Được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, viện quản lý đất đai và phát triển nông thôn, tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI XÃ XUÂN THƯỢNG, HUYỆN
BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI
Hà Nội, năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để kết thúc khóa học năm 2016 – 2020 và đánh giá kết quả học tập 4 năm của học sinh – sinh viên Được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, viện quản lý đất đai và phát triển nông thôn, tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững tại xã Xuân Thượng, Huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai”
Trong quá trình thực hiện đề tài này, bên cạnh những sự nỗ lực cố gắng vận dụng những kiến thức cũng như sự hiểu biết của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Nhà trường; Thầy, cô trong bộ môn khuyến nông và khoa học cây trồng; Ban lãnh đạo và tập thể các cán bộ UBND xã Xuân Thượng, gia đình, bạn bè; Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Ths Đồng Thị Thanh đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài
Mặc dù đã cố gắng học tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại địa phương nhưng do trình độ, kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp; toàn thể nhân dân, tập thể lãnh đạo UBND xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hoàn thành nghiên cứu này
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, các cơ quan chuyên môn, cùng toàn thể các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Lý thuyết về hệ thống 3
1.1.2 Quan điểm về phát triển bền vững 5
1.1.3 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững 7
1.2 Cơ sở hực tiễn về vấn đề nghiên cứu 10
1.3 Nhận xét chung 12
PHẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
2.2 Phạm vi nghiên cứu 13
2.3 Đối tượng nghiên cứu: 13
2.4 Nội dung nghiên cứu 13
2.5 Phương pháp nghiên cứu 13
2.5.1 Nghiên cứu tài liệu thứ cấp 13
2.5.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 14
2.5.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 14
2.5.4 Phân tích số liệu và xử lý số liệu 16
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
3.1.3 Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp tại xã Xuân Thượng huyện Bảo Yên 21
Trang 4- Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại xã Xuân Thượng được thể hiện qua hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình sản xuât nông lâm nghiệp và cơ cấu của các cây trồng trong từng loại hình đất Sau đây là bảng hiện trạng sử dụng đất tại khu vực
nghiên cứu: 21
3.1.4 Nhận xét chung 26
3.2 Hiện trạng sản xuất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu 28
3.2.1 Kết quả điều tra tuyến và lát cắt tại điểm nghiên cứu 28
3.2.3 Kết quả lựa chọn các mô hình sản xuất điển hình tại điểm nghiên cứu 36 3.3 Đánh giá hiệu quả các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu 42
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 42
3.3.2 Hiệu quả về xã hội 44
3.3.3 Hiệu quả về môi trường: 47
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưở g đến sản xuất nông lâm nghiệp bền vững tại điểm nghiên cứu 48
3.4.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên 48
3.4.2 Ảnh hưởng của nguồn lực đến việc sản xuất nông lâm nghiệp 51
3.4.3 Ảnh hưởng thị trường đầu vào và đầu ra các sản phẩm nông lâm nghiệp 56
3.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI BẢN 2 VÀNH XÃ XUÂN THƯỢNG HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI 57
3.5.1 Cơ sở ề xuất giải pháp phát triển nông lâm nghiệp bền vững 57
3.5.2 Giải pháp phát triển bền vững ngành nông lâm nghiệp ở bản 2 Vành xã Xuân Thượng huyện Bảo Yên 60
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất ở xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 22Bảng 3.2: Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Thượng 24Bảng 3.3: Bảng cơ cấu vật tại xã Xuân Thượng 25Bảng 3.4: Lịch mùa vụ của người dân trong bản 2 Vành xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 34Bảng 3.5 : Những mô hình điển hình tại địa phương 36Bảng 3.6: Các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp điển hình tại bản 2 Vành xã Xuân Thượng 36Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng ngắn ngày chính tại thôn 2 Vành xã Xuân Thượng 42Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của cây lâu năm 43Đơn vị tính: 1000 đồng 43Bảng 3.9: Tổng hợp và đánh giá hiệu quả xã hội của các cây trồng chính tại điểm nghiên cứu 46Bảng 3.12: Phân loại hộ gia đình tại bản 2 Vành xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 52
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Thành phần các dân tộc xã Xuân Thượng huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai 21Biểu 3.2: Hiện trạng sử dụng đất ở xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 23
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 19Hình 3.2: Sơ đồ lát cắt bản 2 Vành xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 29
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước đang phát triển thuộc khu vực Đông Nam Á, quốc gia có đất nông thôn và miền núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ và là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc Trong đó đất đồi núi chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên và là vùng sinh sống của 1/3 dân số cả nước Phát triển kinh tế nông thôn mà đặc biệt ở nông thôn miền núi là đường lối có tính chiến lược của Đảng và Nhà nước ta hiện nay Sản xuất nông lâm nghiệp có vai trò quan trọng trong việc phát triển ở nước ta, nó không chỉ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế mà còn góp phần đảm bảo cho đời sống của người dân
về nhu cầu lương thực thực phẩm hằng ngày Ở các vùng miền núi, sản xuất nông lâm nghiệp được đánh giá là có tiềm năng và lợi thế để phát triển Quá trình sản xuất nông lâm nghiệp đã đóng góp vào thu nhập của các hộ gia đình, giúp họ có thể tập trung phát triển sản xuất, ổn định kinh tế, và làm giảm tình trạng đói nghèo
Xuân Thượng là một xã thuộc tỉnh Lào Cai có hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp là chính, điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp Những năm gần đây, xã đã đẩy mạnh cải cách thủ tục hàng chính, xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước vào đầu tư tại địa phương Tuy nhiên, phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh chưa thực sự bền vững, và phát huy được tiềm năng lợi thế của địa phương Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và hiệu quả tổng hợp của mô hình sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương còn thấp Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp còn chậm, chủ yếu là sản xuất nhỏ, phân tán, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề nông thôn chưa phát triển xứng tầm với tiềm năng, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, sản phẩm chất lượng còn thấp, chưa đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó quá trình sản xuất trên đất dốc đã xảy ra các hiện tượng xói mòn rửa trôi làm đất đai
Trang 8nghèo dinh dưỡng làm giảm khản năng canh tác dẫn đến năng suất cây trồng cũng giảm dần, ảnh hưở g trực tiếp đến đời sống và kinh tế của người dân
Việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp có tính khoa học, có tính khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển nông lâm nghiệp của xã theo hướng bền vững là một đòi hỏi vô cùng bức thiết Xuất phát từ điều này, chúng tôi nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững tại xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” nhằm đề xuất giải pháp phát triển
nông lâm nghiệp bền vững phù hợp với điều kiện địa phương
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lý thuyết về hệ thống
Năm 1920 L.Vonbertanlanfy đã đề xuất cơ sở cho lý thuyết hệ thống và
nó được ứng dụng rất rộng rãi trong công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp cũng như nhiều lĩnh vực khác Có thể nói nó như một cơ sở để giải quyết các vấn đề phức tạp và tổng hợp
Khái niệm hệ thống: “Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác động qua lại, một hệ thống có thể xác định như một tập hợp các đối tượng hoặc các thuộc tính được liên kết bằng nhiều mối tương tác”(L.Vonbertanlanfy, 1920)
Còn theo (Spedding, 1979): “Hệ thống là một tổ hợp các thành phần (phần tử) với các quan hệ tương hỗ của chúng trong một ranh giới (biên giới) nhất định, hoạt động như một tổng thể cùng chung mục tiêu, nó có thể tác động và đồi thời cũng có thể bị tác động bởi môi trường bên ngoài” Bất cứ khi nào, cả hệ thống hay chỉ một phần tử nào đó của hệ thống bị tác động thì
hệ thống cũng có phản ừng như một cơ thể thống nhất
Như vậy khái niệm của Spedding tương đối bao trùm hơn khái niệm của
L Vonbertanlanfy Hệ thống không phải là một phép công đơn giản giữa các phần tử Điều quan trọng để xem xét một tập hợp các phần tử có tạo nên hệ thống hay không
Dù định nghĩa như thế nào đi nữa thì bất kỳ hệ thống nào cũng có những đặc điểm sau:
Tính mục tiêu chung: các thành phần trong hệ thống có cùng chung mục tiêu,
từ đó chức năng hoạt động của từng thành phần được xác định rõ hơn
Trang 10 Có ranh giới rõ rệt: ranh giới của hệ thống cho biết quy mô và nội dung hệ
thống Nó giúp xác định cái bên trong (thành phần) và các bên ngoài của hệ thống
Có đầu vào – đầu ra và các mối quan hệ: hệ thống có đầu vào đầu ra, các
thành phần trong hệ thống có mối quan hệ lẫn nhau, hệ thống lại có mối quan hệ với môi trường, tất cả quy định cách vận hành của hệ thống
Có thuộc tính: thuộc tính xác định tính chất của hệ thống, phân biệt giữa các
hệ thống với nhau Mỗi thành phần đều mang thuộc tính chung này và có đặc điểm riêng
Có thứ bậc: thứ bậc có được là do ranh giới của hệ thống Mỗi hệ thống bao
giở cũng gồm các hệ thống nhỏ bên trong (thành phần) và nằm trong một hệ thống lớn hơn
Thay đổi: hệ thống có tính ổn định tương đối, nó thay đổi theo theo thời gian
và không gian do bị tác động của môi trường Khi các thành phần thay đổi,
hệ thống cũng thay đổi theo
Trong thiên nhiên có hai loại hệ thống cơ bản:
- Hệ thống kín: là hệ thống mà ở đ các yếu tố tương tác với nhau trong
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải thiện một hệ thống đã có sẵn, thông qua phương pháp phân tích hệ thống nhằm tìm ra điểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống cần được sửa chữa, khai thông để hệ thống hoàn thiện hơn, hoạt động
có hiệu quả hơn
Trang 111.1.2 Quan điểm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm ngày càng được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực Có khoảng 27 khái niệm về phát triển bền vững được các tác giả thuộc các lĩnh vực khác nhau đưa ra (tham khảo trong Pezzey 1992) Tuy nhiên, khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất cho đến nay do Hội đồng thế giới về Môi trường và phát triển (The World Commission on
Environment and Development) đề xuất lần đầu năm 1987 là “Sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”
Phát triển bền vững bao hàm trong đó ba khía cạnh là bền vững về kinh
tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường Bền vững về mặt kinh tế dựa trên tối đa hóa thu nhập trong khi vẫn duy trì các tài sản tạo ra thu nhập
đó Hiệu quả kinh tế và tối ưu hóa định hướng phân bố và sử dụng tài nguyên Bền vững về mặt xã hội hướng đến con người, liên quan đến duy trì sự ổn định của hệ thống văn hóa và xã hội Bình đẳng là một trong những mối quan tâm chính của bền vững xã hội Bền vững về mặt môi trường tập trung vào sự
ổn định của hệ thống vật lý và sinh học, trong đó nhấn mạnh đến khả năng phục hồi và khả năng thích ứng của hệ thống với những thay đổi hơn là khả năng duy trì tình trạng “lý tưở g” Sự duy giảm tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học cùng với ô nhiễm môi trường đang làm hạn chế khả năng phục hồi của hệ thống (FAO, 1997)
Tương tự phát triển bền vững, khái niệm phát triển nông lâm nghiệp bền vững cũng được hiểu và nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, mỗi khái niệm nhấn mạnh vào những giá trị, ưu tiên và thực hành khác nhau Nông lâm nghiệp bền vững có thể tập trung vào các công nghệ sử dụng, đặc biệt là công nghệ giúp giảm sự phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên không tái tạo và đầu vào có hại cho môi trường, ví dụ nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp vĩnh cửu (permaculture), nông nghiệp hữu cở, nông nghiệp sử dụng ít đầu vào (low-input), nông nghiệp nhạy cảm với môi trường, Nông nghiệp
Trang 12bền vững có thể được nhìn dưới nhiều góc độ liên quan đến khả năng phục hồi (khả năng của hệ thống chống đỡ những cú sốc) và khả năng duy trì hoạt động Nói cách khác, đó là những khả năng thích ứng với những thay đổi bên trong và bên ngoài Như vậy, nông lâm nghiệp bền vững không chỉ quan tâm đến môi trường mà bao gồm mối quan tâm về kinh tế và xã hội, và đạt được
sự cân bằng giữa ba khía cạnh này là một thách thức không dễ dàng vượt qua (DFID, 2004)
Năm 1992, Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) đưa ra khái niệm phát triển bền vững và nông lâm nghiệp bền vững tại hội nghị thượng
đỉnh trái đất Rio de Janeiro như sau: “Phát triển bền vững là quản lý và bảo tồn nguồn lực tự nhiên và định hưởng thay đổi trong công nghiệp và thể chế theo cách đảm bảo sự đạt được và đáp ứng nhu cầu liên tục của tưng lai Phát triển bền vững (trong nông nghiệp) bảo tồn đất, nước, nguồn giống cây trồng và vật nuôi, không làm suy giảm chất lượng môi trường, phù hợp về mặt
kỹ thuật, khả thi về mặt kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội”
Năm 1995, FAO cụ thể hóa phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn là quá trình đáp ứng các chỉ tiêu sau (FAO, 1997):
- Đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cơ bản, về cả số lượng và chất lượng, của thế
hệ hiện tại và tương lai trong khi vẫn cung cấp đa dạng sản phẩm nông nghiệp
- Cung cấp việc làm lâu dài, thu thập đầy đủ điều kiện sinh sống và làm việc khác cho những người tham gia sản xuất nông nghiệp
- Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của nguồn lực tự nhiên và năng lực tái sản xuất của các nguồn lức tái tạp mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ bả cà cân bằng tự nhiên, không phá hủy thuộc tính văn hóa –
xã hội của cộng đồng nông thôn hay gây ra ô nhiễm môi trường
- Giảm tính dễ tổn thương của khu vực nông nghiệp về yếu tố kinh tế - xã hội
và tự nhiên bất lợi và các rủi ro khác, cũng như tăng cường tính tự lực của
Trang 13Các nguyên tắc phổ biến mà nông nghiệp bền vững cần đạt được là:
+ Vận dụng chu trình sinh thái và sinh học vào trong quá trình sản xuất lương thực
+ Hạn chế sử dụng đầu vào không có khả năng tái tạo mà có hại cho môi trường và sức khỏe của ngừi sản xuất và người tiêu dùng
+ Sử dụng hiệu quả kiến thức và kỹ năng của người sản xuất, từ đó cải thiện tính tự lực và dùng vốn con người thay thế cho các yếu tố sản xuất tốn kém từ bên ngoài
+ Sử dụng hiệu quả năng lực tập thể của người dân để cùng giải quyết vấn
đề chung về nông nghiệp và nguồn lực tự nhiên như dịch bệnh, tưới tiêu, quản lý rừng và tín dụng (Pretty, 2008)
1.1.3 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững
Trong Đạo luật Chính sách Giảng dạy, Mở rộng và Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ năm 1977, thuật ngữ "nông nghiệp bền vững" được định nghĩa là một hệ thống tích hợp thực hành sản xuất động vật và thực vật
có ứng dụng cụ thể theo địa điểm, về lâu dài:
- Thỏa mãn nhu cầu lương thực và chất xơ của con người
- Nâng cao chất lượng môi trường và cơ sở tài nguyên thiên nhiên mà nền kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào
- Sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên không thể tái tạo và tài nguyên tại trang trại và tích hợp, khi thích hợp, các chu trình và kiểm soát sinh học tự nhiên thích hợp
- Duy trì khả năng kinh tế của hoạt động trang trại
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn thể nông dân và xã hội
Học giả người Anh Jules Pretty đã nêu một số nguyên tắc chính liên quan đến tính bền vững trong nông nghiệp (Pretty, Jules N (Tháng 3 năm
2008) "Bền vững nông nghiệp: khái niệm, nguyên tắc và bằng chứng")
Trang 14- Sự kết hợp của các quá trình sinh học và sinh thái như chu trình dinh dưỡng, tái tạo đất và cố định đạm vào thực hành sản xuất nông nghiệp và thực phẩm
- Sử dụng giảm số lượng đầu vào không thể tái tạo và không bền vững, đặc biệt là những đầu vào có hại cho môi trường
- Sử dụng chuyên môn của nông dân để vừa làm việc có năng suất vừa làm đất cũng như thúc đẩy sự tự chủ và tự túc của nông dân
- Giải quyết các vấn đề về nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên thông qua
sự hợp tác và hợp tác của những người có các kỹ năng khác nhau Các vấn đề được giải quyết bao gồm quản lý dịch hại và thủy lợi
Theo định nghĩa của tổ chức sinh thái và môi trường thế giới (WORD) nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thoả mãn được các yêu cầu của thế
hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế để chọn môi trường bền vững cho sự sống của con người Là mối liên quan giữa các yếu tố mà con
người tạo ra qua xếp đặt phân bố chúng trong cảnh quan, trên mặt đất (Bill Mollison, 1991)
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống nông nghiệp thường trực tự xây dựng bền vững, thích hợp cho mọi tình trạng ở thành thị và nông thôn với thiết kế nhằm đạt sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối ưu sản xuất cây trồng, cây rừng, vật nuôi, các cấu trúc và các hoạt động của con người
(Morrow)
Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình phát triển trong đó có sự lồng ghép các quá trình sản xuất kinh doanh với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trường: đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu hiện tại mà không
thương hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu tương lai (Brundland Report, 1987)
Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn được yêu cầu của
Trang 15sau (Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam, chương trình nghị sự 21, 2004)
Điều đó có nghĩa là nền nông nghiệp không những cho phép các thế hệ hiện nay khai thác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng ấy cho các thế hệ mai sau, cũng có ý kiến cho rằng sự bền vững của hệ thống nông nghiệp là khả năng duy trì hay tăng thêm năng suất
và sản lượng nông sản trong một thời gian dài mà không ảnh hưở g xấu đến điều kiện sinh thái Như vậy, nền nông nghiệp bền vững phải đáp ứng được hai yêu cầu cơ bản là: đảm bảo nhu cầu nông sản của loài người hiện nay và duy trì được tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau, bao gồm gìn giữ được quỹ đất, quỹ nước, quỹ rừng, không khí và khí quyển, tính đa dạng sinh học v.v… Xây dựng nền nông nghiệp bền vững là việc làm cấp thiết và là xu hướng tất yếu của tiến trình phát triển
- Nông nghiệp bền vững ở Việt Nam:
Ở Việt Nam nền nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng Các vai trò của nông nghiệp được thảo luận và thể hiện khá rõ Mặc dù, tỉ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởng nền kinh tế nhưng nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế cơ bản và quan trọng của xã hội Tỉ trọng GDP của nông nghiệp giảm từ 39,2% năm 1991 đến 33,6% năm 1995, 20,7% năm
2007 và 14,57% GDP năm 2018(Tổng cục thống kê, 2018) Nông nghiệp
cung cấp nông sản thực phẩm để cho hơn 90 triệu dân Nông nghiệp tạo việc làm và sinh kế cho 76,5% dân số, 13,7 triệu hộ dân, tạo ra 4,4 – 5,5 tỉ đô la
Mỹ từ xuất khẩu (Bộ Nông Nghiệp và PTNN, 2007)
- Các mô hình nông lâm nghiệp bền vững trên thế giới
Mô hình SALT1 (Sloping Agriculture Land Technology) với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp + 25% cây lưu niên + 50% cây nông nghiệp hàng năm
Mô hình SALT2 (Sim pleagro – Livestoch Technology) với cơ cấu 40% nông nghiệp + 20% lâm nghiệp + 20% công nghiệp + 20% làm nhà ở và chuồng trại
Trang 16Mô hình SALT3 (Sustainable agor – forest lanh Technology) với cơ cấu 40% nông nghiệp + 60% lâm nghiệp
Mô hình SALT4 (Small Agro – Fruit Likelihood Technology) với cơ cấu 60% lâm nghiệp + 15% nông nghiệp + 25% cây ăn quả
+ Tiềm năng trong phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta:
Với 80% dân số sản xuất nông nghiệp trên tổng diện tích đất nông nghiệp là 7,1 triệu ha, là ngành kinh tế then chốt tạo ra khoảng 48% thu nhập quốc dân Phát triển nông nghiệp bền vững rất quan trọng đặc biệt là các vùng miền núi, nhằm bảo vệ tài nguyên rừng, đất đai, nước, nâng cao đời sống của các đồng bào dân tộc ở đây
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, thời gian chiếu sáng khá đều đặn trong năm, lượng mưa hàng năm lớn, diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp
1.2 Cơ sở th c tiễn về vấn đề nghiên cứu
Thực trạng sản xuất và phát triển các mô hình nông lâm nghiệp trên đất nước ta rất đáng chú ý Những hiệu quả của các mô hình hay những vấn đề còn tồn tại được xem xét ở nhiều khía cạnh để đưa ra các hướng phát triển cũng như các giải pháp khắc phục
Đời sống người dân ở nước ta còn thấp vì thế việc quan tâm đầu tư vào các mô hình còn ít, chưa được chú trọng, kèm theo đó là trình độ văn hoá còn thấp nên rất khó khăn trong việc áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng như nắm bắt được các thông tin thị trường
Cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư thoả đáng, phần lớn ở những nơi có mô hình nông lâm nghiệp chưa có giao thông thuận tiện, điện lưới chưa đầy đủ
Những chính sách của Nhà nước như giao đất giao rừng, thủ tục vay vốn còn rất rườm rà…
Do đó, việc thực hiện nghiên cứu tính bền vững các mô hình nông lâm
Trang 17nên nền kinh tế đang còn thấp, đời sống của người dân còn gặp rất nhiều khó khăn nên việc đầu tư phát triển sản xuất bị hạn chế Trình độ dân trí còn thấp, nhất là các vùng nông thôn miền núi, đây lại là những nơi thực hiện các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp là chủ yếu Bên cạnh đó, các chính sách của Nhà nước còn rất nhiều bất cập gây khó khăn cho người dân trong việc thành lập các mô hình nông lâm nghiệp như giao đất giao rừng, thuế, vay vốn…Vì vậy, để thiết lập các mô hình nông lâm nghiệp và đưa lại hiệu quả tốt cần phải kết hợp nhiều yếu tố Trước hết, việc lựa chọn mô hình phải thích hợp về điều kiện lập địa, điều kiện kinh tế cũng như kinh nghiệm sản xuất của người dân
là rất cần thiết Mục tiêu chủ yếu của việc thiết lập các mô hình là giải quyết sinh kế cho người dân, đặc biệt là các vùng nông thôn, miền núi Hiện nay, ởnước ta trình độ sản xuất cũng như kinh nghiệm quản lý chưa cao Vì thế, lựa chọn mô hình thích hợp để người dân có thể chủ động trong quá trình phát triển của mô hình Thứ hai, mô hình được thành lập phải đảm bảo tính xã hội
Ở nước ta nói chung, các vùng nông thôn nói riêng tỷ lệ người thất nghiệp khá cao, cho nên các mô hình sản xuất này còn phải góp phần giải quyết việc làm cho người dân, từ đó góp phần giảm các tệ nạn xã hội Mặt khác, các mô hình được lựa chọn phải đảm bảo về môi trường, không những làm môi trường không thay đổi theo chiều hướng xấu mà còn làm trong sạch môi trường thiên nhiên
Nghiên cứu về sản xuất nông lâm nghiệp được chú trọng nhiều trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Những nghiên cứu về nông lâm nghiệp
là bước đầu, tạo đà cho sự phát triển của nông lâm nghiệp bền vững Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của các mô hình kinh tế hộ nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Xuân Thượng Qua đề tài, giúp cho người dân hiểu biết thêm
về những lợi ích kinh tế và những lợi ích khác mà mô hình sản xuất mang lại nhằm nhân rộng mô hình ra nhiều địa phương Kết quả của đề sẽ là cơ sở ho các cấp chính quyền địa phương, các nhà đầu tư đưa ra những quyết định mới, hướng đi để xây dựng kế hoạch phát triển, mở r ng mô hình trên địa bàn
Trang 18nghiên cứu cũng như những khu vực khác và phục vụ cho những người nông dân tham khảo, tìm hiểu trước khi đưa ra quyết định tham gia các mô hình sản xuất, cũng như để lựa chọn ngành nghề cho phù hợp với điều kiện của địa phương, kinh tế gia đình và nhu cầu thị trường
1.3 Nhận xét chung
Từ kết quả nghiên cứu tổng quan về sản xuất nông lâm nghiệp bền vững
ho thấy vấn đề này đã được chú trọng nhiều trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Những kết quả nghiên cứu là bước đầu tạo đà cho sự phát triển của nông lâm nghiệp bền vững, đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất của các mô hình kinh tế hộ nông lâm nghiệp
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả các mô hình sản xuất tại xã Xuân Thượng Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương, các nhà đầu tư đưa
ra những quyết định mới, hướng đi để xây dựng kế hoạch phát triển, mở rộng
mô hình trên địa bàn nghiên cứu cũng như những khu vực khác và phục vụ cho những người nông dân tham khảo, tìm hiểu trước khi đưa ra quyết định tham gia các mô hình sản xuất, cũng như để lựa chọn ngành nghề cho phù hợp với điều kiện của địa phương, kinh tế gia đình và nhu cầu thị trường
Trang 19PHẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại địa
phương từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững tại xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
2.2 Phạm vi nghiên cứ
- Phạm vi về không gian: Bản 2 Vành xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020
2.3 Đối tượng nghiên cứu:
Các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp điển hình tại bản 2 Vành, xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Phân tích thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp điển hình tại khu vực nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp bền vững tại điểm nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho người dân theo hướng hiệu quả, bền vững tại khu vực nghiên cứu
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Nghiên cứu tài liệu thứ cấp
- Các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển mô hình sản xuất nông lâm nghiệp
- Các báo cáo, công trình NCKH và các tài liệu liên quan đến phát triển sản xuất, mô hình sản xuất nông lâm nghiệp ở ịa phương và nơi khác
Trang 20- Kế thừa các tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất nông lâm nghiệp:
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương
+ Các tài liệu về sản xuất nông lâm nghiệp
+ Các báo cáo tổng kết của địa phương, các kết quả nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến tình hình sử dụng đất, mô hình sản xuất của địa phương
+ Kế thừa các báo cáo tổng kết có liên quan đến nội dung nghiên cứu + Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình nghiên cứu khoa học
và các nghiên cứu có liên quan đến mô hình sản xuất tại điểm nghiên cứu,…
- Các chính sách khuyến khích phát triển nông lâm nghiệp của xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
- Kết quả nghiên cứu khác có liên quan
2.5.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Theo Donovan (1997), tiêu chuẩn chọn điểm nghiên cứu là: thành phần dân tộc, khả năng tiếp cận và địa hình Đề tài chọn điểm nghiên cứu tại Bản 2 Vành xã Xuân Thượng huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai, vì:
- Đây là thôn có thành phần dân tộc, mức sống đại diện trong xã (về tỷ lệ hộ khá, trung bình, nghèo)
- Địa hình, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của thôn đại diện cho xã, gồm tất
cả các loại hình sử dụng đất và hệ thống cây trồng vật nuôi của địa phương
- Có các mô hình sản xuất đặc trưng của xã với thành phần loài cây đa dạng và phong phú
2.5.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập các số liệu Cụ thể gồm các công cụ chính sau:
1, Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ mặt cắt
Lựa chọn tuyến điều tra đi qua tất cả các loại hình sử dụng đất chính của địa điểm nghiên cứu Đến mỗi khu vực đặc trưng tiến hành thảo luận
Trang 21thuận lợi và giải pháp Vẽ và tổng hợp lại thành một bản sơ đồ mặt cắt hoàn chỉnh đặc trưng cho thôn
2, Phân tích lịch mùa vụ
Cùng với trưởng thôn và nhóm nông dân nòng cốt xây dựng lịch mùa
vụ để đánh giá tiềm năng và kinh nghiệm canh tác của thôn
Lịch mùa vụ được chính nông dân sống trong thôn bản phân tích thông qua việc tổ chức thảo luận cho một nhóm nông dân có kinh nghiệm sản xuất
Từ đó người dân xây dựng được biểu đồ lịch mùa vụ cho các hạng mục thuộc các lĩnh vực khác nhau như: Lịch mùa vụ đối với trồng trọt, các hoạt động lâm nghiệp, như nhu cầu sử dụng lao động,
3, Phân loại hộ gia đình
Phân loại hộ gia đình dựa trên các tiêu chí do người dân đưa ra Việc xác định được các tiêu chí cho từng loại nhóm hộ gia đình thông qua kết quả phỏng vấn và phân loại của một nhóm hộ nông dân trong thôn Phương pháp tiến hành qua 2 bước sau:
+ Dùng các tờ phiếu đã ghi tên của các chủ hộ trong thôn bản để một số nông dân phân loại theo các nhóm bằng phương pháp so sánh
+ Xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại theo mẫu biểu sau:
+ Tình hình chung về kinh tế và xã hội của các thôn xã
+ Tình hình phát triển và hiện trang sản xuất NLN của xã
+ Các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất của người dân
+ Giải pháp chung của xã để phát triển sản xuất NLN
Trang 22- Phỏng vấn các bộ quản lý thông về một số vấn đề sau:
+ Tình hình chung về kinh tế xã hội của thôn
+ Tình hình phát triển NLN của thôn
- Phỏng vấn hộ gia đình:
Dựa vào bảng phân loại hộ gia đình chọn ra 30 hộ đại diện (mỗi nhóm
10 hộ) cho xóm về tình hình sản xuất nông lâm nghiệp Thông tin thu thập được cần ghi chép lại theo các nội dung của bảng phỏng vấn để thuận tiện cho việc tổng hợp thông tin số liệu
5, Phân tích kinh tế hộ gia đình
Tiến hành tổng hợp các nguồn thu, chi và cân đối kinh tế hộ gia đình theo nhóm hộ, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp
6, Phân tích SWOT
Nhằm tìm ra những điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weakness), các
cơ hội (Opportunities), thách thức (Threrts) trong quá trình sử dụng và phát triển các hệ thống canh tác tại khu vực nghiên cứu
2.5.4 Phân tích số liệu và xử lý số liệu
Số liệu thu thập được phân tích và sử lý theo phần mềm Excel
2.5.4.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả các hệ thống canh tác
1 Hiệu quả kinh tế:
- Đối với cây trồng ngắn ngày
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của một mô hình sử dụng đất, tôi sử dụng phương pháp cân đối thu nhập và chi phí cho từng phương thức canh tác, theo
Trang 23- Thu nhập của từng CTCT: Bt = Bi
- Chi phí của từng MHSDĐ: Ct = Ci
- Lợi nhuận của từng MHSDĐ: LNMHSDDi = Bt - Ct
Với: LNMHSDDi : là lợi nhuận của MHSDĐ thứ i
Bt : Thu nhập của MHSDĐ thứ i
Ct : Chi phí của MHSDĐ thứ i
Lợi nhuận của MHSDĐ > 0 thì đạt hiệu quả kinh tế và ngược lại
-.Đối với cây trồng dài ngày
Phương pháp này coi các yếu tố chi phí, kết quả là có mối quan hệ động với mục tiêu đầu tư và chịu tác động mạnh của nhân tố thời gian Sở dĩ đề tài sử dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả kinh tế vì chu kỳ của cây lâm nghiệp dài phụ thuộc vào các nhân tố thời gian, điều kiện sản xuất, các yếu tố tự nhiên
• Giá trị hiên tại của lợi nhuận ròng NPV (Net Present Value):
Là chỉ tiêu xác định lợi nhuận ròng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, có tính đến ảnh hưởng của nhân tố thời gian thông qua tính chiết khấu Thực chất NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong trồng cây lâm nghiệp của các hộ gia đình, khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay phương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao
i
C B NPV
0 ( 1 ) (1)
Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)
Bt : Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)
Ct : Giá trị chi phí ở năm t (đồng)
i : Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
t : Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
n : Số năm của chu kỳ sản xuất Nếu NPV > 0: Kinh doanh có lãi, MHSDĐ có hiệu quả, phương án được chấp nhận
Trang 24Nếu NPV < 0: Kinh doanh bị lỗ, MHSDĐ không đạt hiệu quả, phương
án không được chấp nhận
Nếu NPV = 0: Kinh doanh hòa vốn, MHSDĐ cần được xem xét nghiên cứu để đưa ra biện pháp tác động nâng cao hiệu quả hoặc có thể thay thế CTCT phù hợp
• Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR: IRR là khả năng thu hồi vốn đầu tư có
kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV= 0, tức là:
• Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR ( Benefit To Cost Rate)
BRC là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị sản xuất
BPV i
1
(3)
Trong đó: BCR: Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (đồng/đồng)
BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng) CPV: Giá trị hiên tại của chi phí (đồng) Các ký hiệu khác được giải thích ở công thức (1)
Mô hình SDĐ nào đó có BCR > 1 thì được coi là có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao, ngược lại nếu BCR < 1 thì mô hình kinh doanh đó không có hiệu quả
Việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế dựa vào kết quả phỏng vấn được tổng hợp ở phần phụ biểu, kết quả tính toán xem ở phụ biểu
Trang 25PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý:
Xã Xuân Thượng là xã miền núi ở phía Đông Bắc của huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai, cách trung tâm huyện Bảo Yên 4,5km xã có tổng diện tích tự nhiên là 4.180 ha Xã có vị trí khá thuận lợi với tuyến đường liên xã chạy qua
có tổng chiều dài 8km nối liền thị trấn Phố Ràng – Xuân Thượng – Xuân Hòa, huyện Bảo Yên và tuyến đường thị trấn Phố Ràng – Xuân Thượng – xã Nà Khương, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang có tổng chiều dài 15 km hệ thống đường giao thông nông thôn đã được mở ở 22 bản trong xã, nối liền với các xã lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa, đi lại và trao đổi hàng hóa của người dân trong xã
- Phía Đông giáp với xã Nà Khương, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- Phía Tây giáp với thị trấn Phố Ràng huyện Bảo Yên
- Phía Nam giáp với xã Việt Tiến huyện Bảo Yên
- Phía Bắc giáp với xã Xuân Hòa huyện Bảo Yên
(nguồn: google map năm 2020)
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Trang 26- Địa hình: xã Xuân Thượng có địa hình chủ yếu là đồi núi nên gặp nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp cũng như trồng bảo vệ rừng
- Thủy văn: Nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã được cung cấp chủ yếu qua hệ thống kênh mương thủy nông, ngoài ra còn một số ao
hồ nuôi trồng thủ sản nằm rải rác trong xã kết hợp chứa nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi thả cá
- Về khí hậu: Khí hậu xã Xuân Thượng mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới nóng Nhiệt độ trung bình trong năm của xã là 21,50C Tháng nóng nhất là 39,40C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là 3,70C Lượng mưa trung bình là 1.440 mm đến 2.200 mm, tổng số giờ nắng trong năm là 1.300 - 1.600 giờ
- Về thổ nhưỡng: Do ảnh hưở g của cấu tạo địa chất nên phần lớn đất đai là loại đất Pheralít màu đỏ vàng, phát triển trên nền đá Gráp điệp thạch mica Địa hình có sự chia cắt mạnh, có núi cao, khe vực sâu và thung lũng hẹp
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Về dân số: xã có 994 hộ với 4.360 khẩu, sinh sống trên 22 thôn bản
- Về thành phần dân tộc: dân tộc chủ yếu là dân tộc Dao chiếm 51,5%, dân tộc Tày chiếm 21,3%, dân tộc Mông chiếm 24,8 %, dân tộc kinh chiếm 1,2
%, dân tộc Thái chiếm 0,3 %, dân tộc Phù Lá chiếm 0,3 %, dân tộc Mường chiếm 0,25 %, và một số dân tộc khác chiếm 0,1 % Thành phần các dân tộc tại
xã Xuân Thượng được miêu tả ở biểu đồ sau:
Trang 27Biểu đồ 3.1: Thành phần các dân tộc xã Xuân Thượng
huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai
- Về thu nhập: đa số người dân trong địa bàn xã Xuân Thượng sống chủ yếu nhờ hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp nên đó cũng là nguồn thu chính của người dân trong xã Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 là 4500.000đ
3.1.3 Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp tại xã Xuân Thượng huyện Bảo Yên
- Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại xã Xuân Thượng được thể hiện qua hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình sản xuât nông lâm nghiệp và cơ cấu của các cây trồng trong từng loại hình đất Sau đây là bảng hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu:
Trang 28Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất ở xã Xuân Thượng,
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 29Biểu 3.2: Hiện trạng sử dụng đất ở xã Xuân Thượng,
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Qua bảng hiện trạng sử dụng đất tại xã Xuân Thượng ta thấy Diện tích đất lâm nghiệp nghiệp chiếm rất lớn trong tổng diện tích tự nhiên của toàn xã với 1787,93 ha chiếm 43,7%, đây là tiềm năng rất lớn để người dân phát triển sản xuất lâm nghiệp, góp phần không nhỏ vào việc giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân Tài nguyên rừng tự nhiên của thị trấn rất phong phú và đa dạng, song hiện nay diện tích rừng tự nhiên đang bị thu hẹp
do tình trạng phá rừng vẫn diễn ra
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn xã thấp 695,81 ha chiếm 17,2 % do chủ yếu là đất dốc, thiếu nước sản xuất, trong đó diện tích đất có thể sản xuất lúa nước hạn chế Diện tích đất trồng cây hàng năm chủ yếu là đất ruộng bậc thang, nương rẫy thường trồng các loại cây ngô, sắn, đây là nguồn thu chủ yếu của người dân Diện tích đất vườn chủ yếu là đất vườn tạp được trồng các loại cây ăn quả và rau sinh hoạt hàng ngày Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 11,2 ha chiếm 0,3% hiện nay được người dân nuôi
cá các loại
Trang 30Diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn 1330,91 ha chiếm 32,3 % chủ yếu là đất đồi núi và núi đá Qua đây cũng cho thấy việc khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai của địa phương chưa hiệu quả, chưa có kế hoạch khai thác triệt để tiềm năng diện tích đất hiện có Trong thời gian tới cần có các biện pháp sử dụng đất có hiệu quả và bền vững thông qua các chương trình, kế hoạch trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, quản lý, sử dụng đất hợp lý, góp phần bảo tồn tài nguyên đất, cũng như góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao khả năng sản xuất của đất
1 Nông nghiệp:
Kết quả tổng hợp cơ cấu sản xuất các cây trồng nông nghiệp chính tại
xã Xuân Thượng được tổng hợp ở bảng dưới đây:
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Xuân Thượng
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
* Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 2.581 tấn Bình quân đầu người đạt 554kg/người/năm
2 Lâm nghiệp:
- Trồng rừng: UBND xã phối hợp với Kiểm lâm địa bàn xuống các thôn bản thiết kế trồng rừng trong năm 2018 được 54,2/50 ha Cụ thể xã Xuân
Trang 31Thượng đã giao cây giống 1,8 ha cho người dân; nhân dân tự trồng 12,9 ha; còn lại 39,5 ha người dân tiếp tục nhận giống cây trồng
- Thực hiện chi trả tiền DVMT của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn xã Xuân Thượng đảm bảo theo đúng quy định
- Công tác quản lý chăm sóc bảo vệ rừng sản xuất của xã quản lý và bảo
vệ với diện tích là: 77,43 ha
- Công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa hanh được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế ở ịa phương
- Thực hiện giao rừng tự nhiên, phòng hộ và quản lý, chăm sóc bảo vệ rừng với tổng diện tích là: 435,16 ha Trong đó đất rừng tự nhiên 340,74 ha, đất rừng trồng 94,42 ha
Kỳ I: Tiêm phòng bệnh LMLM cho Trâu đạt 650/650 =100%; Dịch tả lợn 250/250 = 100%; Cúm gia cầm 1.000 liều; Phòng bệnh Dại 273 liều
Trang 32Kỳ II: Tiêm phòng bệnh LMLM cho Trâu đạt 650/650 =100%; Dịch tả lợn 250/250 = 100%; tiêm phòng bệnh Dại chó 50 liều
4 Trồng trọt:
- Trồng cây sả: Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Trung tâm dịch vụ nông nghiệp huyện triển khai mô hình trồng cây Sả, thực hiện theo chương trình 135 năm 2018, diện tích trồng cây Sả là 19,5 ha
- Trồng cây vụ đông:
+ Khoai tây: Trồng 7 ha do TTKN tỉnh làm chủ đầu tư liên kết với công
ty An Việt, số hộ tham gia là 40 hộ
- Phát triển mô hình tổ liên kết sản xuất: Tại bản 4 Là có 21 hộ tham gia với diện tích hơn 1 ha rau và gần 1 ha ao nuôi thả cá
3.1.4 Nhận xét chung
Từ kết quả nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Đề tài rút
ra được một số nhận xét về những điểm thuận lợi và khó khăn như sau:
3.1.4.1 Thuận lợi
Xã Xuân Thượng là xã có diện tích đất đồi núi lớn Thuật lợi cho phát triển trồng rừng với diện tích lớn, trang trại và khai thác các sản phẩm từ rừng Với diện tích đất lâm nghiệp là 435,16 ha
Điều kiện đất đai, khí hậu địa phương phù hợp với các loại cây trồng vật nuôi mang đặc điểm của vùng như cây mỡ, quế, trẩu, ; các loại lúa lai, ngô lai, đạt hiệu quả kinh tế cao
Người dân tại địa phương cần cù chịu thương chịu khó có nhiều sáng tạo, ham học hỏi trong sản xuất nông lâm nghiệp
Thành phần dân tộc đa dạng giúp cho các dân tộc trên địa bàn trao đổi
cả về văn hóa, tín ngưỡng mà còn về các kiến thức, kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi
Người dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong việc canh tác trên đất dốc, có nhiều giống cây trồng bản địa, chống chịu sâu bệnh và chịu hạn tốt và có kinh
Trang 33Xã có vị trí gần với trung tâm huyện nên thuận lợi cho người dân thực hiện các hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa nông sản với những vùng lân cận
Điều kiện giao thông nông thôn đã được bê tông hóa giúp người dân trong việc vận chuyển trao đổi hàng hóa và công việc đi lại
- Công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai được xã thực hiện quyết liệt
- Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân, các chính sách dân tộc, chính sách người có công, bảo trợ xã hội được thực hiện tốt Công tác văn hóa – thể thao diễn ra sôi nổi, thông tin tuyên truyền đáp ứng nhiệm vụ chính trị ở địa phương
- Tình hình an ninh chính trị, an toàn trật tự xã hội ổn định.
3.1.4.2 Khó khăn
Người dân còn gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng khoa học, tiến bộ
kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất nông lâm nghiệp là do nguồn lao động chưa qua đào tạo, trình độ thấp làm việc trong lĩnh vực này là chủ yếu
Địa hình đồi núi phức tạp và bị chia cắt mạnh cũng là nguyên nhân khó
áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương
Đất đai của người dân không tập trung phân bố rời rạc gây khó khăn trong việc quản lý và hoạt động sản xuất kinh tế của người dân địa phương
Nắng nóng khô hạn kéo dài dẫn đến thiếu nước trong sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi Mùa đông lạnh kéo dài nhiệt độ xuống thấp từ 5 – 10oC làm cho cây trồng khó phát triển, gia súc gia cầm bị chết
Tình hình an ninh trật tự trong địa bàn còn chưa đảm bảo do có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống trên một địa bàn
Trong năm xuất hiện nhiều loại hình thời tiết cực đoan, ảnh hưở g xấu đến quá trình sản xuất kinh tế của người dân như: bão, lũ, sạt lở …
Như vậy, qua tìm hiểu về những điều kiện cơ bản của địa phương có thể thấy xã Xuân Thượng có những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và phát
Trang 34triển kinh tế hộ Người dân trong xã chủ yếu là dân tộc thiểu số sống lâu đời tại đây, có đời sống phụ thuộc vào sản xuất nông lâm nghiệp, đời sống còn nhiều khó khăn, với tỷ lệ hộ nghèo cao đã và đang chịu nhiều tác động của BĐKH
3.2 Hiện trạng sản xuất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên cứu
3.2.1 Kết quả điều tra tuyến và lát cắt tại điểm nghiên cứu
a Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ mặt cắt
Lựa chọn tuyến điều tra đi qua tất cả các loại hình sử dụng đất chính của địa điểm nghiên cứu Đến mỗi khu vực đặc trưng tiến hành thảo luận cùng nông dân và khảo sát hiện trường về các nội dung: Hiện trạng, khó khăn, thuận lợi và giải pháp Vẽ và tổng hợp lại thành một bản sơ đồ mặt cắt hoàn chỉnh đặc trưng cho thôn Qua quá trình nghiên cứu tại địa phương, tôi đã xác định được hiện trạng sản xuất nông lâm nghiệp tại bản 2 Vành qua sơ đồ lát cắt dưới đây:
Trang 35Hình 3.2: Sơ đồ lát cắt bản 2 Vành xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Rừng tự nhiên Ruộng bậc
độ dốc lớn
Đất thịt còn tốt
Đất nâu xám đồi núi thấp
Các loại cây
trồng chính
Nứa, giang, trẩu, lát, dổi,…
2 vụ lúa Trồng rau và các
loại cây ăn quả
Trồng ngô, sắn, quế
Trồng 2 vụ lúa và ngô
Mỡ, quế, trẩu…
Trang 36Tổ chức Hộ gia đình và
UBND xã quản
lý
Hộ gia đình quản lý
Hộ gia đình quản lý
Hộ gia đình quản
lý
Hộ gia đình quản lý Hộ gia đình quản lý
Thuậ n lợi Có nhiều lâm
sản và lâm sản ngoài gỗ
Chủ động tưới tiêu do gần nguồn nước
Thuận tiện cho việc chăm sóc Người dân đầu tư trồng mới Người dân đầu tư trồng mới Cây trồng thích hợp với đất nên phát triển
tốt
Khó khăn - Địa hình phức
tạp hiểm trở,bảo vệ khó khăn
- Rừng bị khai thác mạnh
Thiếu vốn đất hẹp khó áp dụng được máy móc vào sản xuất
Thiếu vốn, giống cây trồng Đất nhiều sỏi đá
Đất cằn cỗi thiếu chất dinh dưỡng, đồi trọc bị xói mòn, rửa trôi mạnh
Thiếu nước, bị sâu bệnh hại, năng suất khá kém
Địa hình dốc, khó khăn trong việc vận chuyển Chưa được tập huấn kỹ thuật
Trồng mật độ không thích hợp quá dày
Cung cấp các cây có giá trị kinh tế, được vay vốn đầu tư sản xuất
Đầu tư giống cây trồng Vay vốn để mở rộng diện tích và đường đi
Trang 37Giải pháp Quy hoạch sử
dụng đất, cho phép người dân trồng rừng vào diện tích được giao
Cho người dân vay tín dụng
Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng có giá trị
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trồng các cây có giá trị kinh tế hơn
Mở lớp tập huấn trồng rừng mới, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Xây và sửa lại hệ thống thủy lợi, mở
lớp tập huấn phòng trừ dịch bệnh, chuyển đổi giống năng xuất
Cho người dân vay tín dụng
Cung cấp giống cây trồng chất lượng cao
Trang 38Qua sơ đồ lát cắt cho thấy hiện trạng sử dụng đất của bản 2 Vành gồm có: 1) Rừng tự nhiên, 2) Ruộng bậc thang, 3) Vườn nhà, 4) Đất trồng cây hàng năm, 5) Ruộng lúa, 6) Rừng trồng
- Rừng tự nhiên: Trữ lượng, diện tích lớn với diện tích là 186 ha, địa
hình chủ yếu là núi cao độ dốc lớn, núi đá vôi, nhiều tầng tán Đất do nhà nước và các hộ gia đình trong thôn quản lý, người dân chưa có ý thức bảo vệ vẫn còn tình trạng chặt phá rừng để làm nương rẫy, khai thác gỗ Cần tăng cường quản lý, quy hoạch sử dụng đất Làm rõ lợi ích và vai trò của rừng đầu nguồn cho người dân
- Ruộng bậc thang: Là đất thịt còn tốt, do các hộ gia đình quản lý
Nguồn nước dồi dào và giữ nước trong các vụ khô tốt, hiện nay do khai thác rừng đầu nguồn nên bắt đầu có hiện tượng thiếu nước tưới vào mùa khô Tuy nhiên rất dễ bị sạt lở khi có mưa và khó áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trong canh tác như các thiết bị máy móc
- Vườn nhà: Đất nâu đỏ nhiều sỏi đá, do các hộ gia đình quản lý chủ
yếu để trồng các cây ăn quả và cây rau để phục vụ nhu cầu cho chính gia đình Cần có các biện pháp cải tạo và thay đổi hệ thống cây trồng phù hợp và
có giá trị kinh tế cao
- Đồi trồng cây hằng năm: Với diện tích là 130 ha chủ yếu là đất nâu đỏ
nhiều sỏi đá trước kia trồng độc canh cây ngô và sắn làm cho đất bị xói mòn
và rửa trôi mạnh thiếu chất dịnh dưỡng Sau đó được người dân thực hiện trồng cây quế trên toàn bộ diện tích ngô và sắn trước kia của thôn hiện đang trong thời kỳ phát triển vẫn chưa khép tán
- Ruộng lúa: Là đất thịt còn tốt đất màu nâu xám do các hộ gia đình
quản lý tuy nhiên thiếu nước sản xuất vào mùa khô nên khó canh tác sâu bệnh hại nhiều Cần phải thực hiện cải tạo lại hệ thống thủy lợi và thay đổi cơ cấu cây trồng phù hợp
- Rừng trồng: Là đất nâu xám đồi núi thấp Được người dân trồng các
Trang 40Bảng 3.4: Lịch mùa vụ của người dân trong bản 2 Vành xã Xuân Thượng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Tháng âm lịch 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lúa mùa (Nhị ưu 838,
Nhị ưu 725, Nhị ưu
986, Việt lai 20)
Gieo mạ Cấy Làm
cỏ Sâu bệnh Thu hoạch
Lúa xuân (Nhị ưu
Trâu Tụ huyết trùng Tụ huyết trùng