Luận văn, khóa luận, kinh tế, quản trị, thương mại
Trang 1Qua đây, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Ngân hàngNgoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế, các anh chị tại Phòng Tổng Hợp
đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thờigian thực tập tại đơn vị
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
ĐỖ THỊ NGỌC ANH
Trang 2Mục lục
MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2: NỘI DUNG 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá trong NHTM 3
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM 5
1.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 7
1.1.2.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH thương mại 7
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua bán ngoại tệ của NH 8
1.1.3 Rủi ro và rủi ro tỷ giá 9
1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro 9
1.1.3.2 Khái niệm về rủi ro tỷ giá 10
1.1.3.3 Nguyên nhân gây rủi ro tỷ giá 11
1.1.3.4 Lượng hóa rủi ro tỷ giá 11
1.1.4 Các nghiệp vụ quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 13
1.1.4.1 Nghiệp vụ mua và bán ngoại tệ kỳ hạn (Fx Forwards) 13
1.1.4.2 Giao dịch hoán đổi (Swap) 14
1.1.4.3 Nghiệp vụ quyền lựa chọn (Currencies Options) 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá 17
1.3 Phương pháp nghiên cứu 18
1.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra và phỏng vấn 18
1.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 18
Trang 31.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 18
1.3.2 Các phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu 18
1.4 Các quy định của NH Nhà Nước về kinh doanh ngoại tệ 20
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 22
2.1 Tổng quan về NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Huế 22
2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Vietcombank – Huế 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban 23
2.1.3 Đặc điểm về vốn 26
2.1.4 Đặc điểm về nhân lực 29
2.1.5 Kết quả kinh doanh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Huế giai đoạn 2008 – 2010 31
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Huế 33
2.2.1 Phân tích tình hình kinh doanh ngoại tệ của NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế 33
2.2.1.1 Thu nhập kinh doanh ngoại tệ trong giai đoạn 2008-2010 33
2.2.1.2 Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong thời gian 2008 -2010 34
2.2.2.2 Sự biến động tỷ giá được công bố tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế trong giai đoạn 2008 – 2010 41
2.2.3 Nhận dạng và đánh giá rủi ro tỷ giá tại NH Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế 42
2.2.3.1 Tình hình kinh doanh ngoại tệ của khách hàng 42
2.2.3.2 Nhận dạng và đánh giá rủi ro tỷ giá 45
2.2.4 Lượng hóa rủi ro tỷ giá tại Vietcombank Huế 70
2.2.4.1 Phân tích trường hợp cụ thể 70
2.2.4.2 Các nghiệp vụ là nguồn gây ra rủi ro tỷ giá 72
2.2.4.3 Trạng thái ngoại hối cuối năm trong giai đoạn 2008- 2010 74
2.2.5 Phân tích rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Ngoại Thương - chi nhánh Huế 76
2.2.5.1 Nguyên nhân khách quan 76
Trang 42.2.6 Biện pháp quản trị rủi ro tỷ giá đã được áp dụng tại NH TMCP Ngoại Thương
Việt Nam - chi nhánh Huế 84
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 86
3.1 Định hướng chung cho việc quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 86
3.1.1 Chính sách của chi nhánh trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ 86
3.1.2 Định hướng cho việc quản lý rủi ro trong việc kinh doanh ngoại tệ 86
3.2.3 Nâng cao trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, thiết lập các phần mềm quản lý rủi ro 87
3.3 Các giải pháp nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 88
3.3.1 Tăng cường khả năng dự báo biến động tỷ giá 88
3.3.3 Quy định hạn mức hợp lý 89
3.3.4 Đa dạng hóa các loại ngoại tệ trong kinh doanh ngoại tệ 90
3.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và chuyên môn hóa công tác xử lý rủi ro 91
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 92
2.1 Đối với NHNN: 92
2.2 Đối với NH Ngoại Thương 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1: Một số dấu mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank – Huế
Sơ đồ 2.3: Tỷ giá đô la Mỹ từ 01/01/2008 đến 01/04/2011
Biểu đồ 2.4: Sự biến động tỷ giá trong 2008 – 2010
Biểu đồ 2.5: Tính thời vự các giao dịch với khách hàng
Biểu đồ 2.6: Mức độ phụ thuộc vào ngoại tệ trong cuộc sống khách hàng
Biểu đồ 2.7: Thái độ khách hàng về rủi ro tỷ giá
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NH TMCP Ngoại thương Chi nhánh Huế qua 3 năm 2008 – 2010
Bảng 2.2: Tình hình lao động tại NH TMCP Ngoại thương Chi nhánh Huế qua năm 2008 – 2010
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh VCB – Huế giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.4: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bảng 2.5: Doanh số mua và bán ngoại tệ
Bảng 2.6: Doanh số mua ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ 2008-2010
Bảng 2.7: Doanh số bán ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ 2008-2010
Bảng 2.8: Tỷ trọng doanh số mua và bán ngoại tệ theo ngoại tệ 2008-2010
Bảng 2.9: Doanh số mua và bán ngoại tệ theo từng loại hợp đồng
Bảng 2.10: Sự biến động tỷ giá mua ngoại tệ từ 2008 – 2010
Bảng 2.11: Sự biến động tỷ giá bán ngoại tệ từ 2008 – 2010
Bảng 2.12: Các ngoại tệ được sử dụng trong giao dịch của khách hàng cá nhân Bảng 2.13: Tư cách khách hàng cá nhân khi giao dịch với ngân hàng
Bảng 2.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu doanh nghiệp trong 2 năm
Bảng 2.15: Thông tin chung về khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.16: Loại ngoại tệ sử dụng của khách doanh nghiệp sử dụng trong giao dịch với ngân hàng
Bảng 2.17: Mục đích sử dụng và thời gian phát sinh giao dịch mua ngoại tệ của doanh nghiệp
Bảng 2.18: Nguồn thu ngoại tệ của doanh nghiệp
Bảng 2.19: Mục Mục đích sử dụng và thời gian phát sinh giao dịch cung ứng ngoại tệ cho ngân hàng
Bảng 2.20: Tính thời vụ của các giao dịch
Bảng 2.21: Thống kê tài khoản ngoại tệ của doanh nghiệp tại VCB Huế
Bảng 2.22: Mức thường được duy trì tại số dư tài khoản ngoại tệ của doanh nghiệp
Bảng 2.23: Tổng thu so với tổng thu và chi ngoại tệ của doanh nghiệp
Bảng 2.24: Sử dụng kiểm định Kolmogorov-Smirnov
Bảng 2.25: kiểm định One-sample t test
Bảng 2.26: Sắp xếp các yếu tố theo mức độ nghiêm trọng giảm dần từ 1 đến 6
Bảng 2.27: Mức độ phụ thuộc vào ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh
Trang 8Bảng 2.28: Thái độ doanh nghiệp đối với rủi ro tỷ giá
Bảng 2.29: Doanh nghiệp có xu hướng muốn áp dụng các biện pháp bảo hiểm
Bảng 2.30: Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp đối với các sản phẩm phái sinh
Bảng 2.31: Thời điểm phát sinh giao dịch có nhu cầu về ngoại tệ và mục đích sử dụng ngoại tệ của khách hàng cá nhân
Bảng 2.32: Thời điểm phát sinh giao dịch tạo cung ngoại tệ cho ngân hàng và mục đích sử dụng ngoại tệ của khách hàng cá nhân
Bảng 2.33: Nguồn thu ngoại tệ của khách hàng
Bảng 2.34: Thống kê sử dụng tài khoản ngoại tệ của khách hàng
Bảng 2.35: Mức thường được duy trì số dư tài khoản ngoại tệ khách hàng cá nhân Bảng 2.36: Kiểm định cronbach anpha 1
Bảng 2.37: Kiểm định cronbach anpha 1
Bảng 2.42: Trạng thái ngoại hối tại thời điểm ngày 17/8/2010
Bảng 2.43 :Trạng thái ngoại hối ngày 18/08/2010
Bảng 2.44: Giao dịch phát sinh đối với USD
Bảng 2.45: Bảng yết tỷ giá ngày 20/08/2010
Bảng 2.46: Tổng thu và tổng chi ngoại tệ trong 3 năm 2008-2010
Bảng 2.47: Trạng thái ngoại hối năm 2008, 2009 và 2010
Bảng 2.48: Kiểm định cronbach anpha 1
Bảng 2.49: Kiểm định cronbach anpha 2
Bảng 2.50: Kiểm định cronbach anpha 3
Bảng 2.51: Kiểm định cronbach anpha 4
Bảng 2.52: Kiểm định cronbach anpha 5
Bảng 2.53: Phân tích nhân tố 1
Bảng 2.54: Phân tích nhân tố 2
Bảng 2.55: Phân tích nhân tố 3
Bảng 2.56: Kiểm định phân phối chuẩn của mẫu Kolmogorov-Smirnov
Bảng 2.57: Sử dụng kiểm định One – sample t test
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt nhưrủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro pháp lý, rủi roquốc gia… thì kinh doanh ngoại tệ còn chịu thêm một rủi ro đặc biệt, đó là rủi ro tỷgiá Do tỷ giá biến động thường xuyên và vô lối, nên rủi ro tỷ giá được xem là rủi
ro thường trực gắn liền và trở thành rủi ro đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngoạihối của các ngân hàng Đây là một vấn đề mới đang được đặt ra trong giai đoạn hiệnnay khi các ngân hàng đang có xu hướng trở thành ngân hàng bán lẻ Đề tài nghiêncứu dựa trên nền tảng cơ sở lý luận về nhận dạng và đo lường rủi ro tỷ giá tại ngânhàng thương mại, bên cạnh đó là các số liệu chung về hoạt động kinh doanh ngoại tệtại địa điểm thực tập là ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Huế.Các lý thuyết nghiên cứu được ứng dụng vào thực tế tại đối tượng nghiên cứu như sau:
- Biến động tỷ giá mua và bán được công bố tại chi nhánh
- Doanh số mua bán ngoại tệ trong giai đoạn 2008 đến 2010
- Các nguồn phát sinh gây rủi ro tỷ giá cho chi nhánh
- Lượng hóa rủi ro ngoại hối thông qua trạng thái ngoại hối
Song song với việc vận dụng các lý thuyết đã được học, đề tài thực hiện điềutra, phỏng vấn khách hàng để đánh giá được một cách toàn diện và tổng quát về thực
tế rủi ro tỷ giá tại ngân hàng Thực hiện điều tra khách hàng về các vấn đề:
- Đặc điểm các hoạt động giao dịch ngoại tệ đối với ngân hàng
- Đánh giá của khách hàng về các trạng thái có thể gây ra rủi ro tỷ giá đối vớingân hàng
- Đánh giá của khách hàng về các nhận định mà từ đó là nguyên nhân gây ra rủi
ro tỷ giá
Sau khi đánh giá được thực trạng về rủi ro tỷ giá, tôi cũng xin đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá tại ngân hàng và một số kiếnnghị đối với NHNN và NHNT trung ương
Với quy mô một khóa luận tốt nghiệp và khả năng bản thân còn hạn chế nênkhóa luận vẫn còn tồn tại nhiều sai sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô vàbạn bè để đề tài có thể hoàn thiện hơn
Trang 10Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế đặc thù như quy luật giá trị,quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh… ngày càng phát huy tác dụng Những rủi rotrong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệuquả kinh doanh của các NH thương mại (NHTM) Các NH và các định chế tài chínhphi NH trước hết là trung gian tài chính, chúng “đứng trong vòng vây” của bốn nhómcủa những người có vốn và cần vốn trong nền kinh tế gồm : Hộ gia đình, doanhnghiệp, chính phủ và nhà đầu tư nước ngoài Sản phẩm mà các NHTM mua, bán kinhdoanh trên thị trường là các dịch vụ lưu chuyển vốn và các tiện ích NH khác Kinh doanh trong lĩnh vực NH là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi
ro, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ Thống đốc NH Lê Đức Thúy có từngphát biểu: “Kinh doanh bao giờ cũng có rủi ro, kinh doanh ngoại tệ càng rủi ro bởiđánh giá được biến động của các đồng tiền trên thị trường quốc tế tính bằng phút Chỉcần tính sai là lỗ” Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đốimặt như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro pháp
lý, rủi ro quốc gia… thì kinh doanh ngoại tệ còn chịu thêm một rủi ro đặc biệt, đó làrủi ro tỷ giá Do tỷ giá biến động thường xuyên và vô lối, nên rủi ro tỷ giá đượcxem là rủi ro thường trực gắn liền và trở thành rủi ro đặc trưng của hoạt động kinhdoanh ngoại hối của các ngân hàng Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của biến động
tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ là hết sức cần thiết và qua đó ta có thể tìm ra một sốbiện pháp hữu hiệu để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tỷ giá Chính vì lí do này mà tôi
xin chọn đề tài “Phân tích rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
NH thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 11+ Khái quát được những vấn đề lý luận về rủi ro tỷ giá và biện pháp hạn chếrủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH thương mại
+ Có cái nhìn tổng quát rõ hơn về rủi ro tỷ giá
+ Từ định hướng hoạt động của Vietcombank Huế, luận văn đưa ra một số giảipháp và kiến nghị mang tính thực tiễn cao góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quảhoạt động quản trị rủi ro tỷ giá nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung tạiVietcombank Huế
3 Phạm vi nghiên cứu
Với thời gian nghiên cứu và năng lực còn hạn chế nên đề tài chỉ thực hiện nghiêncứu trong thời gian 3 năm từ năm 2008 đến 2010 với hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạichi nhánh Bên cạnh đó, đề tài sẽ có tính ứng dụng cao hơn khi được tiến hành nghiêncứu với đối tượng là NH Ngoại Thương Việt Nam chứ không chỉ riêng một chi nhánh
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Huế
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 12Phần 2: NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá trong NHTM
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997,
định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật này còn địnhnghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định củaLuật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch
vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứngcác dịch vụ thanh toán
Luật tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì khái niệmnày đã được định nghĩa trong Luật Ngân hàng Nhà nước, cũng do Quốc hội khóa X
thông qua cùng ngày Luật Ngân hàng Nhà nước định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại:
- Vốn bằng tiền vừa là phương tiện kinh doanh, mục đích kinh doanh, vừa làđối tượng kinh doanh
- Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác, vì vậy ngân hàngchịu sự kiểm soát của rất nhiều cơ quan chức năng của luật pháp
- Một trong những sản phẩm chủ yếu của ngân hàng là tín dụng thể hiện dướidạng quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn, trong đó lãi suất được xem là giá cả củahàng hoá tín dụng
- Trong quá trình kinh doanh, ngân hàng có quan hệ với nhiều đối tượng kháchhàng huy động trong các ngành nghề khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau, vì vậyhoạt động của ngân hàng thường gặp rủi ro cao
Trang 13- Hoạt động ngân hàng có tính thống nhất và có tính liên kết cao trong hệ thốngngân hàng trong nước và trên phạm vi quốc tế, đồng thời tính cạnh tranh và hợp tácgiữa các ngân hàng cũng rất cao.
1.1.1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại
a Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng
Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại và có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Thựchiện chức năng này, một mặt ngân hàng thương mại huy động và tập trung vốn tiền tệtạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, ngânhàng sử dụng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Khi thực hiện chứcnăng làm trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã huy động triệt để được cáckhoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luânchuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
b Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán
Trong chức năng này, xuất phát từ việc ngân hàng là người thủ quỹ của cácdoanh nghiệp, khiến cho ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủynhiệm của khách hàng Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra các công
cụ lưu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển tiền, thẻthanh toán…) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí về lưu thông
c Ngân hàng thương mại là trung gian thực hiện chính sách kinh tế quốc gia
Hệ thống ngân hàng thương mại mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó luônluôn chịu sự quản lý chặt chẽ của ngân hàng trung ương vè mọi mặt Đặc biệt ngânhàng thương mại phải luôn tuân theo các quyết định của ngân hàng trung ương về việcthực hiện chính sách tiền tệ Để ổn định giá trị đồng tiền, lượng tiền cung ứng trongnền kinh tế phải phù hợp với giá trị hàng hóa lưu thông, do đó, ngân hàng trung ương
sử dụng công cụ của chính sách tiền tệ để điều hòa khối lượng tiền tệ trong lưu thông
và bắt buộc các ngân hàng thương mại chấp hành Như vậy các ngân hàng thương mại
là các chủ thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ củangân hàng trung ương
d Ngân hàng thương mại tạo “bút tệ” hay tiền ghi sổ trong nền kinh tế
Trang 14Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính, làmtrung gian giữa cung và cầu về vốn tiền tệ Ngoài việc thu hút tiền gửi và cho vay trên
số tiền gửi đó, ngân hàng thương mại còn tạo tiền khi phát tín dụng Nghĩa là vốn phátqua tín dụng không nhất thiết dựa trên vàng hay tiền giấy đã gửi vào ngân hàng, tiềnvay không trên cơ sở số tiền gửi, mà khoản tín dụng đó do ngân hàng tạo ra tiền để chovay gọi là "bút tệ", hay tiền bút toán hay tiền ghi sổ Khi hết hạn vay, người vay trả nợngân hàng, tiền vay rút khỏi lưu thông quay trở lại ngân hàng tiền bị hủy bỏ Trongphạm vi nền kinh tế hoạt động cho vay và trả nợ diễn ra thường xuyên, hàng ngày cótiền tạo ra và tiền hủy đi Khối lượng tiền tệ trong lưu thông tăng lên khi luồng tiền tạo
ra (phát tiền tệ) lớn hơn luồng tiền hủy đi (trả nợ ngân hàng)
1.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
a Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại được phép huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổchức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới
các hình thức như: cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và đời sống và cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Trang 15Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh khác bằng uy tín
và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đốivới một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngân hàng thương mại không đượcvượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại
Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính
nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạtđộng của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổchức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
c Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông quangân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoàinước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, ngânhàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi ngân hàngthương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quyđịnh Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi tại chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt độngdịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân NHTM bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
Trang 16d Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cungcấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện một
số hoạt động khác, bao gồm:
Góp vốn mua cổ phần: Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều lệ và quỹ
dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trongnước theo quy định của pháp luật Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn được góp vốn,mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh
Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị
trường tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua hình thức mua báncác công cụ của thị trường tiền tệ
Kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh
doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thịtrường trong nước và thị trường quốc tế
Ủy thác và nhận ủy thác: Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy thác
làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tàisản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ
bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểmtheo quy định của pháp luật
Tư vấn tài chính: Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn
tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty
tư vấn trực thuộc ngân hàng
Bảo quản vật có giá: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ bảo
quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quantheo quy định của pháp luật
1.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
1.1.2.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH thương mại
Một trong những dịch vụ NH đầu tiên được thực hiện là trao đổi mua bán ngoại
tệ Trong đó mộ NH đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và
Trang 17hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ
do các NH lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao,đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao
Kinh doanh ngoại tệ theo nghĩa rộng bao gồm việc mua bán, gửi vay các loạingoại tệ nhằm đảm bảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ cho NH và tìm cách thu lờithông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau
Theo nghĩa thông thường thì kinh doanh ngoại tệ chỉ là các hoạt động mua bánngoại tệ của các NHTM khi tham gia trên thị trường trong và ngoài nước nhằm đảmbảo nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng, thu lợi cho chính NH
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ giúp các NHTM nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình so với các NH khác, thêm vào đó mang lại lợi nhuận đáng kể cho NH, đặcbiệt đối với các NH thương mại có hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ cho các doanh nghiệptrong nền kinh tế thanh toán các hợp đồng ngoại thương, góp phần làm cho các hoạt độngngoại thương và thanh toán ngoại tệ của khách hàng diễn ra một cách thuận lợi
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có thể được dung như các công cụ phòngngừa rủi ro, đặc biệt là các rủi ro liên quan đến lãi suất và tỷ giá
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ góp phần nâng cao vị thế của NH thương mạitrên trường quốc tế thông qua mua bán giao dịch với các NH nước ngoài
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ làm tăng dự trữ ngoại hối của quốc gia, gópphần hoàn thiện chính sách của Chính phủ về tỷ giá, lãi suất, điều tiết cung cầu ngoạihối trên thị trường
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua bán ngoại tệ của NH
Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ của NH có rất nhiều rủi ro Bản thân ngoại tệ cũngluôn tiềm ẩn nhiều biến động, nên hoạt động kinh doanh ngoại tệ chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố chủ quan và khách quan như: Tỷ giá, nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp,tâm lý, hoạt động xuất nhập khẩu, lãi suất của đồng ngoại tệ, chính sách quản lý ngoạihối, lượng ngoại tệ dự trữ, tính cạnh tranh v v…
Trang 18- Hoạt động mua bán ngoại tệ luôn gắn liền với vấn đề tỷ giá Có thể xem tỷ giá
là yếu tố đầu tiên tác động trực tiếp đến hoạt động mua bán ngoại tệ của chi nhánh.Nếu tỷ giá có xu hướng tăng (đồng ngoại tệ lên giá) thì cung ngoại tệ sẽ nhỏ hơn cầungoại tệ Bởi vì ai cũng muốn mua ngoại tệ sớm và người có ngoại tệ lại không muốnmua bán sớm, do vậy hoạt động mua ngoại tệ trở nên khó khăn Ngược lại, khi tỷ giáhối đoái giảm (đồng ngoại tệ xuống giá) thì hoạt động mua ngoại tệ của NH sẽ trở nên
dễ dàng hơn và hoạt động mua bán ngoại tệ trở nên khó khăn
- Nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp: phần lớn hoạt động mua bán ngoại tệ của
NH là phục vụ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu củacác doanh nghiệp này thường có tính thời vụ cao, nên hoạt động mua bán ngoại tệ của
NH cũng ít nhiều có tính thời vụ
- Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ mà NHkhông thể kiểm soát được, đó là yếu tố tâm lý Nếu trước đây người dân Việt Namthường dùng vàng làm phương tiện cất trữ thì ngày nay người ta thường thích cất trữbằng ngoại tệ mạnh (đặc biệt là USD) hơn là trữ vàng Do vậy, khi có một điều bấtthường xảy ra (như khủng bố , chiến tranh , thiên tai …) làm cho tỷ giá biến động thì
họ thường hành động theo số đông, cùng bán ra hoặc cùng mua vào ngoại tệ Điều nàyảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động mua bán ngoại tệ của các NH Mặt khác, ngườidân Việt Nam vẫn còn thói quen giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do, nênhoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH cũng phần nào bị ảnh hưởng
- Hoạt động mua bán ngoại tệ còn bị quản lý, kiểm soát chặt chẽ bởi cở chế quản
lý ngoại hối do Nhà nước ban hành Đồng thời các chi nhánh NH còn phải tuân theoquy định về trạng thái ngoại tệ hằng ngày của NH Trung Ương
1.1.3 Rủi ro và rủi ro tỷ giá
Trang 191.1.3.1 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro được nhìn nhận theo 2 trường phái khác nhau Theo trường phái truyềnthống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nóđược xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tàisản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu
là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanhnghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Điều đó đượcthể hiện qua các định nghĩa sau đây:
- “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến” (Từ điển Tiếng Việt,1995)
- “Rủi ro là sự không may” (GS Nguyễn Lân, Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam,1998)
- “Rủi ro trong kinh doanh là sự tổn thất về tài sản, các nguồn lực; sự giảm sút vềlợi nhuận hay những yếu tố xảy ra ngoài ý muốn, tác động xấu đến hoạt động sản xuấtkinh doanh và quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp” (Đoàn Thị Hồng Vân,2002)
Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểmhoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thểxảy ra cho con người
Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mangtính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mátcho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cựcnghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế nhữngrủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai Nhữngquan điểm về trường phái này như sau:
- “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả” (William & Michael Smith;
1995, Risk Management and Insurance)
- “Rủi ro là các biến cố không thể đoán trước được” (Doherty, Corporate RiskManagement)
1.1.3.2 Khái niệm về rủi ro tỷ giá
Trang 20Rủi ro tỷ giá là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho NH khỉ tỷ giá hối đoáithay đổi ngoài dự tính của NH Là rủi ro có thể xảy ra khi tỷ giá giao ngay thay đổi.Trên thị trường tỷ giá và lãi suất đều liên tục thay đổi nhưng tỷ giá thì thông thườngthay đổi nhanh hơn so với lãi suất Trong cơ chế thị trường, tỷ giá thường xuyên giaođộng Sự thay đổi này cùng với trạng thái ngoại hối của ngân hang tạo ra thu nhậpthặng dư hoặc thâm hụt tạm thời Tuy nhiên, có những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiếndẫn đến tổn thất cho NH.
1.1.3.3 Nguyên nhân gây rủi ro tỷ giá
Có hai nguyên nhân chính làm phát sinh rủi ro tỷ giá, đó là:
- Các ngân hàng mua bán ngoại tệ nhằm phục vụ cho khách hàng và mua ván chochính mình
- Các ngân hàng đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ
Cả hai nguyên nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại tệ ròng (trườnghoặc đoản) đối với hầu hết các NHTM hiện đại [1, tr 253]
Trạng thái ngoại tệ là khoản chênh lệch giữa số lượng ngoại tệ mua vào và sốlượng ngoại tệ bán ra trong tất cả các loại ngoại tệ được NH đang sử dụng Khi xemxét trạng thái ngoại tệ cần lưu ý rằng mọi giao dịch được tính vào trạng thái ngoại
tệ ngay khi phát sinh giao dịch
1.1.3.4 Lượng hóa rủi ro tỷ giá
* Nguồn làm phát sinh rủi ro tỷ giá
Trên thị trường ngoại hối (mua, bán các đồng tiền khác nhau), có ba phươngpháp cơ bản để thu lãi Chẳng hạn trên thị trường giao ngay, đó là:
- Lãi phát sinh khi nhà kinh doanh tạo trạng thái ngoại hối (Exchange Position):Nhà kinh doanh có thể tạo trạng thái ngoại hối bằng cách mua bán một đồng tiền nào
đó, chờ cho tỷ giá biến động, sau đó cân bằng trạng thái ngoại hối và thu lãi
Trạng thái ngoại tệ = Trạng thái nội bảng + Trạng thái ngoại bảng
= [Tài sản có ngoại tệ - Tài sản nợ ngoại tệ]
+ [ Doanh số mua vào – Doanh số bán ra]
Trang 21- Lãi thu được từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage): là việc tại cùng mộtthời điểm mua một đồng tiền ở nơi có giá thấp và bán lại đồng tiền này ở nơi có giácao hơn để ăn chênh lệch tỷ giá Vì hành vi mua bán diễn ra tại cùng một thời điểm với
số lượng bằng nhau, nên kinh doanh chênh lệch tỷ giá không chịu rủi ro tỷ giá (vìkhông tạo trạng thái ngoại hối) và không phải bỏ vốn
- Lãi thu được từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra: Do tỷ giá mua vào baogiờ cũng thấp hơn tỷ giá bán ra, nên chênh lệch tỷ giá mua bán là thu nhập của ngânhàng Về thực chất, trong giao dịch này, ngân hàng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch
vụ mua hộ, bán hộ cho khách hàng, nên không chịu rủi ro tỷ giá và không cần bỏ vốn
Qua phân tích cho thấy, nhà kinh doanh ngoại hối chỉ chịu rủi ro tỷ giá khi duytrì trạng thái ngoại hối mở (open position) Trạng thái ngoại hối mở của một ngoại tệ làchênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ (nội và ngoại bảng) của ngoại tệ đó tại mộtthời điểm Tất cả các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ(hiện tại và tương lai) đều tạo ra trạng thái ngoại tệ, trong đó thông qua giao dịch muabán là chủ yếu Chính vì vậy,trong thực tế chỉ cần quản lý tốt trạng thái mua bán ngoại
tệ cũng đủ để ngăn ngừa rủi ro tỷ giá phát sinh Tóm lại, nếu không duy trì trạng tháingoại hối mở thì nhà kinh doanh không chịu rủi ro tỷ giá; hoặc duy trì trạng thái ngoạihối mở nhưng tỷ giá không biến động thì rủi ro tỷ giá cũng không phát sinh.[1, tr 294]
* Trạng thái ngoại hối:
Trạng thái ngoại hối
Biến động tỷ giá
Trạng thái ngoại hối cân bằng Không ảnh hưởng đến thu
Trang 22ngoại bảng) thì ngoại tệ đó ở trạng thái trường Khi đồng tiền này lên giá làm phát sinhlãi ngoại hối; và ngược lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lỗ ngoại ngoại hối.Nếu tổng tài sản có nhỏ hơn tổng tài sản nợ, thì ngoại tệ đó ở trạng thái đoản Khiđồng tiền này lên giá làm phát sinh lỗ ngoại hối; và ngược lại, khi đồng tiền này giảmgiá sẽ phát sinh lãi ngoại ngoại hối
* Biến động tỷ giá:
% thay đổi trong giá trị ngoại tệ
1 1
S St
Trong đó:
St : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t
St -1 : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t-1
1.1.4 Các nghiệp vụ quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Quản trị rủi ro thực chất là quá trình xử lý rủi ro một cách khoa học, toàn diện
và có hệ thống nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu những tổn thất mà rủi ro mang lại Hoạtđộng quản trị rủi ro ở các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau phụ thuộc vào nhiềuyếu tố tuy nhiên nhìn chung quá trình xử lý rủi ro thường bao gồm những nội dung cơbản sau: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi
ro Mục đích cuối cùng của quản trị rủi ro là góp phần tối đa hóa giá trị kinh tế củadoanh nghiệp Quản trị rủi ro thường gắn liền với các nỗ lực quản trị các rủi ro có khảnăng gây ra tổn thất, thiệt hại mà đứng trên góc độ tài chính, những tổn thất này có thểlàm giảm giá trị kinh tế của doanh nghiệp, ví dụ giá trị hiện tại của các luồng tiền dựkiến trong tương lai của doanh nghiệp
1.1.4.1 Nghiệp vụ mua và bán ngoại tệ kỳ hạn (Fx Forwards)
* Đặc điểm:
Là thoả thuận mua bán ngoại tệ tại một thời điểm xác định trong tương lai vớimột mức tỷ giá được cố định ở thời điểm tiến hành giao dịch ở hiện tại Giao dịchForward thường được tiến hành trong thời hạn từ 3 ngày đến 365 ngày
* Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng sản phẩm:
Hợp đồng kỳ hạn giúp khách hàng giao dịch thương mại quốc tế loại trừ các rủi
ro do tỉ giá ngoại hối thay đổi, dễ sử dụng
Trang 23Lên kế hoạch thu nhập, chi phí không phụ thuộc biến động tỷ giá.
Khách hàng có thể lựa chọn 1 tỷ giá cố định để thực hiện việc mua và bán trongtương lai, hợp đồng kì hạn có thể sử dụng để mua bán nhiều loại ngoại tệ khác nhau
* Đối tượng sử dụng sản phẩm:
Giao dịch này rất phù hợp với các doanh nghiệp thiếu nguồn ngoại tệ (thể hiệndưới dạng một ngoại tệ nào đó) để thanh toán cho các nghĩa vụ chi trả của mình trongtương lai
Forward cũng thích hợp đối với khách hàng muốn cố định một mức tỷ giátương lai tại thời điểm giao dịch của mình
Bán kỳ hạn: ngay khi doanh nghiệp xuất trình chứng từ hàng xuất với NH,doanh nghiệp đã có thể bắt đầu giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn cho NH
Mua kỳ hạn: ngay khi doanh nghiệp có hợp đồng ngoại tệ (đối với thanh toántrực tiếp), có L/C (đối với thanh toán qua L/C), doanh nghiệp có thể tiến hành muangoại tệ kỳ hạn tại NH
1.1.4.2 Giao dịch hoán đổi (Swap)
Giao dịch hoán đổi Swap bao gồm nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (Fx Swap) và hợpđồng hoán đổi lãi suất (IRS-Interest rate swap)
a) Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (Fx Swap)
* Đặc điểm:
Là giao dịch mà trong đó khách hàng bán một lượng ngoại tệ B để mua ngoại tệ
A, nhưng lại đồng ý mua lại ngoại tệ B với một lượng tương đương như khi bán tạimột thời điểm trong tương lai và với mức tỷ giá được xác định ở thời điểm tiến hànhgiao dịch hoán đổi
Hoán đổi ngoại tệ gồm hai giao dịch mua/bán ngoại hối: mua/bán ngoại tệ dướihình thức giao ngay (spots), và mua/bán ngoại tệ dưới hình thức kỳ hạn (forward) Tạithời điểm tiến hành giao dịch swap, khách hàng bán/mua ngoại tệ và cam kết sẽmua/bán lại ngoại tệ của mình với một tỷ giá được thỏa thuận từ trước
* Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng sản phẩm:
Tránh được các biến động về tỷ giá, hạn chế khả năng thua thiệt
Có thể sử dụng swap phục vụ cho các giao dịch trả trước hoặc trả sau trong các
Trang 24giao dịch thanh toán.
Kỳ hạn giao dịch swap có thể đến 1 năm
Doanh nghiệp có thể loại bỏ rủi ro tỷ giá phát sinh do các khoản ngoại tệ phảitrả và sẽ nhận tại những thời điểm khác nhau
Giúp doanh nghiệp có được tính thanh khoản cao qua việc tạm thời hoán đổimột ngoại tệ dư thừa sang một ngoại tệ khác
b) Hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS-Interest rate swap)
* Đặc điểm:
Là việc các bên giao kết hợp đồng với nhau, theo đó mỗi bên cam kết thanhtoán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định trên cùngmột khoản nợ gốc trong cùng một khoảng thời gian
Khoản vốn gốc chỉ là khoản tiền danh nghĩa, không thực hiện chuyển giao vốn gốc
Hai bên chỉ chuyển trả phần lãi chênh lệch.Doanh nghiệp không phải trả phíhợp đồng
Sản phẩm được cung cấp cho các pháp nhân có hợp đồng tín dụng, trái phiếu,hợp đồng huy động vốn hoặc hợp đồng đầu tư vốn và có nhu cầu sử dụng hợp đồnghoán đổi lãi suất để ngăn ngừa rủi ro lãi suất
* Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng sản phẩm:
Là một công cụ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro do những biến động lãi suất
có ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh
Giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định hoặcngược lại
Giúp doanh nghiệp xác định trước được chi phí, lập kế hoạch và chủ động trongkinh doanh
Do số tiền chuyển chỉ là phần lãi chênh lệch, nên rủi ro về đối tác không lớn.Việc sử dụng hợp đồng IRS không làm ảnh hưởng nhiều tới hạn mức tín dụng củadoanh nghiệp
Linh hoạt về kỳ hạn, thời gian và giá trị hợp đồng
Trang 251.1.4.3 Nghiệp vụ quyền lựa chọn (Currencies Options)
Hợp đồng giao dịch quyền chọn tiền tệ là thoả thuận cho phép khách hàng cóquyền (nhưng không kèm theo nghĩa vụ) mua (Call Option) hoặc bán (Put Option) mộtlượng ngoại tệ nhất định tại một mức giá được ấn định trước vào một ngày xác định.Khi tiến hành giao dịch quyền lựa chọn, bên mua quyền chọn phải trả cho bên bánquyền chọn một khoản tiền gọi là phí quyền chọn hay giá quyền chọn ngay tại thờiđiểm ký hợp đồng mua quyền Mức giá này do bên bán quyền chọn đưa ra, dựa trênkhối lượng và đồng tiền giao dịch
- Quyền chọn mua (Call Option): là quyền được mua một lượng tiền tệ nhất địnhtại tỷ giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã xác định
- Quyền chọn bán (Put Option): là quyền bán một lượng tiền tệ nhất định tại tỷgiá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã xác định
- Bên bán quyền chọn: là bên phát hành quyền chọn, sau khi đã thu phí quyềnchọn có trách nhiệm phải thực hiện việc mua hoặc bán một lượng tiền tệ tại một thờiđiểm trong hạn định của hợp đồng khi muốn thực hiện quyền chọn, theo tỷ giá đã đượcthỏa thuận trong hợp đồng Bên bán có vùng lời giới hạn, tối đa là phí quyền chọn, cònvùng lỗ là vô hạn Trên thị trường có hai loại người bán quyền chọn: người bán quyềnchọn mua (Seller Call Option) và người bán quyền chon bán (Seller Put Option)
- Bên mua quyền chọn: là bên nắm giữ quyền chọn, và phải trả cho bên bán phíquyền chọn Bên mua quyền chọn được quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyềnchọn đã mua Bên mua quyền chọn có vùng lỗ là vùng giới hạn, còn vùng lời là vôhạn Trên thị trường có hai loại người mua quyền chọn: người mua quyền chọn mua( Buyer Call Option) và người mua quyền chọn bán ( Buyer Put Option)
* Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng sản phẩm:
Phòng ngừa rủi ro cho cả nhà Xuất khẩu và nhập khẩu
Quyền chọn bán: hạn chế rủi ro tỷ giá giảm khi bán nhờ chặn giá sàn => Xácđịnh được mức lợi nhuận tối thiểu
Quyền chọn mua: Hạn chế rủi ro tỷ giá tăng khi mua nhờ chặn giá trần => Xácđịnh được mức chi phí tối đa
* Đối tượng sử dụng sản phẩm:
Trang 26 Loại giao dịch này thích hợp khi doanh nghiệp không thể chắc chắn về dòngtiền trong tương lai Do đó, khách hàng thường xác định hạn mức thua lỗ tối đa chophép và vì thế có thể được hưởng lợi từ việc tỷ giá biến động.
Các doanh nghiệp có hoạt động giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu, chuyểntiền nước ngoài
Các doanh nghiệp chuyển tiền kiều hối hoặc các doanh nghiệp có các khoảntiền chuyển từ nước ngoài như tài trợ, viện trợ
Các doanh nghiệp cần quản lý tài khoản ngoại tệ
1.1.4.4 Nghiệp vụ hợp đồng tương lai
Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biếttheo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệđược thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giao dịch Tuynhiên, khác với hợp đồng có kỳ hạn, hợp đồng giao sau chỉ sẵn sàng cung cấp đối vớimột vài loại ngoại tệ mà thôi Chẳng hạn, thị trường Chicago chỉ cung cấp hợp đồngvới sáu loại ngoại tệ mạnh đó là GBP, CAD, EUR, JPY, CHF và AUD Thị trườnggiao sau thực chất chính là thị trường có kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa về loại ngoại tệgiao dịch, số lượng ngoại tệ giao dịch và ngày chuyển giao ngoại tệ
Tất cả các hợp đồng giao sau đều thực hiện giao dịch ở Sở giao dịch có tổ chức
Sở giao dịch là người đề ra quy chế và kiểm soát hoạt động của các hội viên Hội viêncủa Sở giao dịch là các cá nhân, có thể là đại diện của các công ty, ngân hàng thươngmại hay cá nhân có tài khoản riêng
Hợp đồng giao sau có cả ưu lẫn nhược điểm khi sử dụng Ưu điểm của nó trướctiên là sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có giá trị nhỏ Kế đến nó cho phép các bêntham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồnghết hạn Với hai ưu điểm này hợp đồng giao sau dễ dàng thu hút nhiều người tham gia.Ngược lại, hợp đồng giao sau có nhược điểm là chỉ cung cấp giới hạn cho một vàingoại tệ mạnh và một vài ngày chuyển giao ngoại tệ trong năm mà thôi Kế đến, hợpđồng giao sau là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn chứ không cho người taquyền được chọn như trong hợp đồng quyền chọn Nói chung giao dịch giao sau có thể
bổ sung cho giao dịch kỳ hạn và hoán đổi ở tính chất thực hiện thanh toán hằng ngày
Trang 27nhằm bảo đảm cho nhà đầu cơ có thể tận dụng cơ hội nếu thị trường biến động có lợicho họ Tuy nhiên, nếu thị trường biến động bất lợi nhà đầu cơ không có quyền tự ýrút khỏi thị trường Tính chất “có quyền” này chỉ có thể có được trong giao dịch quyềnchọn.
1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là một trong những rủi ro thị trường chính trong hoạt động
NH Tùy thuộc vào tính chất và quy mô hoạt động, mỗi NH có mức độ rủi ro tỷ giákhác nhau và do đó có phương pháp quản lí rủi ro khác nhau
Một số NH thực hiện kinh doanh ngoại tệ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.Điều này có nghĩa là khi khách hàng có nhu cầu mua, bán ngoại tệ NH mới thực hiệngiao dịch đối ứng để đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng Trong trườnghợp này rủi ro tỷ giá của NH là nhỏ Ngược lại, do NH Ngoại Thương có quy mô lớn,hoạt động đa năng, năng động trên thị trường, có kinh doanh các sản phẩm phái sinh.Trong trường hợp này rủi ro tỷ giá của NH rất lớn
Lịch sử hoạt động NH đã chứng kiến những tổn thất hoặc thậm chí dẫn đến sụp
đổ vì rủi ro tỷ giá NH Barring là một ví dụ Ở Việt Nam, những năm đầu thập kỷ 90của thế kỷ XX, các NHTM Việt Nam bắt đầu kinh doanh ngoại tệ trên thị trườngquốc tế như Singapore, Hồng Kông… Tiên phong trong lĩnh vực này là NH NgoạiThương Việt Nam, NH Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, NH Nông Nghiệp & PhátTriển Nông Thôn Việt Nam…
Mặc dù, chỉ là một chi nhánh nhưng ngân hàng TMCP Ngoại Thương - chinhánh Huế là một trong những chi nhánh hoạt động rộng lớn tại thị trường địaphương Là một trong những ngân hàng hàng đầu về thanh toán quốc tế và kinh doanhngoại tệ do đó chi nhánh nên áp dụng phương pháp quản lí rủi ro phù hợp với mức độvới mức độ rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ của NH mình Nếu NH không có phươngpháp quản lí rủi ro phù hợp với hoạt động kinh doanh ngoại tệ sẽ dẫn đến rủi ro tiềm
ẩn về rủi ro tỷ giá là rất lớn
“Tiềm ẩn” là đặc điểm cần lưu ý trong rủi ro về tỷ giá Điều này có nghĩa là vớitrình độ và phương pháp quản lí rủi ro không phù hợp với hoạt động kinh doanh
Trang 28ngoại tệ, NH vẫn có thể hoạt động bình thường và thậm chí có lãi trong điều kiệnthị trường bất lợi Khi thị trường có nhiều biến động, lúc đó mức độ rủi ro tiềm ẩnmới được hiện thực hóa bằng những khoản lỗ thực sự ngoài dự kiến.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra và phỏng vấn
1.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập qua phòng Tổng hợp của NH TMCP Ngoại Thương - chi nhánh Huế,ngoài ra đề tài còn sử dụng một số tài liệu cũng như thông tin về NH và nhu cầu kháchhàng từ một số sách, báo, tạp chí, internet
- Kết quả hoạt động kinh doanh của NH trong giai đoạn 2008-2010, đểđánh giá tình hình cơ bản của NH
- Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ theo thị trường, theo đối tượngkhách hàng và các công cụ phái sinh
- Tập hợp từ các báo cáo, công trình nghiên cứu, các đề tài có liên quanđến nội dung nghiên cứu
1.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách tiến hành điều tra, phỏng vấn 120 khách hàng
cá nhân và 40 khách hàng doanh nghiệp đã và đang có thực hiện giao dịch về ngoại tệđối với NH
Thực hiện phỏng vấn chuyên gia với 13 cán bộ nhân viên đang làm tại chi nhánh
1.3.2 Các phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức, được thực hiện như sau:
Nghiên cứu sơ bộ
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn một số bạn bè, người thân
đã từng giao dịch ngoại tệ tại chi nhánh Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận và tổnghợp để làm cơ sở thiết kế bảng câu hỏi, bên cạnh đó tham khảo thêm ý kiến của một sốcán bộ, nhân viên tại chi nhánh
Trang 29Nghiên cứu chính thức
Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi
để nắm bắt Với số phiếu phát ra là 120 phiếu đối với khách hàng cá nhân và số phiếuthu về hợp lệ là 102 phiếu; phát ra 40 phiếu đối với khách hàng doanh nghiệp và sốphiếu thu về hợp lệ là 32 phiếu Toàn bộ số phiếu hợp lệ này sẽ được xử lý với sự hỗ trợcủa phần mềm SPSS 16.0 nhằm có được những thông tin cần thiết cho phân tích
Hình thức chọn mẫu được sử dụng là thiết kế chọn mẫu ngẫu nhiên đối với kháchhàng cá nhân và chọn toàn bộ tổng thể điều tra đối với khách hàng doanh nghiệp Cácbảng câu hỏi nghiên cứu được gửi trực tiếp đến những khách hàng đang sử dụng dịch
vụ kinh doanh ngoại tệ của NH Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Thang đo
Các loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi điều tra:
Thang đo định danh, thang đo thứ tự
Thang đo Likert 5 bậc: bậc 1 tương ứng với mức độ "Rất đồng ý" và bậc 5 tươngứng với mức độ "Rất không đồng ý "
Tổng hợp bảng câu hỏi điều tra có 3 phần chính, trong đó: phần 1 tìm hiểu hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ của khách hàng; phần 2 hỏi về thông tin của người đượcphỏng vấn để nhận dạng, đo lường được rủi ro; phần 3 phân tích các nguyên nhân gây
ra rủi ro
Phương pháp xử lý số liệu
- Khởi đầu, dữ liệu được mã hoá và làm sạch Sau đó, thống kê trả lời của đốitượng được phỏng vấn về các câu hỏi trong bảng hỏi
* Phân tích mô tả: Mục đích của phương pháp này là mô tả mẫu điều tra, tìm hiểu
đặc điểm của đối tượng điều tra, thống kê các giao dịch và tìm hiểu thói quen giao dịchcủa khách hàng Kết quả của phân tích mô tả sẽ là cơ sở để người điều tra đưa ranhững nhận định ban đầu và tạo nền tảng để đề xuất các giải pháp sau này
*Phương pháp nghiên cứu trường hợp: phân tích các số liệu trong một thời điểm
nhất định, trong từng trường hợp cụ thể
* Tiến hành kiểm định về mức độ đồng ý của khách hàng đối với các nhận định được đưa ra bằng kiểm định One-Sample T Test.
Trang 30Với giả thiết Ho: Giá trị trung bình = giá trị kiểm định
H1: Giá trị trung bình khác giá trị kiểm định
Nếu: + Mức ý nghĩa quan sát (sig.) > 0.05 thì chưa đủ cơ sở bác bỏ H0 nên chấpnhận H0, có nghĩa là giá trị trung bình bằng giá trị kiểm định
+ Mức ý nghĩa quan sát (sig.) < 0.05 thì đủ cơ sở bác bỏ H0 và chấp nhận H1, nghĩa
là giá trị trung bình khác với giá trị kiểm định
* Tính toán Cronbach Alpha:
Mục đích của việc tính toán toán hệ số này là nhằm loại bỏ các biến không phùhợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu Đồng thời, hệ số này sẽ giúpđánh giá độ tin cậy của các thang đo Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại khỏi mô hình Nhiều nhà nghiên cứu đồng ýrằng khi Cronbach alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường là tốt, từ 0.7 đếngần 0.8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach alpha từ 0.6trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặcmới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson,1994;Slater, 1995)
*Phân tích nhân tố:
Phương pháp này dùng để thu nhỏ dưới dạng một số ít nhân tố và tìm mối quan
hệ giữa các biến với nhau Liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau đượcxem xét và và trình bày dưới dạng một số ít nhân tố cơ bản
Trong các tham số thống kê của phân tích nhân tố thì trị số KMO (Kaiser –Meyer - Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị
số này có giá trị từ khoảng 0.5 đến 1 là điều kiện để phân tích nhân tố phù hợp
Eigenvalue cũng là một chỉ số để xác định số nhân tố được rút trích từ tập hợpbiến Chỉ có những nhân tố nào có eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô môhình phân tích, vì những nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tómtắtthông tin tốt hơn một biến gốc.Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tíchnhân tố là ma trận nhân tố (Component Matrix) Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểudiễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố).Những hệ số này (factor loading) biểu diễn tương quan giữa các nhân tố và các biến
Trang 31Hệ số này lớn cho biết nhân tố và biến có liên hệ chặt chẽ với nhau.
1.4 Các quy định của NH Nhà Nước về kinh doanh ngoại tệ
Luật NH Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NH Nhà nước Việt Nam số10/2003/QH11 ngày 17/6/2003
Quyết định số 3039/QĐ-NHNN về việc ban hàng một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối ngày 24/12/2007
Trang 32Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NH TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 2.1 Tổng quan về NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Huế
2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Vietcombank – Huế
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NH Ngoại thương chính thức được thành lập theoquyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm
1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc NHNN
Sơ đồ 2.1: Một số dấu mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát
triển của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Nguồn: Phòng tổng hợp Vietcombank- Huế)
Trải qua gần 47 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuốinăm 2008, NHNT đã phát triển lớn mạnh với 58 Chi nhánh,1 Sở giao dịch, 129Phòng giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc, 2 Văn phòng đại diện
và 1 Công ty con tại nước ngoài
Trang 33Theo chỉ thị của ban lãnh đạo NHNT Việt Nam và xuất phát từ nhu cầu thực
tế của tỉnh Thừa Thiên Huế về hoạt động của NH Theo quyết định 68-QĐNHngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc NHNT, chi nhánh NHNT Huế được thành lập
và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993 trụ sở đặt tại 78 Hùng Vương –Thành phố Huế Sự ra đời của Vietcombank – Huế đã đáp ứng nhu cầu của cácdoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung cấp vốncho các doanh nghiệp và cá nhân, giúp việc thanh toán được thuận tiện hơn, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa bàn tỉnh Cũng như những doanh nghiệpkhác, Vietcombank – Huế ban đầu cũng gặp phải những khó khăn trong việc tìmđối tác khách hàng Tuy nhiên, với uy tín của đơn vị chủ quản là NHNT Việt Nam– một NH hàng đầu trong nước, cho nên Vietcombank - Huế đã nhận được sự hỗtrợ rất lớn từ uy tín này Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy được tiềm năngcủa thị trường còn rất lớn nên ngày 06/10/2001 khai trương chi nhánh cấp IIQuảng Bình (nay là chi nhánh cấp I) trực thuộc chi nhánh để tạo thuận lợi cho cáckhách hàng trên thị trường này trong việc giao dịch
Trải qua 16 năm hoạt động (từ năm 1993 đến năm 2009), với sự đồng tâm nỗ lựccủa cán bộ công nhân viên, Vietcombank – Huế đã đạt được những thành quả đángkhích lệ Qua từng năm, số lượng cán bộ, chất lượng nhân viên cũng như nguồn vốn,lợi nhuận… của chi nhánh ngày một tăng lên Với dự án hiện đại NHNT nênVietcombank – Huế đã không ngừng được trang bị những thiết bị hiện đại phục vụ chohoạt động kinh doanh của mình Với phong cách phục vụ nhanh chóng, nhiệt tình, lịch
sự, an toàn; Vietcombank – Huế ngày càng xây dựng được chỗ đứng vững chắc tronglòng khách hàng theo phương châm “Luôn mang đến cho bạn sự thành đạt”
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
- Giám đốc: chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của NH, có quyền ra quyếtđịnh trong phạm vi theo quy định của NHTW, đồng thời chịu trách nhiệm trựctiếp với NHTW và cơ quan Pháp luật nhà nước
- Phó Giám đốc: chịu sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm và cóquyền ra các quyết định trong phạm vi theo quy định của NHTW, trực tiếp quản lýcác Phòng do mình quản lý
Trang 34Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank – Huế
(Nguồn: phòng Tổng hợp Vietcombank Huế)
Trang 35- Phòng khách hàng: có chức năng thiết lập quan hệ khách hàng, duy trì mởrộng quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩmnhằm phát triển kinh doanh an toàn, hiệu quả và tăng thị phần của chi nhánh tạiHuế
- Tổ xử lý nợ xấu: có chức năng xử lý các khoản nợ xấu các khách hàng giaodịch với NH, đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả thu hồi các khoản nợ này cho NH
- Phòng Hành chính – Nhân sự: có nhiệm vụ quản lý hành chính và chứcnăng tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, nhân sự, quy hoạchđào tạo và đề bạt cán bộ
- Phòng Kiểm tra nội bộ: có chức năng quản lý, kiểm tra những hoạt động củachi nhánh; đồng thời đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những sai sót trong việchoạt động của chi nhánh
- Phòng Tổng hợp: có kế hoạch đưa ra các định hướng cho NH trong thời giandài hoặc từng thời điểm cụ thể, tổng hợp và cân đối nguồn vốn, cân đối kế hoạchtín dụng, xây dựng lãi suất đầu vào, đầu ra…
- Phòng Kế toán: có chức năng hạch toán kế toán, lưu giữ, bảo quản và quản
lý tài sản nhà nước theo pháp lệnh kế toán thống kê và các chế độ tài chính kế toánhiện hành của Bộ tài chính và NHNT Việt Nam quy định; tham mưu cho BanGiám Đốc trong việc xử lý các nhiệm vụ của phòng có chất lượng và hiệu quả;thực hiện nhiệm vụ kế toán thanh toán trong nước
- Phòng Thanh toán quốc tế: có chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế tronggiao dịch với các NH ở nước ngoài
- Phòng Kinh doanh dịch vụ: là nơi diễn ra các dịch vụ kinh doanh chủ yếucủa chi nhánh như các dịch vụ chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, thanh toán thẻ tín dụngMastercard, Visa, JBC, American Express
- Phòng Thanh toán thẻ: là nơi cung cấp các loại hình thẻ thanh toánnhư Connect24, JBC, Mastercard…
- Phòng Ngân quỹ: có chức năng quản lý trực tiếp và bảo quản tiền ViệtNam đồng, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, cácloại ấn chỉ quan trọng, các hồ sơ thế chấp, cầm cố, ký gửi theo chế độ quản lý kho
Trang 36quỹ trong hệ thống NHNT hiện hành.
- Tổ vi tính: chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến công nghệ, máymóc thiết bị vi tính trong toàn NH
- Tổ quản lý nợ: quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan đếngiải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúng số liệu trên hồ sơ,đảm bảo lưu giữ hồ sơ vay đầy đủ và an toàn, đảm bảo các khoản cấp tín dụng đềutuân thủ các bước quy định trong quá trình tín dụng
Mạng lưới giao dịch trong tỉnh của Vietcombank – Huế bao gồm Phònggiao dịch số 1, Phòng giao dịch số 2, Phòng Giao dịch Mai Thúc Loan, và Phònggiao dịch Phạm Văn Đồng Những phòng giao dịch này thực hiện công tác giao dịchvới khách hàng trên địa bàn thành phố Huế và các vùng lân cận nhằm nâng cao hơnnữa công tác phục vụ khách hàng
Mạng lưới giao dịch ngoài tỉnh của Vietcombank – Huế chỉ có Phòng giao dịchQuảng Trị đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng ở Quảng Trị và một số vùngphụ cận
2.1.3 Đặc điểm về vốn
Qua bảng số liệu ta thấy với chính sách lãi suất linh hoạt, sự đa dạng về cácsản phẩm huy động vốn, công tác huy động vốn của Vietcombank Huế đã thực hiệntốt nhiệm vụ đảm bảo đủ nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng cho mọi nhu cầu thanh toáncủa khách hàng cũng như các hoạt động khác của NH
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh trong 3 năm qua đã có mức tăngtrưởng cao Trong năm 2008, tình hình kinh tế có nhiều biến động, chỉ số giá tiêudùng tăng cao cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN làm hoạt động huyđộng vốn của nhiều NH gặp khó khăn Vốn huy động năm 2008 đạt 1360,159 tỷđồng Năm 2009, nhờ chính sách tiền tệ ổn định của nhà nước và sự cố gắng củachi nhánh trong nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động vốn, tổng nguồn vốn huyđộng tăng đến 15,1% Có thể nói trong lúc việc huy động vốn gặp rất nhiều khókhăn, sự cạnh tranh lãi suất quyết liệt, thì đây là kết quả rất đáng khích lệ, thể hiệnviệc chi nhánh đã linh hoạt trong việc phát huy thế mạnh của mình nhằm đẩynhanh tốc độ tăng nguồn vốn huy động Đến năm 2010, tồng nguồn vốn huy động là
Trang 371961176 tỷ đồng, tăng so với năm 2009 là 25,25%
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NH TMCP Ngoại thương Chi nhánh Huế
qua 3 năm 2008 – 2010
(quy ra
450.800,00
28,
8 529517.52 27 78.717,52
17,46
289,08
2125,3
(Nguồn: phòng Tổng hợp Vietcombank Huế)
Về cơ cấu nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốnhuy động và tăng dần qua các năm Năm 2010 tăng 21,1% so với năm 2009, năm
2009 tăng 37,7% so với năm 2008 Huy động vốn từ dân cư là một ưu thếnổi trội của Vietcombank Huế, điều này phản ánh chính sách khách hàng đang điđúng hướng với nhiều hình thức huy động phong phú: tiết kiệm bậc thang, chứngchỉ tiền gửi đi đôi với hoạt động quảng bá các sản phẩm mang tiện ích cao hơn
Trang 38hẳn so với các NHTM khác trên địa bàn.
Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng thấp hơn (dưới 40%) và
có xu hướng giảm qua 3 năm Nguyên nhân là do nguồn vốn này mang tính chấtkhông kỳ hạn, đa số là các khoản tiền ký quỹ để đảm bảo cho các khoản bảo lãnhcủa NH Bên cạnh đó, lãi suất của NH đối với nguồn này không cao, chủ yếu là trảtheo lãi suất không kỳ hạn Về dài hạn, chi nhánh nên có biện pháp để nâng caonguồn huy động từ tổ chức kinh tế do nguồn huy động này có chi phí thấp nhằmgiảm lãi suất huy động bình quân đầu vào, tăng lợi nhuận
Về cơ cấu vốn huy động theo loại tiền:
Nguồn tiền gửi bằng VND luôn chiếm tỷ trọng cao (trên 70%) Năm 2009tăng lên 13,9%, đến năm 2010, nguồn này tăng 28,4% so với năm 2009 Trong điềukiện nền kinh tế diễn biến phức tạp, lượng tiền gửi bằng nội tệ vào chi nhánh vẫntăng đều đặn, giúp NH giảm được sự biến động về tỷ giá Vietcombank-Huế là NH
có quan hệ với nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn, do đó trong thờigian tới, chi nhánh cần có biện pháp để thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn bằngngoại tệ, vì nó là cơ sở để mở rộng các hoạt động ngoại thương như thanh toánquốc tế, tín dụng quốc tế
Về cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Trong cơ cấu nguồn vốn của NH, nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao tuyệtđối trong tổng vốn huy động, nguồn vốn không kỳ hạn và có kỳ hạn trên 12 thángchiếm tỷ trọng thấp hơn Năm 2008, vốn ngắn hạn có sự gia tăng do tình hình kinh tế
có nhiều biến động, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, gửi kì hạn ngắn giúp khách hàng yêntâm hơn, có thể chủ động đựơc nguồn vốn hoặc rút ra khi nào cần thiết Nguồn vốntrung và dài hạn của chi nhánh năm 2009 đã có mức tăng rất lớn so với năm 2008(2125,3%), đ ế n năm 2010, nguồn vốn này tăng với mức tăng 16,61% do sự biếnđộng của nền kinh tế Đây là nguồn chủ yếu để NH cho vay trung và dài hạn,giảm bớt rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất cho NH
Tóm lại, hoạt động huy động vốn trong 3 năm qua đã cho thấy hướng điđúng đắn của chi nhánh trong lĩnh vực này, các chính sách mà chi nhánh đưa ra đãphát huy tác dụng nên đã tác động tích cực tới khách hàng, làm tăng nguồn vốn kinhdoanh của NH, mở rộng hoạt động tín dụng, phục vụ kịp thời nhu cầu của các đơn
Trang 39vị sản xuất kinh doanh và cá nhân Tuy nhiên trong điều kiện cạnh tranh giữa cácNHTM như hiện nay, lãi suất huy động tăng kéo theo lãi suất đầu ra tăng, từ đólàm gia tăng mức độ tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng, chi nhánh cần nỗlực hơn nữa để làm tốt công tác huy động vốn nhằm đảm bảo hoạt động NH được
ổn định và phát triển
2.1.4 Đặc điểm về nhân lực
Để có được cách nhìn toàn diện hơn về đội ngũ cán bộ công nhân viên của
NH Vietcombank – Huế, chúng ta nghiên cứu các đặc điểm về Nhân lực của
NH qua 3 năm: 2008, 2009, 2010 Việc nghiên cứu tình hình cơ cấu lao độngcủa NH Vietcombank – Huế được dựa trên hai tiêu thức được sử dụng để phânchia nguồn lao động sau:
+ Giới tính: Nam/ Nữ
+ Trình độ học vấn: Đại học, Trên Đại học và Cao đẳng, Trung cấp
Bảng 2.2: Tình hình lao động tại NH TMCP Ngoại thương Chi nhánh Huế qua
(Nguồn: Phòng tổng hợp Vietcombank-Huế)
Tổng số lao động của NH tính đến cuối năm 2008 là 152 người Sang năm 2009,
Trang 40tổng số lao động của NH đạt 172 người, tăng lên so với năm 2008 là 20 người tươngứng với tốc độ tăng tương đối là 13% Việc gia tăng này cũng nhằm đáp ứng ngàymột tốt hơn lượng khách hàng ngày một tăng lên của NH Cũng thấy rằng, với hệthống hoạt động chính của NH ở số 78 Hùng Vương, cùng với 4 phòng giao dịch trongtỉnh và 1 phòng giao dịch ở ngoài tỉnh như hiện nay thì việc gia tăng số lượng lao độngcủa chi nhánh cũng là điều dễ hiểu NH Vietcombank – Huế đang ngày càng cố gắnghơn trong việc phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng trong và ngoài tỉnh, đặc biệt
là trước hết đáp ứng nhu cầu nhân lực của chi nhánh Đến năm 2010, tổng số lao độngcủa chi nhánh là 159 người, giảm 13 người, tương ứng 8% Điều này là do việc bố trílại sơ đồ tổ chức của bộ máy hoạt động của NH, nâng cao hiệu quả hoạt động của cácphòng ban khi chi nhánh mở thêm 1 phòng giao dịch tại Quảng Trị
Xét về cơ cấu giới, có thể thấy rằng, qua cả ba năm thì tỷ lệ lao động nữ của NHluôn nhiều hơn lao động nam Cụ thể hơn, tỷ lệ nam gần 35% và tỷ lệ nữ giới xấp xỉ65% Năm 2008, số lao động nữ là 98 người Sang năm 2009, số lao động nữ là 113người, tăng 15 người so với năm 2008 tương ứng với tốc độ tăng trên 15% Năm 2010,mặc dù lượng lao động giảm 13 người, nhưng số lượng lao động nữ là 107 người, tỷ lệlao động nữ vấn chiếm 67% Về nam giới, năm 2009, độ tăng của nam giới thấp hơn
so với nữ giới cả về mặt tương đối và tuyệt đối so với năm 2008, đến năm 2010, sốlượng lao động nam lại giảm nhiều hơn so với nữ giới Số lượng lao động nữ nhiềuhơn lao động nam cũng là một ưu thế của NH, bởi vì NH thiên về dịch vụ phục vụkhách hàng nên nữ giới chiếm ưu thế hơn về cách cư xử, tiếng nói, ngoại hình…tronggiao dịch trực tiếp với khách hàng Do đó, góp phần phục vụ các khách hàng tốt hơn.Xét về trình độ học vấn của lực lượng lao động, chúng ta cũng thấy được sự ổnđịnh về tỉ lệ học vấn qua 3 năm: khoảng 95% nhân viên có trình độ đại học và trên đạihọc, 5% có trình độ trung cấp, cao đẳng Cụ thể, tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học vàsau đại học tăng 21 người năm 2009 so với năm 2008, tức là tăng gần 15% Trong khi
đó, số lao động có trình độ phổ thông giảm đi 12% năm 2009 so với năm 2008, cụ thể
là giảm 1 người Năm 2010, lượng lao động có trình độ đại học giảm 15 người, tươngưng 9%, tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp tăng 2 người, tương ứng 1% Như vậy,
NH Vietcombank – Huế không ngừng nâng cao chất lượng lao động nhằm gia tăngchất lượng của NH Tỉ lệ nhân viên có học vấn cao giúp nhân viên có được trình độchuyên môn nghiệp vụ tốt, khả năng xử lý công việc tốt, đồng thời khả năng nắm bắt