Câu 3: 2 điểm Trình bày kiểu dinh dưỡng, nguồn năng lượng, nguồn cacbon, kiểu hô hấp của vi khuẩn nitrat hóa.. Trong một gia đình: vợ và chồng có NST giới tính bình thường và không biểu
Trang 1Họ tên TS: Số BD: Chữ ký GT 1:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH THUẬN
(Đề thi chính thức)
(Đề thi có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH NĂM HỌC 2010 – 2011
Khóa ngày: 28 / 11 / 2010
Môn thi: Sinh học Lớp: 12 - THPT Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ:
Câu 1: (2 điểm)
Nêu những nét chính trong lịch sử phát triển khái niệm gen Từ những hiểu biết hiện nay về cấu trúc và chức năng của gen, nêu quan điểm hiện đại về gen.
Câu 2: (2 điểm)
Tại sao có giả thiết cho rằng ti thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ ?
Câu 3: (2 điểm)
Trình bày kiểu dinh dưỡng, nguồn năng lượng, nguồn cacbon, kiểu hô hấp của vi khuẩn nitrat hóa Vai trò của vi khuẩn này đối với cây trồng.
Câu 4: (2 điểm)
So sánh đặc điểm sinh học của virut và vi khuẩn.
Câu 5 : (2 điểm)
Xét ba cặp gen của một loài sinh sản hữu tính giao phối, nếu thế hệ xuất phát (P)
có 100% kiểu gen AaBbDd, khi tự thụ phấn bắt buộc qua ba thế hệ (F1, F2 , F3), hãy xác định tỉ lệ cơ thể có kiểu gen AaBbDd và tỉ lệ cơ thể có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen
ở các thế hệ F1, F2 , F3
Câu 6 : (2 điểm)
Tại sao đồng hoá cacbon bằng phương thức quang hợp ở cây xanh có ưu thế hơn
so với phương thức hoá tổng hợp ở vi sinh vật ?
Câu 7 : (2 điểm)
Xét 2 cặp gen, mỗi cặp gồm 2 alen: A và a; B và b Từ tế bào ban đầu có kiểu gen AaBb đã hình thành tế bào có kiểu gen AAaaBBbb Hãy giải thích cơ chế hình thành kiểu gen trên (AAaaBBbb) và đặc điểm của cơ thể này.
Trang 2Câu 8 : (2 điểm)
Vai trò của ADH trong quá trình hình thành nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi
? Vì sao uống nhiều rượu làm tăng lượng nước tiểu ?
Câu 9: (2 điểm)
Ở người, thiếu răng hàm là một tính trội, trong khi đó chứng bạch tạng và bệnh Tay-sách (không tổng hợp được enzim hexosaminidaza) là các tính trạng lặn Các gen quy định các tính trạng này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một người đàn ông có răng hàm và dị hợp tử về cả hai căn bệnh bạch tạng và Tay-sách lấy một phụ nữ dị hợp tử về cả 3 gen nói trên, thì sác xuất bao nhiêu đứa con đầu lòng của họ:
1 Có răng hàm, bị bạch tạng và Tay-sách ?
2 Thiếu răng hàm hoặc bị bạch tạng ?
Câu 10: (2 điểm)
Ở người, gen a gây bệnh máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể (NST) X không
có alen tương ứng trên Y, alen trội tương ứng quy định máu đông bình thường Trong một gia đình: vợ và chồng có NST giới tính bình thường và không biểu hiện bệnh máu khó đông, họ đã sinh ra đứa con bị hội chứng Tớc nơ và bị bệnh máu khó đông.
1 Xác định kiểu gen của cặp vợ chồng này, nêu cơ chế hình thành NST giới tính
và bệnh máu khó đông của đứa con.
2 Nếu họ sinh tiếp đứa con bị hội chứng Claiphentơ và bị bệnh máu khó đông thì
cơ chế hình thành như thế nào ?
HẾT
Trang 3-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH THUẬN
KỲ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH NĂM HỌC 2010 – 2011
Khóa ngày: 28/11/ 2010 Môn thi: Sinh học Lớp: 12 - THPT
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
- Thời Menden (cuối thế kỉ XIX), gen được gọi là nhân tố di truyền, qui định một
tính trạng
- Cuối thế kỉ XX, gen được coi là yếu tố (đơn vị) di truyền mã hóa cho các enzim và
khái niệm “một gen - một enzim”
- Những năm 1960-1980, gen được coi là đơn vị cấu trúc trong phân tử ADN mang
thông tin di truyền cho một tính trạng riêng và mã hóa một protein
- Hiện nay, gen được coi là vùng trình tự ADN mã hoá cho một phân tử prôtêin
hoặc cho một phân tử ARN Ngoài vùng mã hóa, gen còn cần các vùng trình tự
điều hòa giúp vùng mã hóa được biểu hiện (ví dụ: trình tự khởi động – promoter,
trình tự tăng cường – enhancer, trình tự điều hành – operator, ) Một số gen có thể
đồng thời cho ra nhiều protein khác nhau
0,5 0,5 0,5 0,5
Bằng chứng:
- ADN của ty thể giống ADN của vi khuẩn : cấu tạo trần, dạng vòng
- Ribosom của ty thể giống ribosom của vi khuẩn về kích thước và thành phần
rARN
ứng với màng sinh chất của vi khuẩn bị thực bào
0,5 0,5 1,0
- Kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng
- Vi khuẩn nitrat hóa gồm 2 nhóm quan trọng nhất là: vi khuẩn nitrat hóa (nitrat hóa
giai đoạn 1) gồm Nitrosomonas và Nitrosococcus; và vi khuẩn nitrat hóa (nitrat hóa
giai đoạn 2) gồm Nitrobacter và Nitrococcus
- Nguồn năng lượng: ôxy hóa NH3+, NO2- , NO3- + năng lượng
- Nguồn carbon: tổng hợp cacbonhydrat từ CO2 và H2O
- Kiểu hô hấp: hiếu khí
- Vai trò đối với cây trồng: Nitrat là nguồn nitơ dễ hấp thu và chủ yếu của cây trồng
0,25 0,5
0,5 0,25 0,25 0,25
* Giống nhau:
- Đều có cấu tạo từ hai loại vật chất cơ bản của sự sống là axit nucleic và proptein
- Đều có những đặc trưng cơ bản của sự sống trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, di
truyền
- Quá trình sinh sản dựa trên cơ sở của qúa trình tái sinh axit nucleic đặc thù của cơ
0,25 0,25 0,25
Trang 4* Khác nhau:
Virut: - Chưa có cấu tạo tế bào
- Cơ thể chỉ chứa ADN hoặc ARN
- Sống dị dưỡng theo kiểu kí sinh bắc buộc trong tế bào vật chủ
- Sinh sản nhờ bộ máy di truyền của tế bào vật chủ
Vi khuẩn: - Có cấu tạo tế bào Cơ thể gồm màng, tế bào chất, riboxom, hạt dự trữ
(chất nhân)
- Cơ thể chứa ADN và ARN
- Sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng theo kiểu kí sinh, hoại sinh hay cộng sinh
- Sinh sản dựa vào bộ máy di truyền của chính mình
0,75
0,5
P: 100% Aa (hoặc Bb hay Dd) tự thụ phấn được:
F1: Aa: 1/2 ; Thể đồng hợp là: 1- 1/2 = 1/2
F2: Aa: 1/4; Thể đồng hợp là : 1- 1/4 = 3/4
F3: Aa: 1/8; Thể đồng hợp là: 1-1/8 = 7/8
Khi cho P: 100% AaBbDd tự thụ phấn:
F1: AaBbDd: 1/2.1/2.1/2 = 1/8 ; Thể đồng hợp là: 1/2.1/2.1/2 = 1/8
F2: AaBbDd: 1/4.1/4.1/4 = 1/64 ; Thể đồng hợp là: 34/.3/4.3/4 = 27/64
F3: AaBbDd: 1/8.1/8.1/8 = 1/512 ; Thể đồng hợp là: 7/8.7/8.7/8 = 343/512
* Hậu quả:
- Về kiểu gen: tỉ lệ dị hợp trong quần thể ngày càng giảm, tỉ lệ đồng hợp ngày càng
tăng, làm cho quần thể phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
- Về kiểu hình: gây ra hiện tượng thoái hóa giống, trong chọn giống dùng để củng
cố, ổn định tính trạng
0,5
0,5
0,5 0,5
Hiệu quả năng lượng của chu trình C3 là:
- Để tổng hợp1phân tử C6H12O6, chu trình phải sử dụng 12 NADPH , 18 ATP
tương đương với 764 KC Vì 12 NADPH x 52,7 KC + 18 ATP x 7,3 KC = 764 KC
- 1 phân tử C6H12O6 với sự trữ năng lượng là 764 KC
a Hiệu quả: (674 / 764) x 100% = 88%
+ Quang hợp ở cây xanh sử dụng hydro từ H2O rất dồi dào còn hóa năng hợp ở
vi sinh vật sử dụng hydro từ chất vô cơ có hydro với liều lượng hạn chế
+ Quang hợp ở cây xanh nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời là nguồn vô tận
còn hoá tổng hợp ở vi sinh vật nhận năng lượng từ các phản ứng oxy hóa rất ít
0,25
0,25 0,5
0,5
- Kiểu gen AAaaBBbb nếu là thể bốn kép: Kiểu gen AaBb bị đột biến giao tử n + 2
(AaBb) và n -2
- Kiểu gen AAaaBBbb nếu là thể tứ bội: : Kiểu gen AaBb bị đột biến giao tử 2n
(AaBb) và 0
- Đặc điềm thể bốn kép:
+ Kiểu hình thường phát triển không cân đối, giảm sức sống, thường có hại cho sinh
vật
+ Cho giao tử không bình thường, sinh sản vô tính Không sử dụng làm giống
- Đặc điểm thể tứ bội:
0,5 0,5 0,25 0,25
Trang 5+ Cho giao tử bình thường 2n, sinh sản hữu tính, sử dụng làm giống.
+ Cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt
0,25 0,25
- ADH làm tăng tính thấm của tế bào ống lượn xa và ống góp đối với nước, vì vậy
làm tăng tái hấp thu nước, giảm lượng nước tiểu thải ra, đồng thời làm giảm áp suất
thẩm thấu của máu
0,5
- Trong trường hợp một lượng nước quá lớn vào cơ thể làm áp suất thẩm thấu của
máu giảm xuống dưới giới hạn cho phép, rất ít ADH được giải phóng ra từ tuyến
yên, điều này làm giảm tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp, kết quả là nước
tiểu được thải ra nhiều và loãng
0,5
- Rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH, do vậy uống nhiều rượu làm tăng lượng
nước tiểu và gây khát nước
1,0
Quy ước gen:
M: thiếu răng hàm; m: có răng hàm; A: bình thường; a: bạch tạng; T: bình thường; t:
Tay-sách
0,25
P: mmAaTt x MmAaTt; kết quả là: 1/2 có khả năng có răng hàm; 1/4 có khả năng
bị bạch tạng; 1/4 có khả năng bị Tay-sách
0,5
1 Người chồng bình thường có kiểu gen XAY, đứa con bị bệnh có kiểu gen XaO,
suy ra giao từ Xa lấy từ mẹ, O lấy từ bố, kiểu gen của mẹ là: XAXa Nhự vậy quá
trình giảm phân của bố bị rối loạn phân li của cặp XAY tạo ra các loại giao tử, trong
đó có loại giao tử O
Giao tử O của bố kết hợp với giao tử Xa của mẹ tạo thành hợp tử XaO
1,0
2 Đứa con bị hội chứng Claiphentơ và bị bệnh máu khó đông có kiểu gen XaXaY
Kiểu gen XaXaY được kết hợp từ giao tử XaXa và giao tử Y, vì bố có kiểu gen XAY
nên giao tử XaXa nhận từ mẹ, người mẹ có kiểu gen XAXa bị rối loạn trong giảm
phân ở lần phân bào 2, tạo ra giao tử XaXa
1,0
Lưu ý khi chấm:
- Giám khảo chấm điểm thành phần rồi cộng lại thành Điểm bài thi.
- Điểm bài thi không làm tròn, mà giữ nguyên đến 0,25 điểm.
- Nếu thí sinh có cách giải khác mà đúng thì vẫn cho điểm tương ứng với thang điểm của hướng dẫn chấm