Qua số liệu báo cáo trên cho thấy việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo tiền đề cho sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội góp phần củng cố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THÀNH YÊN, HUYỆN THẠCH THÀNH,
TỈNH THANH HÓA
NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI
MÃ SỐ: 7760101
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Bá Huân
Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Tuyết Trinh
Mã sinh viên : 1654060569
Lớp : K61-CTXH
Khóa : 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và quý thầy, cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc sĩ Nguyễn Bá Huân, giảng viên Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, thầy giáo đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về kiến thức khoa học cũng như phương pháp làm việc trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, HĐND, Lãnh đạo UBND và các đồng chí cán bộ LĐTBXH, cán bộ văn phòng thống kê, văn phòng Đảng ủy xã Thành Yên đã giúp đỡ tôi cung cấp các số liệu và nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt các hoạt động nghiên cứu của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý cơ quan đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần tận tâm và nỗ lực cao Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, tài liệu tham khảo và kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học, đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong muốn nhận được sự góp ý xây dựng từ quý thầy cô, các nhà khoa học, các chuyên gia và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn và có thể thực thi tốt trong thực tiễn
Tác giả
Đinh Thị Tuyết Trinh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO 6
1.1 Cơ sở lý luận về giảm nghèo 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Đặc điểm của người nghèo 8
1.1.3 Nguyên nhân và nhân tố tác động đến nghèo đói 9
1.1.4 Tiêu chí xác định hộ nghèo và chuẩn hộ nghèo 11
1.1.5 Nội dung cơ bản của giảm nghèo 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa 15
1.2.1 Một số đặc điểm tự nhiên của xã 15
1.2.2 Một số đặc điểm kinh tế - xã hội của xã 16
1.2.3 Đánh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của xã Thành Yên trong công tác giảm nghèo 21
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO TẠI XÃ THÀNH YÊN, HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA 23
2.1 Thực trạng nghèo tại xã Thành Yên, huyện Thạch Thành 23
2.1.1 Thực trạng chung về tình hình hộ nghèo của xã 23
2.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của hộ nghèo và cận nghèo của xã 25
2.1.3 Nguồn lực sản xuất của hộ nghèo và cận nghèo của xã 31
2.1.4 Nguyên nhân nghèo 35
2.2 Thực trạng công tác giảm nghèo tại xã Thành Yên 38
2.2.1 Thực trạng tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách giảm nghèo 38
2.2.2 Kết quả thực hiện công tác giảm nghèo từ năm 2017-2019 51
2.2.3 Đánh giá của người dân về việc thực hiện công tác giảm nghèo của xã 53
2.3 Đánh giá chung về công tác giảm nghèo trên địa bàn xã Thành Yên 53
2.3.1 Những kết quả đạt được 53
2.3.2 Tồn tại, hạn chế 54
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 56
2.4 Một giải pháp góp phần giảm nghèo tại xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa 57
Trang 42.4.1 Nhóm giải pháp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo về giảm nghèo 57
2.4.2 Nhóm giải pháp phát triển về kinh tế - xã hội 57
2.4.3 Tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập 58
2.4.4 Thực hiện chính sách tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản 59
2.4.5 Kiện toàn và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo 60
2.4.6 Giải pháp chống tái nghèo 60
2.4.7 Giải pháp khác 61
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63
3.1 Kết luận 63
3.2 Kiến nghị 64
3.2.1.Đối với Đảng và Nhà nước 64
3.2.2 Đối với UBND tỉnh 64
3.2.3 Đối với UBND huyện 64
3.2.4 Đối với UBND xã và Ban chỉ đạo giảm nghèo của xã 65
3.2.5 Đối với hộ nghèo trên địa bàn xã 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội xãThành Yên từ năm 2017 – 2019 16
Bảng 1.2 Thực trạng giáo dục – đào tạo của xã Thành Yên 18
Bảng 1.3 Thực trạng dân số, lao động, việc làm của xã Thành Yên 19
Bảng 1.4 Thống kê tình hình y tế của xã Thành Yên 20
Bảng 2.1 Số lƣợng và tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo chung của xã Thành Yên 23
Bảng 2.2 Tổng hợp số lƣợng, cơ cấu hộ nghèo theo các thôn của xã 24
Bảng: 2.3 Tổng hợp số lƣợng, tỷ trọng về đặc điểm cơ bản về giới tính, 26
Bảng: 2.4 Phân loại tổng hợp nghề nghiệp 28
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về lao động và nhân khẩu 29
Bảng 2.6 Thu nhập bình quân của hộ 29
Bảng 2.7 Chi tiêu bình quân của hộ 30
Bảng 2.8: Cơ cấu sử dụng đất đai của hộ 31
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động trong độ tuổi của hộ 32
Bảng 2.10: Vốn bình quân của hộ 33
Bảng 2.12: Nguyên nhân dẫn chủ quan đến nghèo đói trên địa bàn xã Thành Yên 36
Bảng 2.13: Thực trạng kết quả hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo 42 Bảng 2.14: Nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo 43
Bảng 2.16: Nhu cầu vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo 44
Bảng 2.17: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng chính 45
Bảng 2.19: Tỷ lệ hộ nghèo có nhu cầu hỗ trợ học nghề và giới thiệu việc làm 47
Bảng 2.20 Hộ nghèo đƣợc hỗ trợ sản xuất, việc làm giai đoạn 2017-2019 49
Bảng 2.21 Thống kê hộ nghèo đƣợc hỗ trợ Giáo dục – Đào tạo dạy nghề 49
Bảng 2.22: Hộ nghèo đƣợc hỗ trợ về y tế trong giai đoạn 2017-2019 50
Bảng 2.23 Kết quả sau khi thực hiện chính sách giảm nghèo 52
giai đoạn 2017-2019 trên địa bàn xã Thành Yên 52
Trang 7PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư Thành tựu xóa đói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, chênh lệch giàu – nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, đặc biệt là ở những huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Theo kết quả Tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2015 -2020 cho thấy, cả nước có 2.338.569 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 9,88% và 1.235.784
hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 5,22%; tỷ lệ hộ nghèo bình quân tăng lên hơn 2 lần so với tỷ
lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015
Qua số liệu báo cáo trên cho thấy việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo tiền đề cho sự ổn định kinh tế, chính trị,
xã hội góp phần củng cố những thành quả trong công cuộc đổi mới kinh tế, chính trị nhằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng chính đáng, thường xuyên của nhân dân đối với
sự nghiệp đổi mới, tạo sự cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Tuy nhiên, tỷ lệ giảm nghèo còn chưa cao, do việc thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo chưa thực hiện được hiệu quả, một số bộ phận người nghèo còn có thái độ trông chờ và ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, cơ chế phân cấp trao quyền cho người dân cho người dân chưa được thực hiện tốt, nguồn lực hỗ trợ giảm nghèo còn thấp chủ yếu dựa vào ngân sách Nhà nước Điều này là do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng là đất nước ta chưa chưa
có một đội ngũ nhân viên CTXH chuyên nghiệp, những cán bộ làm công tác giảm nghèo chưa được đào tạo bài bản và trang bị đầy đủ những kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo
Thành Yên là một xã nghèo của huyện miền núi Thạch Thành Trong những năm gần đây, xã Thành Yên đã có sự phát triển về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, đặc biệt công tác an sinh
xã hội được tập trung triển khai mạnh mẽ và phát huy hiệu quả tích cực Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả với nhiều hình thức phong phú, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần
Trang 8qua các năm, từ 40,1% năm 2017 xuống còn 11,7% năm 2019 theo tiêu chí mới nghèo
đa chiều giai đoạn mới Kết quả này đã tạo tiền đề để hộ nghèo cải thiện chất lượng cuộc sống, vươn lên thoát nghèo Mặc dù các giải pháp xóa đói giảm nghèo đã mang lại những kết quả đáng khích lệ nhưng kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Thành Yên trong những năm qua chưa thực sự vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng không ổn định, tỷ lệ hộ cận nghèo còn cao, tình trạng phát sinh hộ tái nghèo còn diễn
ra hàng năm
Xuất phát từ thực trạng thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo như trên,
em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn xã
Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu khóa luận
tốt nghiệp là vấn đề cấp thiết hiện nay
2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Sau khi thực hiện nghiên cứu đề tài này, đề tài có ý nghĩa
quan trong về mặt lý luận như: Hệ thống hóa được các nội dung cơ bản về mặt lý thuyết liên quan đến vấn đề giảm nghèo, bao gồm: khái niệm, định nghĩa về nghèo, hộ nghèo, người nghèo, giảm nghèo và những quy định của Nhà nước cũng như của chính quyền địa phương trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo; Các tiêu chí xác định hộ nghèo; Các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói; Nội dung các chương trình giảm nghèo
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các
nhà lãnh đạo xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với sinh viên theo học ngành Công tác xã hội
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất một giải pháp nhằm thực hiện việc giảm nghèo của xã trong thời gian tới
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo
- Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Trang 9- Đề xuất một giải pháp góp phần thực hiện giảm nghèo trên địa bàn xã Thành
Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo
- Thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo của xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- Một giải pháp góp phần thực hiện giảm nghèo tại xã Thành Yên, huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo tại
xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa
+ Số liệu sơ cấp: được thu thập trong giai đoạn từ tháng 02/2020-4/2020
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập số liệu
6.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo đã đã được công bố như: báo cáo từ
bộ phận LĐTBXH, UBND xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, các tài liệu sách báo khác Các công trình nghiên cứu đã được công bố: báo cáo khoa học, sách chuyên khảo, đề tài khoa học, tạp chí, bài báo … gồm cả các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo, kết quả điều tra của các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý, các tài liệu trên internet…Đồng thời các đánh giá, phân tính nhận định, định hướng chiến lược từ các tài liệu này cũng được thu thập, hệ thống hóa
và phân tích trong đề tài Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, còn sử dụng các tài liệu giáo trình các trường đại học, công trình nghiên cứu liên quan, báo cáo, tạp chí chuyên ngành và Internet…
Trang 106.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát 2 đối tượng là các hộ nghèo, cận nghèo và cán bộ công chức chuyên môn có liên quan đến giảm nghèo trên địa bàn xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa Mục đích chính của điều tra khảo thực địa là thu thập thông tin sơ cấp cần thiết để phân tích, đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn xã Về dung lượng mẫu khảo sát được thể hiện trong bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1 1 Dung lượng mẫu điều tra
TT Đơn vị thôn,
xóm
Số lượng hộ nghèo của xã năm 2019
Dung lượng mẫu khảo sát
Theo số liệu thống kế của UBND xã Thành Yên năm 2019, hiện nay toàn xã có
106 hộ nghèo Vì vậy, để đảm bảo tính tin cậy và tính đại diện từ các phân tích trong nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với 53 hộ nghèo (chiếm 50% số
hộ nghèo toàn xã) Ngoài ra, để so sánh sánh, phân tích các chỉ tiêu cơ bản của hộ nghèo và các hộ còn lại, tác giả tiến hành khảo sát đồng thời 30 hộ cận nghèo và 30 hộ thường ở các thôn Cụ thể xem bảng 1.1
6.2 Phương pháp phân tích số liệu
6.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Dựa vào phương pháp này trong quá trình nghiên cứu đề tài đã thu thập các số liệu, tài liệu trong quá khứ để hiểu thêm bản chất và kết quả của các chương trình giảm nghèo làm cơ sở đề xuất các giải pháp trong tương lai Bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp này trong việc điều tra thu thập các tài liệu thống kê để phân tích các vấn
đề có tính định lượng, xu hướng phát triển và tác động của các chính sách đến việc giảm nghèo
Trang 116.2.3 Phương pháp đánh giá có sự tham gia
Việc đánh giá có sự tham gia được thực hiện với cả các hộ nông dân nghèo và người ngoài cộng đồng để đánh giá thực trạng nguồn lực và tình hình chung của địa phương, nhằm thu thập các thông tin nhiều chiều về việc giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Phương pháp này được thực hiện bằng việc khảo sát, thảo luận nhóm, thảo luận chuyên gia và đánh giá nhóm
6.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
6.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư cho giảm nghèo
- Các chỉ tiêu về số lượng: Số lượng vốn cho các chương trình và các lĩnh vực đầu tư
- Cơ cấu: là kết quả so sánh trị số tuyệt đối của từng bộ phận với trị số tuyệt đối của cả tổng thể Sử dụng chỉ tiêu này để xem xét tương quan mức đầu tư công cho các lĩnh vực theo nguồn vốn, theo chương trình, dự án
6.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư cho giảm nghèo
- Số lượng và quy mô các công trình giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học được thực hiện từ vốn đầu tư cho giảm nghèo
- Số lượng vốn đã đầu tư cho các lĩnh vực, số hộ dân được đầu tư
- Số hộ nghèo, số hộ thoát nghèo,
6.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo
Các chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo gồm: Số hộ thoát nghèo; Số hộ tái nghèo; Số
hộ rơi xuống nghèo; Tổng số hộ hộ nghèo; Tổng số hộ trong xã tính đến cuối năm
7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách bảng bảng, phụ lục, nội dung chính của khóa luận được thể hiện trong 03 phần:
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Phần nội dung chính, gồm 2 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo
- Chương 2: Thực trạng và giải pháp góp phần giảm nghèo tại xã Thành Yên,
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Phần 3: Kết luận, khuyến nghị
Trang 12PHẦN 2 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO
1.1 Cơ sở lý luận về giảm nghèo
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm nghèo
Nghèo là khái niệm được biết đến từ khá lâu, được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm hay định nghĩa nào hoàn chỉnh, thống nhất Khái niệm nghèo được hiểu và thay đổi theo thời gia, từng khu vực Một số khái niệm nghèo được biết đến như sau:
- Một số quan điểm của Thế giới:
Quan niệm về nghèo đói ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng thụ và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương” [ 8]
Quan niệm nghèo đói tại Hội nghị Copenhagen, Đan Mạch: “Nghèo đói là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đôla (USD) mỗi ngày cho một người, số tiền
được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” [8]
Quan niệm Ngân hàng thế giới: “Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất; nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như là: dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục khả năng dễ bị tổn thương không có quyền phát ngôn và không có quyền lực” [14]
- Một số quan điểm của Việt Nam:
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, chỉ tiêu và chuẩn mực đói nghèo Tuy nhiên, các tiêu chuẩn tập trung nhất vào khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đói nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Theo đó, “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng thụ nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu giành cho con người và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng dân cư xét trên mọi phương diện Thiếu cơ hội lựa chọn, quyết định và tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng” Nghèo bao gồm các loại sau: + Nghèo tuyệt đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năng thảo mãn nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc ở và sinh hoạt hàng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, giao tiếp.[3]
Trang 13+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống
Đó là những hộ dân hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1-2 tháng, thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả.[3]
+ Nghèo đa chiều: Được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu trong cuộc sống[3]
1.1.1.2 Khái niệm hộ nghèo
Hộ nghèo được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Theo đó, hộ nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo trên địa bàn, cụ thể:
- Hộ nghèo khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.[3]
- Hộ nghèo khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.[4]
Như vậy, từ việc phân tích trên, trong nghiên cứu này, hộ nghèo được hiểu là hộ
có thu nhập bình quân trên đầu người trên tháng nhỏ hơn hoặc bằng chuẩn nghèo theo
sự rà soát và đánh giá hàng năm của địa phương
1.1.1.3 Khái niệm người nghèo
Hiện nay, chưa có khái niệm cụ thê về người nghèo Vì vậy, trong nghiên cứu này, người nghèo được hiểu là người có tên trong sổ chứng nhận hộ nghèo/sổ theo dõi quản lý hộ nghèo của UBND cấp xã
1.1.1.4 Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
Trang 14hội của một quốc gia hay của một địa phương nào đó Trong đó, bên cạnh việc xóa bỏ dạng nghèo cùng cực, thì giảm nghèo là yêu cầu có tính then chốt Giảm nghèo không chỉ đơn thuần là việc tăng thu nhập cho các hộ nghèo mà còn phải tăng mức độ thụ hưởng trong các dịch vụ xã hội khác thì mới đúng là thực hiện mục tiêu giảm nghèo Chính sách giảm nghèo phải làm sao để hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo không rơi xuống dưới ngưỡng nghèo đói Bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng thì từng đối tượng nghèo cũng phải nỗ lực vươn lên, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại sự giúp đỡ và
“không muốn thoát nghèo” để hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước
Như vậy, giảm nghèo được hiểu là cách thức vận dụng các nguồn lực, vật lực của Nhà nước, của xã hội để triển khai thực hiện các chương trình, dự án nhằm tạo điều kiện giúp đỡ người nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện khó khăn, tạo cơ hội cho họ về thu nhập, tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo các nhu cầu cơ bản của con người [13 ]
Trên góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên
cơ sở đó họ có nhiều khả năng lựa chọn tốt hơn giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói [13 ]
1.1.2 Đặc điểm của người nghèo
Dựa trên các tiêu chí xác định hộ người, người nghèo có một số đặc điểm cơ bản của người nghèo như sau:
Thứ nhất, về thu nhập: người nghèo có cuộc sống rất khó khăn, thiếu thốn với
mức thu nhập thấp do đặc điểm công việc đem lại Họ thường làm những công việc đơn giản, lao động chân tay, công việc vất vả nhưng thu nhập không được bao nhiêu Hơn nữa, những công việc này lại không ổn định, bấp bênh, nhiều công việc có tính thời vụ và rủi ro cao do phụ thuộc đến thời tiết (nắng, mưa, lũ lụt, hạn hán ) Đặc biệt các nghề trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp Hệ quả của việc thu nhập thấp trong khi mức chi tiêu cho cuộc sống của những người nghèo ngày một tăng, các nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người như ăn, mặc, ở chỉ được đáp ứng với mức độ rất thấp [ 13]
Thứ hai, về y tế - giáo dục: Đây là vấn đề được nhiều người nghèo quan tâm, họ
cũng đã hiểu rõ tầm quan trọng của các yếu tố này tới bản thân họ cũng như tương lai
Trang 15của họ và gia đình nhưng do thu nhập thấp, không đủ trang trải học phí, viện phí, họ đành phải để con cái thôi học, người bệnh không được khám và chữa chạy đúng mức, kịp thời, hầu hết các người nghèo không được tiếp cận với các dịch vụ y tế Điều này
đã làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ, giảm sức khoẻ cũng như hạn chế cơ hội phát triển của các thế hệ sau [ 13]
Thứ ba, về nguy cơ bị tổn thương: Ở những người nghèo, nguy cơ dễ bị tổn
thương là nhân tố luôn đi kèm với sự thiếu thốn cả về vật chất lẫn con người Nguy cơ này chính là việc người nghèo phải đối mặt với nhiều loại rủi ro như bị ngược đãi, đánh đập, thiên tai, bị thôi việc, phải nghỉ học Nói cách khác, tình thiếu thốn của người nghèo khiến họ rất dễ bị tổn thương [ 13]
Thứ, tư không có tiếng nói và quyền lực: Những người nghèo thường bị đối xử
không công bằng, bị gạt ra ngoài lề xã hội do vậy họ thường không có tiếng nói quyết định trong các công việc chung của cộng đồng cũng như các công việc liên quan đến chính bản thân họ Trong cuộc sống những người nghèo chịu nhiều bất công do sự phân biệt đối xử, chịu sự thô bạo, nhục mạ, họ bị tước đi những quyền mà những người bình thường khác nghiễm nhiên được hưởng Người nghèo luôn cảm thấy bị sống phụ thuộc, luôn nơm nớp lo sợ mọi thứ, trở nên tự ti, không kiểm soát được cuộc sống của mình Đó chính là kết quả mà nguyên nhân không có tiếng nói và quyền lực đem lại [13]
1.1.3 Nguyên nhân và nhân tố tác động đến nghèo đói
Hậu quả của nghèo đói thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau những có thể chia nghèo đói ra thành 03 nhóm nguyên nhân như sau:
- Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lụt,
hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, khu vực
- Nhóm nguyên nhân chủ quan của người nghèo: thiếu kiến thức làm ăn, thiếu
vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, mắc các tệ nạn xã hội, lười lao động, ốm đau và được cụ thể như sau:
+ Thiếu vốn sản xuất: là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghèo đói của một bộ phân dân cư nghèo Khoảng 91,53% hộ nghèo là thiếu vốn, nông dân nghèo vốn thấp làm không đủ ăn, thường xuyên phải đi làm thuê hoặc phải
Trang 16đi vay tư nhân để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nên không có vốn để sản xuất, không được vây ngân hàng vì không có tài sản thế chấp
+ Không có hoặc ít kinh nghiệm làm ăn: Kinh nghiệm làm ăn và kỹ thuật sản xuất rất hạn chế Khoảng 45,7% hộ thiếu kinh nghiệm làm ăn do thiếu kiến thức, kỹ thuật canh tác, áp dụng kỹ thuật không phù hợp với đất đai, cây trồng, vật nuôi, không
có cơ hội được học hỏi kinh nghiệm làm ăn
+ Thiếu việc việc làm: đây là tình trạng chung của tất cả các vùng trong cả nước Trồng trọt thì không thâm canh, lao động dư thừa chỉ trông chờ vào việc làm thuê Thiếu tay nghề, trình độ học vấn thấp rất ít có cơ hội tìm việc làm phi nông nghiệp, số giờ làm việc ít, dẫn đến hiệu suất công việc thấp
+ Đất nông nghiệp ít: xã hội ngày càng phát triển, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra với tốc độ ngày càng mạnh mẽ, tỷ lệ số hộ dân bị thu hồi đất chiếm tỷ lệ tương đối lớn,
+ Đông nhân khẩu: Bình quân số nhân khẩu trong gia đình hộ nghèo từ 5-7 người trên một hộ gia đình Trong đó chỉ có 2-3 người là trong độ tuổi lao động, nên thực trạng dẫn đế tình trạng nghèo đói là ít người làm đông người ăn nên thu nhập thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn
+ Trình độ học vấn thấp: Theo kết quả điều tra khảo sát của Bộ LĐTBXH cho thấy có tới 75% số hộ nghèo có trình độ học vấn thấp, trình độ học vấn thấp là một trong những rào cản lớn đến việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo
+ Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế: Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đói nghèo trên tấc cả các quốc gia là cơ sở hạ tầng còn kém phát triển mà người nghèo thường không có cơ hội để tiếp cận với các dịch vụ xã hội phát triển, cơ sở giao thông hạ tầng kém pháp triển sẽ gây cản trở lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
- Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng
bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế
Trang 171.1.4 Tiêu chí xác định hộ nghèo và chuẩn hộ nghèo
Ở Việt Nam, qua nhiều thập niên, cách đo lường và đánh giá nghèo chủ yếu thông qua thu nhập Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy thành tiền Nếu người có thu nhập thấp dưới mức chuẩn nghèo thì được đánh giá thuộc diện hộ nghèo Đây chính là chuẩn nghèo đơn chiều
do Chính phủ quy định
Vì vậy, từ năm 2015, Chính phủ đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chí về chuẩn nghèo mới Cụ thể, theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, thì các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều gồm tiêu chí về thu nhập, và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:
Thứ hai, các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
Cụ thể các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản xem ở phụ lục 01
(2) Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020:
Theo Điều 2, Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, chuẩn nghèo được xác định
như sau:
Trang 18* Đối với hộ nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên
* Đối với hộ cận nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
c Đối với hộ có mức sống trung bình
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.1.5 Nội dung cơ bản của giảm nghèo
Nội dung cơ bản của giảm nghèo bao gồm các chính sách và chương trình giảm nghèo Cụ thể, các chính sách và chương trình giảm nghèo gồm có 04 nội dung cơ bản
Thứ nhất, tăng thu nhập cho người nghèo, vùng nghèo.Khi đánh giá vấn đề nghèo, các
tổ chức quốc tế cũng như các nước khác nhau lựa chọn phương pháp và chỉ tiêu đánh giá cơ bản giống nhau Song cách xác định và mức độ cụ thể có những khía cạnh khác
Trang 19nhau Tuy nhiên, nghèo đều được xác định dựa trên chuẩn thu nhập Vì vậy cần tập trung tăng thu nhập thì mới giảm được số người nghèo Và đây cũng là nội dung được quan tâm hàng đầu đối trong công tác giảm nghèo Thu nhập của người nghèo thường thấp do thiếu việc làm, năng suất lao động thấp…Vì vậy các chính sách quản lý Nhà nước luôn tập trung tạo điều kiện hỗ trợ cơ sở vật chất, các mô hình giảm nghèo để
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động và tạo việc làm cho người nghèo Xây dựng các chương trình dự án phát triển sản xuất, hỗ trợ người nghèo: Để giảm
nghèo bền vững cần có một chương trình giảm nghèo chung, bền vững và toàn diện, bao gồm hệ thống các chính sách giảm nghèo; lồng ghép và chỉ đạo thực hiện tập trung, thống nhất các chương trình, dự án có liên quan đến mục tiêu giảm nghèo trong
đó tập trung vào 4 lĩnh vực:
- Hỗ trợ sản xuất tạo thu nhập cho hộ nghèo:Chính sách tín dụng cho hộ nghèo,
tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, nhất là hộ
có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ Chính sách hỗ trợ sản xuất, hướng dẫn cách làm
ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất
Chính sách tạo việc làm cho người nghèo, gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo Mở rộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo
- Hỗ trợ về giáo dục - đào tạo và dạy nghề cho người nghèo:Thực hiện chính
sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng, trợ cấp xã hội và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, nhất là bậc mầm non; thực hiện chính sách tín dụng
ưu đãi đối với học sinh, sinh viên, nhất là sinh viên nghèo Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bàn khó khăn; ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn Hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo
- Hỗ trợ y tế, văn hóa và các dịch vụ:Thực hiện chính sách cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho người nghèo, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo; xây dựng chính sách hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo Nghiên cứu chính sách hỗ trợ việc cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn
Trang 20nghèo; Tăng cường chính sách ưu đãi, thu hút đối với cán bộ y tế công tác ở địa bàn nghèo Ưu đãi đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ở các huyện, xã nghèo.Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý, thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hoá, thông tin, đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèo
- Hỗ trợ an sinh xã hội: Hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, xem xét giải quyết
kịp thời các chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em
mồ côi, người tàn tật nặng, gia đình đơn thân nghèo nuôi con nhỏ, người và gia đình bị thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn rủi ro, thiếu đói giáp hạt theo các chính sách hiện hành của Nhà nước, đảm bảo ổn định đời sống các đối tượng khó khăn yếu thế
Hỗ trợ đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ nghèo khu vực nông thôn, miền núi
để cải thiện điều kiện sống, ưu tiên hộ nghèo ở người cao tuổi, người khuyết tật.Ngoài
ra, đối với các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn nhà nước có thêm các chính sách đặc thù nhằm huy động nguồn lực để tập trung giảm nghèo nhanh và bền vững, cụ thể như:Chương trình 30a; Chương trình 135
Thứ hai, đầu tư cơ sở hạ tầng những vùng nghèo Phần lớn người nghèo tập
trung chủ yếu ở vùng nông thôn, nhất là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa Những nơi này thường là xa các trung tâm kinh tế và dịch vụ xã hội Hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu
và yếu hơn so với những vùng khác Phổ biến là tình trạng thiếu điện, thiếu nước tưới, nước sinh hoạt, thiếu thông tin, thiếu chợ đầu mối, giao thông đi lại khó khăn Do đó, năng suất lao động thấp, trong khi đó giá cả của sản phẩm do người sản xuất bán lại rẻ
do vận chuyển khó khăn Cơ hội tự vươn lên của người nghèo ở những vùng này lại càng khó khăn hơn Điều đó cho thấy rằng: Nhà nước phải tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng nghèo, người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận hệ thống
cơ sở hạ tầng tốt hơn là một nội dung quan trọng trong công tác giảm nghèo mà cụ thể
là giảm nghèo nhất là ở nước ta hiện nay
Thứ ba, đào tạo, nâng cao nhận thức, trình độ dân trí cho người nghèo Nghèo
thường gắn liền với dân trí thấp; do nghèo mà không có điều kiện đầu tư cho con cái
Trang 21học hành để nâng cao trình độ hiểu biết Dân trí thấp thì không có khả năng để tiếp thu tiến bộ của khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và không có khả năng tiếp cận với những tiến bộ văn minh của nhân loại nên dẫn đến nghèo về mọi mặt (vật chất lẫn tinh thần) Vì vậy, để giảm nghèo phải nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo là giải pháp có tính chiến lược lâu dài
Thứ tư, bảo đảm tính bền vững trong giảm nghèo: Thực tiễn giảm nghèo có tình
trạng khá phổ biến là có rất nhiều hộ gia đình sau khi thoát nghèo một thời gian do nhiều nguyên nhân khác nhau như: gặp rủi ro trong kinh doanh, ốm đau, do tác động của phân hóa giàu - nghèo của quá trình phát triển…lại trở thành những hộ nghèo Vì vậy, nhiệm vụ giảm nghèo không chỉ hỗ trợ để người nghèo sinh tồn và vượt qua ngưỡng cửa nghèo một cách thụ động mà phải có giải pháp tích cực để bản thân người nghèo chủ động tự vươn lên thoát nghèo vững chắc tiến tới trở thành hộ khá, hộ giàu
1.2 Cơ sở thực tiễn về xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
1.2.1 Một số đặc điểm tự nhiên của xã
1.2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Thành Yên là một xã miền núi của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâm huyện lý 28km về phí Tây Bắc Xã Thành Yên phía Đông giáp tỉnh Ninh Bình, phía Tây giáp xã Thành Mỹ, phía Nam giáp xã Thành Vinh, phía Nam giáp xã Thành Vinh, Thành Minh, Thành Mỹ, phía Bắc giáp rừng Cúc Phương
Địa hình của xã là một xã thuộc vùng miền núi có địa hình rất phức tạp Địa hình được chia làm 03 vùng: vùng vàn cao chiếm 50%, vàn thấp chiếm 40%, địa hình thấp chiếm 10% Mặc dù địa hình chia thành nhiều cấp nhưng độ chênh lệch không lớn, thuận lợi cho việc bố trí các loại cây trồng thích hợp cho từng vùng
1.2.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Cũng như các xã khác trong vùng, Thành Yên mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với hai mùa rõ rệt trong năm Mùa đông lạnh mưa ít, kéo dài
từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau Mùa hè từ tháng 04 đến tháng 10 Tổng nhiệt độ bình quân trong năm khoảng 8.600 oC, tổng số giờ nắng trong năm khoảng1.750 giờ, nhiệt độ trung bình năm của xã là từu 23 o
C-27 oC, tháng có nhiệt độ cao nhất là 39 oC, tháng có nhiệt độ thấp nhất là 8 oC Lượng mưa trung bình năm từ 1.600 mm – 1.900
mm Nhìn chung điều kiện thười tiết, khí hậu của xã Thành Yên phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, đặc biệt là cây lương thực
Trang 221.2.1 3 Tài nguyên thiên nhiên
Xã có tổng diện tích đất nông nghiệp là 3.678,32 ha, trong đó đất rừng sản xuất
là 1.132,82 ha; đất rừng phòng hộ là 204,5 ha Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh cũng như thành phần loài cây hiện nay, Thành Yên có 02 kiểu rừng: rừng non hay còn gọi là rừng phục hồi được phân bố, rải rác tập trung xung quanh làng bản, độ che phủ rừng khoảng 30-40% Rừng trồng chiếm tỷ lệ lớn, phần lớn diện tích rừng trồng này được trồng từ chương trình 661, KFW4 với các loại cây như: keo, sao đen Hiện nay những diện tích này đã được giao cho người dân quản lý
1.2.2 Một số đặc điểm kinh tế - xã hội của xã
1.2.2.1 Tăng trưởng các ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế
Thành Yên là một xã có xuất phát điểm của nền kinh tế được xếp vào nhóm thấp nhất trong toàn huyện, do phần lớn tới 90% dân số trên địa bàn xã là người dân tộc thiểu số, là một xã miền núi của huyện Thạch Thành nên đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, mức sống của người dân trên địa bàn xã còn thấp, tỷ hộ hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn xã cao, vì vậy việc giảm nghèo hết sức khó khăn do nền kinh tế cuả xã chủ yếu dựa phát triển vào nông nghiệp và lâm nghiệp, công nghiệp dịch vụ, Thương mại chưa phát triển do trên địa bàn xã chưa có nhiều các nhà máy xí nghiệp đóng trên địa bàn Tăng trưởng các ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế của xã trong giai đoạn 2017-2019 thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội xãThành Yên từ năm 2017 – 2019
3 Tổng Chi ngân sách địa phương 4,6 8,2 8 131,88
(Nguồn: Báo cáo UBND xã Thành Yên năm 2017- 2019)
Qua bảng 1.1 cho thấy, tốc độ tăng trưởng cơ cấu các nghành kinh tế trên địa bàn xã có xu hướng tăng qua các năm tăng, nhưng tăng thấp và chậm Trong đó tổng giá trị sản xuất nông – lâm nghiệp và dịch vụ tăng chậm, năm 2017 là 87,4 tỷ đồng đến
Trang 23năm 2019 là 119,3 tỷ đồng Tốc độ phát triển bình quân tổng giá trị sản xuất từ năm 2017-2019 tăng 116,83% Trong đó ngành lâm nghiệp tăng 113,24%, ngành công nghiệp xây dựng tăng 121,91%, ngành dịch vụ tăng 121,91%
Tổng thu ngân sách Nhà nước địa phương tăng nhanh qua các năm Trong đó năm 2017 là 5,6 tỷ đồng đến năm 2019 tăng 8,0 tỷ đồng Tốc độ phát triển bình quân trong giai đoạn 2017-2019 bình quân tăng 19,52%
Tổng chi Ngân sách điạ phương tăng nhanh qua các năm Trong đó năm 2017
là 4,6 tỷ đồng, năm 2019 là 8,0 tỷ đồng, tăng 4,6 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2017 Tốc độ tăng trưởng bình quân là tăng 131,88%
Qua bảng 1.1 trên ta thấy tổng thu, chi ngân sách địa phương của xã tăng nhanh qua các năm nhưng so với các xã trên địa bàn huyện Thành Yên vẫn chiếm tỷ lệ thấp, nguyên nhân là do xã Thành Yên không có nguồn thu chi nào khác ngoài nguồn ngân sách hỗ trợ của Nhà nước và sự đóng gióp của nhân dân xã Thành Yên nên dẫn đến tốc
độ tăng trưởng bình quân về thu chi ngân sách địa phương chiếm tỷ lệ thấp so với các
xã trong toàn huyện
Tổng vốn đầu tư xã hội trong những năm gần đây trên địa bàn xã có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân là 19,52%, về cơ bản đời sống nhân dân xã Thành Yên dần dần được thay đổi đến nay 100% các hộ dân đều có điện sinh hoạt, các công trình phúc lợi xã hội cũng đã được đầu tư phát triển và gia cố bê tông hoá Đó là những chính sách xã hỗ trợ quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với xã Thành Yên trong quá trình đổi mới đất nước, thúc đẩy giảm nghèo
1.2.2.2 Về văn hoá – Giáo dục
Các vấn đề xã hội là các yếu tố chủ quan tác động trực tiếp tới vấn đề nghèo đói
và hoạt động giảm nghèo, trong đó văn hoá – giáo dục là yếu tố tác động chính tới tiêu chí giảm nghèo trên địa bàn xã Giáo dục cũng là một trong những nhân tố chính tác động tới quá trình hoạt động giảm nghèo tại địa phương, bởi khi người dân có kiến thức thì chất lượng lao động sẽ được cải thiện Chất lượng lao động gắn với việc nâng cao trình độ dân trí và chiến lược phát triển giáo dục Hầu hết những người nghèo, vùng nghèo ở Việt Nam nói chung và xã Thành Yên nói riêng là những nơi có trình độ dân trí thấp Cùng với tác động của thu nhập thấp nên việc đầu tư chăm lo cho con cái học hành của các hộ gia đình nghèo và vùng nghèo ít được quan tâm hơn, ít được đào tạo nghề nên ít có cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập cao Kết quả tỷ lệ đi học trong
độ tuổi ở các vùng này sẽ thấp và như vậy, nguy cơ nghèo về tri thức dẫn đến nghèo
Trang 24đói về mọi mặt sẽ gia tăng Trong những năm qua công tác chăm lo và phát triển cho
sự nghiệp văn hoá –giáo dục trên địa bàn xã Thành Yên đã được quan tâm đầu tư và phát triển Tình hình giáo dục – đào tạo của xã trong giai đoạn 2017-2019 được thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Thực trạng giáo dục – đào tạo của xã Thành Yên
2018
Năm 2018-
2019
Năm 2019-
2020
Tốc độ PTBQ (%)
3 Tổng số học sinh đầu năm học Học sinh
(Nguồn: Báo cáo UBND xã Thành Yên năm 2017- 2019)
Qua bảng 1.2 có thể thấy, tình hình đào tạo - giáo dục trên địa bàn xã Thành Yên trong những năm qua đã được quan tâm đầu tư và phát triển hệ thống giáo dục trên đia bàn xã Trong đó hệ thống giáo dục trên địa bàn xã gồm có 03 cấp là Mầm non, tiểu học và Trung học cơ sở, trong đó hệ thống cơ sở giáo dục của trường trong nhiều năm trở lại đây đã được quan tâm đầu tư xây dựng, trong đó cả 3 cấp học, hệ thống cơ sở hạ tầng trường lớp đã được bê tông hoá xây dựng kiên cố, số lớp học của các cấp ngày càng tăng, năm 2019 tổng số lớp học trên địa bàn xã là 26 lớp Hệ thống trường lớp bảo đảm được số lượng học sinh tham gia học tập trên địa bàn xã Ngoài hệ thống cơ sở hạ tầng thì chất lượng giáo viên giảng dạy là một trong những yếu tố quan trọng tác động tích cực tới sự phát triển của nền giáo dục của xã, góp phần giảm nghèo Trong giai đoạn 2017-2019 số giáo viên đạt chuẩn cả 3 cấp mầm non, tiểu học, Trung học cơ sở đều có xu hướng tăng
1.2.2.3 Về dân số, lao động, việc làm
Lao động, việc làm là một trong những yếu tố tác động trực tiếp tới sự phát triển của đất nước Dân só trong độ tuổi lao động cao cao thì tốc độ phát triển kinh tế
Trang 25ngày càng mạnh Theo số liệu thống kê từ văn phòng thống kê UBND xã Thành Yên, dân số trung bình của xã có sự biến động qua các năm từ năm 2017-2019 và được thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Thực trạng dân số, lao động, việc làm của xã Thành Yên
ĐVT: Số lượng: Người; Cơ cấu: %
Số lượng Cơ cấu lượng Số cấu Cơ lượng Số Cơ cấu
(Nguồn: Báo cáo UBND xã Thành Yên năm 2017- 2019)
Qua bảng 1.3 ta có thể thấy rằng dân số của xã tăng qua các năm, số nhân khẩu tăng từ 5.102 người năm 2017 lên 5.710 người năm 2019
Dân số trong độ tuổi lao động của xã Thành Yên trong giai đoạn 2017 – 2019 chiếm hơn 50% tổng số lao động trên địa bàn xã Trong đó: Lao động nữ chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao động nam Năm 2017 tổng số lao động nữ chiếm 51,38% trong đó
số lao động nam chiếm 48,61% tổng số dân trong độ tuổi lao động Đến năm 2019 số lao động nam và nữ vẫn có sự chênh lệch nhau trong đó lao động nữ chiếm 52,54%, lao động nam chiếm 47.45% qua đó có thể thấy được rằng tỷ lệ chênh lệch giới tính trên địa bàn xã tương đối cao
Lao động chia theo lĩnh vực việc làm có sự phân bố không đồng đều Trong đó năm 2017 ngành công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất là 40,98%, tiếp đến là nghành nông nghiệp chiếm tỷ lệ là 37,60% cuối cùng là nghành dịch vụ chiếm 21,40% Đến năm 2019 tỷ lệ lao động chia theo lĩnh vực làm việc vẫn có sự cheennh lệch cao giữa các ngành nghề kinh tế Chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là nghành công nghiệp và ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp nhất
Trang 26Qua đó có thể thẩy rằng hiện nay dân số trong độ tuổi lao động của xã Thành Yên đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và
cơ cấu ngành công nghiệp ngày càng tăng Bởi tỷ trọng ngành công nghiệp đem lại lợi nhuận cao trong kinh tế và thu hút được đông đảo lực lượng lao động trẻ trên địa bàn
xã tham gia
1.2.2.4 Về y tế
Y tế cũng là một trong những chỉ tiêu để xác định mức độ nghèo hiện nay Theo báo cáo của Trạm y tế xã Thành Yên hệ thống cơ sở ý tế trên địa bàn xã được thể hiện qua bảng 1.4
Bảng 1.4 Thống kê tình hình y tế của xã Thành Yên T
4 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm
chủng đầy đủ các loại vắc xin
(%)
(Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã Thành Yên, năm 2019)
Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm, nhất là công tác khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi được quan tâm, chất lượng khám chữa bệnh từng bước được nâng lên; các chương trình y tế tiếp tục được triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Thực hiện tốt các chương trình tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em, tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, xây dựng Mô hình can thiệp giảm thiểu tình trạng tảo hôn và kết hôn cận huyết thống
1.2.2.5 Về cơ sở vật chất - kỹ thuật
Xã Thành Yên có trục đường chính liên xã Thành Mỹ, Thành Yên đi Cúc Phương- Ninh Bình, đầu đường nối với đường 217B Thành Yên có hệ thống đường liên thôn, xóm với tổng chiều dài 17,8 km thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu buôn bán với các xã trong và ngoài huyện
Trong những năm gần đây nhận được sự quan tâm của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Thạch Thành, hệ thống giao thông thủy lợi của xã được xây dựng để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp của các hộ dân
Trang 27trên địa bàn xã
Hệ thống điện nông thôn đã được quan tâm đầu tư và phát triển Toàn xã có 06 trạm biến áp với tổng công suất là 440 KVA, cả 06 thôn đều có điện lưới quốc gia Mạng lưới bưu chính viễn thông đã được mở rộng; xã có 01 trung tâm bưu điện văn hóa cung cấp các dịch vụ điện thoại gióp phần đảm bảo thông tin liên lạc
1.2.3 Đánh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của xã Thành Yên trong công tác giảm nghèo
1.2.3.1 Thuận lợi
Với địa hình đồi núi thấp thuận lợi cho việc phát triển nông- lâm nghiệp và đội ngũ nhân lực trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn nên là một trong những yếu tố thuận lới để thực hiện các chương trình, chính sách xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn
xã Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện chính sách giảm hộ nghèo tăng hộ khá, đã phần nào đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người nghèo Đặc biệt, với xuất phát điểm thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao (6,32%) xã đã chủ động xây dựng và triển khai Chương trình trọng điểm về giảm nghèo, tăng hộ khá, Nghị quyết 08, Nghị quyết 10 của Đảng ủy lãnh đạo thực hiện đa chiều các giải pháp chăm lo hộ nghèo, cận nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, huy động nhiều nguồn lực lấy sức dân chăm lo cho dân để giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và giúp các hộ nghèo thoát nghèo bền vững
Tốc độ tăng trưởng kinh tế từng bước được phát triển, y tế, giáo dục, lao động, việc làm, giao thông, thông tin liên lạc được huyện và tỉnh quan tâm nên từng bước được đổi mới và đầu tư phát triển, thúc đẩy việc giảm nghèo trên địa bàn xã trong những năm qua và trong thời gian tới
1.2.3.2 Những khó khăn, thách thức
Bên cạnh những mặt thuận lợi, đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Thành Yên vẫn còn những khó khăn, thách thức đói với công tác xóa đói giảm nghèo tại xã như: Thành Yên là xã 135 của huyện Thạch Thành, là xã miền núi còn nhiều khó khăn, cơ cấu phát triển kinh tế chưa đồng bộ, thiếu vững chắc, nền nông nghiệp, công nghiệp vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp là chính Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chưa được quan tâm nhiều chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất còn chậm, ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn hạn
Trang 28chế nên năng xuất, chất lượng vật nuôi cây trồng còn chưa cao, chưa trở thành sản xuất hàng hóa
Lao động tuy dồi dao nhưng hầu hết chưa được đào tạo nghề, xã chưa có đội ngũ kĩ thuật cao để tiếp thu công nghệ kĩ thuật mới phục vụ cho việc sản xuất Điều này gây nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế
Hệ thống giao thông xuống cấp chưa được nâng cấp sửa chữa nên ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt cũng như phát triển sản xuất của nhân dân Bên cạnh đó trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ UBND cấp xã cũng như các tành viên trong Ban giảm nghèo của xã còn hạn chế, nên việc thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội xóa đói giảm nghèo của xã còn nhiều hạn chế
Từ những khó khăn nêu trên đã tạo nên những trở ngại lớn trong công tác thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn xã Thành Yên Vì vậy Đảng và Nhà nước cần
có những chính sách quan tâm hơn nữa để đội ngũ cán bộ công chức xã Thành Yên, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa làm tốt công tác giảm nghèo để người dân trong
xã vươn lên thoát nghèo làm giàu cho bản thân và cho xã hội
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO
TẠI XÃ THÀNH YÊN, HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA 2.1 Thực trạng nghèo tại xã Thành Yên, huyện Thạch Thành
2.1.1 Thực trạng chung về tình hình hộ nghèo của xã
Là một xã miền núi của huyện Thạch Thành còn gặp nhiều khó khăn nên kinh
tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp Sản xuất hàng hoá, dịch vụ chưa phát triển, cùng với kết cấu hạ tầng thấp kém, trình độ dân trí thấp nên đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong xã còn nhiều khó khăn Trong những năm qua, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, sự chung tay của các tổ chức, cá nhân, sau 04 năm triển khai
kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 của Đảng và Chính phủ Đảng bộ
và nhân dân xã Thành Yên đã có rất nhiều cố gắng trong công tác chỉ đạo giảm nghèo Bên cạnh việc tranh thủ được sự giúp đỡ UBND huyện Thạch Thành cùng với sự lỗ lực phấn đầu của chính quyền và nhân dân xã Thành Yên, UBND xã đã phát huy và khai thác tốt các nguồn lực hỗ trợ trong công tác giảm nghèo nên đã tạo được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, đời sống nhân dân từng bước ổn định, góp phần to lớn vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương
Theo kết quả thống kê trong Báo cáo giảm nghèo giai đoạn 2017-2019 của UBND xã Thành Yên, đến nay trên địa bàn xã không còn hộ đói, tuy nhiên số hộ nghèo trên địa bàn xã vẫn chiếm tỷ lệ cao Thực trạng về số lượng và tỷ lệ hộ nghèo của xã trong giai đoạn 2017-2019 thể hiện trong bảng 2.1 dưới đây
Bảng 2.1 Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo chung của xã Thành Yên
(Nguồn: Báo cáo giảm nghèo từ 2017-2019 của UBND xã Thành Yên)
Qua bảng 2.1 cho thấy, tốc độ phát triển bình quân tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn
xã Thành Yên giảm mạnh qua các năm song bên cạnh đó tỷ lệ hộ cận nghèo lại tăng qua các năm Trong đó:
Trang 30Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua các năm Trong giai đoạn từ năm 2017-2019, tỷ
lệ hộ nghèo trên địa bàn xã giảm hơn 50%, trong đó năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo chiếm 41,03% tổng số dân trên toàn xã, đến năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 11,74% Tốc độ tăng trưởng bình quân tỷ lệ hộ nghèo trong 03 năm từ năm 2017-
2019, là 53,49% giảm bình quân là 46,51%/năm
Song bên cạnh đó tỷ lệ hộ cận nghèo có xu hướng tăng mạnh qua các năm trong
đó tỷ lệ hộ cận nghèo năm 2017 là chiếm tỷ lệ 18,16% tổng số dân trên địa bàn xã, đến năm 2019 tỷ lệ hộ cận nghèo tăng 25,47% tổng số dân trên địa bàn xã Tốc độ tặng trưởng bình quân hộ cận nghèo là 118,43% tăng bình quân 18,43%/năm
Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo giảm và tỷ lệ hộ cận nghèo tăng là do Hàng năm thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn xã tỷ lệ hộ nghèo giảm qua các năm, song những hộ thoát nghèo sẽ dơi mức cận nghèo nên dẫn đến thực trạng hộ tỷ lệ
hộ nghèo giảm và tỷ lệ hộ cận nghèo tăng qua các năm
Để có thể đánh giá sâu sắc hơn về công tác giảm nghèo trên địa bàn xã Thành Yên, bảng 2.2 thể hiện tỷ lệ hộ nghèo của các thôn trên địa bàn xã Thành Yên như sau:
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng, cơ cấu hộ nghèo theo các thôn của xã
Tỷ lệ số
hộ nghèo
so với tổng số
hộ trong thôn
Hộ nghèo Tỷ lệ số hộ
nghèo so với tổng số hộ trong thôn
Hộ nghèo Tỷ lệ số hộ
nghèo so với tổng số hộ trong thôn
(Nguồn: Báo cáo giảm nghèo từ 2017-2019 của UBND xã Thành Yên)
Qua bảng 2.2 ta có thể thấy, tỷ lệ hộ nghèo của các thôn giảm mạnh qua các năm Trong đó thôn Thành Trung có tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh và sâu nhất so với các thôn trên địa bàn xã, thôn Yên Sơn 1 tỷ lệ hộ nghèo giảm thấp nhất so với các thôn
Trang 31trên địa bàn xã.Thôn Thành Trung tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu và mạnh nhất qua các năm Trong đó năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo so với tổng số hộ trong thôn chiếm 46,01% tổng số dân của thôn, đến năm 2019 giảm xuống còn 11,87%
Thôn Đồng Thành có tỷ lệ hộ nghèo giảm đứng thứ hai so với các thôn trên địa bàn xã Năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo là 39,4%, đến năm 2019 giảm xuống còn 8,87% Tiếp đến là thôn Yên Sơn 2, có tỷ lệ hộ nghèo giảm đứng thứ 3 so với các thôn trên địa bàn xã Trong đó năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo 35,52%, đến năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 8,20%
Thôn Thành Tân có tỷ lệ hộ nghèo giảm đứng thứ 04 so với các thôn trên địa bàn
xã Năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo của thôn là 50,21%, đến năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo của thôn giảm xuống còn 22,75%
Cuối cùng là thôn Yên Sơn 1 có tỷ lệ hộ nghèo giảm thấp nhất so với các thôn trên địa bàn xã Trong đó năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo của thôn là 30,30%, đến năm 2019
tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 8,87%
Lý giải cho nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã cao và giảm mạnh qua các năm là vì: Thành Yên thuộc xã 135 là xã nghèo của huyện miền núi với tổng số dân cư trú trên địa bàn thấp nhưng số hộ nghèo lại chiếm tỷ lệ cao gần 50% số
hộ dân cư trú trên địa bàn năm trong dánh sách hộ nghèo của UBND xã (năm 2017) Nhưng số hộ nghèo trên địa bàn xã giảm mạnh qua các năm lý do Thành Yên là xã nghèo luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của cơ quan các cấp từ Trung ương đến địa phương bằng các hoạt động hỗ trợ giảm nghèo thiết thực như hỗ trợ xây dựng nhà ở, vay vốn tín dụng, đào tạo nghề giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe nên nhiều hộ nghèo trên địa bàn xã có cơ hội tiếp cận các chính sách hỗ trợ vươn lên làm giàu thoát nghèo Tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã giảm mạnh qua các năm nhưng vẫn số
hộ nghèo đến năm 2019 vẫn chiếm tỷ lệ cao Qua đó ta có thể thấy thấy tình hình đời sống của người dân khu vực nông thôn đặc biệt là người nghèo còn rất khó khăn, số hộ nghèo có thu nhập dưới mức chuẩn nghèo còn cao Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay
2.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của hộ nghèo và cận nghèo của xã
2.1.2.1 Về giới tính, nguồn gốc, dân tộc và trình độ học vấn
Bảng 2.3 cho thấy được các đặc điểm về giới tính, dân tộc và trình độ học vấn của số lượng mẫu điều tra
Trang 32Bảng: 2.3 Tổng hợp số lượng, tỷ trọng về đặc điểm cơ bản về giới tính,
Tỷ trọng (%)
Số lượng (hộ)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (hộ)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tác giả điều tra khảo sát, 2020)
Về giới tính của chủ hộ: Hộ nghèo: 92,45% chủ hộ là nam giới, 7,54% chủ hộ
là nữ giới; hộ cận nghèo 90% chủ hộ là nam giới, 10% chủ hộ là nữ giới Hộ thường 96,6% chủ hộ là nam giới, 3,33% chủ hộ là nữ giới Qua đó ta có thể thấy rằng về đặc điểm giới tính là chủ hộ giữa các nhóm hộ gia đình điều tra có sự khác biệt lẫn nhau trong đó hộ nghèo, cận nghèo tỷ lệ nữ giới là chủ hộ chiếm tỷ lệ cao hơn so với hộ thường tỷ lệ nam giới là chủ hộ chiếm tỷ lệ cao Từ đó có thẻ thấy rằng nhóm nữ giới
là chủ hộ thuộc hộ nghèo, cận nghèo là những hộ thuộc đối tượng là người đơn thân nuôi con nhỏ hoặc là những người già cô đơn không nơi nương tựa
Về dân tộc: Qua bảng 2.3 ta thấy sự khác biệt về giới tính giữa các nhóm hộ điều
tra trong đấy hộ nghèo thì thành phần dân tộc có tới 96,22% là người bản địa dân tộc Mường và 3,78% là người dân tộc Thái và dân tộc I’ran Trong đó thì hộ cận nghèo 100%
la người dân tốc Mường, hộ thường thì 83,3% là người dân tộc Mường, 13,3% là người
Trang 33dân tộc Kinh Qua đó có thể thấy rằng 100% hộ nghèo là người dân tộc thiểu số, còn hộ thường là những hộ bao gồm cả dân nhập cư là người dân tộc Kinh
Về trình độ học vấn: Bảng 2.3 cho thấy trình độ học vấn giữa các nhóm hộ điều
tra có sự chênh lệch khác nhau Trong đó hộ nghèo có trình độ học vấn thấp hơn hộ cận nghèo và hộ thường: tỷ lệ không đi học chiếm tỷ lệ cao 28,30%, số chủ hộ học hết cấp 1 chiếm tỷ lệ là 33,96%, tỷ lệ hộ học hết trung học cơ sở là 28,30 và tỷ lệ chủ hộ học hết trung học phổ thông là 9,30%, không có ai học từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên Hộ cận nghèo tỷ lệ chủ hộ không đi học chiếm 23,33%, hộ học hết tiểu học chiếm 36,66%, học hết trung học cơ sở là 23,33%, học hết trung học phổ thông là 13,33% và
tỷ lệ chủ hộ học từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên chiếm tỷ lệ 3,33%
Hộ thường có tỷ lệ chủ hộ không đi học chiếm 13,33%, hộ học hết tiểu học chiếm 23,33%, học hết trung học cơ sở là 43,33%, học hết trung học phổ thông là 10%
và tỷ lệ chủ hộ học từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên chiếm tỷ lệ 10%
Qua đó có thể thấy rằng về trình độ học vấn giữa các chủ hộ trong các nhóm điều tra có sự chênh lệch nhiều về trình độ học vấn Trog đó hộ nghèo có tỷ lệ chủ hộ không đi học, học hết cấp 1 và học từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên cao hơn hộ cận nghèo và hộ hộ thường Điều đó có thể thấy rằng hộ nghèo là những hộ thường mang những đặc điểm chính là trình độ học vấn thấp, nên dẫn đến nhận thức về mọi việc kém, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng nghèo đói
Qua bảng 2.3 ta có thể thấy rằng hộ nghèo, hộ cận nghèo thường có những đặc trưng cơ bản là hộ nghèo, chủ yếu là dân bản địa, chủ hộ thuộc hộ nghèo, cận nghèo là những hộ thuộc đối tượng là người đơn thân nuôi con nhỏ hoặc là những người già cô đơn không nơi nương tựa, trình độ học vấn thấp, còn ngược lại hộ bình thường tập trung rơi vào là những hộ dân giới tính chủ hộ là nam giới chiếm tỷ lệ cao và chủ hộ là nam giới thì phán đoán hơn trong việc kinh doanh nên có kinh tế ổn định, trình độ học vấn cao
Trang 34khó khăn nên các hộ nghèo làm nghề trồng lúa trồng rừng làm ăn không thuận lợi không mang lại lợi nhuận cao còn lại các nghề mang lợi nhuận cao như chăn nuôi trang trại và bán hàng tạp hoá chiếm tỷ lệ thấp nên kinh tế không được cải thiện
Hộ cận nghèo nghành nghề chính là trồng rừng, trồng lúa và đi làm thuê, tuy nhiên so với hộ nghèo thì hộ cận nghèo có nhiều hộ đã chăn nuôi theo hình thức trang trại và có phương tiện và công cụ lao động nhiều hơn so với hộ nghèo
Hộ thường nghề nghiệp chính là phi nông nghiệp khác hẳn so với hộ nghèo và
hộ cận nghèo Lý do là hộ thường có vốn kinh doanh nên các hộ có định hướng nghề nghiệp khác so với hộ nghèo, hộ cận nghèo như là chăn nuôi theo quy mô trang trại không chăn nhỏ lẻ và các nghề khác như chạy xe ôm, bán hàng tạp hóa đó là những nghề có thể tạo ra nguồn vốn và thu nhập nhanh hơn so với trồng lúa và trồng rừng nên có sự khác bieetj giữa thu nhập của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thường
Bảng: 2.4 Phân loại tổng hợp nghề nghiệp
ĐVT: Hộ - %
Phân loại hộ
Số lượng (hộ)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (hộ)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (hộ)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tác giả điều tra, khảo sát,2020)
Nhìn chung dân số xã Thành Yên chủ yếu vẫn làm nông nghiệp là chính, năng xuất lao động chủ yếu là dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp bởi địa hình của xã Thành Yên chủ yếu là đối núi
2.1.2.3 Nhân khẩu, lao động và số người ăn theo
Qua bảng 2.5 ta có thể thấy rằng bình quân về lao động và nhân khẩu giữa các nhóm hộ nghèo, cận nghèo và hộ thường có sự chênh lệch khác nhau Trong đó,bình quân số nhân khẩu trong một gia đình cao trung bình là 5,28 người/hộ đối với hộ nghèo và 4.96 người/ hộ cận nghèo, hộ thường là 4.26 người/hộ.Hộ nghèo số người tham gia lao động bình quân là 2.26 người/hộ; cận nghèo là 2.33 người/hộ; hộ thường
Trang 35là 2.31 người/hộ Số người ăn theo/1 lao động hộ nghèo là 3,02 người/hộ; hộ cận nghèo là 2.63 người/hộ; hộ thường là 1.95 người trên hộ Qua đó ta có thể thấy rằng hộ nghèo, cận nghèo thường có những đặc điểm chung là số nhân khẩu trong một gia đình đông, số người tham gia lao động lại ít cho nên số người ăn theo nhiều Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã Thành Yên nói riêng và là đặc điểm của các hộ nghèo trên địa bàn huyện nói chung
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về lao động và nhân khẩu
ĐVT: người/hộ
nghèo
Hộ thường
(Nguồn: Tác giả điều tra,khảo sát,2020) 2.1.2.4 Thu nhập bình quân
Qua bảng 2.6 ta có thể nhận thấy rằng thu nhập của hộ nghèo hộ cận nghèo thấp hơn so với hộ thường
Bảng 2.6 Thu nhập bình quân của hộ
TT Phân loại hộ
Thu nhập từ nông lâm nghiệp, thủy
sản
Thu nhập từ ngoài nông lâm nghiệp, thủy sản
Tổng thu nhập
Nghìn đồng/hộ/tháng
Tỷ trọng (%)
Nghìn đồng/hộ/tháng
Tỷ trọng (%)
Nghìn đồng/hộ/tháng
(Nguồn: Tác giả điều tra, khảo sát,2020)
Hộ nghèo tổng thu nhập cả tháng bình quân/tháng là 1.150.000 đồng/tháng Trong đó thu nhập hàng tháng từ nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân là 530.000 đồng/tháng, thu nhập từ ngoài nông lâm, nghiệp là 620.000 đồng/tháng Mức thu nhập bình quân của hộ nghèo thấp Hộ cận nghèo tổng thu nhập bình quân/tháng là 1.314.000 đồng/tháng Trong đó thu nhập bình quân trên tháng từ nông, lâm nghiệp, thủy sản là 725.000 đồng/tháng, thu nhập từ ngoài nông, lâm nghiệp, thủy sản là 1.025.000 đồng/tháng Hộ thường có tổng thu nhập bình quân/tháng là 5.450.000
Trang 36đồng/tháng Trong đó thu nhập bình quân trên tháng từ nông, lâm nghiệp, thủy sản là 2.340.000 đồng/tháng, thu nhập từ ngoài nông, lâm nghiệp, thủy sản là 3.110.000 đồng/tháng Như vậy, có thể thấy rằng hộ nghèo có mức thu nhập bình quân trên tháng thấp hơn so với hộ thường
2.1.2.5 Chi tiêu bình quân
Các chỉ tiêu về tình hình đời sống vật chất và đời sống tinh thần là thước đo để đánh giá đời sống của hộ nông dân Chi tiêu vật chất bao gồm chi tiêu cho ăn uống và chi tiêu cho các khoản khác ngoài ăn uống hàng ngày Chi tiêu về đời sống tinh thần bao gồm các phương tiện phục vụ đời sống như nhà ở, xe máy, ti vi, đài, điện thoại, quạt, bàn ghế, giải trí thể hiện trong bảng 2.7
Bảng 2.7 Chi tiêu bình quân của hộ
ĐVT: Nghìn đồng/tháng-%
TT Phân loại hộ
Chi tiêu cho đời sống, sinh hoạt hàng ngày/tháng (chi cho đời sống vật chất)
Chi tiêu cho y tế, giáo dục, đi lại, điện nước, mua sắm thiết
bị, giải trí/tháng (chi cho đời
sống tinh thần)
Tổng chi tiêu/ tháng
Nghìn đồng/hộ/tháng Tỷ trọng (%)
Nghìn đồng/hộ/tháng Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Điều tra, khảo sát, 2020)
Bảng 2.7 cho thấy tình hình chi tiêu giữa các nhóm hộ điều tra trên địa bàn xã Thành Yên vẫn ở mức thấp Mức chi tiêu bình quân ở các hộ trong vùng điều tra là 1.250.000 đồng/tháng đối với hộ nghèo; 1.814.000 đồng/tháng đối với hộ cận nghèo
và 3.355.000 đồng/tháng đối với hộ thường Trong tổng số chi tiêu của hộ nghèo 59,6% là chi cho ăn, uống, sinh hoạt hàng ngày 40.4% là chi cho các hoạt động khác như: giáo dục, y tế, đi lại, điện nước, chi cho mua sắm thiết bị, giả trí Lý do dẫn đến thực tế như trên là hộ nghèo quan niệm các chính sách y tế, giáo dục đã có nhà nước
hỗ trợ và có thái độ trông chờ, ỉ lại vào các chính sách hộ trợ của Nhà nước, quan niệm của hộ nghèo là làm được bao nhiêu ăn bấy nhiêu không đầu tư cho giáo dục và có phần tích lũy Bên cạnh đó do thu nhập bình quân một thánh của hộ nghèo thấp, nên mọi chi phí cho sinh hoạt hàng ngày trở thành bài toán khó đối với hộ nghèo bởi thu nhập thấp mọi chi phí chi tiêu cho sinh hoạt hàng ngày cao nên hộ nghèo không có nhiều chi phí để đầu tư cho y tế, giáo dục Trong khi đó hộ thường 38,89% giành cho
Trang 37ăn, uống, sinh hoạt hàng ngày và 61,11% để đầu tư cho y tế, giáo dục, các hoạt động vui chơi giải trí và tích lũy
Như vậy, có thể thấy rằng hộ thường và hộ nghèo có sự khác biệt nhau Hộ nghèo thu nhập thấp không đủ chi tiêu cho sinh hoạt hàng ngày, không đủ khả năng chi phí cho các hoạt động ý tế, giáo dục và nhiều khi phải đi vay để trang trải cho những chi phí sinh hoạt về y tế, giáo dục và không có tích luỹ Ngược lại hộ thường lại
có tích luỹ đời sống về y tế, giáo dục được quan tâm và có vốn để đầu tư phát triền kinh doanh Điều đó dẫn tới thực trạng hộ giàu lại càng giàu hơn và hộ nghèo lại càng nghèo hơn
2.1.3 Nguồn lực sản xuất của hộ nghèo và cận nghèo của xã
2.1.3.1 Nguồn lực đất đai của hộ
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được trong sản xuất nông, lâm nghiệp của hộ nông dân Để phát triển kinh tế hộ nông dân trước hết phải dựa vào đất, nhất là những nơi tiềm năng để mở rộng đất đai còn nhiều như xã Thành Yên Vì vậy, khi phân tích cần dựa vào tiêu thức phân tổ theo loại đất sử dụng, mức thu nhập
và quy mô diện tích đất của vùng nghiên cứu
Cơ cấu sử dụng đất đai cho phát triển kinh tế hộ của các xã điều tra năm 2019 trong bảng 2.8
Bảng 2.8: Cơ cấu sử dụng đất đai của hộ
ĐVT: Số lượng:sào/hộ- Tỷ trọng: %
Số lượng (sào/hộ)
Tỷ trọng Số lượng (sào/hộ)
Tỷ trọng Số lượng (sào/hộ)
Tỷ trọng
(Nguồn: Điều tra khảo sát của tác giả,2020)
Qua bảng 2.8 cho thấy, tổng diện tích đất nông, đất phi nông nghiệp giữa các nhóm hộ điều tra không có sự chênh lệch nhau nhiều Trong đó:
Đất nông nghiệp hộ nghèo bình quân là 2.5 sào/hộ hộ cận nghèo là 2.8 sào/hộ,
hộ thường là 2.6 sào/hộ Đất phi nôn nghiệp hộ nghèo chiếm 0.7 sào/hộ,, hộ cận nghèo
là 0.67 sào/hộ, hộ thường là 0.85 sào/hộ Nguyên nhân có không có sự chênh lệch về
Trang 38phần dịch tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp giữa các nhóm hộ điều tra là vì Nhà nươc giao đất nông nghiệp, phi nông nghiệp cho các hộ dân chia theo nhân khẩu trong một hộ gia đình nên diện tích đất nông nghiệp giữa các nhóm hộ điều tra không có sự chênh lệch Trong khi đó đất sản xuất lâm nghiệp lại có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm hộ điều tra trong đó hộ nghèo bình quân là 3.7 sào/hộ, trong khi đó hộ thường là 8.5 sào/hộ Nguyên nhân dẫn đến thực trạng chênh lệch nhiều về diện tích đất lâm nghiệp giữa các nhóm hộ điều tra như trên là vì thực hiện chính sách giao đất, giao rừng cho các hộ dân trên địa bàn hộ nghèo không có khả năng đủ tiềm lực kinh tế để đầu tư nên họ không đủ điều kiện nhận nhiều diện tích đấ lâm nghiệp để phát triển sản xuất, tuy nhiên ngược lại hộ thường là những hộ có vốn đầu tư sản xuất nên họ đủ khả năng đầu để nhận đất, khoán rừng từ Nhà nước và hộ nghèo lại trở thành những người
đi làm thuê cho hộ thường Như vậy, có thể thấy rằng tiềm lực kinh tế đất đai của hộ nghèo thấp hơn so với hộ thường
2.1.3.2 Lao động của hộ
Về quy mô lao động, số lượng lao động qua điều tra 53 hộ nghèo, 30 hộ cận nghèo và 30 hộ thường ta thấy, quy mô lao động giữa các nhóm hộ điều tra có sự khác biệt rõ rệt Trong đó nhóm hộ nghèo có tỷ lệ 1 -2 người tham gia lao động chiếm tỷ lệ cao nhất và tỷ lệ có từ 05 người tham gia lao động trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất Trong khi đó nhóm hộ thường thì tỷ lệ 1-2 người tham gia lao động chiếm tỷ lệ thấp nhất Trong khi đó tỷ lệ 3-4 người tham gia lao động chiếm tỷ lệ cao nhất
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động trong độ tuổi của hộ
(Nguồn: Tác giả tiến hành điều tra, khảo sát)
Qua bảng 2.9 ta thấy, hóm hộ nghèo có từ 1-2 lao động chiếm 61,49%, nhóm có
từ 3-4 lao động chiếm 29,30%, nhóm có từ 5 lao động trở lên chiếm 9,20%; Nhóm hộ cận nghèo 1-2 lao động chiếm 49,33%, nhóm có từ 3-4 lao động chiếm 34%, nhóm có
từ 5 lao động trở lên chiếm 16,66%; Nhóm hộ thường 1-2 lao động chiếm 34,33%, nhóm có từ 3-4 lao động chiếm 45,33%, nhóm có từ 5 lao động trở lên chiếm 20,33%
Trang 39Từ những phân tích trên ta có thể thấy rằng hộ nghèo có những đặc điểm về lao
cơ cấu trong độ tuổi lao động chênh lệch lớn với nhóm hộ thường Hộ nghèo là những
hộ có số người trong độ tuổi lao động ít, hộ thường có số người trong độ tuổi lao động nhiều hơn.Từ đó có thể thấy rằng đặc điểm chung của hộ nghèo là ít người tham gia lao động nhưng lại đông người ăn theo, còn ngược lại hộ thường có đông người tham gia lao động và số người ăn theo cũng ít
2.1.3.3 Nguồn lực vốn sản xuất của hộ
Vốn là điều kiện rất quan trọng để tiến hành sản xuất đối với các hộ Để phát triển sản xuất, nhất là sản xuất ở quy mô lớn thì đòi hỏi hộ nông dân phải có vốn Tại thời điểm điều tra tháng 12/2019 quy mô vốn của các hộ nông dân trong 03 nhóm mẫu điều tra cũng có sự chênh lệch đáng kể Cụ thể trong bảng 2.10:
Triệu đồng/hộ Tỷ trọng
Triệu đồng/hộ Tỷ trọng
(Nguồn: Tác giả điều tra khảo sát,2020)
Bảng 2.110 cho thấy, mức vốn bình quân chung các hộ điều tra của 03 nhóm mẫu điều tra còn tương đối thấp, trong đó hộ nghèo nguồn vốn tự có là 33,91 %, vốn
đi vay chiếm tỷ lệ 66,08% Nguồn vốn trong đầu tư sản xuất chủ yếu là vốn đi vay tư các chương trình dự án giảm nghèo trên địa bàn xã Hộ cận nghèo, nguồn vốn tự có chiếm 37,31%, vốn đi vay chiếm 62,68% Nguồn vốn khác không có Trong đó hộ thường nguồn vốn tự có là 31,51%, vốn đi vay chiếm tỷ lệ 68,48% Nguồn vốn khác không có.Như vậy, ta có thể thấy rằng hộ nghèo có nguồn vốn bình quân của hộ có tỷ
lệ thấp nhấp so với hộ cận nghèo và hộ thường, hộ thường có nguồn vốn bình quân của
hộ chiếm tỷ lệ cao nhất Từ đó có thể thấy rằng hộ nghèo và hộ cận nghèo luôn rơi vào trạng thái là thiếu vốn sản xuất
2.1.3.4 Tài sản và tư liệu sản xuất của hộ
Tư liệu sản xuất (TLSX) là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong sản xuất Khi mà hộ nông dân được coi là một đơn vị kinh tế tự chủ thì việc mua sắm trang bị thêm TLSX góp phần giải phóng sức lao động, tăng năng suất lao động, nâng