường kính quả (cm): đo ở phân đường kính to nhất của quả ở 10 cây mẫu và lấy số liệu trung bình

 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

♦ Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dưa chuột:

+ Tổng số quả trên cây (quả); Đếm tổng số quả thu trên 10 cây mẫu + Khối lượng trung bình quả/cây (gam): Cân tổng số quả thu trên 10 cây mẫu, lấy số liệu trung bình

KLTB (g/quả) = Tổng kg quả/Tổng số quả

- Năng suất cá thể (g) = Khối lượng trung bình quả của 10 cây mẫu * số quả trung bình của 10 cây mẫu

+ Năng suất lý thuyết (tấn/ha):

NSLT = (Năng suất cá thể *mật độ*10.000)/100.0000

+ Năng suất thực thu (tấn/ha)

NSTT = ( Năng suất OTN/diện tích OTN) *10.000/100.0000

2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu đo đếm trong quá trình thí nghiệm được tính toán, tổng hợp và xử lý qua các tham số thống kê bằng chương trình EXCEL và phân tích phương sai (ANOVA) theo chương trình IRRISTAT 5.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm sinh trưởng của cây dưa chuột VIC19

3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây dưa chuột VIC19

Quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng được thể hiện ở nhiều mặt, song đáng kể nhất là quá trình tăng trưởng về chiều cao cây và số lá Cây sinh trưởng, phát triển tốt đồng nghĩa với chiều cao và số lá của cây tăng dần lên một cách phù hợp Chiều cao cây tăng lên quá nhanh hay quá chậm đều ảnh hưởng không tốt tới quá trình tạo năng suất sau này

Chiều cao cây ngoài đặc điểm giống thì việc tăng trưởng chiều cao cây còn chịu tác động mạnh bởi điều kiện ngoại cảnh và môi trường dinh dưỡng Trên cùng một đối tượng cây trồng, nếu có cùng môi trường dinh dưỡng nhưng ở điều kiện ngoại cảnh khác nhau (khoảng cách trồng khác nhau) thì tốc độ tăng trưởng chiều cao cây trên thân chính sẽ khác nhau

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây của cây dưa chuột VIC19 Đơn vị tính: cm

Mật Độ Ngày sinh trưởng

Hình 3.1: Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây dưa chuột VIC19

Kết quả bảng 3.3 và hình 3.1 cho thấy, sau 12 ngày chiều cao của dưa chuột qua các ngày dao động từ 5,93 – 6,05cm Trong đó MĐ1, MĐ2 có chiều cao tương đương nhau, cao nhất là MĐ3 đạt 6,05cm với LSD 1,06 ở độ tin cậy 95%

Sau trồng 19 ngày ở thời kỳ đầu phát triểm chậm chạp, bắt đầu từ thời kỳ 3-4 lá phát triển nhanh mang tính đặc trưng của giống MĐ1 và MĐ2 chiều cao của cây phát triển tương đương nhau và MĐ3 chiều cao là cao nhất, MĐ1(ĐC) chiều cao 13,43cm là thấp nhất còn MĐ3 cao nhất với chiều cao 14,15cm với LSD = 1,95 ở độ tin cậy là 95%

Từ 26 ngày đến 33 ngày sau trồng, thời kỳ này cây phát triển mạnh về chiều cao Cây dưa chuột là cây trung tính, vừa phát triển thân, lá và phát triển quả nên cần được trồng với mật độ thích hợp, để cây tận dụng được hết ánh sáng, dinh dưỡng Nếu trồng quá dày cây cạnh tranh dinh dưỡng làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của cây

Kết quả cho thấy MĐ1 chiều cao tăng từ 53,87 – 127,36cm (tăng 73,49cm), chiều cao MĐ2 tăng từ 52,70- 127,40cm (tăng 74,7cm), MĐ3 chiều cao tăng từ 54,35 – 128,02cm (tăng 73,67cm) MĐ1(ĐC) có chiều cao tăng cao nhất 128,02cm, sau đó MĐ3 là 127,36cm và thấp nhất là MĐ2 127,40cm, ở độ tin cậy là 95% với LSD0,05= 5,81cm

Sau 40 ngày trồng chiều cao của cây có sự chệnh lệch rõ rệt, MĐ3 chiều cao đạt 207,92cm là cao nhất, sau đó MĐ2 chiều cao là 205,18cm, thấp nhất là

MĐ1(ĐC) với chiều cao là 204,98cm giữa các công thức với LSD0,05=4,3 và ở mức độ tin cậy là 95%

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của cây dưa chuột VIC19

Lá là bộ phận quan trọng của tất cả các loại cây nói chung và của dưa chuột nói riêng Lá có nhiệm vụ quang hợp, tổng hợp vật chất khô Bên cạnh đó, lá còn có nhiệm vụ thoát hơi nước điều hòa nhiệt độ trong cây Đặc điểm ra lá, tuổi thọ lá là do đặc tính di truyền của giống quy định, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc

Kết quả theo dõi tốc độ ra lá trên thân chính của cây dưa chuột được trình bày tại bảng 3.4 và hình 3.2

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của cây dưa chuột VIC19 Đơn vị tính: lá

Hình 3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của cây dưa chuột VIC19

Kết quả bảng 3.4 cho thấy:

Giai đoạn 12 ngày sau gieo: đây là giai đoạn cây con, lúc này số lá tăng chậm dao động từ 1,96 – 2,33 lá Trong đó MĐ3 có số lá cao nhất là 2,33 lá, sau đó đến MĐ2 là 2 lá và thấp nhất MĐ1 số lá là 1,96 lá

Từ 12 ngày đến 40 ngày sau khi gieo: số lá tăng nhanh ở tất cả công thức thí nghiệm, vì giai đoạn này do bộ rễ của cây đã có thể hút được dinh dưỡng trong đất Kết quả cho thấy: MĐ1 số lá tăng từ 1,96 – 19,43 lá (tăng 17,37 lá), số lá MĐ2 tăng từ 2,00- 19,13 lá (tăng 18,43 lá), MĐ3 có số lá tăng từ 2,33 – 20,63 lá (tăng 18,3 lá) MĐ3 có số lá cao nhất là 20,63 lá, sau đó đến MĐ1(ĐC) là 19,43 lá và thấp nhất là MĐ2 19,13 lá, ở độ tin cậy là 95% với LSD 0,05 = 3,91 lá

Từ 47 ngày đến 72 ngày sau gieo: là giai đoạn cây ra hoa và cho thu hoạch quả, nên tốc độ ra lá chậm hơn, ở giai đoạn này số lá MĐ3 cao nhất là 42,43 lá, tiếp đến là MĐ2 42,02 lá và số lá của MĐ1(ĐC) là thấp nhất 41,83 lá, ở độ tin cậy là 95% với sự sai khác LSD 0,05 = 0,99 lá

3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ phân nhánh của cây dưa chuột VIC19

Phân nhánh là một đặc tính sinh học của cây dưa chuột , liên qua chặt chẽ đến quá trình hình thành số quả và năng suất của dưa chuột Nhánh được phân hóa ở đốt lá trên thân chính tại đây chứa các mầm mắt Các mầm này có thể phát triển tạo thành nhánh khi gặp điều kiện thuận lợi Khả năng phân nhánh nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của từng giống, kỹ thuật trồng, điều kiện dinh dưỡng, nước, điều kiện ngoại cảnh

Kết quả theo dõi ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ phân nhánh của cây dưa chuột VIC19 được tổng hợp tại bảng 3.5

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ phân nhánh của cây dưa chuột VIC19 Đơn vị tính: nhánh

Mật Độ Ngày sau gieo

Qua kết quả bảng 3.4 cho thấy:

Sau 26 ngày sau gieo thì dưa chuột bắt đầu phân nhánh, MĐ1 phân nhiều nhánh nhất là 1,96 nhánh, tiếp đến là MĐ3 là 1,80 nhánh và phân nhánh ít nhất là MĐ2 là 1,73 nhánh, ở độ tin cậy là 95% với LSD 0,05 = 0,26 nhánh

MĐ1(ĐC) giai đoạn từ 26 đến 61 ngày sau gieo số nhánh dưa chuột tăng tương đối nhanh từ 1,96 đến 6,21 nhánh (tăng 4,25 nhánh), từ 61 ngày đến 68 ngày thì số nhánh không có sự thay đổi nhiều từ 6,21 – 6,36 nhánh (tăng 0,15 nhánh), ở độ tin cậy là 95% với LSD 0,05 = 0,75 nhánh

MĐ2 giai đoạn từ 26 đến 61 ngày số nhánh dưa chuột tăng từ 1,73 – 6,31 nhánh (tăng 4,58 nhánh), từ 61 đến 68 ngày số nhánh tăng tương đối chậm từ 6,31 đến 6,41 nhánh (tăng 0,1 nhánh), ở độ tin cậy là 95% với LSD 0,05 = 0,75 nhánh

MĐ3 giai đoạn từ sau 26 ngày đến 68 ngày số nhánh dưa chuột tăng từ 1,80 đến 6,73 nhánh (tăng 4,93 nhánh), ở độ tin cậy là 95% với LSD 0,05 = 0,75 nhánh

Giai đoạn 68 ngày sau gieo số nhánh ở MĐ3 là nhiều nhất, tiếp đến là MĐ2 và ít phân nhánh nhất là MĐ1(ĐC)

3.2.4 Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại cây dưa chuột VIC19

Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây dưa chuột VIC19

3.3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa chuột

Năng suất được biểu hiện ở nhiều yếu tố cấu thành năng suất như số quả/cây, tỷ lệ đậu quả, khối lượng trung bình quả Trong thí nghiệm này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dưa chuột Đối với cây dưa chuột khoảng cách trồng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng ra hoa, đậu quả và cho năng suất của giống Các kết quả nghiên cứu thu được trên bảng 3.6 cho thấy:

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ đến sự ra hoa và đậu quả của dưa chuột

Mật Độ Số hoa cái/cây

(hoa) Số quả/cây (quả) Tỷ lệ đậu quả

- Số hoa cái/cây: Ra hoa là quá trình chuyển từ thời kỳ sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực của cây dưa chuột Hoa cái mọc đơn, bầu hoa phát triển ngay trước khi nở Ở các mật độ khác nhau dao động từ 25,00 – 27,67 hoa MĐ1(ĐC)

26 với số hoa cái cao nhất là 27,67 hoa, tiếp đến MĐ2 đạt 25,83 hoa và thấp nhất là ở MĐ3 là 25 hoa với LSD0,05 = 3,26 ở độ tin cậy là 95%

Số quả/cây: Đối với dưa chuột, quả hữu hiệu là những quả có giá trị thương phẩm khi đưa ra thị trường tiêu thụ, có hình dạng cân đối và không bị sâu bệnh Số quả/cây của dưa chuột ở các mật độ khác nhau đạt 8,6 – 9,7 quả/cây, cao nhất ở MĐ1(ĐC) (9,7 quả/cây), tiếp đến là MĐ2 là 8,9 (quả/cây) và thấp nhất ở MĐ3 (8,6 quả/cây) LSD0,05 = 0,36 ở độ tin cậy là 95%

- Tỷ lệ đậu quả của dưa chuột ở các mật độ khác nhau đạt cao nhất ở MĐ1(ĐC) là 35,05%, sau đó là MĐ2 là 34,46% và thấp nhất ở MĐ3 là 34,4%

Qua các kết quả thu được như trên cho thấy, tỷ lệ đậu quả và số quả trên cây với các mật độ trồng khác nhau thì khác nhau mật độ trồng càng cao thì tỷ lệ đậu quả và số quả trên cây càng thấp và ngược lại Mật độ trồng cao mức độ cạnh tranh diễn ra quyết liệt, khi đất không cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cây sẽ phát triển kém, năng suất thấp Trong khoảng không gian hẹp, để có thể lấy ánh sáng cây phải phát triển tối đa vì vậy làm cho cây yếu, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh kém Trồng ở khoảng cách mật độ thấp cây không phải cạnh tranh dinh dưỡng nên sinh trưởng phát triển tốt, cho quả to cây tận dụng được hết dinh dưỡng, độ ẩm, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp cây sẽ cho nhiều quả hơn Khoảng cách trồng các cây gần nhau, vị trí giữa các cây quá gần hoặc xa quá cũng dẫn đến cây khó thụ phấn, làm giảm số lượng quả

 Kết quả theo dõi về ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa chuột VIC19 trình bày tại bảng 3.7

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa chuột VIC19 Công thức Đường kính quả

Qua kết quả bảng 3.7 cho thấy: Đường kính quả, khối lượng quả và chiều dài quả: đây là yếu tố liên quan đến năng suất cây trồng Đường kính quả giữa các MĐ dao động từ 4,03 – 4,14cm, MĐ1(ĐC) đường kính quả cao nhất là 4,14cm, tiếp đến MĐ2 là 4,08cm, thấp nhất là MĐ3 với đường kính quả là 4,03cm với LSD0,05 = 0,12 ở độ tin cậy là 95%

Chiều dài quả ở các MĐ thay đổi không nhiều dao động từ 17,96cm đến 20,31 cm, MĐ1(ĐC) có chiều dài quả cao nhất là 20,31cm, tiếp đến chiều dài quả MĐ2 là 18,15 cm, thấp nhất chiều dài quả ở MĐ3 là 17,96cm với LSD0,05

Số liệu nghiên cứu cho thấy khối lượng trung bình của dưa chuột dao động từ: 187,43 – 213,50g Quả MĐ1(ĐC) là lớn nhất 213,50g, thứ hai là quả ở MĐ2 191,62g, quả ở MĐ3 khối lượng thấp nhất 187,43g Khối lượng quả và chiều dài quả tỉ lệ thuận với nhau, chiều dài quả tăng thì khối lượng quả tăng

3.3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của cây dưa chuột VIC19

Năng suất của cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…) Ngoài ra, nó còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện trồng, chăm sóc và đất đai Trong các yếu tố trên thì yếu tố giống quyết định tới 20 – 30% năng suất cây trồng (Nguyễn Văn Hiển, 2000) Trong sản xuất, biết được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng là cơ sở quan trọng để người trồng bố trí thời vụ, khoảng cách thích hợp và áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp nhất để giống phát huy hết được tiềm năng Để đánh giá năng suất của giống cây trồng chúng ta cần theo dõi đánh giá về: năng suất cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu

- Năng suất cá thể: Năng suất cá thể là số khối lượng quả thu được của một cây sau thu hoạch Năng suất cá thể phụ thuộc vào số lượng và trọng lượng quả của cây

Năng suất lý thuyết: ở dưa chuột năng suất lý thuyết được quy định bởi số cây/m 2 , số quả hữu hiệu/cây và khối lượng trung bình 1 quả Là khả năng cho năng suất cao nhất của một giống trong điều kiện tối ưu, đây cũng chính là chỉ

28 tiêu đánh giá tiềm năng và năng suất của một giống Trên thực tế thì năng suất lý thuyết và năng suất thực thu cách nhau khá xa Mục đích của các nhà sản xuất là rút ngắn khoảng cách giữa năng suất lý thuyết và năng suất thực thu bằng cách tác động các biện pháp kỹ thuật tốt nhất để đạt được năng suất lý thuyết cao nhất

- Năng suất thực thu: là năng suất thực tế thu được trên đồng ruộng Nó phản ánh rõ nhất hiệu quả của biện pháp kỹ thuật tác động trong quá trình sản xuất cũng như đánh giá khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh của vùng thí nghiệm

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của cây dưa chuột VIC19

Năng suất cá thể (kg/cây)

Năng suất lý thuyết (tấn/ha)

Năng suất thực thu (tấn/ha)

Hình 3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của cây dưa chuột VIC19

- Năng suất cá thể: MĐ1(ĐC) có năng suất cá thể cao nhất là 2,05kg, tiếp đến là MĐ2 là 1,81kg, thấp nhất là MĐ3 năng suất cá thể 1,68kg với LSD0,05 0,28 ở độ tin cậy là 95%

- Năng suất lý thuyết của dưa chuột đạt cao nhất ở MĐ3 75,82tấn/ha, MĐ1 và MĐ2 có năng suất tương đương nhau MĐ1(ĐC) năng suất đạt 72,07 là thấp nhất

- Năng suất thực thu của dưa chuột đạt 37,37 tấn/ha ở MĐ1(ĐC); 30,98 tấn/ha ở MĐ2 và thấp nhất ở MĐ3 là 24,94 tấn/ha

3.4 Hiệu quả kinh tế của mật độ đến giống dưa chuột VIC19 Để đánh giá tính hiệu quả kinh tế của thí nghiệm, chúng tôi tiến hành tính tổng các chi phí chung và tổng thu cho từng công thức thí nghiệm để tính lãi thuần Kết quả được trình bày qua bảng 3.9:

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ đến hiệu quả kinh tế của cây dưa chuột VIC19 Đơn vị: đồng/ha

Năng suất (tấn/ha) Đơn giá (đồng) Tổng thu

Chi phí của các công thức là giống nhau đều là 32.000.000 đồng/ha

Ngày đăng: 30/05/2021, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w