Những thành viên trong gia đình đ-ợcgắn bó với nhau về trách nhiệm, quyền lợi kinh tế, văn hoá, tình cảm, đạo đứcmột cách hợp pháp đ-ợc nhà n-ớc thừa nhận và bảo vệ.Xó hội loài người đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA: SƯ PHẠM TIỂU HỌC MẦM NON
BÀI GIẢNG (Lưu hành nội bộ) GIÁO DỤC GIA ĐÌNH(DÙNG CHO SINH VIÊN CÁC LỚP CĐGDMN)
GV: HOÀNG THỊ TƯỜNG VI
Năm học 2016 - 2017
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIA ĐÌNH
1.1. Khái niệm chung về gia đình 4
1.2. Các chức năng cơ bản của gia đình 7
1.3. Các mối quan hệ chủ yếu trong gia đình 14
CHƯƠNG 2 GIÁO DỤC CON TRONG GIA ĐÌNH 2.1 Đặc điểm của giáo dục gia đình 26
2.2 Mục tiêu giáo dục gia đình 28
2.3 Nội dung giáo dục gia đình 34
2.4 Phương pháp giáo dục gia đình 37
2.5 Gia đình và việc giáo dục giới tính cho trẻ 45
2.6 Những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến giáo dục gia đình 48
CHƯƠNG 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁO DỤC GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 3.1 Mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp kết hợp giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội 49
3.2. Vai trò chủ đạo của nhà trường trong việc chủ động tổ chức của việc kết hợp giáo dục 3.3 Các hình thức tổ chức kết hợp giữa gia đình, các tổ chức văn hóa, xã hội trong giáo dục trẻ 53
CHƯƠNG 4 CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM CỦA XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI 4.1 Ly hôn 60
4.2 Bạo hành gia đình 64
4.3 Gia đình có trẻ em phạm pháp 65
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập tại Trường Đại học Quảng Bình, chúngtôi biên soạn Bài giảng Giáo dục gia đình cho đối tượng là sinh viên ngành CĐGDMN.Trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi sai sót, rất mong quý đọc giả và sinh viêngóp ý để giáo trình ngày càng hoàn thiện
Trang 4CHƯƠNG 1 Lí LUẬN CHUNG VỀ GIA ĐèNH
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIA ĐèNH
Trong thực tiễn, khái niệm về gia đình vẫn ch-a đ-ợc xác định mộtcách thống nhất và rõ ràng Tuỳ thuộc vào quan điểm và ph-ơng pháp tiếpcận, ng-ời ta có thể đ-a ra những khái niệm khác nhau về gia đình Tuynhiên, nhiều quốc gia đồng thuận một cách hiểu chung nhất: “Gia đình làmột đơn vị cơ bản của tổ chức xã hội và là môi tr-ờng tự nhiên cho sự pháttriển và hạnh phúc của mỗi thành viên, nhất là trẻ em” (tuyên bố của Liên hiệpquốc về sự tiến bộ trong sự phát triển)
Ở Việt Nam, một định nghĩa về gia đình đ-ợc nhiều nhà xã hội họcthừa nhận: “Gia đình là một nhóm xã hội hình thành trên cơ sở các quan hệhôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc nuôi d-ỡng Các thành viên trong gia
đình gắn bó với nhau về trách nhiệm và quyền lợi (kinh tế, văn hoá, tìnhcảm) Giữa họ là những ràng buộc có tính pháp lý đ-ợc nhà n-ớc thừa nhận vàbảo vệ, đồng thời có những quy định rõ ràng về quyền đ-ợc phép và cấm
đoán trong quan hệ tình dục giữa các thành viên gia đình” (Nghiên cứu xã hộihọc, NXB Chính trị quốc gia 1996)
Khái niệm về gia đình mang tính pháp lý ở Việt Nam đ-ợc ghi trongLuật Hôn nhân và Gia đình, năm 2000: “Gia đình là tập hợp những ng-ờigắn bó với nhau theo quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc doquan hệ nuôi d-ỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhautheo quy định của Luật này”
Ở Việt Nam để phân biệt với các nhóm xã hội khác, có thể xác định gia
đình là một nhóm xã hội hình thành trên cơ sở các quan hệ hôn nhân (vợ vàchồng), quan hệ huyết thống (cha mẹ, con cái, ông bà, họ hàng nội ngoại),quan hệ nhận nuôi
Trang 5Gia đình đ-ợc xem là một nhóm xã hội vi mô, chịu sự chi phối của xã hộisong có tính ổn định, độc lập t-ơng đối Nó có quy luật phát triển riêng với t-cách là một thiết chế xã hội đặc thù Những thành viên trong gia đình đ-ợcgắn bó với nhau về trách nhiệm, quyền lợi kinh tế, văn hoá, tình cảm, đạo đứcmột cách hợp pháp đ-ợc nhà n-ớc thừa nhận và bảo vệ.
Xó hội loài người được hỡnh thành và phỏt triển cựng với cỏc hỡnh thức phỏttriển tương ứng của gia đỡnh Lịch sử loài người đó trói qua nhiều kiểu loại gia đỡnhkhỏc nhau Ph.Ăngghen đó khỏi quỏt cú ba hỡnh thức gia đỡnh dựa vào cỏc hỡnh thứchụn nhõn: “Ở thời đại mụng muội, cú chế độ quần hụn; ở thời đại dó man, cú chế độhụn nhõn cặp đụi; ở thời đại văn minh, cú chế độ một vợ một chồng” Cỏc hỡnh thứchụn nhõn phản ỏnh sự phỏt triển của xó hội loài người Điều đú cũng cú nghĩa là quan
hệ hụn nhõn được coi là quan hệ then chốt của gia đỡnh
Hiện nay tồn tại khỏ nhiều định nghĩa gia đỡnh, mỗi chuyờn khảo đều xõy dựngcho mỡnh những khỏi niệm cụng cụ, theo đú, gia đỡnh cú thể định nghĩa theo cỏc cỏchtiếp cận cấu trỳc, chức năng hoặc nguồn gốc hỡnh thành…
Để nhận dạng gia đỡnh một cỏch tương đối chớnh xỏc khi so sỏnh với cỏc nhúm
xó hội khỏc cú thể dựa vào cỏc đặc trưng sau đõy:
- Gia đỡnh là một nhúm nhỏ xó hội, cú ớt nhất từ 2 người trở lờn
- Gia đỡnh khởi đầu bằng hụn nhõn, quan hệ vợ chồng được xỏc lập, là hạt nhõncủa cỏc quan hệ trong gia đỡnh Từ quan hệ vợ chồng, quan hệ huyết thống được hỡnhthành bởi những đứa trẻ được sinh ra
- Gia đỡnh đảm bảo cung cấp cho cỏc thành viờn trong nhúm, đối tượng,phương tiện và cỏc điều kiện thỏa món cỏc nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại và phỏt triển
cỏ nhõn, phự hợp với yờu cầu đũi hỏi của sự phỏt triển xó hội đương thời Nhờ cú đặctrưng này mà sự gắn bú của cỏc thành viờn trong gia đỡnh bền chặt, vững chắc thểhiện qua phong tục, tập quỏn, nếp sống, truyền thống… của gia đỡnh
Vậy, gia đỡnh cú thể hiểu là một nhúm nhỏ xó hội, cỏc thành viờn trong nhúm
cú quan hệ gắn bú với nhau qua hụn nhõn, huyết thống, tõm - sinh lớ, cú chung cỏc giỏtrị vật chất, tinh thần tương đối ổn định trong cỏc giai đoạn phỏt triển lịch sử xó hội.Gia đỡnh - là một thiết chế cơ bản của xó hội, là tế bào của xó hội, là nhúm xó hội đầu
tiờn của mỗi cỏ nhõn.
1.1.2 Gia đỡnh là mụi trường văn húa gần nhất và sớm nhất đối với trẻ em
- Gia đỡnh là thiết chế cơ bản của xó hội Nơi đõy là nơi hợp phỏp để nam nữthể hiện quyền, bổn phận, trỏch nhiệm và nghĩa vụ của quan hệ vợ chồng, đặc biệt làsinh hoạt tỡnh dục Cuộc sống tỡnh dục hài hũa của vợ chồng khụng chỉ duy trỡ tỡnhcảm mà cũn bảo tồn giống nũi, tỏi sản xuất ra con người
- Gia đỡnh là tế bào của xó hội, nơi đõy lưu giữ, bảo tồn, thậm chớ cũn sản xuất
Trang 6xã hội Có thể nói, các sản phẩn văn hóa vật chất như: các loại lương thực, thực phẩm,các phương tiện tránh nắng, mưa, rét: nhà cửa, áo quần…; các sản phẩm văn hóa tinhthần như ngôn ngữ (tiếng mẹ đẻ), vốn sống, kinh nghiệm xã hội trong giao tiếp ứng
xử, trong tổ chức cuộc sống tinh thần cho các thành viên trong gia đình…có thể gọichung là văn hóa gia đình
- Trẻ em được sinh ra, lớn lên, hoạt động tích cực trong nền văn hóa gia đình.Cha, mẹ và những người thân trong gia đình đáp ứng kịp thời các nhu cầu vật chất,tinh thần cho trẻ bằng các sản phẩm văn hóa xã hội thiết yếu có trong gia đình để chotrẻ tồn tại và phát triển (ví dụ: nhu cầu dinh dưỡng, nhu cầu cảm xúc, biểu cảm; nhucầu nhận thức; nhu cầu vận động; nhu cầu gắn bó, giao tiếp…)
Ngoài cái riêng của văn hóa gia đình, cái chung của cộng đồng xã hội cũngphản ánh văn hóa gia đình như ngôn ngữ xã hội (thường gọi là tiếng mẹ đẻ), phongtục tập quán, đạo đức, pháp luật, các quan điểm nhận thức về thế giới, con người, tựnhiên, xã hội, tôn giáo… Như vậy, văn hóa gia đình chính là những sản phẩm văn hóa
xã hội, nó vừa mang những tính chất chung của cộng đồng xã hội, vừa mang nhữngtính chất riêng, khác biệt cho từng gia đình.
Đứa trẻ vừa lọt lòng mẹ rơi ngay vào một môi trường văn hóa gia đình xácđịnh Mẹ và những người thân trong gia đình chăm sóc trẻ bằng các phương thức xãhội, thỏa mãn các nhu cầu cơ bản cho trẻ, bằng cách sử dụng các sản phẩm của nềnvăn hóa xã hội (sữa, tã lót, khăn, nước ấm; thuốc men…) Đứa trẻ tồn tại và phát triểnbởi chính các sản phẩm của nền văn hóa xã hội mà gia đình đang sử dụng Từng phảnứng, hành vi đón nhận, phản ánh các sản phẩm văn hóa xã hội ở đứa trẻ đều được cácthành viên trong gia đình hướng dẫn (chăm sóc theo phương thức xã hội đương thời,phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống… và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lítrẻ
Tóm lại, văn hóa gia đình là môi trường văn hóa xã hội gần nhất, sớm nhất đốivới đứa trẻ Do vậy, có thể nói cơ thể của trẻ tăng trường hàng ngày là nhờ các sảnphẩm văn hóa vật chất của gia đình, từ gia đình Đứa trẻ phát triển tâm sinh lí mộtcách thuận lợi là nhờ các tác động âm thanh, ánh sáng, trẻ được nằm trong vòng tay
ấm áp, tràn ngập những cảm xúc yêu thương…từ mẹ và những người thân gần gũi trẻ.Đây là những sản phẩm văn hóa tinh thần… Đứa trẻ tăng trưởng và phát triển nhờ cósản phẩm văn hóa xã hội do gia đình cung cấp
1.1.3 Các loại gia đình
Hiện nay có nhiều cách phân loại gia đình Căn cứ vào các mục đích nghiêncứu khác nhau, người ta xây dựng các tiêu chí phân loại khác nhau
- Nếu lấy hôn nhân làm chuẩn thì có 2 loại:
+ Gia đình đơn hôn – gia đình có một vợ một chồng
+ Gia đình đa hôn – gia đình một chồng nhiều vợ hoặc một vợ nhiều chồng
Trang 7- Nếu lấy số lượng thế hệ đang sống chung trong một gia đỡnh thỡ cú 2 loại:
+ Gia đỡnh hạt nhõn – Gia đỡnh cú hai thế hệ: Cha mẹ và cỏc con sống chungvới nhau dưới một mỏi nhà
+ Gia đỡnh mở rộng – Gia đỡnh cú từ ba thế hệ trở lờn đang chung sống vớinhau dưới một mỏi nhà (ụng bà, cha mẹ, con cỏi…(chỏu))
- Nếu lấy cỏc quan hệ giữa cỏc thành viờn trong gia đỡnh thỡ cỏc nhà khoa học
chia gia đỡnh thành cỏc loại sau:
+ Gia đỡnh đầy đủ (gia đỡnh cú cả cha lẫn mẹ)
+ Gia đỡnh khụng đầy đủ (thiếu cha hoặc mẹ)
+ Gia đỡnh mở rộng (cú những người họ hàng ruột thịt khỏc hoặc con nuụi, cha
mẹ nuụi…)
+ Gia đỡnh biến dạng (cú bố dượng, mẹ kế)
Trong tài liệu này, theo quan điểm giỏo dục, chỳng tụi dựa vào quan hệ vợchồng (cha mẹ) là chủ yếu vỡ cha mẹ là những người phải chịu trỏch nhiệm trước xóhội về sự phỏt triển thể chất và tõm lớ của con cỏi mỡnh
1.2 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA GIA ĐèNH
Ở Việt Nam, qua nhiều hội thảo quốc tế về gia đỡnh, cỏc nhà nghiờn cứu đó đưa
ra 5 chức năng của gia đỡnh như sau:
1.2.1 Chức năng tái sản xuất ra con ng-ời
Tái sản xuất ra chính bản thân con ng-ời là một chức năng cơ bản vàriêng có của gia đình Chức năng này bao gồm các nội dung cơ bản: tái sảnxuất, duy trì nòi giống, nuôi d-ỡng nâng cao thể lực, trí lực để đảm bảo táisản xuất nguồn lao động và sức lao động cho xã hội
Xột về gúc độ xó hội, một quốc gia muốn phỏt triển hựng mạnh thỡ tất yếu phải
cú nguồn nhõn lực dồi dào, muốn vậy phải tỏi sản xuất ra sức lao động xó hội Nếukhụng cú chức năng sinh sản và tỏi sản xuất ra sức lao động ngày một hoàn hảo hơncủa gia đỡnh thỡ xó hội khụng những khụng thể tiến lờn phớa trước, khụng thể đứngyờn được tại chỗ mà chỉ cú thể thụt lựi và đi đến tiờu vong
Quan hệ hụn nhõn nam - nữ ra bắt nguồn từ những nhu cầu sinh lý cơ bản númang tớnh chất sinh học Nếu khụng cú quan hệ hụn nhõn nam - nữ, vợ - chồng và tỏisản xuất con người thỡ quan hệ giữa hai người chỉ là tỡnh ban, tỡnh đồng chớ, đồngnghiệp, bạn bố Mọi quan hệ suy cho cựng đều tạo ra sản phẩm Chẳng hạn: Quan hệlàm ăn kinh tế, người ta bỏ vốn chung va chia lói, quan hệ đồng nghiệp giữa cỏc giỏoviờn bộ mụn, sản phẩm chung đú là chất lượng giảng dạy và học tập ở học sinh.Quan
hệ hợp tỏc về văn húa, văn nghệ để lại cỏc tỏc phẩm văn học nghệ thuật khụng cúquan hệ nào là khụng dẫn đến một sản phẩm chung Sản phẩm chung của vợ chồng
Trang 8vợ chồng tạo nờn “đứa trẻ” Cú thể núi để cú được “đứa trẻ” thỡ đụi nam nữ thanhniờn phải trói qua một quỏ trỡnh yờu đương, chờ đợi, hồi hộp, giận hờn, nghi ngờ, tintưởng và đi đến “kết hụn”:
Giai đoạn 1: Nam nữ gặp nhau, cảm mến nhau, cú nhu cầu giao tiếp, trao đổitỡnh cảm, tõm tư, thúi quen, sử thớch, tõm trạng của nhau Khi đó chớn muồi, họ sẽchuyển sang giai đoạn 2
Giai đoạn 2: Đõy là giai đoạn hụn nhõn Về mặt phỏp lý, sau khi kết hụn họthành vợ thành chồng Về mặt tỡnh cảm, họ cú những xỳc cảm đặc biệt Đặc biệt,
“đờm tõn hụn” tỡnh cảm gắn bú vợ chồng, tuy hai mà một, sự gần gũi thể xỏc lẫn tinhthần tạo ra tõm lý quyến luyến lẫn nhau, chăm chỳt cho nhau trong từng thúi quensinh hoạt
Giai đoạn 3: Sau hụn nhõn “tuần trăng mật” Sự thừa món nhu cầu tinh thần, nhucầu sinh lý đạt đến đỉnh cao của nú Tựy cỏ nhõn, gia đỡnh, phong tục, tập quỏn màđụi vợ chồng xuất hiện nhu cầu cú con nhanh hay chậm Sự tỏi sản xuất con ngườichủ yếu xảy ra ở giai đoạn này
Giai đoạn 4: Đứa trẻ ra đời, tỡnh yờu, hụn nhõn chuyển sang giai đoạn mới, giaiđoạn mà vợ chồng phải lo toan cỏi ăn, cỏi mặc, cỳng, giỗ, nội, ngoại Chức năng làm
vợ, làm mẹ trở nờn hiện thực đối với nữ, chức năng làm cha đối với nam Giai đoạnnày nảy nở nhiều quan hệ phức tạp, nếu khụng cú những thừa thuận thỡ rất dễ bị tanvỡ
Sinh đẻ, tỏi sản xuất sức lao động được coi là nghĩa vụ thiờng liờng của gia đỡnhđối với sự tồn vong của xó hội Hoạt động sinh đẻ của con ng-ời tr-ớc hết xuấtphát từ nhu cầu tồn tại của chính con ng-ời, của xã hội Tuy nhiên, con ng-ờivừa là thực thể tự nhiên vừa là thực thể xã hội Con ng-ời vừa là thành viêntrong gia đình, đồng thời vừa là thành viên của xã hội, đại diện cho một giaicấp, một tầng lớp, một xã hội nhất định vì vậy việc sinh đẻ trong gia đìnhkhông phải là việc riêng của gia đình mà là một nội dung quan trọng của toànxã hội
Trong cỏc chế độ xó hội cũ, do trỡnh độ nhận thức cũn thấp kộm, con ngườichưa cú ý thức đầy đủ và chưa cú khả năng kiểm soỏt, điều tiết việc sinh sản để bảo
vệ sức khỏe cho bà mẹ và chất lượng cuộc sống cho trẻ em Do đú cú nhiều gia đỡnhquỏ đụng con nờn rất nghốo đúi, bệnh tật, nheo nhúc, thiếu dinh dưỡng, khụng đượchọc hành, tuổi thọ trung bỡnh thấp,
Hiện nay chức năng sinh sản của gia đỡnh liờn quan mật thiết với nguy cơ bựng
nổ dõn số, ụ nhiễm mụi trường, cạn kiệt tài nguyờn do đú, tỏi sản xuất ra sức laođộng phải bảo đảm số lượng và chất lượng cuộc sống cho trẻ, cho cỏc thành viờntrong gia đỡnh. Đõy là một vấn đề nhõn bản, khẩn cấp cú tớnh toàn cầu
Trang 9Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, chức năng tái sản xuất ra con ng-ờinhằm phục vụ cho lợi ích xây dựng chủ nghĩa xã hội, kết hợp hài hoà lợi íchgia đình và lợi ích xã hội (VN - mỗi gđ chỉ nờn cú từ 1- 2 con).
Hoạt động kinh tế có vị trí và vai trò quan trọng trong các chế độ xãhội Một mặt nó tự đảm bảo cuộc sống cho các thành viên trong gia đình,mặt khác nó góp phần phát triển nền sản xuất xã hội, tăng sản phẩm xã hội,góp phần làm giàu cho đất n-ớc Hoạt động kinh tế của gia đỡnh, hiểu theonghĩa đầy đủ gồm có hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu dùng
để thoả mãn các yêu cầu ăn, mặc, ở, đi lại của mỗi thành viên và của gia
đình Núi đến chức năng kinh tế của gia đỡnh, trước hết phải núi đến làm sao bảođảm cho mọi thành viờn cú cuộc sống ấm no, đảm bảo những nhu cầu thiết yếu và cơbản nhất của con người
Gia đỡnh được coi là một đơn vị kinh tế sản xuất và tiờu dựng của xó hội Conngười sinh ra và lớn lờn trong gia đỡnh, trước hết cần cú cỏi ăn, cỏi mặc để tồn tại vàphỏt triển; cần đến nhà cửa, nơi ở để che mưa, che nắng, cần đến cỏc đồ dựng sinhhoạt để phục vụ cho cuộc sống của con người
Tuy nhiờn, nhu cầu của con người ngày càng phong phỳ và khụng ngừng đượcnõng cao theo tiến trỡnh phỏt triển của xó hội Con người khụng chỉ cần được ăn no,mặc ấm mà đú là nhu cầu được ăn ngon, mặc đẹp; đầy đủ tiện nghi, sang trọng; đầy
đủ cả vật chất lẫn tinh thần Muốn vậy cha mẹ phải cú những khả năng sau:
+ Tổ chức hoạt động kinh tế hợp lý nhằm tăng nguồn thu nhập từ cỏc ngànhnghề chớnh và nghề phụ
+ Huy động và sử dụng hợp lý sức lao động của mọi thành viờn trong gia đỡnh,
tổ chức lao động đạt hiệu quả cao
+ Giỏo dục tỡnh cảm, thỏi độ yờu lao động cho con cỏi và cỏc thành viờn khỏctrong gia đỡnh, làm sao để phỏt huy được tinh thần tự giỏc, sỏng tạo trong lao động đểlàm cho kinh tế gia đỡnh ngày càng đầy đủ hơn
Bờn cạnh việc quan tõm đến năng suất lao động tạo ra thu nhập cao của mọithành viờn, gia đỡnh cũng phải quan tõm đến việc chi tiờu một cỏch cú kế hoạch, tiếtkiệm
Xây dựng và phát triển hoạt động kinh tế gia đình đúng h-ớng, mang lạihiệu quả kinh tế cao và tuân theo pháp luật đã quy định, tổ chức và phâncông lao động gia đình hợp lý theo h-ớng công nghệ và khoa học kỹ thuậthiện đại, mang lại hiệu suất lao động và chất l-ợng sản phẩm cao Đồng thời
đạt đ-ợc hiệu quả giáo dục với con cái và các thành viên khác trong gia đình
Thực hiện tốt chức năng kinh tế sẽ tạo ra tiền đề và cơ sở vật chất thật
Trang 101.2.3 Chức năng giáo dục của gia đình
Qỳa trỡnh nuụi dưỡng, giỏo dục con người bắt đầu từ trong bào thai của mẹ vàcất tiếng khúc chào đời là ở trong mụi trường gia đỡnh Sứ mệnh nuụi dưỡng, chămsúc, giỏo dục đứa trẻ từ khi mới ra đời khụng thể giao phú, chuyển nhượng cho ai cútrỏch nhiệm hơn, tốt đẹp hơn so với gia đỡnh Gia đỡnh là “trường học’ đầu tiờn đối vớimỗi cuộc đời con người.Gia đỡnh là nơi hỡnh thành nhõn cỏch gốc của mỗi đứa trẻ.Giỏo dục gia đỡnh khụng những cú tỏc dụng mạnh mẽ, cú ý nghĩa sõu sắc đốivới tuổi thơ mà cũn cú ý nghĩa đối với cuộc đời con người lỳc đó trưởng thành đến lỳcgià Núi cỏch khỏc là những phẩm chất đạo đức, tớnh cỏch cũng như những năng lựcchuyờn biệt của bố mẹ thường ảnh hưởng rất lớn đến con cỏi trong gia đỡnh
Chức năng giáo dục là một chức năng chủ yếu của gia đình Mỗi conng-ời sinh ra và lớn lên trong một gia đình cụ thể Việc giáo dục của gia đìnhbắt đầu từ lúc con ng-ời sinh ra đến cuối đời
Việc chăm lo nuụi nấng, giỏo dục của cha mẹ đối với con cỏi ở trong gia đỡnhđược thể hiện:
+ Giữ gỡn và phỏt triển thể chất, khụng để trẻ lõm vào tỡnh trạng đúi, rột, suydinh dưỡng, sống lay lắt, ốm đau, bệnh tật, ảnh hưởng đến thể trạng của bản thõntrong tương lai, ảnh hưởng đến nũi giống dõn tộc
+ Thường xuyờn tạo mụi trường sống cú ý nghĩa và tỏc dụng giỏo dục giỳp trẻhỡnh thành và phỏt triển toàn diện nhõn cỏch người cụng dõn chõn chớnh trong tương lai
Thực chất của việc tổ chức giỏo dục này là xó hội húa đứa trẻ, biến sinh thể tựnhiờn thành một thực thể cú khả năng hũa nhập, thớch ứng với cuộc sống, học tập, làmviệc theo yờu cầu biến đổi của xó hội Quỏ trỡnh xó hội húa đứa trẻ diễn ra như sau:
+ Ngay từ lỳc cũn thai nhi, đặc biệt là từ lỳc lọt lũng mẹ, đứa trẻ đó được tiếpxỳc với nền văn húa gia đỡnh mà tiờu biểu là trõn trọng vị trớ, cụng lao của cha mẹ,yờu thương, quý mến những người thõn yờu trong gia đỡnh, những người cú mỏu mủruột rà, đề cao tỡnh nghĩa vợ chồng
+ Từ nền văn húa gia đỡnh, đứa trẻ càng trưởng thành càng được tiếp xỳc vớinền văn húa rộng lớn hơn, phong phỳ hơn qua giao tiếp, học tập, vui chơi dần dầntrẻ chiếm lĩnh một cỏch cú chọn lọc, sỏng tạo nền văn húa xó hội ở mức độ cần thiếtnhất định
+ Từ đứa trẻ ở trong gia đỡnh biết được vị trớ của mỡnh là con, chỏu, người anh,người chị, dần dần sẽ ý thức được là người cụng dõn tương lai của đất nước vớinhững nghĩa vụ, quyền lợi được xó hội chấp nhận
Tuy nhiờn, quỏ trỡnh xó hội húa đứa trẻ khụng phải hoàn toàn do giỏo dục giađỡnh quyết định Ở đõy cũn phải thấy được vai trũ của mụi trường gia đỡnh và xó hội.Giỏo dục gia đỡnh – cha mẹ với tư cỏch là nhà giỏo dục đầu tiờn, khởi nguồn và mở
Trang 11mang cho việc hỡnh thành và phỏt triển những yếu tố nhõn cỏch gốc, tạo cơ sở rấtquan trọng cho trẻ tiếp thu cú hiệu quả giỏo dục của nhà trường, đoàn thể và xó hội.
Giỏo dục của gia đỡnh cú nột đặc thự (mà giỏo dục nhà trường, giỏo dục xó hộikhụng thể cú):
+ Đú là tỡnh cảm yờu thương tràn trề của cha mẹ đối với con cỏi, nờn họ sẵnsàng hi sinh cỏc điều kiện vật chất và tinh thần, giành mọi thuận lợi cho quỏ trỡnh giỏodục với mong muốn cao nhất con cỏi nờn người
+ Nội dung của giáo dục gia đình t-ơng đối toàn diện, cả giáo dục trithức và kinh nghiệm, giáo dục đạo đức và lối sống, giáo dục nhân cách, thẩm
Túm lại: Chỳng ta thấy nuụi nấng và giỏo dục con cỏi là chức năng đặc biệt củagia đỡnh, khụng cú một tổ chức, đơn vị nào cú thể thay thế được Do đú, việc hoànthiện và nõng cao hiệu quả giỏo dục gia đỡnh luụn là vấn đề thời sự cú ý nghĩa cấpthiết đối với mỗi dõn tộc, mọi quốc gia Cần chống lại quan điểm cho rằng: Trong xóhội hiện đại, chức năng giỏo dục trẻ ở mỗi gia đỡnh đó được chuyển giao cho cỏc thiếtchế xó hội như nhà trẻ, trường mẫu giỏo hay cỏc tổ chức xó hội khỏc cũn gia đỡnh chỉ
cú chức năng sinh đẻ và liờn kết tỡnh cảm Ngược lại, trong xó hội ngày nay vai tròcủa gia đình ngày càng đ-ợc đề cao hơn trong việc giáo dục con cái và tạonên sự gắn bó mật thiết giữa gia đình và nhà tr-ờng, xã hội trong sự nghiệpgiáo dục thế hệ trẻ
1.2.4 Chức năng thừa món cỏc nhu cầu tõm - sinh lý, tỡnh cảm
- Gia đỡnh là tổ ấm đối với mỗi cỏ nhõn, là nơi mọi thành viờn cú điều kiệnquan tõm, chăm súc đến nhau, tạo nờn những thừa món về nhu cầu tõm sinh lý, nhucầu vật chất lẫn tinh thần cho mỗi cỏ nhõn
- Gia đỡnh là khụng gian thuộc quyền sở hữu riờng của mọi thành viờn trong giađỡnh, là nơi mang lại cho họ cảm giỏc bỡnh yờn, an toàn, thoải mỏi Đồng thời nơi đõyghi lại trong ký ức sõu thẳm những tỡnh cảm thiết tha, nồng nàn thiờng liờng của đờingười qua những kỷ niệm ngọt ngào, ấm ỏp:
+ Đối với mọi thành viờn sau một ngày học tập, lao động mệt mỏi ở nhàtrường, cơ quan, trường học hay trờn đồng ruộng đều được nghỉ ngơi thư gión, bỗi
Trang 12+ Tất cả những bất đồng, căng thẳng của mối quan hệ nơi làm việc, ngoài xóhội khi về dưới mỏi ấm gia đỡnh, nhận được những lời an ủi, động viờn của người thõnlàm cho họ bỡnh tõm và dịu đi cơn bực dọc để trờn cơ sở đú tỡm ra phương phỏp giảiquyết sỏng suốt, thấu đỏo Nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến giới tính và giới,tâm lý lứa tuổi và thế hệ, những căng thẳng và mệt mỏi về thể xác và tâmhồn trong lao động và công việc nhiều khi đ-ợc giải quyết trong một môitr-ờng gia đình hoà thuận Sự hiểu biết, cảm thông, chia sẻ và đáp ứng cácnhu cầu tâm sinh lý giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái làm cho mỗi thành viên
có điều kiện sống lạc quan, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần là nhữngtiền đề cần thiết cho một thái độ, hành vi tích cực trong cuộc sống gia đình
1.2.5 Chức năng chăm súc sức khỏe người cao tuổi
- Gia đỡnh Việt Nam từ xưa đến nay vẫn tồn tại một giỏ trị truyền thống tụntrọng người cao tuổi Điều đú khụng những được được biểu hiện trong tư duy, ca dao,tục ngữ như: Nhà cú phỳc thỡ “ngũ đại đồng đường”, “tứ đại đồng đường” mà cũnđược ghi nhận một cỏch chi tiết, cụ thể trong lệ làng, luật nước, trờn tất cả cỏc lĩnhvực kinh tế, văn húa, chớnh trị, xó hội Cú thể cắt nghĩa lệ làng, luật nước chăm súc,tụn trọng người cao tuổi với những lý do cơ bản sau:
+ Về sức mạnh tự nhiờn: Nú biểu hiện ở trớ tuệ và kinh nghiệm tớch lũy đượccủa người già từ lao động để sinh tồn và phỏt triển nũi giống, chiến đấu để bảo vệ Tổquốc, bảo vệ giang sơn do cha ụng để lại
+ Về sức mạnh xó hội: Tiếng núi của người cao tuổi cú sức mạnh to lớn đối vớivua hiền, cú quyền uy, mang tớnh chất giảng hũa đối với xúm làng, thụn bản
+ Đối với gia đỡnh: Nuụi dưỡng, chăm súc người già là biểu hiện đạo hiếu củacon chỏu trong gia đỡnh, thể hiện lũng biết ơn sõu sắc đối với thế hệ bậc trờn đó vượtqua bao khú khăn, chắt chiu miếng cơm, manh ỏo nuụi dạy con chỏu và tạo dựng cơnghiệp trong gia đỡnh, gúp phần xõy dựng đất nước hụm nay
+ Bảo vệ, chăm súc người già khụng những là đạo hiếu ‘đền ơn đỏp nghĩa” đểcỏc cụ nghỉ ngơi tĩnh dưỡng mà phần khỏc là để cỏc cụ cú khụng gian, thời gian vàđiều kiện để gần gũi con chỏu, chuyển gia cho con chỏu những kinh nghiệm cuộcsống, những trói nghiệm, văn húa ứng xử, gia phong, truyền thống dũng họ, thiết lập
kỷ cương trong thụn xúm, cộng đồng
Trang 13- Ông bà nói riêng, người già nói chung có vị trí quan trọng trong gia đình:+ Can thiệp, giải quyết mối bất hòa có thể xảy ra giữa các con, các cháu để bảo
vệ mối quan hệ chính đáng, tốt đẹp trong gia đình
+ Ngăn chặn và phê phán mạnh mẽ những suy nghĩ, hành vi sai trái với đạo lýtrong gia đình và ngoài xã hội làm tổn hại đến uy tín, danh dự, truyền thống gia giáocủa dòng họ
+ Nhắc con cháu nhớ đến ngày giỗ, ngày kỵ, chạp, lễ, Tết thể hiện đạo lý “uốngnước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
+ Giúp con cái trông nom nhà cửa khi chúng đi vắng, tổ chức, sắp đặt côngviệc, tạo nên đời sống ngăn nắp, gọn gàng, nề nếp, gia phong
+ Kèm cặp, nhắc nhở con cháu học hành, tắm giặt sạch sẽ, nghỉ ngơi điều độ,giáo dục, uốn nắn những sai trái trong hành vi, lời ăn tiếng nói, hướng con cháu đếnviệc hình thành và phát triển nhân cách
Mặt khác, chúng ta thấy rằng trong xã hội cũ tồn tại 5 thế hệ, 4 thế hệ, 3 thế hệcùng chung sống với nhau dưới một mái nhà, nối nghiệp cha ông Xã hội Việt Namtrong thời kì đổi mới, xu thế gia đình 2 thế hệ, gia đình hạt nhân tăng nhanh, việcchăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ già (các cụ, ông, bà) được thay đổi theo hình thức vànội dung mới
Để thực hiện tốt chức năng chăm sóc sức khỏe thể chất, tâm lí (tinh thần, tìnhcảm) đối với người cao tuổi trong gia đình cần xem xét cơ sở sinh lí, tâm lí và xã hộicủa người cao tuổi, biết được vai trò của người già trong tổ chức gia đình và tronggiáo dục thế hệ trẻ để có trách nhiệm chăm sóc bố mẹ già Đó là một trong những đạo
lí làm người của những người con Con cái chăm sóc bố mẹ lúc về già, cần thiết phảichú ý đến những điểm sau:
+ Cái ăn, cái mặc phải tương đối phù hợp với điều kiện, khả năng của gia đình,
cố gắng ưu tiên những nhu cầu thiết yếu của người già
+ Lúc cha, mẹ ốm đau phải hỏi han, thuốc thang đầy đủ, chăm sóc chu đáo,thành tâm để các cụ tránh khỏi mặc cảm “tuổi già là gánh nặng” cho con cháu, thậmchí có cụ rơi vào tình trạng cô đơn, tủi thân nhất là những cụ bà góa bụa
+ Ăn uống đầy đủ, phù hợp với mức thu nhập của gia đình
+ Phải thể hiện lòng thành kính của mình trong hành vi, ứng xử: nét mặt phảivui tươi, xưng hô lễ phép, nói năng nhã nhặn Cái quan trọng nhất là thái độ giữ đúng
vị trí người con hiếu thảo, hành vi ứng xử, ngôn ngữ lễ phép, cung kính, trong trườnghợp nào cũng không được coi thường cá cụ, nói năng thô lỗ
+ Kiên nhẫn và hết sức nhân hậu dù cha mẹ bị bệnh tật hay bất cứ trường hợpnào
Trang 14Đặc biệt, đối với các cụ già sau khi về hưu, nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt đứtkhiến họ “mất cân bằng tâm lý” nên sinh ra cáu bẳn, khó tính, trái tính, dễ rơi vàotrạng thái mặc cảm, xem mình là “gánh nặng của gia đình” và thậm chí các cụ cònnghĩ mình là “người thừa”, là “nguyên nhân” gây ra những bất hòa, xung đột trong giađình Do đó, cần tạo một không khí vui vẻ, ấm áp để các cụ vui sống tuổi già.
* Những xung đột thế hệ thường xảy ra:
Xung đột thế hệ được hiểu là những quan điểm, thái độ, hành động trái ngượcnhau giữa các thành viên trong gia đình không cùng độ tuổi về các vấn đề kinh tế, đạođức, nếp sống, thói quen, cách sinh hoạt trong gia đình
Xung đột thường xảy ra ở các gia đình nhiều thế hệ: tam đại đồng đường, tứ đạiđồng đường và xung đột thế hệ thường biểu hiện thông qua các cuộc tranh luận vềquan niệm sống, các thang tham chiếu về chuẩn giá trị đạo đức, thẫm mĩ Người giàthường khó thích ứng với nếp sống mới, không nhận đầy đủ thông tin trong khi cácthang giá trị được xây dựng thay đổi Do đó, cần giải quyết “ôn hòa” tránh xảy ramâu thuẫn không đáng có
1.3 CÁC MỐI QUAN HỆ CHỦ YẾU TRONG GIA ĐÌNH
1.3.1 Quan hệ giữa vợ và chồng
+ Tình nghĩa vợ chồng: Vợ chồng chung thủy, thương yêu, quý trọng, giúp đỡnhau, cùng nhau xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc,bền vững
+ Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng: Vợ chồng bìnhđẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình
+ Lựa chọn nơi cư trú: Nơi cư trú của vợ, chồng do vợ chồng lựa chọn, không
bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính
+ Tôn trọng uy tín, danh dự, uy tính của vợ chồng: Vợ chồng phải tôn trọng vàgiữ gìn uy tín, danh dự, nhân phẩm cho nhau Cấm vợ hoặc chồng có hành vi ngượcđãi, hành hạ, xúc phạm đến danh dự, uy tín của nhau Vợ, chồng tôn trọng quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; không được cưỡng ép, cản trở nhau theo hoặckhông theo một tôn giáo nào
1.3.1.1 Cha
*Ưu thế của người cha trong gia đình:
- Xét về mặt vật chất, phần lớn ở các gia đình người cha có đóng góp đáng kểtrong thu nhập tài chính để nuôi sống các thành viên trong gia đình Người chathường có học vấn hơn người mẹ, họ có mối quan hệ xã hội rộng lớn, có kinh nghiệm
và sức khỏe để gánh vác gia đình
- Sự có mặt của người cha sớm giúp cho con cái hình thành cái tôi, ý thức bảnngã của con người, người cha là anh hùng của đứa trẻ, nhất là con trai Những đặc
Trang 15điểm nhân cách của cha như: tự tin, thích hoạt động, thích máy móc, khoa học, thíchđiều khiên, thích chi phối, thích độc lập rất có lợi cho quá trình xã hội hóa vai trògiới tính của trẻ trai Các mẫu hình hành vi, hành động chuẩn mực giới tính của ngườicha như: tính cứng rắn, nghị lực, ý chí, cần cù, lấy sự nghiệp làm trọng, cầu kì vềphương pháp, chính nghĩa, chú ý phân biệt quan hệ trên dưới , vừa là đặc trưng cầnthiết của người cha vừa là sự kì vọng của xã hội, sẽ tạo cho trẻ gái những biểu tượngchuẩn mực về người đàn ông tương lai Nhờ đó mà trẻ gái biết cách ứng xử phù hợp:
tự tin, nhẹ nhàng, dịu dàng, tinh tế và dễ dàng thích ứng hòa nhập với nhóm bè bạn,biết cách hợp tác và giao tiếp với bạn trai
- Người cha hình thành cho con những nguyên tắc sống ban đầu, cấu trúc tínhcách, các chuẩn mực ứng xử, tốt bụng, luôn xả thân vì việc nghĩa và sẵn sàng mạohiểm
- Về phương pháp giáo dục, người cha thường tỏ ra cứng rắn, quyền uy, lý trí
và giàu kinh nghiệm, nghiêm khắc, gia trưởng, độc đoán do đó, việc uốn nắn nhữnghành vi, thói quen sai lệch ở trẻ thường diễn ra hiệu quả Việc giáo dục giới tính chocon thì người cha tỏ ra có nhiều ưu thế rõ rệt, nhất là những năm sau khi trẻ hiểu biếtthì sự vắng bóng của người cha sẽ dẫn đến trẻ có thể phát triển theo những chiềuhướng sau:
* Quyền uy của người cha trong gia đình:
- Là người đóng vai trò là trụ cột trong gia đình, kiếm sống và chăm sóc cácthành viên, mạnh dạn đưa con cái tham gia vào các hoạt động thực tiễn, giúp con cáixác định những giá trị đúng đắn và hình thành cho con những kỹ năng cơ bản khiđương đầu với những cám dỗ trong xã hội hiện đại
- Tình yêu của người cha thường ít khi bộc lộ; sâu lắng, thậm chí thường ẩntàng, một “bóng tối” đôi khi làm con sợ hãi, nó ít biểu hiện phong phú và nồng nànbằng tình yêu thương của mẹ Vì thế người cha thường tượng trưng cho uy quyền,quyền lực và hình phạt hơn là tình thương
- Tham khảo ý kiến của các thành viên để đi đến quyết định những vấn đề lớn
Trang 16- Ngoài ra, hỡnh ảnh của người cha là bảo vệ, che chở cho cả gia đỡnh và concỏi, là người đứng ra chống đỡ (đứng mũi, chịu sào), đú cũng là truyền thống của giađỡnh Việt Nam.
*Ảnh hưởng của người cha trong gia đỡnh:
+ Nhiều nghiờn cứu cho thấy, trong xó hội hiện đại, trỏch nhiệm nuụi dạy concủa người cha đang được tăng cường và cú vai trũ ngày càng quan trọng Do đóng-ời cha cần tham gia vào việc nuôi dạy con từ nhỏ, dành thời gian chơi vớicon, chăm con, h-ớng dẫn con một cách tin cậy
Quan niệm cũ quá đề cao vai trò ng-ời mẹ trong việc giáo dục condẫn đến có phần xem nhẹ vai trò ng-ời cha Trong thực tế cũng có nhữngng-ời cha do thiếu trách nhiệm hay không hiểu hết vai trò của mình nên khicon còn nhỏ thì giao cho vợ, khi con lớn thì khoán cho nhà tr-ờng, họ chỉ lo sựnghiệp công tác, thăng quan tiến chức, haylàm kinh tế, viện lý do không cóthời gian dành cho con cái Dần dần cha con họ không hiểu nhau, không cótình cảm với nhau Khi ng-ời phụ nữ tham gia vào lao động xã hội ngày càngphổ biến, thì sự tham gia của ng-ời chồng vào việc giáo dục con cái là rấtcần thiết Cần khắc phục quan niệm nuôi dạy con là việc của phụ nữ, thực
ra đây là công việc chung của hai vợ chồng, là quyền lợi thân thiết của cả haing-ời, qua đó con cái có tình cảm yêu th-ơng, gắn bó với cả cha và mẹ
Ngày nay, ng-ời ta không còn đề cao hình ảnh của ng-ời cha lạnh lùng,
xa vắng đầy quyền uy mà nhiệm vụ duy nhất đối với con cái là trừng phạt cho
nó sợ Cũng do đó mà trong giáo dục trẻ em không gần gũi cha Giờ đâynhiều gia đình chứng minh đ-ợc rằng ngoài việc mang thai và sinh đẻ, ng-ờicha hoàn toàn có thể tham gia nuôi nấng trẻ ảnh h-ởng này rất tốt Ví dụng-ời mẹ th-ờng ẵm con sát vào ng-ời để giữ nó còn ng-ời cha ẵm để chơi.Trẻ gái sẽ mạnh mẽ, tháo vát, bạo dạn, trẻ trai có mô hình đẹp của ng-ời cha đểbắt ch-ớc: mạnh dạn mà gần gũi, nghiêm khắc mà vui vẻ
* Hạn chế của người cha trong vấn đề giỏo dục con cỏi:
- Ít cú thời gian gần gũi con nờn khi con mắc lỗi ch thường rất nghiờm khắc,khú thụng cảm và tha thứ
- Người cha dễ quỏ tay trong việc sử dụng quyền uy
- Cú nhiều người cha quỏ độc đoỏn khiến con sợ khụng dỏm bày tỏ quan điểmnhưng ngược lại cũng cú nhiều người cha thờ ơ, nhu nhược, vụ hiệu húa vai trũ vớicon đó ảnh đến tớnh quyết đoỏn của con
* Người cha muốn làm tốt vai trũ của mỡnh cần chỳ ý những vấn đề sau:
- Khụng nghiện ngập rượu chố, cờ bạc, gỏi gỳ và đặc biệt khụng được sa vào đềđúm, ma tỳy, mại dõm
- Khụng quỏ nhu nhược với vợ con làm mất hỡnh ảnh người đàn ụng trong giađỡnh và quyền uy đối với con cỏi
Trang 17- Khụng nờn quỏ khắt khe, tàn nhẫn đối với con vỡ nú ảnh hưởng đến tớnh mạnhdạn và làm thui chột tớnh sỏng tạo của con mà nờn giữ được trạng thỏi cõn bằng trongứng xử với con để con soi vào mỡnh mà phấn đấu
- Cần phát huy sức mạnh tổng hợp của cả gia đình nh- một tập thể giáoviên liên kết, nhất trí với nhau về mục tiêu và ph-ơng pháp giáo dục, phát huycả vai trò của ông bà, của anh chị em chứ không chỉ có trách nhiệm củang-ời cha, ng-ời mẹ Vấn đề là phải nhìn nhận rõ khả năng, mặt mạnh, mặtyếu của từng thành viên trong gia đình trong việc giáo dục trẻ em
+ Mẹ cũn là nguồn cung cấp năng lượng vật chất và bồi đắp thế giới tõm hồncho tuổi thơ của con trẻ Từ mẹ là tiếng núi đầu tiờn của đứa trẻ và là một từ thiờngliờng trong trỏi tim của nhõn loại bởi vỡ người mẹ chứa đựng tỡnh yờu thương,lũngnhõn ỏi, bao dung, độ lượng
- Đó cú nhiều cõu danh ngụn về người Mẹ:
+ Tục ngữ Trung Quốc cú cõu: “ Đi khắp gầm trời, Mẹ là tốt nhất Ăn khắptrăm mún, muối vẫn là hàng đầu”
+ Tục ngữ Nga cú cõu: “Gần vầng dương thỡ sỏng, gần mẹ hiền thỡ ấm”
+ xờ da - Hoàng đế La Mó cho rằng: “ người ta bắt đầu già nua kể từ khi mồ cụimẹ”
+ Một danh nhõn Ailen đó viết: “Vũ trụ cú nhiề kỳ quan nhưng kỳ quan tuyệtvời nhất vẫn là trỏi tim người mẹ”
+ Nhà văn Phỏp Ban - Zắc nhận xột: “Lũng người mẹ là vực thẳm mà đỏngđược trói bằng sự khoan dung, hiền dịu”
+ Ngạn ngữ Do Thỏi: “Thượng đế khụng thể cú mặt ở mọi nơi, vỡ thế ngài đótạo ra cỏc bà mẹ”
Vỡ sao người mẹ lại cú vị trớ vĩ đại như vậy trong cuộc sống của mỗi cỏ nhõn vàgia đỡnh?
Trang 18- Khi hai người yờu nhau, lấy nhau và quyết định xõy dựng gia đỡnh thỡ đứa con
là nụ cõy được hỡnh thành và lớn lờn trong bụng mẹ, mẹ phải mang nặng để đau
- Khi đứa con ra đời mẹ cho bỳ mớm, ụm ấp, vuốt ve, xỳc cảm được hỡnhthành, tỡnh mẫu tử nảy sinh
- Khi đứa trẻ dần lớn lờn sẽ luụn được mẹ chăm súc trong vũng tay
+ Đú là tỡnh mẫu tử thiờng liờng, rất vụ tư, khụng vụ lợi
+ Luụn hi sinh cho con, nhịn ăn, nhịn mặc, nhẫn nhục vỡ con
+ Mờnh mụng, bao la tràn ngập toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của con + Ít chịu chi phối bởi lớ trớ, nú nồng nàn, ấm ỏp, khoan dung, nhõn hậu
+ Đem lại cho con một sức sống, một sinh lực mạnh mẽ, đủ để cho con tựkhẳng định mỡnh trong xó hội
+ Đem lại cho con những cảm giỏc an toàn đớch thực
Như vậy, ng-ời mẹ có vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục trẻ từ lúc
ấu thơ đến tuổi tr-ởng thành Quan hệ tình cảm của mẹ con đặt nền tảngcho quan hệ tình cảm với gia đình, với cộng đồng xã hội Tuy nhiên trong thời
đại ngày nay, ng-ời mẹ chỉ có thể làm tốt nhiệm vụ của mình khi có nhữngkiến thức cung cần thiết và có những tri thức về tâm lý lứa tuổi trẻ em
* Trỏch nhiệm của người mẹ:
+ Cú thể núi, bản năng làm mẹ và việc đảm nhận vai trũ làm mẹ cú nguồn gốc
từ tự nhiờn và nguồn gốc xó hội Cho nờn trỏch nhiệm của người mẹ trong gia đỡnhthể hiện từ lỳc mang thai, sinh nở, cho con bỳ, chăm súc, bảo vệ, giỏo dục con cỏi
+ Khỏc với người cha, đặc trưng của người mẹ thường được biểu hiện ở cỏchành vi, cử chỉ gắn bú, thõn thiết, hiền hậu, tỡnh cảm bộc lộ ra bờn ngoài, thõn mật,chõn thành, yờu thương và bỡnh đẳng Ng-ời mẹ th-ởng tỉ mỉ, gần gũi con hàngngày nên dễ phát hiện, kịp thời uốn nắn những sai lệch, họ có -u thế dạycon về lối sống, đạo đức con ng-ời
Với thái độ dịu dàng, tế nhị, ng-ời mẹ dễ dàng cảm hoá, thuyết phụccon, giáo dục tình yêu cho con trẻ kể cả khi con đã lớn và tr-ởng thành Các nhàkhoa học ở Đức đã nghiên cứu trên mẫu 4000 trẻ em và kết luận là những đứa
bé sống gắn bó với mẹ càng cao thì nguy cơ nghiện ngập ma tuý càng thấp
+ Cỏc bà mẹ phải đưa con vào khuụn phộp một cỏch tự giỏc, phải kiờn trỡ giỳpcon tạo được những thúi quen sinh hoạt tốt, khụng ỏp đặt hoặc quỏt mắng khiến trẻ sợ
mà nghe theo mệnh lệnh của bố mẹ
+ Người mẹ nờn dạy con tự làm một số việc tựy vào khả năng của con, phảihỡnh thành ở trẻ thúi quen lao động từ nhỏ, biết chia sẻ, đồng cam cộng khổ và lo lắngmột phần kinh tế với bố mẹ trỏnh hiện tượng ỉ lại hoặc vũi vĩnh
Trang 19+ Người mẹ phải biết tự hoàn thiện chính mình trong quá trình giáo dục con.Người mẹ không nên quá vội vàng, quá nôn nóng mà phải biết kiên trì uốn nắn nhữngthói tật ở trẻ
+ Người mẹ cần phải có kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổi và giới tính, kiếnthức xã hội rộng lớn để có một phong nền cơ bản trong quá trình giáo dục con nhất làđối với các bé gái
* Một số lời khuyên giành cho các bà mẹ:
- Nên tìm đọc các sách báo, tài liệu về nuôi dạy con
- Nên tham khảo kinh nghiệm nuôi dạy con của những người lớn tuổi hoặc xin
ý kiến chuyên gia
- Người mẹ không nên quá nuông chiều con
- Luôn tôn trọng trẻ nhưng phải đặt ra những yêu cầu cao đối với trẻ
- Tuyệt đối không sĩ mắng hay làm mất mặt trẻ trước chỗ đông người
- Người mẹ phải biết cách hướng con vào vấn đề chia sẻ những công việc giađình với mình vì khi làm việc trẻ mới yêu thích lao động và cảm nhận sự vất vả khilàm ra đồng tiền Nếu chỉ cho con học mà không cho con làm việc chân tay thì lớn lêntrẻ quá vụng về và ngại lao động, không biết quán xuyến, không biết hoạch định kinh
tế và không biết đồng cam công khổ với cha mẹ, thận chí nguy hại hơn là chính nó lànhững đứa trẻ rất thụ động trước cuộc sống, luôn cảm thấy mình là người thừa thãi,trước một vấn đề nó là đứa trẻ dựa dẫm
- Người mẹ phải thể hiện mình là người có văn hóa trong đời sống và sinh hoạthằng ngày, biết nói năng lịch thiệp và các hành vi chăm sóc gia đình, con cái chu đáo
- Người mẹ phải là tấm gương sáng cho con noi theo
- Người mẹ cần tránh những tật xấu như sau:
+ Người mẹ quá nuông chiều con, thõa mãn tất cả các nhu cầu của con vì điềunày sẽ dẫn đến hiện tượng đó là khi người mẹ quá đáp ứng tất cả các điều kiện củacon sẽ tự biến con mình thành đứa trẻ ích kỷ, hẹp hòi, chủ nghĩa cá nhân và không cógiới hạn với bố mẹ
+ Người mẹ mắc bệnh nói nhiều hoặc dùng nhiều lời nói khắc nghiệt, ngoangoắt xúc phạm đến danh dự, uy tín và thể xác của con
+ Hay tò mò, lục lọi và xem trộm nhật ký, thư từ, điện thoại, email, facebookhay các bí mật riêng tư của con (vì khi phát hiện sẽ sẽ mất hết lòng tin vào bố mẹ cho
dù hành vi trên là sự quan tâm và muốn hiểu con của người mẹ)
+ Người mẹ không nên có thói quen lấy câu chuyện làm quà và mách chuyệncon cái với người khác
Trang 20+ Sống bên con cái người mẹ nên quan tâm để ý hành vi, cử chỉ và sự thay đổicủa con trên cơ sở biết lắng nghe và có sự điều chỉnh kịp thời, hợp lý nhất là con gáimới lớn
+ Đối với con gái mẹ phải nhẹ nhàng, tế nhị, kín đáo hơn trong vấn đề giáo dụcgiới tính, giúp con phát triển tính cách mềm mại, duyên dáng, nữ tính và biết cách bảo
vệ bản thân trước sự xâm hại thân thể và xâm hại tình dực
+ Người mẹ không những chăm lo cho con về vật chất, tinh thần, trí tuệ và đốinhân xử thế mà người mẹ còn là người đặt viên gạch đầu tiên xây nền mống chotương lai của con bởi thế Napôlêông đã khẳng định “Tương lai của các con là côngtrình của các bà mẹ”
1.3.2 Cha, mẹ và con
Theo phong tục, tập quán và truyền thống của các gia đình phương Đông nóichung và Việt Nam nói riêng, người cha thường làm chủ gia đình, là nguồn lao độngcung cấp tài chính cho ngân sách gia đình, có ảnh hưởng mạnh đến giáo dục conthông qua việc định hướng nghề nghiệp, định hướng giá trị xã hội (như lẽ công bằng,niềm tin, trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân ) Quan hệ nội tộc hướng ra bênngoài gia đình, hợp tác bè bạn Trong xã hội hiện đại, với xu thế toàn cầu hóa, ngườicha thường quyết định các việc mua nhà, chuyển trường, định hướng nghề nghiệp chocon, thay xe
Đối với người mẹ, xuất phát từ thiên chức bẩm sinh (mang thai, sinh đẻ, chămsóc nuôi dưỡng con nhỏ), nên thường mẹ là trung tâm của gia đình, gánh vác các việcnội trợ trong nhà Người mẹ, thường là một người chủ quản lí về kinh tế gia đình,người quán xuyến mọi việc trong gia đình, chu toàn mọi trách nhiệm với các thànhviên khác trong gia đình mở rộng như ông, bà, họ tộc, láng giềng, đồng nghiệp củamình, của chồng (Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm) Người mẹ rất nhạy cảm nhữngthay đổi về cảm xúc, hành vi của con cái, nên thường biết cách chia sẻ, quan tâm đếnthành công, thất bại của con cái trong học tập, trong kết giao bè bạn Tương tự nhưvậy, đối với chồng, mọi thành công, thất bại trong hoạt động nghề nghiệp, kinh doanh,sản xuất cũng được vợ chia sẻ, quan tâm Nhờ đó mà người vợ, người mẹ trong giađình là nguồn an ủi, động viên chia sẻ lớn cho cha, con hoàn thành các quyền, bổnphận, trách nhiệm, nghĩa vụ của một công dân, một vai trò nào đó trong xã hội mà họđảm nhận
Tuy nhiên, trong mối quan hệ với con cái, quan hệ cha - mẹ bao giờ cũng bộc lộnhững mặt mạnh, mặt yếu kém Căn cứ vào tình cảm của cha mẹ đối với con; căn cứvào cách quản lý con của cha mẹ có thể chia thành 4 kiểu quan hệ như sau:
+ Cha mẹ có uy tín:
Cha mẹ luôn tỏ rõ thái độ và tình cảm của mình đối với các hành vi của con.Thường là thái độ kiên quyết, đúng mực, thực hiện đúng những quy định trước contrẻ Thái độ và tình cảm của cha mẹ rõ ràng như: vui vẻ, ủng hộ, khích lệ đối với
Trang 21những hành vi tốt đẹp, những việc làm đúng đắn của con; ngược lại, phản đối, ngăncản, uốn nắn ngay những hành vi sai trái, lệch lạc của con.
Dưới sự ảnh hưởng của cha mẹ, trẻ thường có những phẩm chất tích cực,ngoan, dể gần gũi và phát triển tốt về mặt nhân cách
+ Cha mẹ buông lỏng:
Cha mẹ không đặt ra các nhu cầu để cho con hành động, không giảng giải chocon rõ giới hạn các hành vi được phép hay không được phép, đúng sai như thế nào,nhưng lại rất dễ dàng thỏa hiệp, nhượng bộ đối với những hành vi sai trái của con.Loại cha mẹ này thường tỏ ra dễ dãi, yêu chiều, quá tôn trọng nguyện vọng cá nhâncủa trẻ
Con trẻ khi lớn lên thường có thái độ và hành vi phản kháng, không chịu nghelời, thiếu năng lực tự kiềm chế, lòng tự tin thấp, tính nết dễ thay đổi, dễ bị kích động,khó theo đuổi được những việc làm tốt đẹp, không thể kiên trì chịu đựng
+ Cha mẹ bỏ mặc:
Vừa có thái độ lạnh nhạt, vừa bỏ mặc không quản lí trẻ Họ không dành thờigian chăm con cái, không kịp thời đáp ứng các nhu cầu chính đáng của con Rất ítdành tình cảm, tâm sức cho con mà chỉ chú ý đến bản thân mình Điều này một phần
do bận rộn mưu sinh nhưng một phần khác do tính cách và mối quan hệ trong gia đìnhcủa bố mẹ
Trẻ có tính tình thường không được ổn định từ lúc nhỏ, lớn lên khi đi họcthường có biểu hiện thiếu lòng tự trọng, dễ cáu bẳn với bạn bè, không chịu nghe lờingười lớn, hay có hành vi gây hấn với người khác
+ Cha mẹ chuyên chế:
Cha mẹ thiếu tình yêu thương đối với con nhưng lại quá nghiêm khắc Họ luônxét nét, ngăn cấm và trừng phạt những hành vi xấu của con với hành vi rất lạnh lùng,thiếu thân mật. Không có sự gần gũi, cởi mở với con cái
Trẻ có tính tình rất mâu thuẫn, sống nội tâm nhưng lại rất nóng nảy; luôn cótâm trạng lo buồn, sợ hãi, không vui vẻ; dễ bị kích động, bị lôi kéo, nhạy cảm vớinhững áp lực bên ngoài
Vì sự phát triển tốt đẹp của con, trong một số trường hợp cần thiết, cha mẹcũng nên tự giáo dục mình, tự sửa đổi cách nghĩ, cách biểu hiện thái độ và tình cảmcủa mình qua hành vi để trẻ cảm nhận chính xác sự thương yêu, mong chờ, hi vọngchính đáng của cha mẹ đối với từng tiến bộ, thành công của trẻ
Tóm lại, công trình của các bà mẹ chính là con cái, nhìn vào sản phẩm chúng ta
sẽ hiểu cách giáo dục của từng gia đình:
Trang 22- Bướng bỉnh, bị động, khụng cú tinhthần trỏch nhiệm, dựa dẫm, thớch cụngkớch, thụ bạo.
- Cố chấp, lạnh lựng, lónh đạm, chomỡnh là trung tõm của vũ trụ
- Độc lập, hợp tỏc, thõn thiện và giaotiếp xó hội tốt
1.3.3 ễng bà và chỏu
Gia đỡnh Việt nam ngày nay vẫn thường sống chung ba thế hệ, người con traithường gỏnh vỏc cụng việc chăm súc cha mẹ lỳc về già Khi ụng bà cũn khỏe thườnggiỳp con chỏu rất nhiều trong việc chăm súc dạy dỗ con chỏu Một gia đỡnh hạnhphỳc, cú văn húa là phải giữ được kớnh trờn nhường dưới, mọi người vui vẻ thuận hũa
Gia đỡnh mở rộng ở Việt Nam hiện nay cũn chiếm một tỉ lệ khỏ cao, nhất là ởnụng thụn, cỏc miền duyờn hải, vựng cao, sõu Ở thành phố, đụ thị, cỏc khu cụngnghiệp lớn, gia đỡnh hạt nhõn chiếm tỉ lệ cao
Ở gia đỡnh mở rộng, vai trũ của ụng, bà cú một vị trớ đỏng kể Tuy tuổi giàsức yếu nh-ng có nhiều vốn sống, vốn kinh nghiệm làm ăn, ứng xử mà lớp trẻ
có thể sàng lọc, tiếp thu, kế thừa Đặc biệt khi ông bà là những ng-ời có vănhoá và có quá trình công tác lâu năm Ông bà có thể đóng vai trò trung gianhoà giải các xung đột của các cặp vợ chồng trẻ Ông bà cũng có thể khéo léogóp ý về nội dung, ph-ơng pháp giáo dục cho các bậc cha mẹ, hoà giải cácmâu thuẫn giữa cha mẹ với con cái Đối với các cháu, ông bà không chỉ giúp đỡviệc chăm sóc ăn uống, sức khoẻ, vui chơi mà những lời khuyên răn của ông và
về cách ứng xử trong các quan hệ xã hội rất có trọng l-ợng Ông bà có trình độvăn hoá nhất định còn có thể giúp các cháu học tập, kiểm tra đôn đốc việchọc tập của các cháu khi cha mẹ chúng bận công việc làm ăn
Bờn cạnh ưu điểm là cỏc thành viờn già, trẻ bổ sung những khiếm khuyết tõm lớcho nhau thỡ cũng cũn những hạn chế, nhất là trong phương phỏp giỏo dục trẻ Đaphần ụng bà nuụng chiều chỏu, phản đối cha mẹ trẻ, hoặc vắng cha mẹ trẻ, ụng bà đỏpứng những nhu cầu mà lẽ ra khụng nờn đỏp ứng Do khụng được thụng tin hoặc giỏodục trẻ theo thúi quen khụng cũn phự hợp với cỏc phương phỏp giỏo dục hiện đại nờnụng bà hay nuụng chiều trẻ vụ nguyờn tắc, đỏp ứng những đũi hỏi quỏ đỏng ở trẻ Dẫnđến việc khú giỏo dục trẻ trong gia đỡnh do mõu thuẫn giữa ụng bà và cha mẹ trẻ xảyra
Trang 23Những bên cạnh đó, do đặc điểm nước ta trải qua cuộc kháng chiến chống Mĩkéo dài nên số đông ông bà tham gia bộ đội, các lực lượng vũ trang, thanh niên xungphong, phục vụ chiến tranh nên ý thức kỉ luật rất nghiêm, ý thức kỉ luật tốt Trẻ emsớm được giáo dục từ gia đình về ý thức tập thể, cộng đồng như trước khi ăn phải mờimọi người, có khách đến nhà phải chào hỏi, biết xin lỗi khi phạm lỗi, biết cảm ơn khinhận của ai cái gì Ở nhà với ông bà, trẻ học được bao điều hay, biết tự phục vụ mìnhnhư chọn quần áo, giày dép; rửa mặt, rửa tay, vệ sinh sạch sẽ Trẻ cần được giáo dụclòng kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà
- Ông bà và các con nên thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Các ông bà nên là tấm gương sáng cho con cháu noi theo
+ Luôn lạc quan, yêu đời, sống bao dung, độ lượng, không chấp nhặt với nhứnglỗi lầm của con cháu, khi con cháu có lầm lỗi phải dạy bảo đến nơi đến chốn với quanđiểm xây dựng và yêu thương, tránh hiện tượng nhắc đi nhắc lại sai lầm trước đây Nếu
có mâu thuẫn thì ông bà nên đứng ra giàn xếp ổn thõa tránh hiện tượng chính ông bà làtrung tâm của mọi mâu thuẫn
+ Ông bà là người uốn nắn và giúp con cháu biết đối nhân xử thế từ trong giađình đến ngoài xã hội
+ Khi có điều kiện ông bà nên hướng các con cháu giữ gìn truyền thống họ tộcbằng chính sự mẫu mực và ăn ở phúc đức của các cụ tránh thuyết giáo dài dòng, mệtmỏi, chính trị hóa khô khan, giáo điều
+ Ông bà nên sống hòa hợp với con cháu và tôn trọng những gu thẫm mĩ, nhữngnhu cầu của giới trẻ và bản thân các cụ cũng nên tự làm mới mình trong cách ăn mặc,nóinăng, đi đứng và nhận thức để phù họp với xã hội tránh hiện tượng cố chấp, bảo thủ vàluôn buộc người khác phải theo mình
1.3.4 Anh chị em
Quan hệ anh chị em trong gia đình từ lâu đã được ông cha ta đúc kết thành tụcngữ, thành ngữ: “Trên kính, dưới nhường”, “chị ngã, em nâng”, nghĩa là các emphải kính trọng anh chị, còn các anh chị phải biết nhường nhịn các em, trong trườnghợp không may, anh chị (hay em) gặp khó khăn thì anh em phải giúp đỡ, đó vừa làbổn phận vừa là trách nhiệm
Ảnh hưởng trực tiếp từ anh chị đến các em trong một gia đình rất lớn Nhiềuthói quen của anh chị được em bắt chước như ăn đúng bữa, ngủ đúng giờ, vệ sinhsạch sẽ, ngăn nắp gọn gàng những thói quen xấu của anh, chị cũng được em bắtchước như nói trống không, nói tục, chửi bậy Nghĩa là những hành vi tốt, xấu, đúng,sai của anh, chị được em bắt chước nhanh để đối ứng lại với cung cách giao tiếp củaanh và chị Dựa vào quy luật này mà nhiều gia đình đông con trước đây dành nhiềuthời gian huấn luyện, giáo dục, dạy dỗ con đầu lòng trở thành những tấm gương sáng
về học tập, cách cư xử chuẩn mực (trên kính dưới nhường) để các em theo đó mà bắt
Trang 24Trong gia đình có anh chị em (ít nhất có 2 con) thì sự tác động ảnhh-ởng lẫn nhau giữa chúng cũng có ý nghĩa đáng quan tâm trong việc hìnhthành nhân cách cá nhân Tính g-ơng mẫu của anh chị lớn, sự quan tâmgiúp đỡ, động viên các em nhỏ có tác động hữu ích, làm các em mến phục,nghe lời Đặc biệt là tình yêu th-ơng, mối quan hệ bình đẳng giữa chúng vớinhau, có sự thông cảm, nhanh nhạy, cùng san sẻ niềm vui, nỗi buồn, lúc khókhăn sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc hình thành phát triển nhân cách cá nhân theoh-ớng tiến bộ, tích cực.
Túm lại, là anh chị trong gia đỡnh cú thể thay cha mẹ dạy bảo cỏc em nhỏ hơnmỡnh, làm mẫu cỏc hành vi, hành động cho cỏc em noi theo, biết nhường nhịn em từ
đồ chơi, ăn, uống chia sẻ với em những khú khăn, khi chọn bạn chơi, hợp tỏc bốbạn, giỳp em học tập tốt Hướng dẫn em lễ phộp với mọi người để xứng đỏng vớitrỏch nhiệm, bổn phận làm anh chị Em phải kớnh trọng anh chị, khụng được hỗn lỏo,biết võng lời anh chị, trờn bảo dưới phải nghe, biết đoàn kết, hợp tỏc, cưu mang đựmbọc nhau
Mặt khỏc, quan niệm trọng nam khinh nữ ngày càng bị lờn ỏn Anh chị em dựtrai hay gỏi đều cú quyền bỡnh đẳng về nghĩa vụ, trỏch nhiệm, quyền lợi trong việcxõy dựng tổ ấm gia đỡnh
Cỏc bậc cha mẹ phải xử sự cụng bằng mọi nghĩa vụ, trỏch nhiệm giữa con trai
và con gỏi và giỏ dục ý thức trỏch nhiệm đựm bộc, thương yờu, tụn trọng lẫn nhau
“Mụi hở răng lạnh, mỏu chảy ruột mềm”
Cha mẹ cần giỏo dục con cỏi ý thức tụn trọng và bảo vệ tụn ti trật tự trong giađỡnh và nú được biểu hiện rừ nột ở cỏch xưng hụ Ở vị trớ làm anh, làm chị thỡ phải tỏ
ra thoỏng, nhường nhịn, bao dung theo đạo lý truyền thống Em ỳt thỡ tỏ ra quý mến,tụn trọng anh chị
Trong bất kỳ trường hợp nào anh chị cũng khụng nờn cú thúi quen dố biwux lầnnhau gõy nờn cảnh “Huynh đệ tương tàn”, phải thẳng thắn đấu tranh vỡ tỡnh cốt nhục,trỏnh tỡnh trạng “Anh em khinh trước, làng nước khinh sau”
1.3.5 Quan hệ với người giỳp việc
Kinh tế đất nước tăng, kinh tế hộ gia đỡnh cũng phỏt triển, thu nhập của ngườidõn được nõng cao, theo đú chất lượng cuộc sống ngày càng được nõng cao, cỏc dịch
vụ cũng phỏt triển, trong đú cú dịch vụ người giỳp việc trong gia đỡnh
Người giỳp việc trong gia đỡnh là người rất gần gũi trẻ, cú thể núi sau cha mẹ làngười giỳp việc Người giỳp việc trong gia đỡnh cú trẻ em thường được giao nhiệm vụtrụng nom, chăm súc trẻ Tựy theo độ tuổi của trẻ mà vai trũ, trỏch nhiệm của ngườigiỳp việc khỏc nhau
Trẻ dưới 2 tuổi, người giỳp việc thay mẹ và người thõn chăm súc nuụi dưỡngtrẻ, cho trẻ ăn, tắm rửa, bế bồng, thỏa món cỏc nhu cầu vui chơi, vận động, giao tiếpcho trẻ Ở giai đoạn này, nhiều hành vi, hành động của người giỳp việc được trẻ bắt
Trang 25chước làm theo bất kể đúng, sai, tốt, xấu Phần đông người giúp việc trình độ học vấnthấp, ở nông thôn ra thành phố, do vậy họ thường chưa kịp thích ứng với môi trường
xã hội mới Họ thường chiều theo ý muốn của trẻ; dễ nhượng bộ, thỏa hiệp với cácnhu cầu của “cậu chủ”, “cô chủ” Cách giao tiếp ứng xử này dễ làm cho trẻ hay vòivĩnh, nhõng nhẽo, coi mình là trung tâm, dẫn đến trẻ khó bảo, không ngoan Trongmột số trường hợp, nếu cha mẹ không dành thời gian giáo dục trẻ, hoặc thậm chíngười lớn có thái độ “ông chủ”, “bà chủ” đối với người giúp việc cũng dễ tạo cho trẻtâm lí coi thường người giúp việc, có thái độ thiếu tôn trọng người giúp việc, thậm chí
có hành vi thiếu lễ độ Do vậy, người lớn trong gia đình phải là tấm gương tốt về hành
vi, cách cư xử đúng mực đối với người giúp việc trong nhà mình để trẻ em noi theo,không nên vì “đồng tiền công” mà có những thái độ không tốt để ảnh hưởng đến suynghĩ của trẻ, khiến trẻ hình thành ý thức coi thường người lao động
Trang 26CHƯƠNG 2 GIÁO DỤC CON TRONG GIA ĐèNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁO DỤC GIA ĐèNH
Trong cỏc hỡnh thức giỏo dục trẻ em như giỏo dục gia đỡnh, giỏo dục nhà trường
và giỏo dục xó hội thỡ giỏo dục gia đỡnh cú ý nghĩa đặc biệt
2.1.1 Giỏo dục gia đỡnh khởi đầu sớm nhất
Dự muốn hay khụng muốn, dự bằng con đường ý thức (cú mục đớch, cú kếhoạch…) hoặc con đường vụ thức (khụng cú mục đớch, kế hoạch đặt trước; cú tớnh tựphỏt) những hành vi, hành động của cha mẹ, những người thõn, gần gũi trẻ đều tỏcđộng đến cỏc giỏc quan con trẻ Bằng cơ chế nhập tõm, bắt chước, học hỏi, trẻ nhanhchúng sử dụng ngay những phản ứng, hành vi, hành động (cử chỉ, điệu bộ, tư thế, ỏnhmắt, nụ cười…) từ hành vi, hành động của những người lớn xung quanh để giao tiếpứng xử với những người xung quanh, sử dụng đồ dựng, dụng cụ thỏa món cỏc nhu cầu
cơ bản cỏ nhõn. Do vậy, cha, mẹ,… là những người thầy đầu tiờn của trẻ
2.1.2 Giáo dục gia đình mang tính đa dạng
Giỏo dục gia đỡnh vừa có ảnh h-ởng của cá nhân đối với cá nhân, vừa có
ảnh h-ởng của cả tập thể gia đình liên kết gắn bó với nhau tác động đếntừng cá nhân qua lối sống, nề nếp, gia phong của gia đình ở đây có tính
đa dạng của thầy dạy về giới tính, lứa tuổi, cá tính, công việc; đa dạng trongkiến thức cung cấp cho trẻ về kinh nghiệm làm ăn, cách c- xử, sự hiểu biết
Trang 27về xã hội, cách tổ chức đời sống gia đình,; đa dạng về ph-ơng pháp giáo dụckhông chỉ bằng lời nói mà còn bằng thái độ, tình cảm, nêu g-ơng, không chỉbằng lý thuyết mà còn bằng việc làm cụ thể Đa dạng về nội dung giỏo dục,
“Học ăn, học núi, học gúi, học mở…” đều được giỏo dục từ gia đỡnh Thành tựu đạtđược của giỏo dục gia đỡnh đối với trẻ vỡ thế nhẹ nhàng, từ từ mà hiệu quả
2.1.3 Giáo dục gia đình có tính nhiều chiều
Tính nhiều chiều trong giáo dục gia đình thể hiện trong sự ảnh h-ởngqua lại lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình Cha mẹ không chỉ làng-ời truyền đạt kiến thức cho con cái mà họ còn có thể học tập đ-ợc nhiều
điều mới mẻ ở con cái (trẻ em xã hội hoá cha mẹ)
Hơn nữa, giáo dục là quá trình diễn ra trong suốt cuộc đời đứa trẻ, chịu
ảnh
hưởng tác động của rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, có ý thức vàkhông ý thức, trong một môi trường đầy biến động Bởi vỡ trẻ em ngày nay đượctiếp xỳc với rất nhiều mối quan hệ, nhiều kờnh thụng tin chứ khụng bú hẹp trong bốnbức tường và chỉ dừng lại trong mối quan hệ gia đỡnh Vỡ thế giỏo dục gia đỡnh mangtớnh nhiều chiều, đa dạng, phong phỳ
Các tác động đa dạng này tạo nên sự “cộng hưởng” đến hiệu quả quá trìnhgiáo dục Hiện tượng “cộng hưởng” thường xảy ra theo hai hướng:
- “Cộng hưởng tích cực” xảy ra khi có nhiều lực lượng cùng tham gia giáodục, với những tác động theo cùng một hướng, chúng sẽ hỗ trợ cho nhau, có thểtạo nên những bớc nhảy vọt, làm thay đổi về chất trong nhận thức, thái độ,tình cảm và hành vi của con cỏi
- “Cộng hưởng tiêu cực” xảy ra khi nhiều lực lượng tham gia có những tác
động ngược chiều, mâu thuẫn nhau, tạo nên những “nhiễu loạn” làm hạn chếkết quả giáo dục, thậm chí còn làm vô hiệu hoá, hay tai hại hơn là “phản giáodục”
Do vậy, nhà giáo dục nhất là cha mẹ phải lưu ý đến tính phức tạp, tínhbiện chứng của quá trình giáo dục để tìm ra các phương pháp giáo dục thíchhợp và có hiệu quả
-Bờn cạnh đú, sản phẩm giáo dục là thành quả chung của các lực lượng giáodục:
Giáo dục là quá trình xã hội, có nhiều lực lượng tham gia, mỗi lực lượng giáodục có những tác động ở các mức độ và bình diện khác nhau, do đó sảnphẩm giáo dục bao giờ cũng là sản phẩm chung của tất cả các lực lượng giáodục xã hội
Khi nói đến sản phẩm giáo dục là kết quả phức hợp của những tác độnggiáo dục của nhiều lực lượng tham gia thì cũng cần lưu ý rằng sản phẩm giáodục còn là kết quả của quá trình tự giáo dục của bản thân đứa trẻ trước nhữngtác động của môi trường
Trang 28Như vậy, có thể nói con người là sản phẩm của xã hội và đồng thời là sảnphẩm của chính bản thân mình.
2.1.4 Giỏo dục gia đỡnh cú thời gian dài nhất
Ngay từ khi trẻ mới sinh ra, trẻ học cỏch ăn theo kiểu người, học tiếng mẹ đẻ,học cỏch sử dụng cỏc đồ dựng, dụng cụ cho sự tồn tại và phỏt triển cỏ nhõn…học cỏchlàm vợ, làm chồng, làm cha, làm mẹ, học cỏch làm ụng, làm bà nghĩa là học tập suốtđời đặc biệt là người già cần học cỏch trước khi qua bờn kia thế giới và tõm thế sẵnsàng đún nhận tuổi già và cỏi chết Cú thể núi giỏo dục gia đỡnh ăn sõu và ảnh hưởngtrong suy nghĩ, thúi quen của mỗi con người
2.1.5 Giỏo dục gia đỡnh thõn mật nhất
Bằng tỡnh cảm ruột thịt cựng huyết thống, do vậy giỏo dục trong gia đỡnh khụng
cú tớnh “vụ lợi”, cha mẹ sẵn sàng dành những gỡ tốt đẹp nhất cho con cỏi Chỉ tronggiỏo dục gia đỡnh chủ thể được giỏo dục mới thấu hiểu nhau, sẵn sàng hi sinh chonhau vỡ sự tồn tại và phỏt triển của gia đỡnh và mỗi thành viờn Giỏo dục gia đỡnhmang tớnh thõn mật, cỏ biệt húa và độc đỏo, khụng lặp lại và đương nhiờn giỏo dục giađỡnh bằng tỡnh thương ruột thịt và sẽ khỏc so với cỏc tổ chức trường học hay cỏc tổchức xóhooijc
2.1.6 Giáo dục gia đình mang tính cá biệt
Giáo dục gia đình mang tính cá biệt, cụ thể cho từng đứa trẻ và đối vớihoàn cảnh từng gia đình cụ thể, linh hoạt theo sự phát triển của từng thànhviên, theo sự thay đổi của cuộc sống gia đình và xã hội: giáo dục gia đìnhvừa có tính chất riêng biệt cho từng cá nhân, vừa có tính chung cho cả tậpthể gia đình Tính chung trong tập thể gia đình thể hiện rõ trong từng loạigia đình: nông dân, công nhân, trí tức, dân tộc, tôn giáo Ngay trong gia đỡnh
bố và mẹ cũng cú cỏch giỏo dục riờng nờn đứa trẻ sẽ thừa hưởng được những phươngphỏp giỏo dục từ gia đỡnh để từ đú biến thành kinh nghiệm và phong cỏch sống chobản thõn
Trong giáo dục hình thành nhân cách cho trẻ ng-ời ta nhấn mạnh đến
ảnh h-ởng của bầu không khí tâm lý gia đình thuận lợi hay không thuận lợigiúp cho trẻ phát triển cá tính, năng lực cá nhân, tình cảm riêng t-, sự hoànhập vào cộng đồng Bầu khụng khớ tõm lý là chất men cú tỏc dụng như chất xỳctỏc để thỳc đẩy hoặc kỡm hóm sự phỏt triển nhõn cỏch đứa trẻ, nếu bầu khụng khớ tõm
lý thuận lợi đứa trẻ sẽ thấy mỡnh làm việc, học tập, nghỉ ngơi trong mụi trường thoảimỏi, từ đú dự đi đõu đứa trẻ cũng mong được về nhà, được quõy quần bờn mún cơm
mẹ nấu, được ăn uống, trũ chuyện là những thứ khụng thể bự đắp được Ngược lại,những đứa trẻ mồ cụi khụng nơi nương tựa hoặc những đứa trẻ khụng may mắn khibầu khụng khớ nặng nề khiến đứa trẻ khụng muốn về trong gia đỡnh mặc dự văn húacủa người Phương Đụng là văn húa quần tụ
Điểm mạnh của giáo dục gia đình chính là kinh nghiệm xã hội (về cungcách làm ăn, về ứng xử), kiến thức đa dạng về cuộc sống, mang tính phối hợp
Trang 29nhiều mặt về kiến thức và nhiều mối quan hệ xã hội, giáo dục có tính thực
tế thông qua thực hành bằng cuộc sống thực tế để chứng minh đúng sai vàrất quan tâm đến kết quả cụ thể, thực tế của việc giáo dục
Giáo dục gia đình không chỉ có vai trò đối với trẻ em mà còn có ảnhh-ởng lâu dài, toàn diện, sõu sắc đối với mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời của
họ từ khi cất tiếng khúc chào đời đến lỳc về già và tạm biệt cừi đời
2.2 MỤC TIấU GIÁO DỤC GIA ĐèNH
Gia đình là một thiết chế xã hội cơ bản trong bất cứ xã hội nào Vì vậyxã hội có nhu cầu về mô hình nhân cách cá nhân nh- thế nào thì gia đình sẽgiáo dục con cái của mình theo h-ớng nh- vậy Nghĩa là gia đỡnh là trường học đầutiờn, bố mẹ là những thầy cụ giỏo đầu tiờn sẽ đỏp ứng mụ hỡnh nhõn cỏch con cỏi theođỳng mục tiờu và sự kỳ vọng của xó hội đối với con cỏi học Thực ra không có mộtchuẩn duy nhất Nh-ng nhìn chung ở xã hội nào, ng-ời ta cũng đều cầnnhững ng-ời lao động giỏi, trung thực, có l-ơng tâm nghề nghiệp, khi bảo vệlợi ích cá nhân, lại biết tuân thủ pháp luật, kỷ c-ơng của nhà n-ớc, tôn trọng lợiích của dân tộc, của cộng đồng, có sự đồng cảm với đồng bào, đồng loại,biết tôn trọng đạo lý, công lý, chân lý Con ng-ời không chỉ có sự phong phú
về mặt trí tuệ, tinh thần, mà còn có thể chất khoẻ mạnh để đảm đ-ơngcông việc đ-ợc giao phó Điều 34 - Luật Hụn nhõn và gia đỡnh năm 2007 cũng khẳng
định mục tiờu cao cả của giỏo dục gia đỡnh là:“Giỏo dục để con phỏt triển lành mạnh về thể chất, trớ tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đỡnh, cụng dõn cú ớch cho xó hội”.
Điều 64 – Hiến phỏp nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa
đổi) cú đoạn: “Cha mẹ cú trỏch nhiệm nuụi dạy con thành những cụng dõn tốt Con chỏu cú bổn phận kớnh trọng và chăm súc ụng bà, cha mẹ…” Nội dung này được thể
hiện trong mục tiờu giỏo dục núi chung, được Luật Giỏo dục qui định ở , Nghị quyết
Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng khúa VIII: “Nhiệm vụ và mục tiờu cơ bản của giỏo dục là nhằm xõy dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bú với lớ tưởng độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội, cú đạo đức trong sỏng, cú ý chớ kiờn cường xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc; cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước; giữ gỡn và phỏt huy cỏc giỏ trị văn húa của dõn tộc, cú năng lực tiếp thu tinh hoa văn húa nhõn loại; phỏt huy tiềm năng của dõn tộc và con người Việt Nam, cú ý thức cộng đồng và phỏt huy tớnh tớch cực của cỏ nhõn, làm chủ tri thức khoa học và cụng nghệ hiện đại, cú tư duy sỏng tạo, cú kĩ năng thực hành giỏi, cú tỏc phong cụng nghiệp, cú đức tớnh tổ chức và
kỉ luật; cú sức khỏe, là những người thừa kế xõy dựng chủ nghĩa xó hội vừa “hồng” vừa “chuyờn” như lời căn dặn của Bỏc Hồ”.
Mục tiờu giỏo dục trẻ theo từng độ tuổi được xỏc định rừ ràng, tuy nhiờn, trongphạm vi bài giảng này chỳng tụi quan tõm nhất vẫn là mục tiờu phỏt triển của trẻ theo
bộ chuẩn phỏt triển trẻ
Trang 30Bộ chuẩn PTTE năm tuổi gåm 4 lĩnh vực: Phát triển Thể chất; Phát triển tình cảm
và quan hệ xã hội; Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp; Phát triển nhận thức. Bốn
lĩnh vực thể hiện được sự phát triển toàn diện của trẻ dựa trên cơ sở của các nghiên cứu khoa học Trong Chuẩn PTTE năm tuổi, 4 lĩnh vực được thể hiện tách biệt nhau, nhng trong thực tế, chóng liên quan chặt chẽ với nhau, sự phát triển ở lĩnh vực này ảnh hưởng và phụ thuộc vào sự phát triển ở những lĩnh vực khác và không có lĩnh vựcnào quan trọng hơn lĩnh vực nào
Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;
Chỉ số 3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;
Chỉ số 4. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất
Chỉ số 7 Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;
Chỉ số 8. Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn
Trang 31Chỉ số 12 Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;
Chỉ số 13 Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;
Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút
Chỉ số 16 Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;
Chỉ số 17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;
Chỉ số 23. Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;
Chỉ số 24. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;
Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;
Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hút thuốc
Chỉ số 28 Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;
Chỉ số 29. Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;
Chỉ số 30 Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân
Chuẩn 8 Trẻ
tin tưởng vào
khả năng của
Trang 32Chuẩn 9 Trẻ
biết thể hiện
cảm xúc
Chỉ số 35 Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;
Chỉ số 36 Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ, nét mặt;
Chỉ số 37 Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;Chỉ số 38 Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;
Chỉ số 39. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;
Chỉ số 40 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;
Chỉ số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích
Chỉ số 42 Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;
Chỉ số 43 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;
Chỉ số 44. Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;
Chỉ số 45 Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;
Chỉ số 46. Có nhóm bạn chơi thường xuyên;
Chỉ số 47. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt độngChuẩn 11 Trẻ
thể hiện sự hợp
tác với bạn bè
và mọi người
xung quanh
Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến của người khác;
Chỉ số 49 Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;
Chỉ số 50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;
Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
Chỉ số 55 Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;
Chỉ số 56 Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;
Chỉ số 57. Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.Chuẩn 13 Trẻ
Trang 33cho lứa tuổi của trẻ.
Chỉ số 67 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;
Chỉ số 68 Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
Chỉ số 69 Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động;
Chỉ số 70 Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được;
Chỉ số 71 Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định;Chỉ số 72 Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện
Chỉ số 76 Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói;
Chỉ số 77 Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống;
Chỉ số 78. Không nói tục, chửi bậy
Chỉ số 84 “Đọc” theo truyện tranh đã biết;
Chỉ số 85 Biết kể chuyện theo tranh.
Chỉ số 86 Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói;
Chỉ số 87 Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
Chỉ số 88 Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;
Chỉ số 89 Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình;
Chỉ số 90 Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống
Trang 34Chỉ số 91 Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Chỉ số 94. Nói được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống;
Chỉ số 95 Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra
Chỉ số 103. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình củamình
so sánh số lượng của các nhóm;
Chỉ số 106 Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo
mò và ham hiểu
Chỉ số 112 Hay đặt câu hỏi;
Chỉ số 113. Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
Trang 35Chuẩn 27 Trẻ
thể hiện khả
năng suy luận
Chỉ số 114 Giải thớch được mối quan hệ nguyờn nhõn - kờ́t quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày;
Chỉ số 115 Loại được mụ̣t đụ́i tượng khụng cùng nhóm với các đụ́i tượng còn lại;
Chỉ số 116 Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc
Chỉ số 120 Kể lại cõu chuyện quen thuộc theo cỏch khỏc
2.3 NỘI DUNG GIÁO DỤC GIA ĐèNH
2.3.1 Giáo dục hành vi đạo đức
Cú rất nhiều khái niệm của đạo đức, khái quát lên ta thấy những nộidung cơ bản nh- sau: Đạo đức là hệ thống những quy tắc chuẩn mực biểuhiện sự tự nguyện, tự giác của con ng-ời trong quan hệ với nhau và quan hệvới tự nhiên và xã hội Để đánh giá một con ng-ời có đạo đức hay không, ng-ời tacăn cứ vào hành vi của ng-ời đó Hành vi đạo đức th-ờng biểu hiện tronghành động đối nhân xử thế, trong nếp sống, trong phong cách, trong điệu
bộ cử chỉ, trong lời ăn tiếng nói Giáo dục hành vi đạo đức bao gồm hành vi
đạo đức đối với những ng-ời trong gia đình và hành vi đạo đức đối với nhữngng-ời khác
- Đối với những ng-ời trong gia đình
ễng bà, cha mẹ là những ng-ời lớn tuổi nhất trong gia đình đã suốt đờivất vả để góp phần tạo dựng nên sự nghiệp và nuôi dạy con cái Vì vậy, giáodục lòng kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ từ x-a đến nay vẫn
đ-ợc coi là yếu tố đạo đức quan trọng nhất đối với trẻ trong gia đình
Kính trọng ông bà, cha mẹ, thì con cái phải thể hiện trong cách c- xử:nói năng lễ phép, không cáu gắt đay đổ, tỏ thái độ khinh mạn khi ông bà, bố
mẹ nhầm lẫn, sai sót hoặc có ý ngăn cản những suy nghĩ, hành động ch-a
rõ ràng, minh bạch của mình
Giáo dục cho trẻ sự thông cảm sâu sắc với điều kiện hoàn cảnh đờisống của gia đình bằng cách công khai sự thu nhập và chi tiêu chính đángcủa cha mẹ, để trẻ biết sống không đua đòi, không so bì, tị nạnh với nhữnggia đình khác có điều kiện kinh tế và đại vị xã hội hơn gia đình của mình