- (GV kieåm tra HS ñaõ tìm ñoïc truyeän ôû nhaø nhö theá naøo) GV môøi moät soá HS giôùi thieäu nhanh nhöõng truyeän maø caùc em mang ñeán lôùp Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn HS keå chuyeän[r]
Trang 1Thứ Hai
Ngày soạn : 16/9/201 2
Ngày dạy : 17/9/2012
TẬP ĐỌC TIẾT 11 : NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Biết đọc với giọng chậm rãi , tình cảm , bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kểchuyện
- Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức tráchnhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Đĩng vai (đọc theo vai)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ: Gà Trống và Cáo
- 3 HS đọc thuộc lòng bài Gà Trống và
Cáo và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- GV chia đoạn
- GV kết hợp luyện đọc tên nước
ngoài,
- GV đọc diễn cảm bài với giọng trầm
buồn, xúc động
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm Y/C
đọc thầm, đọc lướt và trả lời câu hỏi:
+ N1:Khi câu chuyện xảyra,
An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn An-đrây-cảnh gia đình em
lúc đó thế nào?
-Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của An-đrây-ca thế nào?
+ N2: An-đrây-ca đã làm gì trên
đường đi mua thuốc cho ông?
Hát
Học sinh lên bảng đọc bài
Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài+Đoạn 1: từ đầu đến mang về nhà
+Đoạn 2: phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi- Đạidiện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
+ Lúc đó em 9 tuổi, sống cùng ông và mẹ.Ông đang ốm rất nặng
+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông
em nhanh nhẹn đi ngay
+ An-đrây-ca được các bạn chơi bóng đá rủnhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn.Mãi sau đó em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng
Trang 24’
1’
- Đoạn 1 ý nói gì?
N3: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mua thuốc mang về nhà?
-An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
Đoạn 2 cho ta biết gì?
* N4: Câu chuyện cho thấy cậu bé
An-đrây-ca là người như thế nào?
GV kết luận: Đây cũng chính là ND
chính của bài- yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 3 :HD đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài: “Bước vào phòng
… ra khỏi nhà ” - GV đọc mẫu
GV cùng HS nhận xét- tuyên dương
nhóm đọc hay
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Chị em tôi
mua thuốc mang về
Ý đoạn 1: An –đrây-ca mải chơi quên mua
thuốc cho ông
+ An-đrây-ca thấy mẹ khóc nấc lên Ông đãqua đời
-An-đrây-ca khóc Bạn nghĩ rằng mình vì mảichơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe Mẹ an ủi, bảo An-đrây-ca không có lỗinhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy Cảđêm bạn khóc nức nở dưới cây táo do ôngtrồng Mãi khi lớn bạn vẫn tự dằn vặt mình
Ý đoạn 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, không thathứ cho mình An-đrây-ca có ý thức tráchnhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầmcủa mình
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm phân vai theo nhóm
Chú bé trung thực Chú bé dũng cảm, tự trách mình
Bạn đừng ân hận nữa Ông bạn sẽ hiểu tấm lòng của bạn
HS nhận xét tiết học
Trang 3TOÁN TIẾT 26: LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
II.CHUẨN BỊ:
- Biểu đồ “ Số vải hoa & vải trắng đã bán trong tháng 9”, biểu đồ bài tập 3
- Sgk , vbt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ: Biểu đồ (tt)
- GV yêu cầu HS lên bảng làm lại
bài tập 2
GV nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài –ghi tựa:
Hoạt động :Thực hành
Bài tập 1:Giúp HS củng cố cách
“đọc” biểu đồ tranh vẽ
GV gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
+ Biểu đồ có dạng hình gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu từng cặp HS trình bày
trước lớp: 1 em nêu câu hỏi – 1 em
trả lời
- GV hỏi thêm:Cửa hàng bán được
tất cả số m vải là baonhiêu?
Bài tập 2:Giúp HS củng cố cách
“đọc” biểu đồ cột
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì
+ Biểu đồ có dạng hình gì ?
GV nhận xét cho điểm
- Hát
1HS lên bảng sửa bài
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
HS đọc yêu cầu bài tập 1:
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bántrong tháng 9
+ Biểu đồ có dạng hình cột
Từng cặp HS thảo luận & thống nhất kết quả – Đại diện HS trình bày- Các HS khác nhận xét.+Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa bà 1m vải
trắng : S + Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải : Đ + Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất: Đ
+ Số vảihoa tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn
tuần 1 là 100m: Đ
+ Số vảihoa tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần
2 là 100m: S
+ Cửa hàng bán được tất cả số m vải là: 1200m
HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ số ngày mưa trong 3 tháng của năm 2004
+ Biểu đồ có dạng hình cột
a Tháng 7 có18 ngày mưa
b Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 :3ngày
c Trung bình mỗi tháng có 22 ngày mưa
HS đọc yêu cầu bài tập 3
Trang 4Chuẩn bị bài: Kiểm tra
Làm lại bài 2 trang 34 vào vở 1
Nhận xét tiết học
+ Hai loại biểu đồ:Biểu đồ tranh vàbiểu đồ cột
- HS so sánh
+ Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thực
hiện (do phải vẽ hình), chỉ làm với số lượng nội dung ít…
+ Biểu đồ cột: dễ thực hiện, chính xác,
có thể làm với số lượng nội dung nhiều…
HS nhận xét tiết học
Trang 5ĐẠO ĐỨC TIẾT 6 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết được : trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
* TH KNS:
- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
* TH BVMT: HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cơ giáo, chính quyền địa phương về
mơi trường sống của em trong gia đình; về mơi trường lớp học, trường học; về mơi trường
ở cộng đồng địa phương
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên
Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
2 Bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)
+ Trẻ em có quyền gì?
+ Em có thể làm gì để thực hiện quyền
đó?
+ Bày tỏ ý kiến có lợi gì?
GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
* Hoạt động1: Tiểu phẩm Một buổi
tối trong gia đình bạn Hoa
GV mời một nhóm lên trình bày tiểu
phẩm
Yêu cầu thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình
như thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có
phù hợp không?
+ Nếu em là bạn Hoa, em sẽ giải
quyết như thế nào?
- Trò chơi
HS nêu
HS khác nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS trình bày tiểu phẩm
HS thảo luận - nêu kết quả
HS trả lời –HS khác nhận xét
+ Một buổi đi học, một buổi phụ giúp cho giađình Ý kiến bạn Hoa rất phù hợp
+ HS tự nêu theo ý kiến riêng của mình
- HS nhắc lại:
Trang 65’
2’
1’
GV kết luận:Mỗi gia đình có những
vấn đề, những khó khăn riêng Là con
cái, các em nên cùng bố mẹ tìm cách
giải quyết, tháo gỡ, nhất là về những
vấn đề có liên quan đến các em Ý
kiến của các em sẽ được bố mẹ lắng
nghe & tôn trọng Đồng thời các em
cũng cần phải biết bày tỏ ý kiến một
cách rõ ràng, lễ độ
Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên”
Cách chơi: Một số HS xung phong
đóng vai phóng viên & phỏng vấn các
bạn trong lớp theo những câu hỏi trong
bài tập 3
GV kết luận: Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng & có quyền
bày tỏ ý kiến của mình
* Hoạt động 3: Trình bày các bài viết,
tranh vẽ.
GV kết luận chung:
Trẻ em có quyền có ý kiến & trình
bày ý kiến về những vấn đề liên quan
đến trẻ em Ý kiến của trẻ em cũng
cần được tôn trọng Tuy nhiên không
phải ý kiến nào của trẻ em cũng phải
được thực hiện mà chỉ có những ý kiến
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh gia
đình, đất nước & có lợi cho sự phát
triển của trẻ em mới được thực hiện
Trẻ em cũng cần biết lắng nghe & tôn
trọng ý kiến của người khác
4 Củng cố :
+ Em hãy nêu ích lợi của việc bày tỏ
ý kiến? Em hãy bày tỏ ý kiến của
mình về thái độ học tập vài bạn trong
lớp?
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: “Tiết kiệm tiền của”
Ba tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
Mỗi gia đình có những vấn đề, những khókhăn riêng Là con cái, các em nên cùng bốmẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là vềnhững vấn đề có liên quan đến các em Ýkiến của các em sẽ được bố mẹ lắng nghe &tôn trọng Đồng thời các em cũng cần phảibiết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ
- HS chú ý cách chơi & thực hiện trò chơi.Mỗi HS có quyền nêu ý kiến riêng của mình,nếu ý kiến đó không phù hợp với tất cả HSnhưng phù hợp với thực tế của HS đó thì GVcũng không nên bác bỏ
- HS triển lãm bài viết, tranh vẽ của mìnhvào góc học tập
+ Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Cả lớp theo dõi nhận xét
Vài HS nêu
HS nhắc lại ghi nhớ
HS nhận xét tiết học
Trang 7Thứ ba
Ngày soạn : 17/9/201 2
Ngày dạy : 18/9/2012
Luyện từ và câu ( Tiết : 11 )
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng ( ND ghi nhớ )
-Nhận biết được Dt chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ( BT1 , mục III ) ; nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT 2 )
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh (ảnh) về vua Lê Lợi
- 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (Phần nhận xét)
- Phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập)
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2.Bài cũ: Danh từ
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
cần ghi nhớ
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu 1:
+ GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời 2
HS lên bảng làm bài
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu 2:
+ GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng
để hướng dẫn HS trả lời đúng
+ GV nói:
Những tên chung của một loại sự
vật như sông, vua được gọi là danh từ
chung
Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là
+ 2 HS lên bảng làm bài+ Cả lớp nhận xét
- Yêu cầu 2:
+ 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khácnhau giữa nghĩa của các từ (sông –Cửu Long; vua – Lê Lợi) & trả lờicâu hỏi
- Yêu cầu 3:
+ 1 HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 812’
3’
1’
+ GV nhận xét
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- Họ và tên các bạn trong lớp là danh
từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?
Tên chung của dòng nước chảytương đối lớn (sông) không viếthoa Tên riêng chỉ một dòng sôngcụ thể (Cửu Long) viết hoa
Tên chung của người đứng đầu nhànước phong kiến (vua) không viếthoa Tên riêng của một vị vua cụthể (Lê Lợi) viết hoa
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phầnghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửabài tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làmbài vào VBT
- là danh từ riêng vì chỉ một ngườicụ thể Danh từ riêng phải viết hoa– viết hoa cả họ, tên, tên đệm
- Hs lắng nghe đáp
Trang 9Tiết 27: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được gia trị của chữ số trong một số
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
* CV 5842: Khơng làm bài tập 2
II CHUẨN BỊ:
- SGK , tranh minh họa biểu đồ
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Bài cũ Luyện tập.
- Gọi HS lên bảng , yêu cầu HS
làm BT 2, GV kiểm tra vở một số
HS khác
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
Hoạt động : HD luyện tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS đọc đề bài
và tự làm bài
c Đọc và nêu giá trị của chữ số 2
Yêu cầu HS đọc và nêu giá trị của
chữ số 2 ở các số còn lại
GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2 :
* CV 5842: Khơng làm
Bài tập 3 :Yêu cầu HS quan sát
biểu đồ
+ Biểu đồ biểu diễn gì?
Cho HS Ï làm bài vào vở và chữa
HS lặp lại tựa
HS đọc đề bài và làm bài miệng- 1 HS nêu câu hỏi+ 1HS nêu câu trả lời
a Số tự nhiên liền sau của 2 835 917 làsố 2
- Giá trị chữ số 2 là 200 000
+ Một triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìnhai trăm ba mươi tám
- Giá trị chữ số 2 là 200
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏiBiểu đồ biểu diễn số HS giỏi khối lớp 3 trường Lê Quý Đôn năm học 2004- 2005
- Khối ba có 3 lớp đó là:3A, 3B, 3C Lớp 3A có 18 HS Lớp 3B có 27 HS Lớp 3C có 21 HS
- Lớp có số HS giỏi nhiều nhất lớp 3B; lớp có số HS giỏi ít nhất lớp 3A
Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi là:
Trang 101’
Bài tập 4 :Yêu cầu HS tự làm bài
vào VBT sau đó đổi chéo vở kiểm
tra nhau
GV chấm VBT một số em –nhận
xét
* Bài 4 c về nhà làm
Bài tập 5 : về nhà làm
4.Củng cố :
- Số tự nhiên liền sau của 2 457
123 là số nào ?
- Chữ số 5 trong số trên nằm ở
hàng nào , lớp nào ?
- Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò:
GV tổng kết lại bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị “Luyện tập
chung”
(17+27+21): 3 = 22(HS)
HS làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau
a Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến 2100
HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở + Các số tròn trămlớn hơn 540 bé hơn 870 là 600; 700; 800
Vậy x là các số: 600; 700; 800
-là số : 2 457 124
- Số 5 thuộc hàng chục nghìn , nằm ở lớp nghìn
HS nhận xét tiết học
Trang 11CHÍNH TẢ TIẾT 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT s / x, dấu hỏi / dấu ngã
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; trình bày đúng lời đối thoại của nhận vật trong bài
- làm đúng BT2 ( CT chung ) , BTCT phương ngữ ( 3 ) a/b , hoặc BT do Gv soạn
II.CHUẨN BỊ:
-SGK , Bảng phụ
-SGK , VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV mời 1 HS đọc cho cả lớp viết
vào giấy nháp các từ ngữ bắt đầu
âm l/n; vần en/eng
- Yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng câu
đố ở BT3 & nêu lời giải câu đố
GV nhận xét & chấm điểm
8 Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe
-viết chính tả
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV mời 1 HS đọc lại truyện & yêu
cầu cả lớp cho biết nội dung của
mẩu chuyện?
- GV yêu cầu HS đọc lại truyện
&tìm những từ dễ viết sai - GV viết
bảng- nhắc HS chú ý viết tên riêng
tiếng nước ngoài theo đúng quy định
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2
lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
HS nhắc lại tựa bài
HS theo dõi trong SGK
1 HS đọc lại truyện & nêu nội dung truyện:Ban-dăc là một nhà văn nổi tiếng thế giới, cótài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác các tácphẩm văn học nhưng trong cuộc sống lại làmột người rất thật thà, không bao giờ biết nóidối
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Trang 122’
1’
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả
Bài tập 2: GV mời HS đọc yêu cầu
bài tập 2
GV nhắc HS:
+ Viết tên bài cần sửa lỗi: Người
viết truyện thật thà.
+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài
GV phát riêng phiếu cho 1 số HS
viết bài mắc lỗi chính tả
GV nhận xét kết quả bài làm của HS
(có đối chiếu với vở viết)
Bài tập 3a:
GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3a
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã
học về từ láy để vận dụng giải bài
tập này
- GV chỉ vào ví dụ & giải thích: Tìm
các từ láy có tiếng chứa âm đầu là s
hay x nghĩa là các từ láy có các tiếng
chứa âm đầu lặp lại nhau
- GV phát phiếu & từ điển cho các
nhóm thi tìm nhanh
- GV nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc
9 Củng cố :
- Thế nào là từ láy?
- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng
chính tả trong bài
10 Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Gà Trống
& Cáo
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại để biết cách ghi lỗi &sửa lỗi trong sổ tay chính tả của mình
- HS tự đọc bài, phát hiện lỗi & sửa lỗi chínhtả trong bài của mình Các em viết lỗi & cáchsửa từng lỗi vào sổ tay chính tả của mình
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa chéo
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lênbảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp theodõi trong SGK
HS nhắc lại kiến thức về từ láy
Các nhóm thi tìm nhanh Đại diện nhóm trình bày
Ví dụ: Từ láy chứa âms: san sát, sung sướng,săn sóc, se sẽ, sẵn sàng,
+ Từ láy chứa âmx: xanh xao, xinh xắn, xaoxác, xao xuyến,
Cả lớp nhận xét & bình chọn nhóm thắngcuộc
2 HS nhắc lại
HS nhận xét tiết học
- HS đáp
- HS lắng nghe
Trang 13KHOA HỌC TIẾT 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : làm khô , ướp lạnh , ướp mặn , đóng hộp ,….
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 24,25 SGK
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Bài cũ: Ăn nhiều rau và quả chín Sử
dụng thực phẩm sạch và an toàn
+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín
Giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo
quản thức ăn
Mục tiêu: HS kể tên được các cách bảo
quản thức ăn
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm với phiếu
học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
trang 24,25 SGK và trả lời các câu hỏi:
chỉ và nói các cách bảo quản thức ăn
trong từng hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
Mời đại diện nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét
+ Các cách bảo quản trên có ích lợi gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn
Mục tiêu: HS giải thích được cơ sở
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS chia nhóm bầu nhóm trưởng thảo luậnghi vào phiếu các cách bảo quản thức ăntrong từng hình
Đại diện nhóm trình bày-HS nhận xét
- Giữ thức ăn được lâu,không bị mất chấtdinh dưỡng,không bị ươn,ôi, thiu
Tên thức ăn Cách bảo quản
1 cá, mực Phơi khô
2 Cá, thịt bò Đóng hộp
3 Thịt, cá, rau,
trái cây
Ướp lạnh
4 cá, tôm Làm mắm
5 Hạt sen Làm mứt
Trang 14khoa học của các cách bảo quản thức ăn
Cách tiến hành:
- GV giảng: các loại thức ăn tươi có
nhiều nước và các chất dinh dưỡng, đó
là môi trường thích hợp cho vi sinh vật
phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng,
ôi, thiu
- Muốn bảo quản thức ăn được lâu,
chúng ta phải làm thế nào?
Bước 2:
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
- Bước 3:
- GV cho HS làm bài tập: trong các
cách bảo quản thức ăn trên, cách nào
làm cho vi sinh vật không có điều kiện
hoạt động?
- Cách nào ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
- GV sửa, nhận xét và chốt ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách
bảo quản thức ăn ở nhà
Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về cách
bảo quản một số thức ăn mà gia đình áp
dụng
Cách tiến hành :
Bước 1:
- GV phát phiếu học tập cho cá nhân
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt ý
- GV giảng thêm:Những cách làm trên
chỉ giữ được thức ăn trong một thời gian
nhất định Vì vậy, khi mua những thức
ăn đã được bảo quản cần xem kĩ hạn sử
dụng được in trên vỏ hộp hoặc bao gói
+ Muốn bảo quản thức ăn được lâu, chúng taphải bảo quản đúng cách
+ Làm cho các vi sinh vật không có môitrường hoạt động hoặc ngăn không cho các
vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
+ Cách nào làm cho vi sinh vật không cóđiều kiện hoạt động:Phơi khô, nướng,sấy,ướp muối, ngâm nước mắm,cô đặc vớiđường, ướp lạnh
+Cách nào ngăn không cho các vi sinh vậtxâm nhập vào thực phẩm:Đóng hộp
- HS làm bài tập bằng cách ghi thứ tự câulựa chọn trong phiếu học tập-Đại diện nhómtrình bày-
- HS nhận xét
- 2HS đọc mục bạn cần biết trang 25 SGK
HS nhận xét tiết học
- Chú ý lắng nghe
Tên thức ăn Cách bảo quản
1.thịt bò
2.cá, tôm
3.Trái cây, rau
Ướp lạnh Phơi khôƯớp lạnh
Trang 16KĨ THUẬT TIẾT 6: KHÂU GHÉP 2 MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG(tiết 1)
A MỤC TIÊU :
-Biết cách khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường -Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường các mũi khâu có thể chưa đều nhau
đường khâu có thể bị dúm
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Giáo viên :
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn 1 số
sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải;
- Vật liệu và dụng cụ như : 2 mảnh vải giống nhau, mỗi mảnh có kích thước 20 cm x 30 cm Chỉ; Kim, kéo, thước, phấn vạch
+ Học sinh : 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài:
Bài”Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường”
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs quan
sát và nhận xét mẫu
-Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải
+ Kẻ đường vạch dấu thế nào?
+ Đường khâu ghép hai mép vải là mũi
khâu gì?
-Giới thiệu một số sản phẩm ứng dụng
khâu hai mép vải
-Kết luận về tác dụng và đặc điểm của
khâu hai mép vải
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS thao tác kĩ
thuật
+ Nêu cách vạch dấu đường khâu?
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 2,3và nêu
cách khâu lược, khâu ghép hai mép vải?
-Hướng dẫn HS khâu lược trước và thực
hiện như khâu thường
Cần chú ý rút chỉ và làm thẳng vải sau
mỗi lần rút chỉ
-Yêu cầu vài HS thao tác trước lớp
4 Củng cố:
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ cuối bài
5 Dặn dò:
Hát
- Chú ý đáp
-Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên.-Nêu các sản phẩm có dùng mũi khâu
- HS quan sát mẫu – nhận xét
+ Kẻ đường vạch dấu như mũi khâu thường
+ Đường khâu ghép hai mép vải là mũi khâu thường
HS quan sát hình1,2,3và nêu các bước thực hiện
- Vạch dấu trên mặt trái của mảnh vải 1HS lên bảng thực hành
- Uùp hai mặt phải của vải vào nhau và xếp cho hai mép vải bằng nhau rồi mới khâu lược Khi khâu lược xong mới thực hiện khâu thường
-Thực hiện theo hướng dẫn của GV
2 HS nêu ghi nhớ
Trang 17Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
HS nhận xét tiết học
Trang 18Thứ tư
Ngày soạn : 18/9/201 2
Ngày dạy : 19/9/2012
TẬP ĐỌC TIẾT 12 : CHỊ EM TÔI
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng,bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa : khuyên học sinh không được nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòngtin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình ( TLCH SGK )
- Đĩng vai (đọc theo vai)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
- SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Gọi 2HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi SGK
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới:
G V giới thiệu bài: Chị em tôi
Hoạt động 1:Luyện đọc:
GV chia đoạn
+Kết hợp rèn phát âm : tặc lưỡi, yên
vị, giận dữ, thủng thẳng, giả bộ, im
như phỗng, cuồng phong, ráng, tỉnh
ngộ
+ Kết hợp giải nghĩa từ cuối bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể
nhẹ nhàng, hóm hỉnh,nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tặc lưỡi,
ngạc nhiên, giận dữ, thủng thẳng, giả
bộ, sững sờ im như phỗng, cuồng
phong…)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm đọc thầm,
và trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
HS nhắc lại tựa
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài 3lượt
+Đoạn 1: từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
+Đoạn 2: tiếp theo đến cho nên người.
+Đoạn 3: phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc bài
Các nhóm đọc thầm thảo luận nhóm-đại diệnnhóm trả lời câu hỏi trước lớp
Trang 194’
N1: Cô chị xin phép ba đi đâu?
Cô có đi học nhóm thật không?Em
đoán cô đi đâu?
N2: Cô nói dối ba như vậy đã nhiều
lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được
nhiều lần như vậy ?
-Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại
thấy ân hận?
Đoạn 1 cho biết điều gì?
N3:Cô em đã làm gì để chị mình thôi
nói dối?
+ Bị chị mắng cô em làm gì?
Đoạn 2 nói về điều gì?
N4: Vì sao cách làm của cô em giúp
được chị tỉnh ngộ?
-Cô chị đã thay đổi như thế nào?
Đoạn 3 nói về điều gì?
* Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
- Hãy đặt tên cho cô em và cô chị
theo đặc điểm tính cách
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài: “Hai chị em về
đến nhà …… học cho nên người”
- GV đọc mẫu
GV cùng HS nhận xét- tuyên dương
4 Củng cố :
Qua câu chuyện trên em rút ra bài học
gì cho bản thân?
Nhận xét tiết học
+ Cô chị xin phép ba đi học nhóm Cô không đihọc nhóm mà đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đixem phim hay là cà ngoài đường…
+ Nói dối nhiều lần, không biết lần nói dối này làlần thứ bao nhiêu Cô nói được nhiều lần như vậy
vì ba vẫn tin cô
-Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tincủa ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối
Ý đoạn 1: Cô chị nói dối ba nhiều lần.
+Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi tập vănnghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt quatrước mặt bạn, vờ làm như không thấy chị.Chịthấy em nói dối đi học lại vào rạp chiếu bóng thìtức giận bỏ về
+ Bị chị mắng, em thủng thẳng đáp là em đi tậpvăn nghệ khiến chị càng tức hỏi: Mày tập vănnghệ ở rạp chiếu bóng à? Em giả bộ ngây thơ, hỏilại: Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạp chiếu bóng
vì phải ở rạp chiếu bóng mới biết em không đitập văn nghệ Chị sừng sững vì bị lộ
Ý đoạn 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
+ Vì em nói dối hệt như chị khiến chị nhìn thấythói xấu của chính mình Chị lo em sao lãng họchành và hiểu mình đã là gương xấu cho em.Babiết chuyện buồn rầu khuyên hai chị em bảo bannhau Vẻ buồn rầu của ba đã tác động chị
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Côcười mỗi khi nhớ lại cái cách em gái đã chọc tứcmình, làm mình tỉnh ngộ
Ý đoạn 3: Cô chị đã tỉnh ngộ.
Nội dung chính: Câu chuyện khuyên chúng ta
không được nói dối Nói dối là một tính xấu làmmất lòng tin,sự tin tưởng, lòng quý trọng của mọingười
+ Cô em thông minh Cô bé ngoan Cô chị biếthối lỗi Cô chị biết nghe lời
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Từng cặp HS luyện đọc -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS đáp