Luận văn, khóa luận, kinh tế, quản trị, thương mại
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Ở Việt Nam hiện nay có đến 90% sinh viên ra trường hầu như không có kỹnăng mềm, 80% sinh viên có kiến thức nhưng quá yếu kỹ năng Đây chính là lý do tạisao hơn 70% sinh viên ra trường hàng năm không có việc làm ổn định hoặc làm việctrái ngành
Từ đó ta thấy được kĩ năng mềm rất quan trọng đối với cuộc sống, các công tyđào tạo và phát triển kĩ năng mềm ra đời và được sự đón nhận, quan tâm rất nhiệt tình
từ phía công chúng nhất là giới trẻ, học sinh, sinh viên – những người chủ tương laicủa đất nước
Trước thực tế đáng quan tâm và nhu cầu rất lớn về học tập, rèn luyện kỹ năngnày, công ty CP Phát Triển Tài Năng Trẻ Và Nhân Đạo Tư Duy Mới, là công tychuyên hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện, giáo dục và đào tạo kỹ năng mềm đãđược thành lập từ đầu năm 2010 nhưng với sự đầu tư bài bản và đội ngũ giảng viêntâm huyết công ty mong muốn cùng chung tay góp sức vào sự phát triển của nguồnnhân lực nước nhà nói riêng và sự phồn vinh của đất nước nói chung
Đất nước đổi mới, nền kinh tế thị trường hình thành tạo ra nhiều thuận lợinhưng cũng không ít thách thức đối với doanh nghiệp Càng ngày càng có nhiềudoanh nghiệp tham gia vào thị trường, không chỉ ở các doanh nghiệp sản xuất haydoanh nghiệp thương mại, ngay cả những doanh nghiệp dịch vụ đào tạo kĩ năng cũngvậy Làm thế nào để xây dựng thương hiệu mạnh hơn, làm thế nào để thu hút kháchhàng nhiều hơn là vấn đề sống còn của một doanh nghiệp NTG cũng là một trườnghợp không phải là ngoại lệ
Muốn như thế, công ty phải biết được những yếu tố nào tác động đến sự lựachọn sản phẩm dịch vụ của khách hàng, yếu tố nào tác động mạnh nhất, yếu tố nào củadoanh nghiệp làm khách hàng hài lòng nhất, yếu tố nào chưa hài lòng … để từ đó đưa
ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng và làm tăng doanh số cho doanhnghiệp
Trang 2Đó là lí do mà tôi đã chọn đề tài “ phân tích những nhân tố marketing tác độngđến sự lựa chọn dịch vụ của New Thinking Group đối với nhóm khách hàng là sinhviên” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nghiên cứu hành vi khách hàng trước khi
sử dụng dịch vụ
Tìm hiểu về dịch vụ đào tạo và phát triển kĩ năng mềm, thực tại và xu hướng,đánh giá chung thị trường dịch vụ giáo dục trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh và
vị trí, vai trò, độ mạnh thương hiệu của NTG trên địa bàn
Tìm hiểu, phân loại những yếu tố Marketing tác động đến việc lựa chọn dịch vụcủa NTG Xác định lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố
Đưa ra được giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng thu hút học viên choNTG
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là các đặc điểm, yếu tố, thuộc tính củadịch vụ đào tạo và tư vấn giáo dục của công ty NTG
Đối tượng khảo sát: sinh viên đã hoặc đang theo học các khoá đào tạo tại NTG
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: nghiên cứu hành vi trước và sau khi sử dụng sản phẩm, dịch
vụ đào tạo và tư vấn giáo dục của công ty NTG
Về mặt không gian: trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu định tính: thực hiện khảo sát câu hỏi mở trên một nhóm đối tượng
để rút ra các yếu tố mà khách hàng quan tâm nhiều nhất
Nghiên cứu định lượng:
• Sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá một số chỉ tiêu của thời gian chọn
so với thời gian gốc
• Sử dụng phương pháp thống kê, dự báo làm cơ sở đề ra một số biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
• Sử dụng phần mềm SPSS phân tích bảng điều tra, nghiên cứu thị trường
4.1 Thiết kế nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu thông qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng
- Sự tin tưởng: nói lên khả năng phù hợp, chính xác, hiệu quả, uy tín
- Sự đáp ứng: Thể hiện sự sẵn sàng phục vụ kịp thời, nhanh chóng, tiện lợi
- Sự đảm bảo: Nói lên trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp, cung cáchlịch sự, niềm nở
- Sự đồng cảm: Thể hiện sự quan tâm, thấu hiểu, chăm sóc đến từng cánhân, khả năng nhận biết, hiểu và chia sẻ cảm xúc của người khác và không đưa cho
họ hoặc tình hình xuống
- Phương tiện hữu hình: Thể hiện qua cơ sở vật chất
- Thông Tin - Truyền thông : là chìa khóa, và làm nó có hiệu quả với ngườikhác sẽ tạo ra hiệu quả rất lớn
Trang 4- Khả năng giảng dạy, chia sẻ các thông tin giảng viên đã học được trongthời gian không phân biệt nếu nó trong các thiết lập công việc hay cuộc sống có thểgiúp người khác trở nên tốt hơn.
Trong phần thảo luận nhóm, đối tượng tham gia thảo luận là những ngườihoạt động trong lĩnh vự dịch vụ giáo dục và những học viên đẫ hoặc đang tham giakhoá học của NTG
Bảng 1.1: Danh sách khách hàng phỏng vấn nghiên cứu định tính:
Họ tên người được phỏng vấn Vị trí
Nguyễn Thị Dương Trưởng phòng Marketing
Lê Vĩnh Tiến Trợ lí huấn luyện NTG
4.1.2 Nghiên cứu định lượng
4.1.2.1 Thang đo sử dụng:
Thang Likert thể hiện các mức độ tăng dần tầm quan trọng các yếu tố Vớithang điểm từ 1 đến 5 (1: rất không quan trọng, 2: không quan trọng, 3: bình thường,4: quan trọng, 5: rất quan trọng)
tố theo thang điểm của thang đo likert
Người viết lựa chọn thang đo Likert 5 mức độ: từ 1 điểm - đến 5 điểm - thể hiệnmức độ tăng dần mức quan trọng của từng biến Mỗi câu sẽ là một phát biểu về mộttiêu chí được xem là cơ sở để sinh viên lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đào tạo kĩ năngmềm Với cách thiết kế như vậy, sinh viên sẽ cho biết đánh giá của mình về mức độquan trọng của các yếu tố, thuộc tính khi lựa chọn sử dụng dịch vụ đào tạo kĩ năngmềm
Trang 5Bảng câu hỏi sơ bộ ban đầu được thiết kế với 31 câu tương ứng với 31 biếnđược cho là có ảnh hưởng đến sự lựa chọn dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm của sinh viên,trong đó có 25 biến đo lường các giá trị dịch vụ cơ bản và 6 biến đo lường đánh giátổng quát về dịch vụ Sau khi điều chỉnh, người viết đem bảng câu hỏi sơ bộ đã đượcđiều chỉnh phỏng vấn thử 10 đối tượng nghiên cứu xem các đối tượng nghiên cứu cóhiểu đúng các từ ngữ, ý nghĩa của các câu hỏi không, họ có đồng ý cung cấp nhữngthông tin được yêu cầu trong bảng câu hỏi không
Sau khi phỏng vấn 10 khách hàng , bảng hỏi sơ bộ sẽ được điều chỉnh lại bốcục, từ ngữ… cho phù hợp với khách hàng Từ đó sẽ thiết kế bảng hỏi và tiến hànhđiều tra chính thức
Kết cấu bảng hỏi gồm 3 phần:
Phần 1: chào hỏi, giới thiệu cuộc nghiên cứu
Phần 2: những câu hỏi trọng tâm, bao gồm các câu hỏi theo thang đo Likert Có
25 câu hỏi về đánh giá tác động của từng biến và 6 câu hỏi vầ đánh giá chung
Phần 3: Thông tin về người được phỏng vấn
Nội dung bảng câu hỏi:
Từ câu 1 đến câu 25: đây là các câu hỏi có mục đích thu thập thông tin về xuhướng lựa chọn dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm của đối tượng được phỏng vấn, nghĩa làtìm hiểu mức độ quan trọng của các tiêu chí đưa ra trong tình huống đối tượng đanglựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho mình 31 câu được chia thành hai nhóm gồm:
Có 25 câu đo lường đánh giá chi tiết các yếu tố tạo nên giá trị dịch vụ, gồm:
1 Có tính ứng dụng lớn
2 Nhân viên có thái độ thân thiện, vui vẻ
3 Mọi thắc mắc, khiếu nại đều được giải quyết thoả đáng
4 Tác phong, cách truyền đạt của diễn giả chuyên nghiệp
5 Thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại cho học viên
6 Khoá học dễ hiểu, dễ thực hành và cuốn hút
7 Diễn giả truyền đạt dễ hiểu, thu hút
8 Giờ học phù hợp với quỹ thời gian của khách hàng
9 Địa điểm học tập thuận tiện
10 Các buổi hội thảo lôi cuốn
Trang 611 Điều kiện thanh toán nhanh gọn
12 Website hấp dẫn
13 Giờ học luôn đảm bảo
14 Công ty được nhiều người biết đến
15 Không gian học tập thông thoáng, dễ tiếp thu
16 Công ty đa dạng về loại dịch vụ
17 Thường xuyên có các chương trình tài trợ, trao học bổng
18 Ban lãnh đạo uy tín
19 Học phí phù hợp với chất lượng đào tạo
20 Có nhiều chương trình khuyến mãi
21 Chương trình quảng cáo hấp dẫn
22 Công ty luôn thực hiện những gì cam kết, đảm bảo
23 Học phí phù hợp với khả năng của khách hàng
24 Trang thiết bị, sơ sở vật chất đầy đủ
25 Thường có hình thức thăm hỏỉ học viên
Và 6 câu hỏi đo lường đánh giá tổng quát của khách hàng với dịch vụ:
Đối với đối tượng là khách hàng đã học qua các kháo đào tạo của công ty, công
ty có danh sách các Email liên lạc, đánh số thứ tự các khách hàng trong danh sách
Trang 7Bốc thăm chọn 1 trong số 10 người đầu tiên trong danh sách được số thứ tự k, ngườitiếp theo sẽ là k+20….tức là bước nhảy i = 20.
Đối với nhóm khách hàng đang tham gia theo học các khoá học của NTG sẽđược phỏng vấn trực tiếp theo thứ tự danh sách các học viên với bước nhảy i = 10
B, Tổng số mẫu
Với số lượng 25 biến quan sát thì cần tối thiểu 125 mẫu quan sát ( theo Nguyễn
Đình Thọ – Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên cứu khoa học Marketing, NXB Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh số quan sát ít nhất phải bằng 4 hoăc 5 lần tổng sốbiến quan sát trong bảng thiết kế điều tra là có ý nghĩa nghiên cứu)
Với đề tài nghiên cứu này tổng số bảng hỏi phát ra là 170 mẫu thu về được 139mẫu đủ điều kiện nghiên cứu
4.1.2.4 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thôngqua bảng hỏi bằng giấy và phỏng vấn gián tiếp thông qua thư điện tử
4.2 Các kiểm định dùng trong phân tích
4.2.1 Kiểm định thang đo
4.2.1.1Hệ số Cronbach’s Alpha.
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, hệ số Cronbach’s Alphađược sử dụng trước nhằm loại các biến không phù hợp Hệ số này từ 0.8 đến 1.0 làthang đo lường tốt, 0.7 đến 0.8 là thang đo lường có thể sử dụng được Trong trườnghợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới với người trả lời thì hệ số Cronbach’sAlpha lớn hơn 0.6 sẽ được chấp nhận
4.2.1.2 Hệ số tương quan biến – tổng
Hệ số tương quan biến – tổng là hệ số tương quan của một biến với điểmtrung bình của tổng thang đo, hệ số này càng cao thì sự tương quan giữa biến này vớithang đo càng cao Các biến có hệ số này nhỏ hơn 0.3 thì sẽ bị loại ra khỏi thang đo
4.2.2 Kiểm định dùng trong phân tích nhân tố
4.2.2.1Kiểm định KMO
Kiểm định KMO cho phép biết được cơ sở dữ liệu có phù hợp với việc phântích nhân tố hay không Nếu giá trị này nằm trong khoảng 0.5 đến 1.0 thì dừ liệu phùhợp cho việc phân tích nhân tố
Trang 84.2.2.2Giá trị Eigenvalue
Phương pháp trích hệ số được sử dụng là principle Compoinent với phépquay Varimax, nhân tố được trích có Eigenvalue > 1.0 Chỉ số Eigenvalue đại diện chophần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser, những nhân
tố có chỉ số Eigenvalue < 1.0 sẽ bị loại khỏi mô hình
4.2.2.3Tổng phương sai trích
Tổng phương sai trích cho biết các nhân tố trích được giải thích bao nhiêuphần trăm biến thiên của các biến quan sát Tiêu chuẩn phương sai trích phải > 50%
4.2.3 Kiểm định dùng trong phân tích hồi quy
4.2.3.1 Hệ số tương quan Peason
Sử dụng phân tích tương quan để xem xét sự phù hợp của các thành phầnkhi đưa vào mô hình hồi quy Hệ số này thể hiện mối liên hệ tuyến tính giữa các biếnđộc lập và biến phụ thuộc Nếu hệ số này quá thấp thì biến độc lập không có liên hệvới biến phụ thuộc và ngược lại, nếu hệ số này quá cao thì phải đề phòng trường hợp
có đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy
4.2.3.2 Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến
Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy từng bướcStepwise
Mô hình hồi quy có dạng;
4.2.3.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Để đánh giá độ phù hợp của mô hình, ta sử dụng giá trị R2 điều chỉnh Giá trịnày cho biết các biến độc lập giải thích được bao nhiêu % độ biến thiên của biến phụthuộc
Nếu R2 < 0.1 : tương quan ở mức thấp
Nếu 0.1 < R2 < 0.25 : tương quan ở mức trung bình
Trang 9Nếu 0.25 < R2 < 0.5 : tương quan ở mức khá chặt chẽ
Nếu 0.5 < R2 < 0.8 : tương quan ở chặt chẽ
Nếu R2 > 0.8 : tương quan rất chặt chẽ
4.2.3.4 Kiểm định ANOVA
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định mức đọ phù hợp của môhình hồi quy tương quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập vàbiến phụ thuộc
Giả thiết:
H0: Không tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Với mức ý nghĩa là 95%, nguyên tắc chấp nhận giả thiết:
Sig > 0.05: Chấp nhận giả thiết H0
Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0
4.2.3.5 Đo lường đa cộng tuyến
Đa cộng tuyến là các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau và nócung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau, khó tách rời ảnh hưởng củatừng biến riêng rẽ
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến được xác định thông qua hệ số phóngđại phương sai VIF Nếu giá trị này < 2 thì mối liên hệ giữa các biến độc lập là khôngđáng kể
4.2.3.6 Kiểm định tự tương quan
Kiểm định tự tương quan thể hiện qua hệ số Durbin – Watson Nếu hệ sốnày có giá trị nằm trong khoảng ( du ; 4 – du) thì mô hình không có tự tương quan
4.2.4 Kiểm định dùng phân tích đánh giá của khách hàng theo đặc điểm cá nhân 4.2.4.1 Kiểm định Independent Sample T- Tess
Trang 10Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0
4.2.4.2 Kiểm định Mann – Whitney
Sig > 0.05: Chấp nhận giả thiết H0
Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0
4.2.4.3 Kiểm định Cruskall – Wallis
Sig > 0.05: Chấp nhận giả thiết H0
Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0
4.2.4.4 Kiểm định ANOVA
A, Kiểm định Levence (Tes of Homogeneity of Variances )
Kiểm định Levence dùng cho phân tích phương sai ANOVA Nếu phươngsai giữa các nhóm bằng nhau thì có thể sử dụng kiểm định ANOVA
Giả thiết:
H0: Phương sai giữa các nhóm bằng nhau
H1: Phương sai giữa các nhóm không bằng nhau
Với mức ý nghĩa 95%, ta có:
Sig > 0.05: Chấp nhận giả thiết H0
Sig < 0.05: Bác bỏ giả thiết H0
B, Kiểm định ANOVA
Giả thiết:
H0: Không có sự khác biệt trong đánh giá các yếu tố giữa các nhóm khácnhau
Trang 11H1: Có sự khác biệt trong đánh giá các yếu tố giữa các nhóm khác nhau.Với mức ý nghĩa 95%, ta có:
Sig > 0.5: Chấp nhận giả thiết H0
Sig < 0.5: Bác bỏ giả thiết H0
5 Ý nghĩa – Khả năng ứng dụng của đề tài
Đề tài nghiên cứu tìm hiểu có những yếu tố nào tác động đến sự lựa chọn dịch
vụ của sinh viên Mức độ quan trọng của các yếu tố ra sao, yếu tố nào được quan tâmnhiều nhất trong quá trình quyết định lựa chọn dịch Kết quả này có thể giúp các công
ty dịch vụ đào tạo và tư vấn giáo dục nói chung và công ty NTG nói riêng có đượcnhững ý tưởng mới trong chiến lược Marketing nhằm thu hút học viên, mở rộng vàphát triển thị trường
Phần này mô tả từ chương I đến chương V đề tài đã nói gì? Đã đề cập đến vấn
đề nào? Làm cách nào để đạt mục tiêu? Đề tài đã sử dụng những số liệu nào? Phươngpháp xử lý và phân tích dữ liệu ra sao? Kết quả sau khi thu thập dữ liệu và xử lý, đề tàiphân tích và đưa ra kết quả mà đề tài muốn hướng đến
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong chương này nói về :
Marketing và các nhân tố marketing
Trang 12Doanh nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ đào tạo, cung ứng giáo dục:
Những yếu tố marketing ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụgiáo dục của khách hàng
Mô hình nghiên cứu: Những nhân tố marketing ảnh hưởng đến quyết định lựachọn dịch vụ của NTG
Chương II: Phân tích các nhân tố Marketing tác động đến sự lựa chọn dịch vụcủa NTG
Chương này bao gồm các phần:
Giới thiệu về công ty NTG: sản phẩm của công ty, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu
bộ máy tổ chức, đặc điểm hoạt động kinh doanh., hiệu quả kinh doanh., tình hình kinhdoanh, tình hình nhân sự, các hoạt động xã hội
Quá trình nghiên cứu: bao gồm các đặc điểm về mẫu điều tra, phân tích nhân tố,phân tích hồi quy và phân tích các đặc điểm cá nhân liên quan đến sự lựa chọn dịchvụ
Kết quả nghiên cứu: đưa ra được mô hình hồi quy đánh giá sự tác động của cácyếu tố
Tiến độ thực hiện: mô tả tiến độ thực hiện các công việc của đề tài từ tuần thứnhất đến tuần thứ tám
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Đưa ra giải pháp đối với doanh nghiệp
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Chương này trình bày kết luận, đóng góp cũng như hạn chế của đề tài và một sốkiến nghị tới công ty và các ban ngành liên quan
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Marketing
Trang 13Marketing là một quá trình quản lí mang tính xã hội, nhờ nó mà các cá nhân vàcác nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo
ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với những người khác (Philip Kotler)
Tư tưởng chủ đạo của Marketing hịên đại: cung cấp những thứ thị trường cần
1.1.2 Thị trường
Theo quan niệm cổ điển, thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, muabán hàng hóa Khái niệm này gắn thị trường với một địa điểm xác định cụ thể Tuynhiên, với sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ sản xuất, các hình thức trao đổihàng hóa, các quan hệ kinh tế xã hội, khái niệm thị trường cổ điển giờ đây không cònphù hợp, nó cần được mở rộng để có thể phản ánh đầy đủ các tính chất năng động, đadạng và hiện đại của thị trường ngày nay
Khái niệm hiện đại về thị trường: có rất nhiều tác giả, nhiều nhà nghiên cứu đưa
ra nhiều khái niệm hiện đại khác nhau về thị trường, xong gộp lại, thị trường có thểđược hiểu là tổng thể các quan hệ về lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, tổng thểcác mối quan hệ, các giao dịch mua bán và các dịch vụ Thị trường có thể được giớihạn theo các tiêu chí về khu vực địa lý, đặc điểm đối tượng khách hàng, loại hình sảnphẩm, dịch vụ…
1.1.3 Dịch vụ
Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự hàng hóa nhưng vô hình, phi vật chất
mà khi khách hàng mua nó, khách hàng chỉ có thể cảm nhận chất lượng thông qua cácyếu tố hữu hình khác chứ bản thân dịch vụ không thể được đánh giá bằng năm giácquan
Thông thường, khách hàng mua hàng hóa giao dịch với người bán hàng trongkhoảng thời gian ngắn, và sự gắn bó giữa khách hàng với doanh nghiệp phụ thuộc vào
số lần mua hàng tiếp theo Còn đối với sản phẩm là dịch vụ, thời gian giao dịch sẽ kéodài hơn và trong một số trường hợp đặc biệt như dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm thì sựgắn bó giữa khách hàng với doanh nghiệp sẽ diễn ra trong khoảng thời gian khá dàilâu, cho nên khách hàng luôn cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chọn mua dịch
vụ so với mua hàng hóa
1.1.3 Dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm và các đặc điểm
Trang 14Như đã nói ở trên, sản phẩm dịch vụ đào tạo kĩ năng có đầy đủ các đặc tính củamột dịch vụ thông thường như:
1.1.4 Các nhóm lợi ích của dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm
Lợi ích chức năng: thoả mãn nhu cầu về học tập, rèn luyện và đặc biệt là khảnăng ứng dụng của nó vào thực tế công việc và sinh hoạt hàng ngày
Lợi ích tâm lí: làm cho người sử dung dịch vụ cảm thấy có sự thay đổi cảmnhận về các khía cạnh về tâm lí
Lợi ích kinh tế: liên quan đến chi phí và những gì đạt được sau khoá đào tạo
Lựa chọn sinh viên là đối tượng quan sát vì:
Sinh viên là đối tượng có nhu cầu về kĩ năng mềm lớn nhất, số lượng sinh viênrất đông, riêng trên địa bàn Hồ Chí Minh có tới Gần 170 trường đại học, cao đẳng vàtrung cấp với số lượng vào khoảng gần 500.000 sinh viên
Các trường đạo học, cao đẳng và trung cấp hiện rất ít thậm chí không có trườngnào có đào tạo về kĩ năng mềm, life skill…
Trang 15Qua quan sát thì đối tượng khách hàng chủ yếu của NTG là sinh viên, vì thếchọn đối tượng là sinh viên thì nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với công ty, kết quảnghiên cứu có thể ứng dụng trong chiến lược marketing.
1.1.6 Doanh nghiệp, doanh nghiệp dịch vụ đào tạo và cung ứng giáo dục
1.1.6.1 Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
ổn định các hoạt động kinh doanh
1.1.6.2 Doanh nghiệp dịch vụ đào tạo và giáo dục
Là doanh nghiệp dịch vụ mà sản phẩm chính là các sản phẩm giáo dục và đào
kĩ năng mềm như kĩ năng sống và kĩ năng khám phá năng lực bản thân
1.1.7 Hành vi lựa chọn các dịch vụ tư vấn kĩ năng mềm của sinh viên
Hành vi lựa chọn các dịch vụ tư vấn kĩ năng mềm của sinh viên là quá trìnhkhách hàng phân tích, đánh giá các yếu tố khác nhau về nhu cầu từng thời điểm, giá cảdịch vụ, chất lượng dịch vụ…để đưa ra quyết định cuối cùng về hành vi lựa chọn trungtâm và dịch vụ về giáo dục
Quá trình khách hàng phân tích để lựa chọn sản phẩm giáo dục chịu ảnh hưởngcủa rất nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu thuộc về nhóm cung, cầu, nhóm tham khảo vàyếu tố cá nhân
1.1.7.1 Cung
Yếu tố thị trường các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục trên địa bàn , các gói dịch
vụ, thương hiệu, uy tín ccủa các đối thủ cạnh tranh
Yếu tố chính bản thân công ty: các gói sản phẩm của công ty, sự khác biệt,định vị, thương hiệu, vị trí trên thị trường chiến lược truyền thông, chiến lược cạnhtranh
Trang 16khổng lồ của NTG), rủi ro tài chính ( thất thoát của khách hàng nếu như dịch vụ khôngthực hiện được), rủi ro chức năng ( liệu dịch vụ có được cung ứng như đã hứa.
1.1.7.3 Nhóm tham khảo
Đây là nhóm có vai trò tác động đến hành vi người tiêu dùng nhưng khôngđóng vai trò quyết định Tuy nhiên, với các sản phẩm là dịch vụ giáo dục thì vai tròcủa nhóm này không hề nhỏ
Động lực: xuất phát từ nhu cầu bản thân
Nhận thức: quá trình chọn lọc, sắp xếp và diễn giải các thông tin có được
Học hỏi : thay đổi hành vi từ kinh nghiệm
Niềm tin và thái độ: hình thành từ quá trình học hỏi
Trong trường hợp bài làm này, người viết chú trọng vào nghiên cứu quá trìnhnhận thức
1.1.8 Vai trò của việc lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ
Mô hình 2.1 : Tiến trình nhận thức trong việc ra quyết định tiêu dùng dịch vụ
Nhu cầu
Trang 17
Tác động của môi trường
( Nguồn: Bài giảng “ hành vi người tiêu dùng” của Đào Hoài
Nam)
Nhu cầu ( nhận biết vấn đề) : xuất phát từ nhu cầu nội tại hoặc các yếu tố
bên ngoài khiến sinh viên nhận thức rằng cần tiêu thụ dịch vụ Đó chính là nhận thức
về lợi ích của dịch vụ, nhận thức về xu hướng, tầm quan trọng của kĩ năngmềm….Những yếu tố này tổng hợp nên nhu cầu
Tiếp nhận thông tin:
• Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, các phương tiện thông tin đạichúng, đội ngũ trợ lí huấn luyện, cộng tác viên…
• Nguồn thông tin từ cá nhân: bạn bè, thầy cô,…
• Nguồn thông tin từ kinh nghiệm thực tế: đã trải nghiệm, hội thảo…
Lựa chọn nhà cung ứng là giai đoạn quan trọng nhất trong hành vi người tiêu
dùng sản phẩm dịch vụ bởi đối với người sử dụng dịch vụ đây là giai đoạn quyết định
Tiếp nhận thông tin
Tin tưởng, lựa chọn nhà
cung ứng
Tìm hiểu, lên danh sách những nhà cung ứng Quan tâm chú ý
Phản ứng hành vi
Trang 18nên sử dụng dịch vụ nào, dịch vụ của ai, ở đâu, khi nào…còn đối với nhà cung ứng thìđây là giai đoạn quyết định doanh thu, lợi nhuận…
• Lựa chọn nhà cung ứng là khâu trung gian từ giai đoạn nhận thức sang giaiđoạn hành động Vì thế, doanh nghiệp cần có những biện pháp tác động vào giai đoạnnhận thức của khách hàng
• Nếu khâu lựa chon nhà cung ứng khách hàng xác định đúng thì sự thoả mãnkhi sử dung hầu như được đáp ứng bởi sản phẩm là dịch vụ hoàn toàn khác với sảnphẩm là hàng hoá, ngoài lựa chọn nhà cung ứng còn phải lựa chọn nhãn hiệu hànghoá
1.1.9 Những yếu tố marketing ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm
dịch vụ giáo dục của khách hàng:
Người viết tham khảo “lí thuyết thang đo chất lượng dịch vụ Servqual” của Parasuraman và trang Web: http://www.mmmts.com/softskill_training đã tổng hợp mô
hình dự báo các nhân tố tác động đến sự lựa chọn dịch vụ của khách hàng như sau:
Mô hình 2.2: Dự báo các nhân tố tác động đến sự lựa chọn dịch vụ của khách hàng
Xúc tiếnThương hiệu, uy
tín của công ty
Trang 19Các khoá học đảm bảo dễ hiểu, được thực hành, thu hút học viên, có tính ứngdụng lớn trong công việc cũng như cuộc sống.
Không gian học tập thông thoáng, dễ truyền đạt
Trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ, đảm bảo vừa học tập, vừa thực hành dễdàng
Tính cạnh tranh cao: đảm bảo doanh nghiệp thu được lợi nhuận, khách hàng cóthể sử dụng dịch vụ với mức thoả mãn cao nhất có thể
Điều kiện thanh toán thuận tiện
Giảng viên truyền đạt dễ hiểu, thu hút
Giờ học phù hợp
1.1.9.2 Thương hiệu, uy tín của nhà cung ứng:
Uy tín của nhà cung ứng sản phẩm dịch vụ càng lớn thì tâm lí sợ rủi ro củakhách hàng càng thấp
Uy tín có được nhờ chất lượng sản phẩm dịch vụ, lãnh đạo uy tín, từ các nhómtham khảo…
Công ty được nhiều người biết đến
Lời tuyên bố, sứ mệnh, mục tiêu của công ty…
1.1.9.3 Chất lượng con người:
Lãnh đạo, phong cách lãnh đạo
Thái độ nhân viên phục vụ
Tác phong, chất lượng của đội ngũ giảng viên, diễn giả
Nhóm khách hàng mục tiêu thường có tâm lí tin tưởng hơn khi mặt bằng ở nơitrung tâm, gần đường lớn…
Trang 201.1.9.5 Các biện pháp xúc tiến:
A, Quảng cáo
Sử dụng các phương tiện truyền thông để giới thiệu sản phẩm dịch vụ củadoanh nghiệp nối liền giữa doanh nghiệp với thị trường, kích thích sử dụng dịch vụcủa doanh nghiệp một quảng cáo thành công cần:
Trang web của công ty: Mọi thông tin về các khoá học, và về công ty đều cótrên trang web, các nhóm khách hàng tiềm năng có thể tìm hiểu ngay tại đây để quyếtđịnh việc lựa chọn các khoá học
D, Xúc tiến trực tiếp:
Nhóm khách hàng tiềm năng sẽ được gặp gỡ tư vấn trực tiếp về dịch vụ củacông ty khi tới trụ sở công ty hoặc các nhân viên, cộng tác viên sẽ tới các trường học,các khu kí túc xá để tư vấn
E, Quan hệ công chúng ( PR) :
Mục đích: xác định, thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng tiềm năng thông qua một bên thứ ba là công chúng Doanh nghiệp cần làmcho công chúng hiểu biết và cảm nhận những lợi ích xã hội mà doanh nghiệp mang lại
Trang 21để xây dựng nên hình ảnh tốt đẹp cho doanh nghiệp PR giúp xây dựng và bảo vệthương hiệu, hình ảnh của công ty.
Các hình thức PR của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và tưvấn giáo dục:
• Thường xuyên tài trợ tổ chức các chương trình hoặc tặng các suất học bổngtại các trường đại học trên thành phố
• Tổ chức các buổi dã ngoại
Quản trị mối quan hệ khách hàng: những khách hàng đã sử dụng dịch vụ củacông ty sẽ được lưu lại mọi thông tin,thường xuyên chăm sóc khách hàng , khi có cácdịch vụ mới thì cập nhật thông tin cho khách hàng biết
Quan hệ công chúng đặc biệt quan trọng bởi nó tạo ra hiệu ứng truyền miệng và
có khả năng lan truyền rất cao
F, Hội thảo:
Đây là khâu không thể thiếu đối với các doanh nghiệp dịch vụ về giáo dục Tạiđây, khách hàng tiềm năng sẽ đựơc “dùng thử” dịch vụ của công ty, sau khi có cácnhận xét và cảm nhận, khách hàng sẽ đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ hay không
1.1.9.6 Học phí ( chi phí)
Học phí đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định lựa chọn dịch vụgiáo dục, nhất là đối tượng khách hàng tiềm năng là học sinh, sinh viên hoặc một sốkhoá học có học phí cao Làm thế nào để khách hàng bỏ tiền ra sử dụng dịch vụ vàthấy phù hợp với những gì mình thu được góp phần không nhỏ trong việc thu hútkhách hàng cho daonh nghiệp, việc định giá phụ thuộc khá nhiều vào nhu cầu của họcviên và thương hiệu công ty
Ngoài các nhân tố Marketing nói trên, còn có cá nhân tố khác như:
- Tâm lí người tiêu dùng: nhu cầu, nhận thức, lối sống, tính cách đặc thù
- Nhóm tham khảo: gia đình, bạn bè , người thân
- Nhóm ngưỡng mộ: những người thành đạt, người nổi tiếng…
- Các nhân tố thuộc về xã hội: xu hướng, quan niệm về sử dụng dịch vụ đàotạo kĩ năng mềm
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trang 22Đào tạo Kỹ năng mềm là một phần quan trọng trong quản lý đào tạo là nó cómột tác động đáng kể về phát triển nhân cách Các kỹ năng mềm đào tạo giải pháp tậptrung vào các yếu tố của đào tạo và phát triển đòi hỏi phải thay đổi hành vi và suynghĩ.
Kỹ năng mềm trái ngược với kỹ năng cứng (chẳng hạn như kỹ năng kỹ thuật),rất nhiều tác động phát triển nhân cách của nhân viên Tổ chức ngày hôm nay thừanhận rằng sự phát triển chuyên nghiệp của nhân viên của họ đóng vai trò quan trọngtrong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng của họ và phát triển một doanh nghiệpthành công
Các tổ chức thấy rằng việc nâng cấp các kỹ năng mềm cho lực lượng lao độngcủa họ là một phần cần thiết của doanh nghiệp Nó không chỉ giúp cải thiện dịch vụ
mà còn cho thấy sự quan tâm là một tổ chức có trong việc phát triển chuyên nghiệpcủa các nhân viên của họ, do đó dẫn đến giữ chân nhân viên cao hơn Nhiều tổ chức đãtìm thấy rằng kỹ năng mềm như văn hóa nhạy, phong tục kinh doanh và kỹ năng giaotiếp tốt (điện thoại, email, thu thập thông tin và kỹ năng lắng nghe) thực hiện một tácđộng lớn tới khách hàng từ khắp nơi trên thế giới chứ không phải là trình độ cao về kỹnăng kỹ thuật Chính vì thế, nhu cầu về kĩ năng mềm đang thực sự bùng nổ trong giaiđoạn hiện nay, nhất là khi mà các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trườngViệt Nam, tuyển nhân viên có kĩ năng mềm là yêu cầu hàng đầu của các doanh nghiệpnày
Nhưng trên thực tế hiện nay, phần lớn sinh viên khi tốt nghiệp đều được trang
bị những kiến thức chuẩn về ngành nghề mà họ được đào tạo trong các trường đại học
mà các kỹ năng mềm (KNM) như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, tìm kiếmthông tin, giải quyết vấn đề để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động thì sinh viên lạirất hạn chế
Chính vì thiếu kĩ năng mềm mà khi tốt nghiệp, mặc dù có điểm số học tập rấtcao nhưng họ vẫn không vượt qua "lưới" của các nhà tuyển dụng Rất nhiều nhà doanhnghiệp than phiền rằng, khi tuyển dụng được nhân viên, họ lại tiếp tục phải đào tạothêm nhiều kỹ năng cho nhân viên mới
Trang 23Theo điều tra của Bộ LĐ-TB và Xã Hội, có hơn 13% sinh viên phải được đàotạo lại hoặc bổ sung kỹ năng, gần 40% phải được kèm cặp lại tại nơi làm việc, 41%cần thời gian làm quen với công việc Ông Trần Thiên Ân, Phó Giám đốc Ngân hàngThương mại cổ phần Sài Gòn cho biết: "Dưới góc độ là một nhà kinh doanh, tôi thấysinh viên được trang bị khá kỹ lưỡng và đầy đủ những kiến thức chuyên ngành Tuynhiên, họ vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng là do thiếu các kĩ năngmềm Nhiều sinh viên chưa nhận ra được vai trò, vị trí của mình trong công việc, họchưa có kỹ năng xây dựng hình ảnh cá nhân, vì vậy họ không phát huy được hết nănglực của mình để trở thành người thành đạt".
Từ thực tế như vậy, hàng loạt công ty, các trung tâm đầo tạo kĩ năng mềm rađời Với một thị trường vừa mới, vừa rộng lớn không có nghĩa là khách hàng sẽ tựđộng tìm đến doanh nghiệp mà đòi hỏi một nỗ lục lớn từ doanh nghiệp nhằm tìm kiếm
và thu hút khách hàng, tạo ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ
Hầu như 100% sinh viên đều có nhu cầu học kĩ năng mềm bởi kĩ năng mềm rất
đa dạng, có tính ứng dụng cả trong công việc lẫn đời sống hàng ngày, và có rất nhiềulĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, nhận biết được nhu cầu thì không phải tất cả Nhu cầu
và vai trò quan trọng của việc đào tạo kỹ năng là vô cùng quan trọng, nhất là đối vớicác bạn sinh viên, nhưng khả năng đáp ứng của các cơ sở đào tạo còn nhiều hạn chế
Thị trường Hồ Chí Minh - thị trường được xếp vào loại năng động bậc nhất củanước ta hiện nay, nơi mà bằng cấp và thành công không có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, nơi mà khả năng tạo mối quan hệ càng cao thì khả năng chiến thắng càng lớn,nhu cầu kĩ năng mềm đang trong trạng thái “ bùng nổ” đối với các nhà tuyển dụng.Cũng nhận biết được nhu cầu đó, một số lượng lớn học sinh, sinh viên và người laođộng bắt đầu tìm hiểu, làm quen và tham gia vào các lớp đào tạo Trong đó, sinh viênchiếm số lượng lớn hơn tất cả Nhận thấy nhu cầu trang bị kĩ năng mềm cho sinh viên
là vấn đề cấp bách nên nhiều trường ĐH, bên cạnh việc giảng dạy các kiến thứcchuyên môn đã có các chương trình vui chơi, tổ chức các câu lạc bộ về kĩ năng mềm
để sinh viên tự tin khi bước vào môi trường làm việc mới Hiện nay, nhu cầu học thêm
về kỹ năng mềm từ phía sinh viên tăng lên rất nhanh kéo theo sự xuất hiện của các đơn
Trang 24vị đào tạo ngày càng nhiều Với số lượng gần 500.000 sinh viên thì đây đích thực làmột thị trường khổng lồ và đầy tiềm năng cho các công ty như NTG khai thác.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ MARKETING TÁC ĐỘNG ĐẾN
SỰ LỰA CHỌN DỊCH VỤ CỦA NTG
2.1 Tổng quan về công ty CP New Thinking Group (NTG)
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên đầy đủ: : Công ty CP Phát Triển Tài Năng Trẻ Và Nhân Đạo Tư Duy Mới
Trang 25Tên tiếng Anh: New Thinking Group ( NTG)
Công ty được thành lập vào ngày: 10/ 08/ 2010
Lĩnh vực kinh doanh: Công ty CP Phát Triển Tài Năng Trẻ Và Nhân Đạo TưDuy Mới, là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện, giáo dục và đàotạo kỹ năng mềm Trong đó, chủ yếu là đào tạo kĩ năng mềm
Logo:
Mục đích kinh doanh của công ty
• Đối với xã hội: Mang tri thức nhân loại đến với tất cả mọi người dân đấtViệt, góp phần đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực Việt Nam, đặc biệt là nguồn nhânlực trẻ
• Đối với Công ty: mang lại doanh thu, lợi nhuận, thương hiệu, uy tín choCông ty
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty CP Phát Triển Tài Năng Trẻ Và Nhân Đạo Tư Duy Mới, là công tychuyên hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện, giáo dục và đào tạo kỹ năng mềm.Được thành lập từ giữa năm 2010 nhưng với sự đầu tư bài bản và đội ngũ giảng viêntâm huyết, công ty luôn mong muốn cùng chung tay góp sức vào sự phát triển củanguồn nhân lực nước nhà nói riêng và sự phồn vinh của đất nước nói chung
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ
Xây dựng nhận thức đúng đắn, đánh thức khả năng tiềm ẩn và rèn luyện kỹnăng cho thanh thiếu niên VN, đặc biệt là tầng lớp sinh viên – học sinh trung họcthông qua các chương trình huấn luyện kỹ năng hiệu quả
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Công ty hoạt động theo mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng khá đơn giản.Mục tiêu của công ty là thu gọn tối đa bộ máy, phát huy hiệu quả làm việc một cáchcao nhất
Trang 26Toàn bộ công ty có không tới 20 nhân viên chính thức nhưng số lượng trợ líhuấn luyện và cộng tác viên lên tới trên 200 người nhằm tận dụng hết sự linh hoạt vềthời gian cũng như giảm thiểu chi phí (trợ lí huấn luyện và cộng tác viên chủ yếu làsinh viên làm việc bán thời gian, mức lương vừa phải, làm theo doanh số).
Mô hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lí hoạt động
2.1.4.1 Giám đốc điều hành:
Là người lên kế hoạch, ra quyết định, chỉ đạo và quản lí toàn bộ hoạt động củacông ty thông qua sự hỗ trợ của trợ lí và các bộ phận chức năng Chịu trách nhiệmtrước pháp luật
2.1.4.2 Trợ lí giám đốc:
Là người hỗ trợ, giúp đỡ giám đốc điều hành các hoạt động của chi nhánh, tổchức triển khai các công việc do giám đốc đưa ra, thừa lệnh của giám đốc điều hànhchi nhánh trong trường hợp giám đốc vắng mặt và được ủy quyền lại Chịu trách
Giám đốc điều hành
Trợ lí GĐ
Trợ lí huấn luyện
Bộ phận kinh doanh
MarketingCSKH
Tài chính, kế hoạch
Trợ giảng
Hậu cần
Trang 27nhiệm trước giám đốc chi nhánh và chịu sự giám sát của tổ chức; đồng thời phải nỗ lực
để hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.1.4.3 Bộ phận quản lí cộng tác viên:
Trưởng bộ phận là người được giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giámđốc và chịu sự giám sát của trợ lí giám đốc trong các hoạt động tại chi nhánh Côngviệc của bộ phận này là quản lí đội ngũ cộng tác viên, điều phối công việc cho cácCTV để hỗ trợ cho việc hoạt động của chi nhánh cũng như trợ giảng cho những ngườiđứng lớp
2.1.4.4 Bộ phận kinh doanh
Trưởng bộ phận kinh doanh là người được giám đốc bổ nhiệm Chịu tráchnhiệm, giám sát trước ban điều hành chi nhánh Có nhiệm vụ đề xuất, triển khai các kếhoạch kinh doanh và các hoạt động mua sắm dụng cụ thiết bị phục vụ hoạt động đàotạo cũng như các công việc khác cho chi nhánh
2.1.4.5 Bộ phận trợ lí huấn luyện
Trưởng bộ phận là người được giám đốc bổ nhiệm Chịu trách nhiệm, giám sáttrước ban điều hành chi nhánh Có nhiệm vụ hỗ trợ các giảng viên trong công tác đàotạo và huấn luyện kĩ năng cũng như các vấn đề liên quan như: liên lạc, liên hệ chỗ ănnghỉ
2.1.4.6 Phòng nghiệp vụ chuyên môn:
Bao gồm các chuyên gia, các diễn giả, công việc chính là giảng dạy cho họcviên, nhân viên và theo học các khóa học nâng cao
2.1.5 Tình hình hoạt động của công ty
Quý I năm 2011
2 II Số khoá học đào tạo
Trang 28- 2 Kĩ năng thuyết trình
- 3 Kĩ năng làm việc nhóm
- 4 Thuật thu hút và gây ảnh hưởng
- 5 Kĩ năng quản lí thời gian
- 6 Thành công không giới hạn
- 7 Người khổng lồ
- 8.Tôi là tôi
73003020
84114121
2.1.5.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận
Bảng 2.2: Tổng kết tình hình kết quả kinh doanh
SỐ LƯỢNG (Triệu đống)
Quý IV năm 2010
Quý I năm 2011
2.1.6 Hoạt động ngoại khoá
Nằm ngoài danh mục đào tạo chính, với các buổi hội thảo, sự kiện được tổ chứcmột cách quy mô và thu hút được hàng ngàn người tham gia Lịch trình không cố định,xuất phát từ những ý tưởng mới mang tính đột phá phù hợp với xu hướng, các hoạtđộng ngoại khoá trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh vàphát triển của NTG Có thể điểm qua một số hoạt động tiêu biểu như:
Hội thảo và khóa học “ Người khổng lồ - đột phá thành công”, “thay đổi đểthành công vượt trội”: thu hút rất nhiều cá nhân, đơn vị, cơ quan báo chí cùng thamgia
Trang 29Hội thảo chuyên đề “Sinh viên khởi nghiệp thời @”, “hành trang sự nghiệp”:đây là một bước đi lớn trong việc thu hút, giới thiệu NTG cho đông đảo các bạn sinhviên thông qua buổi hội thảo rất hữu ích trong việc giúp sinh viên có một cái nhìn,định hướng sâu sắc cho công việc sau này.
Bên cạnh đó còn có hội thảo “Con đường doanh nhân và nghệ thuật giao tiếp”,hay “Con là tương lai” hướng tới đối tượng khách hàng là những cá nhân đã có thunhập, có gia đình
2.1.7 Hoạt động xã hội:
NTG bên cạnh phát triển kinh doanh của công ty còn chú trọng đến các hoạtđộng xã hội, tích cực đào tạo khuyến khích các thành viên công ty và cả học viên thamgia tích cực các hoạt động xã hội để sống tích cực và ý nghĩa hơn Với nhiều hoạt độngnhư:
Đào tạo các lớp kỹ năng miễn phí cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.Đem kiến thức kỹ năng truyền đạt, giảng dạy kỹ năng đến các bạn thanh niênthuộc các xã, khu vực khó khăn (miễn phí)
Tham gia tích cực các hoạt động như: giờ trái đất, ủng hộ đồng bào thiên tai Tặng các suất học bổng có giá trị cho các sinh viên vượt khó vươn lên
Bộ phận quản lí có năng lực, tầm nhìn và chiến lược; luôn là chỗ dựa vững chắc
để đưa NTG từng bước tiến lên
Được sự ủng hộ, tham gia và cộng tác của nhiều chuyên gia đào tạo kỹ năng có
uy tính ở Việt Nam, như:
• CEO của NTG: Lê Chí Linh
• Tiến sĩ: Hoàng Anh Tuấn - Chủ Tịch Hội Marketing Hà Nội, Phó Chủ TịchHội Marketing Việt Nam phụ trách các tỉnh phía Bắc
• MBA: Ngô Đắc Thuần - Giảng viên cấp cao về Soft Skill; trạng nguyênFPT, đã và đang là cán bộ quản lý của tập đoàn FPT
Trang 30• Chuyên gia kỹ năng: Nguyễn Duy Cương - Diễn giả chuyên nghiệp, mộtchuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Khai phá khả năng tiềm ẩn con người.
• Thạc sĩ: Nguyễn Thanh Hiển - Chuyên gia huấn luyện và thực hành các Kỹnăng Tư duy, Quản lý Nhân sự và Phát triển tổ chức
Trang bị đầy đủ các thiết bị trợ giảng hiện đại để phục vụ tốt nhất cho công tácgiảng dạy và học tập
2.1.9 Nhận diện và đánh giá đối thủ cạnh tranh của NTG
Qua quá trình tìm hiểu thị trường kỹ năng mềm tại thành phố Hồ Chí Minh,được biết có rất nhiều đơn vị, cá nhân, tổ chức tham gia vào lĩnh vực đào tạo này vớinhiều mục đích khác nhau; tuy nhiên, người viết chỉ đơn cử đưa ra một số đơn vị đượcxem là đối thủ của NTG dựa trên các tiêu chí như: mục đích đào tạo, đối tượng kháchhàng, chiến lược kinh doanh, tiềm lực đào tạo Đồng thời qua đó đưa ra các đánh giáchủ quan, mang tính tham khảo cho các khoá luận về sau
Đối thủ lớn nhất hiện nay là Tâm Việt Group- chi nhánh thành phố Hồ ChíMinh: Tâm Việt đã trải qua những giai đoạn khác nhau với bao thăng trầm, sóng giónhưng luôn luôn kiên định với lĩnh vực đào tạo kỹ năng của mình; với đội ngũ giảngviên chất lượng, thương hiệu có uy tính và phong cách làm việc chuyên nghiệp; đâythực sự là một đối thủ lớn của NTG Tuy nhiên, Tâm Việt Group chưa thật sự đánhmạnh vào khách hàng là sinh viên mà chủ yếu là các doanh nghiệp nên đây sẽ là lỗhổng đầy tiềm năng mà NTG khai thác tốt được
Trung tâm đào tạo kỹ năng - thuộc hệ thống nhãn hiệu nổi tiếng Tìm ViệcNhanh: đây là trung tâm có chức năng tương tự NTG với nhiều chương trình đào tạohấp dẫn, thế mạnh của đơn vị này là đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và cónhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tại nơi tham gia đào tạo; tuy nhiên về kỹ năng mềmliên quan đến sinh hoạt thường nhật thường không được chú trọng
Công ty cổ phần Giáo dục Việt Nam : là đơn vị đào tạo lâu năm với nhiều kinhnghiệm trong giáo dục trong đó kỹ năng mềm là lĩnh vực mà đơn vị này quan tâm, đócũng là thách thức mà NTG cũng cần lưu tâm và đề ra các chiến lược phù hợp đểgiành lấy thị phần của mình trong lĩnh vực đào tạo kỹ năng
2.2 Quá trình nghiên cứu
2.2.1 Mã hoá thang đo và mô tả mẫu điều tra
Trang 312.2.1.1 Mã hoá thang đo
Sự uy tín
3 Công ty luôn thực hiện đúng những gì đã đảm bảo U3
Chất lượng
1 Công ty đa dạng về các loại dịch vụ đào tạo kĩ năng mềm C1
2 Các khoá học đảm bảo dễ hiểu, được thực hành,thu hút C2
3 Có tính ứng dụng lớn trong công việc cũng như cuộc sống C3
4 Trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ, đảm bảo vừa học tập,
vừa thực hành dễ dàng
C4
5 Không gian học tập thông thoáng, dễ tiếp thu C5
Tính thuận tiện
1 Địa điểm học tập thuận tiện cho việc đi lại T1
2 Giờ học phù hợp với quỹ thời gian của khách hàng T2
Yếu tố con người
1 Tác phong, cách truyền đạt của diễn giả rất chuyên nghiệp N1
2 Thường có các hình thức thăm hỏi hoc viên (gọi điện, gửi
thiệp…)
N2
3 Tư vấn viên, nhân viên chăm sóc khách hàng có thái độ thân
thiện, vui vẻ và lịch sự khi giao tiếp với khách hàng
N3
4 Mọi thắc mắc, khiếu nại đều được nhận ngay sự hỗ trợ của
công ty và được giải quyết thỏa đáng
N4
Trang 32 Xúc tiến
HOÁ
1 Các chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút X1
2 Website của công ty hấp dẫn, bắt mắt, rõ ràng, đầy đủ thông tin,
thu hút độc giả
X2
4 Các buổi hội thảo lôi cuốn, kích thích học viên tham gia vào
những khoá học do NTG tổ chức
X4
5 Thường xuyên tài trợ tổ chức các chương trình hoặc tặng các suất
học bổng tại các trường đại học trên thành phố
X5
6 Thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại cho học viên X6
Học phí
1 Học phí phù hợp với khả năng của anh (chị) H1
Đánh giá chung
3 Lựa chọn dịch vụ nếu các yếu tố tiến hành thuận tiện SD3
4 Lựa chọn dịch vụ nếu thoả mãn yếu tố con người SD4
5 Lựa chọn dịch vụ nếu chương trình xúc tiến mạnh SD5
2.2.1.2 Mô tả mẫu điều tra
Bảng 2.3: Tổng hợp mẫu điều tra
(%)
NữTổng cộng
7168139
51.148.9100
Trang 33Hộ khẩu Thành phố
Ngoại tỉnhTổng cộng
6277139
44.655.4100
Năm 2 - 3
>= Năm 4Tổng cộng
504247139
3630.233.8100
122125139
87.88.83.6100
Trình độ học vấn Đại học
Cao đẳngTrung cấpTổng cộng
114169139
8211.58.5100
Loại khoá học Kĩ năng sống
Phát triển bản thânTổng cộng
10039139
71.128.9100
( Nguồn : bảng phụ lục A – Cơ cấu dữ liệu)
2.2.2 Phân tích dữ liệu
2.2.2.1 Kiểm định thang do
Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại các biến không cần thiết ra khỏiphương trình
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.8đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là thang đo lường trung bình, nếu khái niệmnghiên cứu là mới hoặc mới với đối tượng nghiên cứu thì hệ số Cronbach’s Alpha lớnhơn 0.6 là có thể sử dụng được
Trong bài luận văn này, những biến có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 sẽđược giữ lại để nghiên cứu
Bảng 2.4: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số tương quan biến –
tổng
Nhỏ nhất Lớn nhất
Trang 34(*) Sau khi loại biến “ ban lãnh đạo uy tín”
(**) Sau khi loại biến “ không gian học tập thông thoáng“ và “ luôn đảm bảogiờ học”
(***) Sau khi loại biến “ điều kiện thanh toán nhanh gọn”
(****) Sau khi loại biến “ chương trình quảng cáo hấp dẫn”
Những biến trên bị loại do có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0.3
(Nguồn : Phụ lục B – Kiểm định thang đo)
Bảng 2.5: Kiểm định KMO:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .756
Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1.594E3
( Nguồn : phụ lục C bảng C.1 – Phân tích nhân tố)
Trang 35Ta có thể bác bỏ giả thiết các biến không có liên quan với nhau vì giá trị Sigtrong kiểm định Bartlet’s Test of Sphericity có giá trị bằng 0.000
Chỉ số KMO = 0.756 > 0.5 nên có thể tiến hành phân tích nhân tố khám phá
Kết quả phân tích nhân tố như sau:
3.Công ty luôn thực hiện những gì cam kết, đảm bảo 834
18 Thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại cho học
22 Thường xuyên có những chương trình tài trợ, trao
14 Thường có hình thức thăm hỏi học viên 767
16 Diễn giả truyền đạt cuốn hút, dễ hiểu 76
20 Có nhiều chương trình khuyến mãi
.435.668
Trang 36Bảng 2.6 : Phân tích nhân tố lần thứ nhất:
Rotated Component Matrixa
24 Học phí phù hợp với điều kiện của học viên
.418.543
15 Nhân viên có thái độ vui vẻ, thân thiện
( Nguồn : phụ kục C bảng C.1: Phân tích nhân tố lần 1)
Hệ số tải nhân tố cuả các biến Có nhiều chương trình khuyến mãi, Học phí phù hợp với điều kiện của học viên, Nhân viên có thái độ vui vẻ, thân thiện không thực sự
khác biệt giữa các nhóm yếu tố, chênh lệch hệ rố tải nhân tố nhỏ hơn 0.3 nên các biếnnày bị loại
Các biến còn lại đều có hệ số tải nhân tố trên 0.5 nên đạt tiêu chuẩn Sau khi
loại trừ các biến : Có nhiều chương trình khuyến mãi, Học phí phù hợp với điều kiện của học viên, Nhân viên có thái độ vui vẻ, thân thiện, ta cho phân tích nhân tố lần thứ
hai, ta được kết quả như sau:
Bảng 2.7: Phân tích nhân tố lần thứ hai
Rotated Component Matrixa
Component
4 Công ty đa dạng về dịch vụ 871
2 Công ty được nhiều người biết đến 852
3 Công ty luôn thực hiện những gì cam kết, đảm
18 Thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại cho
Trang 37Rotated Component Matrixa
22 Thường xuyên có những chương trình tài trợ,
14 Thường có hình thức thăm hỏi học viên 784
25 Học phí phù hợp với chất lượng đào tạo 863
12 Học phí phù hợp với quỹ thời gian của khách
17 Mọi thắc mắc , khiếu nại đều được giải quyết
16 Diễn giả truyền đạt cuốn hút, dễ hiểu 784
13 Tác phong, cách truyền đạt của diễn giả
( Nguồn : Phụ lục C bảng C.2: Phân tích nhân tố lần 2)
B, Đặt tên nhân tố
Nhân tố 1 được đo lường bởi các biến quan sát gồm :
C1 Công ty đa dạng về dịch vụ
U2 Công ty được nhiều người biết đến
U3 Công ty luôn thực hiện đúng những gì cam kết
C4 Có tính ứng dụng lớn
Nhân tố này được đặt tên là uy tín công ty.
Nhân tố 2 được đo lường bởi các biến quan sát gồm :
X1 Thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại cho HV
X5 Thường có những chương trình tài trợ, học bổng
N2 Thường có hình thức thăm hỏi học viên
Nhân tố này được đặt tên là xúc tiến hiện đại
Nhân tố 3 được đo lường bởi các biến quan sát gồm :
H2 Giờ học phù hợp với thời gian của HV
Trang 38T1 Địa điểm học tập thuận tiện
T3 Giờ học phù hợp với thời gian của HV
Nhân tố này được đặt tên là tính thuận tiện.
Nhân tố 4 được đo lường bởi các biến quan sát gồm :
N5 Mọi thắc mắc, khiếu nại được giải quyết thoả đáng
N4 Diễn giả truyền đạt dễ hiểu, cuốn hút
N1 Tác phong của diễn giả rất chuyên nghiệp
Nhân tố này được đặt tên là yếu tố con người.
Nhân tố 5 được đo lường bởi các biến quan sát gồm :
X6 Website hấp dẫn
X2 Các buổi hội thảo lôi cuốn
Nhân tố này được đặt tên là xúc tiến truyền thống
Nhân tố 6 được đo lường bởi các biến quan sát gồm :
C6 Các khoá học dễ hiểu, dễ thực hành và thu hút
C5 Trang thiết bị, CSVC đầy đủ
Nhân tố này được đặt tên là chất lượng dịch vụ.
C, Kiểm định phân phối chuẩn
Mục đích: đánh giá mức độ thoả mãn của các biến phân tích nhân tố
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định One - Sample K – S Test
Trang 39One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test
Uy tíncông ty
Xúc tiếnhiện đại
Tínhthuậntiện
Yếu tốconngười
xúc tiếntruyềnthống
Chấtlượngdịch vụ
Normal
Parametersa
Mean 4.1655 3.9113 3.1727 3.6067 3.2734 3.6547Std
Deviation
.69714 73838 74789 70568 86858 73438
Most Extreme
Differences
Absolute 137 203 134 145 137 158Positive 116 179 120 102 127 132Negative -.137 -.203 -.134 -.145 -.137 -.158Kolmogorov-Smirnov Z 1.618 2.387 1.583 1.714 1.612 1.858Asymp Sig (2-tailed) 011 000 013 006 011 002
(Nguồn: Phụ lục D - Kiểm định phân phối chuẩn)
Ta thấy giá trị Sig trong kiểm định đều nhỏ hơn 0.05, điều này cho phép kếtluận phân phối của 6 nhân tố trên là phân phối chuẩn
D, Kiểm định độ tin cậy của các nhân tố
Qua phân tích nhân tố, người viết rút ra và đặt tên được 6 nhân tố gồm: uy tín công ty, PR, tính thuận tiện., yếu tố con người, chất lượng dịch vụ tương ứng với 6
thang đo được sử dụng làm cơ sở cho việc khảo sát việc lựa chọn dịch vụ của kháchhàng NTG
Những thang đo này cùng với thang đo đánh giá chung về dịch vụ :lựa chọn dịch vụ vì uy tín, lựa chọn dịch vụ vì chất lượng, lựa chọn dịch vụ vì con người, lựa chọn dịch vụ vì giá cả, lựa chọn dịch vụ vì xúc tiến, lựa chọn dịch vụ vì tính thuận tiện
sẽ được kiểm tra độ tin cậy trước khi được áp dụng
Một thang đo tốt khi các biến quan sát trong cùng thang đo có tương quan chặtchẽ với nhau, giúp cho việc đo lường cùng một khái nệm lí thuyết nghiên cứu và tươngquan giữa từng biến là lớn
Bảng 2.9: Kỉểm định độ tin cậy của các nhân tố