PHẦN ĐỀ Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen có hai alen quy định: alen A quy định thân thấp là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; tính trạng mà
Trang 1THẦY HUỲNH THANH THẢO
TÍNH SỐ PHÉP LAI
Trong tài liệu này, Thầy đã tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm tính số phép lai thuộc tất cả các dạng khác nhau:
1 Tính số phép lai trong trường hợp phân ly độc lập
2 Tính số phép lai trong trường hợp tương tác gen
3 Tính số phép lai trong trường hợp liên kết gen – hoán vị gen
4 Tính số phép lai trong trường hợp đột biến đa bội
5 Tính số phép lai trong trường hợp gen đa alen
03-Feb-21
Tất cả các câu hỏi đều được Thầy cố gắng giải chi tiết rất rõ ràng, tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót nhất định Mọi góp ý xin vui lòng liên hệ trực tiếp fb Thảo Huỳnh Thanh Chúc các em học sinh trên mọi miền Tổ Quốc chinh phục được dạng bài tập này và đạt kết quả tốt nhất trong kì thi THPTQG sắp tới.
Trang 2PHẦN ĐỀ
Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen có hai alen quy định: alen A quy định thân
thấp là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; tính trạng màu sắc hạt do một gen có 2 alen quy định: alen B quy định hạt nâu là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng Cả hai gen đều không cùng thuộc một nhóm gen liên kết trên NST thường Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là
1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1
Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
dài; alen B quy định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn Cả hai gen đều nằm trên một NST thường Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ trong mỗi phép lai thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là
1) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1
Trang 34) Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 : 1
Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân thấp và trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân cao;
alen B quy định hoa có màu hồng là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa có màu vàng Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.Nếu không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì có bao nhiêu phép lai ở đời P thõa mãn F1 đồng tính về tính trạng thân thấp, hoa hồng Biết rằng không có đột biến xảy ra
A 13 B 25 C 12 D 6
Câu 4: Cho 4 cặp gen A/a, B/b, D/d và E/e, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập Có bao nhiêu phép lai khác
nhau nếu không kể đến vai trò của bố mẹ để đời con đồng tính? Biết rằng không có đột biến gen xảy ra
A 144 B 656 C 746 D 512
Câu 5: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen (A và a) qui định: tính trạng thân
cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp Tính trạng hình dạng quả do 1 gen có 2 alen (B và b) qui định, trong đó tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với quả bầu dục Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 2 alen (D và d) qui định trong đó DD qui định hoa hồng, Dd qui định hoa vàng, dd qui định hoa trắng Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Nếu F1 xuất hiện 8 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3: 3: 3: 3: 1: 1: 1: 1 sẽ có bao nhiêu phép lai (chỉ tính phép lai thuận) phù hợp với kết quả trên? Biết không xảy ra đột biến và hiện tượng gen gây chết
A 12 B 8 C 16 D 4
Câu 6: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, kích thước thân đều do một gen có 2
alen qui định Trong đó tính trạng kích thước thân di truyền theo qui luật trội không hoàn toàn, kiểu gen dị hợp mang kiểu hình trung gian Hai tính trạng còn lại là trội hoàn toàn Các gen đều nằm trên NST thường
và phân li độc lập Nếu đời F1 thu được 2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 và không xét đến vai trò của bố
mẹ trong mỗi phép lai thì có bao nhiêu phép lai ở đời P thỏa mãn? Biết không xảy ra đột biến và hiện tượng gen gây chết
Trang 4A 120 B 80 C 160 D 40
Câu 7: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, kích thước thân, hình dạng lá đều do
một gen có 2 alen qui định Trong đó tính trạng kích thước thân di truyền theo qui luật trội không hoàn toàn, kiểu gen dị hợp mang kiểu hình trung gian Ba tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, hình dạng lá có các alen với quan hệ trội hoàn toàn Các gen này nằm trên NST thường và phân li độc lập Nếu đời F1 thu được kiểu hình đồng tính và không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai (chỉ tính phép lai thuận) ở đời P thõa mãn? Biết không xảy ra đột biến mới và hiện tượng gen gây chết
A 120 B 440 C 160 D 400
Câu 8: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (H và h), tính
trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gen có hai alen (G và g), các gen quy định các tính trạng đều nằm trong nhân tế bào, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành giao phấn giữa hai cây chưa biết kiểu gen (P), ở thế
hệ F1 có sự phân tính về tính trạng hình dạng quả và đồng tính về tính trạng màu sắc hoa Biết không xảy ra đột biến và hiện tượng gen gây chết, nếu các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen Tính theo lí thuyết, trong trường hợp không xét đến vai trò của bổ mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là
A 22 B 10 C 14 D 19
Câu 9: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B qui đinh hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng; alen D ức chế sự biểu hiện kiểu hình màu hoa của B và b cho hoa màu trắng, alen d không có tác dụng này Biết rằng cả 3 cặp gen này nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường và không có đột biến gen mới xảy ra trong quần thể Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai (chỉ tính phép lai thuận) cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
A 14 B 9 C 10 D 15
Câu 10: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự tác động của hai gen (A, a và B, b) phân ly độc lập Alen
A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Alen a, alen b không có chức năng trên Có bao nhiêu phép lai (P) để F1 biểu hiện tỉ lệ kiểu hình 1:1?
A 11 B 9 C 8 D 10
Câu 11: Ở 1 loài thực vật xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội
là trội hoàn toàn Cho 2 cơ thể tứ bội giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen 18:8:8:1:1 Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?
A 20 B 10 C 3 D 6
Câu 12: Ở 1 loài thực vật, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội
là trội hoàn toàn Cho 2 cơ thể tứ bội giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả như vậy?
Chất X (chất không màu)
Chất Y (chất không màu)
Chất Z (chất màu đỏ)
Alen A Enzim A
Alen B Enzim B
Trang 5A 8 B 12 C 34 D 20
Câu 13: Ở 1 loài thực vật, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội
là trội hoàn toàn Cho 2 cơ thể tứ bội giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 Có tối
đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả như vậy?
A 2 B 8 C 4 D 10
Câu 15: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường phân li độc lập nhau Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Có tối đa 4 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:1
II Có tối đa 6 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:2:1
III Có tối đa 4 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:4:1
IV Có tối đa 8 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 4:4:1:1:1:1
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 16: Ở 1 loài thực vật xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội
là trội hoàn toàn Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Có tối đa 1 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1
II Có tối đa 34 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 5:1
III Có tối đa 2 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 15:5:3:1
IV Có tối đa 4 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 55:11:5:1
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 17: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen có 4 alen quy định, trong đó
alen A1 quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen A2, A3 và A4; alen A2 quy định lông nâu là trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; alen A3 quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể thu được F1 Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Có tối đa 10 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 100%
II Có tối đa 24 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:1
III Có tối đa 6 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:2:1
IV Có tối đa 15 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:1:1:1
A 1 B 2 C 4 D 3
Câu 18: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen có 4 alen quy định, trong đó
alen A1 quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen A2, A3 và A4; alen A2 quy định lông nâu là trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; alen A3 quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể thu được F1 Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Có tối đa 20 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 100%
II Có tối đa 10 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1
III Có tối đa 6 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1
IV Có tối đa 19 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1
A 1 B 2 C 4 D 3
Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định
Alen A1 quy định hoa đỏ; A2 quy định hoa tím; A3 quy định hoa vàng; A4 quy định hoa trắng Biết không xảy ra đột biến và thứ tự trội là A1 >> A2>>A3 >>A4 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Hai cây giao phấn sinh ra đời con có kiểu hình hoa đỏ, sẽ có tối đa 34 sơ đồ lai thỏa mãn
II Hai cây giao phấn sinh ra đời con có kiểu hình hoa tím, sẽ có tối đa 30 sơ đồ lai thỏa mãn
III Hai cây giao phấn sinh ra đời con có kiểu hình hoa vàng, sẽ có tối đa 22 sơ đồ lai thỏa mãn
IV Hai cây giao phấn sinh ra đời con có kiểu hình hoa trắng, sẽ có tối đa 10 sơ đồ lai thỏa mãn
A 1 B 2 C 3 D 4
Trang 6Câu 20: Ở một loài sinh vật lưỡng bội (2n), xét dãy gồm 12 alen của một gen với quan hệ trội lặn hoàn toàn
đã xuất hiện tối đa trong quần thể 12 loại kiểu hình khác nhau: A1 A2 A11 A12 Biết rằng không có xảy ra đột biến Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Có 870 phép lai ở P khi F1 xuất hiện kiểu hình A1
II Có 858 phép lai ở P khi F1 xuất hiện kiểu hình A2
III Có 834 phép lai ở P khi F1 xuất hiện kiểu hình A3
IV Có 210 phép lai ở P khi F1 xuất hiện kiểu hình A11
A 1 B 2 C 3 D 4
- HẾT -
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen có hai alen quy định: alen A quy định thân
thấp là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân cao; tính trạng màu sắc hạt do một gen có 2 alen quy định: alen B quy định hạt nâu là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng Cả hai gen đều không cùng thuộc một nhóm gen liên kết trên NST thường Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là
1) Nếu F1 phân
li kiểu hình theo
tỉ lệ 3: 3: 1: 1
Nhận thấy 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1) → Có 2 trường hợp có thể xảy ra
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao thân phân tính 3 : 1; tính trạng màu sắc hạt phân tính 1 : 1
Ta có bảng sau :
Cả 2 locut đều có 1 phép lai: trong đó locut A có 1 phép lai có 2P giống nhau về
Áp dụng công thức, số phép lai có được sau khi kết hợp 2 locut này là 11+01 =
1 phép lai
Thật vậy, đó chính là phép lai: AaBb Aabb
Trường hợp 2: Tính trạng chiều cao thân phân tính 1 : 1; tính trạng màu sắc hạt phân tính 3 : 1
Thật vậy, đó chính là phép lai AaBb aaBb
Khi kết hợp cả 2 trường hợp, tổng số phép lai thõa mãn đề bài là 1 + 1 = 2 phép lai
2
Trang 7 Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 3 : 1; tính trạng màu sắc hạt đồng tính
Locut A có 1 phép lai có 2P có kiểu gen giống nhau
Locut B có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B là 14+02 = 4 phép lai
Trường hợp 2: Tính trạng chiều cao thân đồng tính, màu sắc hạt phân tính 3 : 1
Tương tụ trường hợp 1, ở trường 2 ta cũng thu được 4 phép lai
Vậy tổng số phép lai thõa mãn là 4 + 4 = 8 phép lai
Vậy số phép lai thõa mãn đề bài là 8 phép lai
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1 : 1; tính trạng màu sắc hạt đồng tính
Trang 8BB Bb Nhận xét:
Locut A có 1 phép lai có 2P có kiểu gen khác nhau
Locut B có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B là 14+12 = 6 phép lai
Trường hợp 2: Tính trạng chiều cao thân đồng tính, màu sắc hạt phân tính 1 : 1
Tương tụ trường hợp 1, ở trường 2 ta cũng thu được 6 phép lai
Vậy tổng số phép lai thõa mãn là 6 + 6 = 12 phép lai
6) Nếu F1 phân
li kiểu hình
theo tỉ lệ 1 : 1
Nhận xét: 1 : 1 = (1 :1).100% hoặc 100%.(1 : 1) Như vậy, yêu cầu của ý 6 sẽ hoàn toàn giống ý 5 và kết quả như nhau
Vậy số phép lai thõa mãn đề bài là 12 phép lai
Locut A có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Locut B có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B là 44+22 =
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính (1 : 1 hoặc 3 : 1); tính trạng màu sắc hạt đồng tính
Locut A có tổng cộng 2 PL, trong đó có 1 phép lai có 2P có KG khác nhau
Locut B có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B là 24+12 =
10 phép lai
Trường hợp 2: Tính trạng chiều cao thân đồng tính, màu sắc hạt phân tính 1 : 1
20
Trang 9hoặc phân tính 3 : 1
Tương tụ trường hợp 1, ở trường 2 ta cũng thu được 10 phép lai
Vậy tổng số phép lai thõa mãn là 10 + 10 = 20 phép lai
Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
dài; alen B quy định quả chín sớm là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn Cả hai gen đều nằm trên một NST thường Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ trong mỗi phép lai thì số trường hợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là
Trang 10 Số phép lai thõa mãn trường hợp 1 là 4 + 1 = 5
Trường hợp 2: Tính trạng hình dạng quả đồng tính, tính trạng thời gian chín phân tính 3 : 1
Trường hợp 1: Cả 2 tính trạng đều phân li 3 : 1
11
Trang 11Aa Aa Bb Bb
Số phép lai thõa mãn trong trường hợp phân li độc lập là 1: AaBb AaBb
Trang 12 Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
☼ Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính 1 : 1; tính trạng màu sắc hạt
Nhận xét, chỉ xuất hiện 1 tổ hợp AaBb ở (a)+(1) nên ta cộng thêm 1 phép lai LKG
Do đó, số phép lai thõa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7
Trang 13→ số phép lai thõa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7
☼ Trường hợp 2: Tính trạng chiều cao thân đồng tính, màu sắc hạt phân tính 1 :
1
→ số phép lai thõa mãn trường hợp này là 6 + 1 = 7
☼ Trường hợp 3: Cả hai tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 1 : 1
ab ab 2) Ab ab
aBab 3) Ab aB
ab ab Nhưng chỉ có 2 phép lai số 1 và 2 là thõa mãn tỉ lệ 1 : 1
Vậy số phép lai thõa mãn đề bài là 7 + 7 + 2= 16 phép lai
Trang 14Locut A có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Locut B có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Trong trường hợp PLĐL, áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut
A và B là 44+22 = 20 phép lai
PLĐL có bao nhiêu phép lai thì LKG có bấy nhiêu phép lai, nhưng nếu xuất hiện tổ hợp dị hợp 2 cặp gen AaBb thì mỗi tổ hợp như vậy, ta cộng thêm 1 phép lai
Nhận xét, chỉ xuất hiện 1 tổ hợp AaBb ở (a)+(1) nên ta cộng thêm 1 phép lai LKG
Vậy tổng số phép lai thõa mãn là 21
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Tính trạng chiều cao phân tính (1 : 1 hoặc 3 : 1); tính trạng màu sắc hạt đồng tính
Locut A có tổng cộng 2 PL, trong đó có 1 phép lai có 2P có KG khác nhau
Locut B có tổng cộng 4 PL, trong đó có 2 phép lai có 2P có KG khác nhau
Nếu PLĐL, áp dụng công thức: Số phép lai sau khi kết hợp locut A và B là
24