1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ứng dụng tin học trong dạy học sinh học dành cho ĐHSP sinh

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh quốc tế đó, để đáp ứng nhu cầu của sự phát triển đất nước, nền giáo dục Việt Nam phải thực hiện một sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về nội dung lẫn phương pháp dạy học như

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

BÀI GIẢNG ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

(Dành cho Đại học Sư phạm Sinh)

Quảng Bình 2016

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

TỔNG QUAN VỀ CNTT TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

1.1 Những ưu điểm và hạn chế khi ứng dụng CNTT vào dạy học 1

1.1.1.Ưu điểm 1

1.1.2.Nhươc điểm 1

1.2 Một số lưu ý khi ứng dụng CNTT vào dạy học sinh học 1

1.3 Một số phần mềm ứng dụng hỗ trợ trong dạy học sinh học 2

1.3.1.Phần mần PowerPoint 2

1.3.2.Phần mềm VIOLET 2

1.3.3.Phần mềm MACROMEDIA FLASH 3

1.4 Giới thiệu sơ lược về máy chiếu (Projector) dùng trong dạy học 3

Chương 2 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG SINH HỌC 2.1 Khởi động Powerpoint 7

2.2 Khởi tạo một tài liệu mới 7

2.3 Lưu một file (bài giảng) 8

2.4 Mở một file đã có 9

2.5 Quản lý các slide 9

2.6 Nhập và định dạng Văn bản 10

2.7 Tạo các đối tượng đồ hoạ 14

2.8 Sử dụng WordArt 15

2.9 Chèn một số đối tượng 16

2.10 Thiết lập các hiệu ứng 21

2.11 Thiết lập trình chiếu 24

2.12 Một số thao tác liên quan 24

2.13 In các Slide 26

2.14 Xuất thành dạng Web 27

Chương 3 MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ SOẠN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 3.1 Phần mềm eXe Learning 28

3.1.1 Cài đặt, cập nhật và hỗ trợ phát triển exe 28

3.1.2 Bắt đầu làm việc với exe 28

3.1.3 Xây dựng cấu trúc nội dung của bài giảng điện tử 31

3.1.4 Xuất bản nôi dung : 36

3.2 Phần mềm VIOLET 38

3.2.1 Tạo trang màn hình cơ bản 39

Trang 3

3.2.2 Tạo một trang màn hình 39

3.2.3 Các chức năng soạn thảo trang màn hình 43

3.2.4 Sử dụng các công cụ chuẩn 49

3.2.4 Sử dụng các mẫu bài tập 52

3.2.5 Soạn thảo hình nền cho các trang bài giảng 55

3.2.6 Đóng gói bài giảng 56

3.2.7 Sử dụng bài giảng đã đóng gói 57

Chương 4 KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN INTERNET PHỤC VỤ CHO SOẠN GIẢNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 4.1 Yêu cầu kỹ thuật 61

4.2 Mục đích 61

4.3 Tìm kiếm các tư liệu qua Internet 61

4.3.1 Tìm kiếm dữ liệu ảnh 61

4.3.2 Tìm kiếm dữ liệu phim 62

4.3.3 Sử dụng từ điển trực tuyến phục vụ tìm kiếm 62

4.3.4 In néi dung ra m¸y in 63

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, những thành tựu của khoa học-công nghệ đang đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và kinh tế tri thức, tác động tới tất cả mọi lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội Kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng và phong phú Trong điều kiện đó, việc toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế

là xu thế tất yếu khách quan của các nước đang phát triển Các phương tiện truyền thông, mạng viễn thông, Internet tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu, hội nhập văn hóa và cũng là điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển giáo dục Nhà trường từ chỗ hoạt động khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội, gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu và ứng dụng; Giáo viên thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách tự lực, có phân tích và tổng hợp

Trong bối cảnh quốc tế đó, để đáp ứng nhu cầu của sự phát triển đất nước, nền giáo dục Việt Nam phải thực hiện một sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về nội dung lẫn phương pháp dạy học

như tinh thần của nghị quyết TW2 - khóa VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã nêu: “Đội mới

mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp

tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào QTDH, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là SV ĐH” Vì

vậy, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả dạy học, bài giảng Ứng dụng tin học trong dạy học sinh học hy vọng có thể tạo ra những bậc thang ban đầu để các giáo

viên, sinh viên tiếp cận với các phương pháp dạy học hiện đại, khuyến khích tăng cường sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, với con đường hình thành kiến thức, kĩ năng thông qua quan sát thực tế và quan sát các thí nghiệm sinh lí, tìm hiểu cấu tạo và tập tính, khái quát thành đặc điểm chung Để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh phải tăng cường

sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học nói chung và Sinh học nói riêng để đạt được mục tiêu của quá trình dạy học

NHÓM TÁC GIẢ

Trang 5

1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CNTT TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

1.1 Những ưu điểm và hạn chế khi ứng dụng CNTT vào dạy học

Với sự hỗ trợ của CNTT trong một thời gian ngắn của một tiết học có thể hướng dẫn cho học sinh tiếp cận một lượng kiến thức to lớn, phong phú, và sinh động Một hình ảnh, một đoạn phim có thể thay thê cho rât nhiều lời giảng Những hình ảnh mô phỏng thực tế một cách hợp lý, sinh động

sẽ thu hút được sự hứng thú, và quan tâm học tập của học sinh, tạo cho lớp học sôi nổi, các em tiếp thu bài giảng nhanh hơn, giờ dạy có hiệu quả hơn

- Khi trình chiếu trong giờ dạy học trên lớp, học sinh hay tò mò chú ý đến phim, hình ảnh, hiệu ứng mà ít để ý đến nội dung bài học và ít ghi chép các nôi dung quan trọng của bài học

-Hiệu quả của một số tiết dạy chưa cao và không nổi bật so với các phương pháp khác

1.2 Một số lưu ý khi ứng dụng CNTT vào dạy học sinh học

Mỗi phương pháp dạy học đều có những điểm mạnh, điểm yếu, nên ta cần phải biết phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu, cụ thể:

- Việc chuẩn bị bài giảng có ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên cần lưu ý là việc ứng dụng CNTT vào dạy học cần kết hợp một cách hài hòa giữa ý tưởng thiết kế nội dung bài giảng và kỹ thuật vi tính Một mặt phải đảm bảo đặc trưng bộ môn, chuyển tải được các đơn vị kiến thức cơ bản cần thiết, mặt khác phải đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học và thuận tiện trong việc sử dụng Điều này đòi hỏi khi thiết kế giáo án điện tử cần nắm bắt tính hệ thống và kết cấu của một bài giảng điện tử, những thông tin, hình ảnh, đoạn phim phải được chọn lọc, phải thiết

Trang 6

2

thực và phù hợp với nội dung bài giảng Xem xét nội dung bài học, có những nội dung nào cần sự

hỗ trợ của CNTT Chỉ nên ứng dụng khi dạy các quá trình khó mô tả bằng lời, các đồ thị, biểu đồ, phim, hình ảnh minh họa

- Trong ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, phải chú ý CNTT chỉ là phương tiện hỗ trợ đối với phương pháp dạy học chứ không phải là yếu tố quyết định Máy tính không thể thay thế vai trò của người thầy mà trái lại cần phát huy hiệu quả hoạt động của giáo viên trong quá tình dạy học Vì vậy trong bài giảng nên kết hợp sử dụng cả phương pháp truyền thống và CNTT Không nhất thiết phải soạn giảng hoàn toàn trên máy tính mà có thể ứng dụng ở một số nội dung cần thiết như trình chiếu hình ảnh, phim, bài tập, thí nghiệm sinh lý , còn phân nội dung kiến thức cơ bản vẫn ghi ở bảng như tiết dạy thông thường

- Khó khăn của học sinh trong tiết học CNTT là việc ghi chép bài trên lớp, giáo viên nên ghi lên bảng những nội dung quan trọng của tiết dạy để học sinh có thể ghi chép được Do thời gian dành cho các thao tác của giáo viên được rút ngắn nên cần lưu ý đến tiến độ bài giảng phải phù hợp với tốc độ thao tác của học sinh

- Việc sử dụng kệnh màu, kênh chữ phải hài hòa, hợp lý, rõ ràng

1.3 Một số phần mềm ứng dụng hỗ trợ trong dạy học sinh học

Tương tự phần mềm PowerPoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang nội dung bài giảng như: Cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu multimedia

Trang 7

3

(hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển độngvà biến đổi, thực hiện các tương tác với người dùng Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn so với PowerPoint, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các fíle Flash hoặc cho phép thao tác qúa trình chạy của các đoạn phim.v.v

1.3.3 Phần mềm MACROMEDIA FLASH

Macromida Flash là phần mềm vẽ hình cho phép tạo hình ảnh động,có các hiệu ứng chuyển động và biến đổi , lập trình để tạo ra các hoạt động mô phỏng và tương tác một cách sinh động, hấp dẫn Flash là công cụ mạnh nhất có thể tạo ra hoạt hình lẫn mô phỏng Người học có thể tương tác với các đối tượng trong các file flash mô phỏng và tạo ra các hoạt hình (animation) trong khi thiết

kế các thí nghiệm Không nên dùng Flash để tạo ra một bài giảng vì nó sẽ tốn khá nhiều công sức,

mà chỉ dùng để tạo ra các tư liệu rồi kết hợp với Violet hoặc PowerPoint để tạo thành một bài giảng hoàn chỉnh

Với phần mềm Macromida Flash, chúng ta có thể thiết kế các quá trình, cơ chế, thí nghiệm hoặc tất cả những yếu tố có tính động để dạy sinh học cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12 và sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng

1.4 Giới thiệu sơ lược về máy chiếu (Projector) dùng trong dạy học

1.4.1 Cấu tạo

Máy chiếu Projector được thiết kế với nhiều hình dạng khác nhau ngay cả khi có cùng một nhãn hiệu Tuỳ theo chủng loại hay giá thành mà chúng có những tính năng khác nhau Với những máy hiện đại chúng còn có cả chức năng chiếu phim dương bản, chiếu đa vật thể tuy nhiên máy chiếu Projector đều có chung những đặc điểm: Có dạng hình khối, gọn, trọng lượng 1.7 Kg đến9 Kg, phần đèn chiếu (Lens), bảng điều khiển, cổng tín hiệu ra màn hình, ra phông chiếu, rãnh thông gió

Hình 1.1: Các bộ phận cơ bản mặt trước của máy

- Foot Adjuster Release Button: điều chỉnh sự cao thấp của chân đế

- Foot Adjuster: Thay đổi độ cao thấp, giữ thăng bằng cho máy chiếu

- lens: phóng to các hình ảnh ra phông chiếu

Trang 8

4

- Focusing Ring: điều khiển tiêu điểm ra màn hình

- Zooming Lever: điều khiển kích thước ra màn hình

Hình 1.2 Các bộ phận cơ bản mặt sau của máy chiếu

- Audio In: Nhận tín hiệu dạng âm thanh từ các thiết bị khác vào máy chiếu

- Monitor Out Terminal: Đưa tín hiệu từ máy chiếu ra màn hình

- Computer In Terminal: Các tín hiệu từ máy tính sẽ được đưa vào máy chiếu qua cổng này

- Video Terminal: Chỉ nhận tín hiệu hình từ thiết bị video (đầu băng, đầu đĩa )

- S-Video Terminal: Nhận tín hiệu hình, tiếng từ thiết bị video (đầu băng, đầu đĩa )

- Control Terminal: Nhận tín hiệu điều khiển máy tính thông qua thiết bị điều khiển

Hình 1.3 Cấu tạo mặt trên và điều khiển từ xa của máy chiếu

 Mặt phía trên của máy chiếu

Trang 9

5

+ Fan: đèn báo có/không sự hoạt động của quạt thổi mát trong máy chiếu

+ Temp: đèn báo nhiệt độ (nóng) trong máy vượt quá sự cho phép và khi đó máy chiếu sẽ tự động ngắt

+ Lamp: đèn chỉ báo sáng khi đang hoạt động ở trạng thái máy tính để trễ màn hình

+ On: đèn báo máy đã được bật lên (hoạt động)

+ Input: Nút chuyển đổi các trạng thái làm việc (INPUT, VIDEO, RGB)

+ On/Standby: Nút bật/tắt máy chiếu

+ Menu: thực đơn lựa chọn các chế độ điều khiển

+ Auto Keystone: màn hình đang hiển thị sẽ được tự động trả về chế độ ban đầu

+ Auto Set: chế độ màn hình đang làm việc sẽ được tự động lựa chọn một cách phù hợp nhất + Room +: phóng to kích thước màn hình đang làm việc

+ Room -: thu nhỏ kích thước màn hình đang làm việc

+ Vol +: hiệu chỉnh âm thanh to lên khi đang làm việc

+ Vol -: hiệu chỉnh âm thanh nhỏ đi khi đang làm việc

 Thiết bị điều khiển từ xa (Remote control)

- Phần đỉnh (Top View): chứa mắt từ với nhiệm vụ chuyển các lệnh từ điều khiển tới mắt nhận trên máy chiếu

- Main Control: chứa các nút điều chỉnh tương tự như trên máy chiếu, ngoài ra còn có thêm một

+ Mute: bật/tắt chức năng của âm thanh

+ Resize: thay đổi kích thước màn hình

+ Off: chấm dứt sự thay đổi kích thước màn hình

1.4.2 Sử dụng và bảo quản

- Đặt máy chắc chắn và cố định ở vị trí thích hợp, bỏ lắp bảo vệ ra khỏi bóng đèn, cắm điện nguồn và các loại cáp tín hiệu trước khi bật máy

Trang 10

- Kết thúc công việc phải luôn sử dụng chức năng ngắt "On/Standby" màn hình trước (đèn

"On" sẽ chuyển từ xanh sang vàng) lúc này các quạt gió trong máy vẫn tiếp tục thổi mát các thiết bị bên trong cho đến khi đèn "On" chuyển sang đỏ hoặc tắt và khi đó ta mới được phép ngắt máy khỏi nguồn điện

- Để tránh mờ, xước bóng đèn chiếu khi không sử dụng phải luôn đậy lắp nhựa bảo vệ

* Bảo quản máy chiếu

- Là thiết bị điện tử do đó phải hết sức cẩn thận khi mang vác, vận chuyển đặc biệt lưu ý tránh va chạm với bề mặt có bóng đèn chiếu

- Cất giữ nơi khô ráo sạch sẽ, không để vật nặng đè lên trên

Trang 11

7

Chương 2 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT ĐỂ THIẾT KẾ BÀI

GIẢNG SINH HỌC

Mục tiêu

1 Biết cách khởi động PowerPoint

2 Có các thành các kỹ năng tạo và l-u giữ bài giảng bằng PowerPoint

3 Biết cách sử dụng các hiệu ứng PowerPoint để tăng hiệu quả của bài học

2.2 Khởi tạo một tài liệu mới

Ngay sau khi khởi động màn hình giao diện của Powerpoint xuất hiện:

Hình 2.1 Cửa sổ Microsoft PowerPoint

Trong cửa sổ giao diện, có 3 ph-ơng án để ng-ời sử dụng lựa chọn:

- Autocontent wizard: các mẫu đ-ợc thiết kế sẵn

- Template: những silide định dạng sẵn

- Blank Presentation: hộp thoại “New Slide”

Trang 12

8

Khi chọn Blank Presentation hộp thoại “New Slide” xuất hiện Người sử dụng có thể chọn mẫu trình bày trang phù hợp (mẫu 1 th-ờng sử dụng để tạo trang tiêu đề, mẫu cuối dùng để soạn thảo bài giảng) và chọn OK

2.3 Lưu một file (bài giảng)

Chọn File\Save (Ctrl+S) hoặc click vào biểu t-ợng trên thanh công cụ Xuất hiện hộp thoại “Save”:

Trong cửa sổ Save chọn ổ đĩa và th- mục muốn l-u trong khung Save in Nhập tên muốn lưu trong khung File name, chọn “Save” Từ lần ghi tiếp theo máy sẽ không hỏi lại tên

Muốn l-u thêm bài giảng d-ới một tên khác: chọn File\Save as… xuất hiện hộp thoại, ta tiến hành ghi nh- trên

Hình 2.3 Hộp thoại Save

Chọn ổ đĩa, đ-ờng dẫn cần l-u tập tin

Nhập tên tệp tin

Trang 13

Thay đổi Slide hiện hành

Cách 1: Để đ-a một trang Slide thành trang hiện thời ta bấm phím PageUp, PageDown Cách 2: Trong màn hình Slide Sorter View nháy chuột vào Slide cần chọn

Tạo thêm Slide

B-ớc 1: Chọn Slide hiện hành

B-ớc 2: Chọn Insert\New Slide hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+M

Khi đó một Slide mới sẽ chèn vào sau Slide hiện hành

Thay đổi vị trí các Slide

Trong màn hình Slide Sorter View, click và Drag Slide muốn di chuyển đến vị trí mới, khi đó các Slide khác sẽ tự động thay đổi lại số thứ tự

Nhập tên tệp tin cần mở Chọn file cần

mở

Trang 14

Chọn mẫu nền cho Slide

 Chọn Format\Apply Design Xuất hiện hộp thoại: Chọn mẫu nền phù hợp Chọn Apply

Hình 2.5 Hộp thoại Apply Design

Chọn màu nền cho Slide

Chọn Format\Background: Xuất hiện hộp thoại: Click chuột vào tam giác đen và chọn mầu nền theo ý muốn

Nếu trong dãy màu ch-a có mầu nh- ý, click chuột vào More Colors sẽ xuất hiện bảng mầu Dùng chuột chọn màu, khi đó ô bên phải, phía d-ới có 2 màu: New là màu mới, Current là màu cũ

Chọn mẫu nền

mà bạn cần

Trang 15

11

Chọn Fill Effects để đặt các hiệu quả hình ảnh đặc biệt nh-: màu tăng, giảm, các loại gạch nền…và xem mẫu tr-ớc ở cửa sổ Sample

Hình 2.6 Chọn màu nền cho Slide

Thay đổi sơ đồ màu

- Sơ đồ màu quy -ớc các màu sử dụng trên Slide nh- màu của nền trang, màu của văn bản trong các khung, màu đ-ờng, màu tô của các đối t-ợng đồ hoạ,…

Hình 2.7 Hộp thoại chọn mầu quy -ớc

- Nếu muốn thay đổi sơ đồ màu:

Chọn Format\Slide Color Scheme Xuất hiện hộp thoại: Chọn 1 trong 7 sơ đồ chuẩn có sẵn

Hình 2.8 Hộp thoại Standard Color Scheme

Click chuột vào đây

Chọn mầu ở đây

Trang 16

12

Nếu chọn Custom xuất hiện cửa sổ chứa danh mục sơ đồ m¯u v¯ nút “Change Color” để sửa màu cho từng mục trong sơ đồ Bấm Apply thì sơ đồ chọn chỉ áp dụng cho Slide hiện thời, còn Apply to All thì sẽ áp dụng cho tất cả mọi Slide của tài liệu

Hình 2.9 Hộp thoại Custom Color Scheme

Trang 17

13

Ngoài ra có thể sử dụng các biểu t-ợng trên thanh công cụ:

Canh đầu dòng (Alignment)

B-ớc 1: Chọn phần văn bản cần canh dòng

B-ớc 2: Chọn Format\Alignment, xuất hiện:

Left: Canh đều bên trái

Center: Canh đều ở giữa

Right: Canh đều bên phải

Justify: Canh đều hai bên

Khoảng cách giữa các dòng

Muốn dãn dòng cho hợp lý thực hiện thao tác sau

B-ớc 1: Chọn phần văn bản cần dãn dòng B-ớc 2: Chọn Format\Line Spacing…:

Xuất hiện hộp thoại Line Spacing

Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng

Before Pragraph: Khoảng cách phía trên đoạn văn bản

After Pragraph: Khoảng cách phía d-ới đoạn văn bản

Đổi dạng chữ (Change Case)

B-ớc 1: Chọn phần văn bản cần đổi dạng chữ

Trang 18

14

B-ớc 2: Chọn Format\Change Case, xuất hiện:

1- Viết hoa đầu câu

2- Viết th-ờng 3- Viết hoa 4- Viết hoa đầu từ 5- Viết th-ờng đầu từ

Tạo Bullets và Numbering

B-ớc 1: Chọn phần văn bản cần tạo Bullets và Numbering

B-ớc 2:Chọn Format\ Bullets và Numbering, xuất hiện hộp thoại:

Chọn định dạng cần thiết lập

Color: Chọn màu hiển thị

Picture: Chọn hình ảnh mà Powerpoint đ-a ra sẵn để thay cho định dạng đang chọn

Customize: Chọn thay đổi định dạng theo ý bạn trong Symbol

2.7 Tạo cỏc đối tượng đồ hoạ

Nếu trên màn hình ch-a có thanh công cụ đồ hoạ:

Chọn View\Toolbars\Drawing, xuất hiện:

Vẽ đ-ờng thẳng, hình chữ nhật, hình elip

B-ớc 1: Click chuột vào biểu t-ợng cần vẽ

B-ớc 2: Đ-a con trỏ đến vị trí muốn vẽ trong Slide, Click và drag để vẽ

Chú ý: - Tr-ớc khi vẽ, nếu ấn và giứ phím Shift sẽ vẽ đ-ợc hình vuông và hình tròn, nếu giữ phím Ctrl thì tâm của đối t-ợng sẽ ở ngay vị trí bắt đầu vẽ

- Trong tr-ờng hợp muốn vẽ một đối t-ợng nhiều lần liên tiếp, thay vì click chuột để chọn biểu t-ợng vẽ, bạn click đúp chuột và sau đó vẽ bình th-ờng cho đến khi hoàn thành, click đúp chuột tại

điểm vẽ để kết thúc

Sử dụng các hình mẫu

Trong mục AutoShapes trên thanh công

cụ đồ hoạ có rất nhiều hình mẫu, muốn vẽ hình

Trang 19

5 Tạo hình nổi 3 chiều

Tô màu cho đối t-ợng

B-ớc 1: Chọn đối t-ợng cần thay đổi

B-ớc 2: Chọn biểu t-ợng trên thanh công cụ:

1 Tô mầu nền

2 Tô màu viền

3 Chọn màu cho chữ (trong hộp Text Box)

Nếu muốn có thêm màu để lựa chọn, click chuột vào mục More Fill Colors

Trang 20

16

Chọn dạng WordArt muốn tạo và nhấn OK, xuất hiện:

Chọn Font, Size,… và viết chữ vào ô Sau đó bấm chuột vào vị trí bất kỳ bên ngoài khung để trở về soạn thảo

Muốn hiệu chỉnh một đối t-ợng WordArt, click chuột vào đối t-ợng cần hiệu chỉnh, xuất hiện thanh công cụ (nếu không thấy xuất hiện, click phải chuột, chọn Show WordArt Toolbars):

1.Chèn thêm WordArt 2.Sửa nội dung

3.Chọn lại WordArt 4.Định dạng WordArt 5.Chọn kiểu hiệu ứng 6.Xoay WordArt (click và drag để xoay) 7.Đổi dạng chữ th-ờng thành chữ hoa và ng-ợc lại 8.Đổi dạng chữ hàng ngang thành hàng dọc và ng-ợc lại 9.Canh đầu dòng (trái, phải, giữa,…)

10.Hiệu chỉnh dạng WordArt

2.9 Chốn một số đối tượng

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Trang 21

17

2.9.1 Chèn hình Clip Art

Chän Insert\Picture\Clip Art, xuÊt hiÖn hép tho¹i:

Click dup vµo h×nh ¶nh cÇn chän

2.9.2 Chọn tập tin ảnh

Chän Insert\Picture\From File, xuÊt hiÖn hép tho¹i:

Chän file ¶nh cÇn chÌn, nh¸y chuét vµo Insert

Trang 22

18

2.9.3 Chốn phim và õm thanh

Chọn Insert\Movies and Sound, xuất hiện:

Chèn phim từ th- viện ch-ơng trình của Microsoft Office

1 Chèn tệp tin dạng *.avi tự chọn

2 Chèn tệp tin sound từ th- viện ch-ơng trình của Microsoft Office

3 Chèn tệp tin âm thanh tự chọn

4 Chèn âm thanh từ đĩa Audio CD (muốn chèn bạn phải cho đĩa audio CD vào ổ CDROM)

5 Ghi âm thanh để chèn vào, có thể là lời thuyết minh của bạn

Trang 23

19

Chọn trình đơn Chart\Chart Type…

Hộp thoại Chart Type xuất hiện:

Chọn các mẫu biểu đồ có sẵn trong lớp Standard Types, click OK

Nhập tiêu đề cho biểu đồ

Chọn trình đơn Chart\Chart Options…

Xuất hiện hộp thoại:

Chọn lớp Titles: - Nhập tên biểu đồ Trong mục Chart Title

- Nhập tên cho các trục X, Y, Z

Trang 24

20

Chọn Font chữ

Vào trình đơn Format\Font, chọn kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ, và nhấn OK

- Khi muốn chọn Font cho cả biểu đồ, phải click chọn biểu đồ

- Muốn chọn Font, màu cho từng đối t-ợng trong biểu đồ, click chọn dối t-ợng đó rồi chọn lại Font, màu bình th-ờng

- Khi hiệu chỉnh biểu đồ xong, click vào vị trí trống trên màn hình để kết thúc, bảng DataSheet

sẽ ẩn đi và màn hình trở lại bình th-ờng Khi muốn hiệu chỉnh lại, click đúp chuột vào biểu đồ để chuyển sang chế độ hiệu chỉnh

2.9.5 Quản lý cỏc đối tượng

Trang 25

21

- Click phải chuột lên đối t-ợng, chọn Order

Sao chép đối t-ợng

Chọn đối t-ợng và:

- Nhấn Ctrl+C (Edit\Copy) để copy đối t-ợng

- Nhấn Ctrl+V (Edit\Paste) để dán đổi t-ợng

- Nhấn Ctrl+D để tự copy và dán đối t-ợng

- ấn phím Delete để xoá đối t-ợng

2.10 Thiết lập cỏc hiệu ứng

2.10.1 Tạo hiệu ứng cho đối tượng

Tạo hiệu ứng cho đối t-ợng là hình ảnh

- Chọn đối t-ợng cần tạo hiệu ứng

- Chọn Slide\Custom Animation, xuất hiện:

1

2

3

4

1 Đ-a đối t-ợng lên phía trên

2 Đẩy đối t-ợng xuống sau cùng

3 Đ-a đối t-ợng lên một vị trí

4 Đ-a đối t-ợng xuống một vị trí

Trang 26

22

- Trong khung Animation order: Thứ tự xuất hiện các đối t-ợng Nếu có nhiều đối t-ợng, chúng sẽ xuất hiện theo thứ tự trong danh sách, có thể thay đổi thứ tự này

- Chọn Effects: Các hiệu ứng hình ảnh và âm thanh

* Animation: Các hiệu ứng xuất hiện đối t-ợng

Ví dụ: Fly from botom (Bay từ d-ới lên); Fly from top (Bay từ trên xuống)

* Sound: Âm thanh kèm theo khi xuất hiện đối t-ợng

Ví dụ: Applause (Tiếng vỗ tay); Camera (Tiếng chụp ảnh)

* After animation: Trạng thái đối t-ợng sau hiệu ứng

Ví dụ: Don’t Dim (Không biến mất); Mouse Click (Biến mất sau khi nhắp chuột)

- Chọn Timing: Các điều kiện thời gian khởi tạo các hiệu ứng đã lựa chọn

Chọn Animate:

- On mouse click (Hiệu ứng đ-ợc chọn khi nhấn chuột)

- Automatically: Tự động thực hiện sau một thời gian (giây) đ-ợc đặt tr-ớc

Sau khi chọn các hiệu ứng, có thể click nút Preview để xem tr-ớc hiệu ứng vừa đặt Chọn OK

để chấp nhận hiệu ứng và Cancel để huỷ bỏ

Tạo hiệu ứng cho đối t-ợng là hộp văn bản

- Thực hiện t-ơng tự nh- trên

- Trong phần đặt kiểu xuất hiện văn bản:

All at once: Tất cả xuất hiện một lần

By Word: Xuất hiện từng từ một

By Letter: Xuất hiện từng kí tự một.

Trang 27

23

2 10.2 Chốn nỳt điều khiển

Powerpoint cho phép bạn chèn các nút điều khiển mà không cần phải lập trình thêm

Chọn Slide Show\Action Buttons, chọn nút:

Khi bạn chọn một nút,xuất hiện hộp thoại sẽ đ-a ra cho bạn 2 lớp để chọn biến cố:

- Mouse click: biến cố click chuột

- Mouse over: biến cố đ-a trỏ chuột đến

Trong phần Action on click có các lệnh sau:

Hyperlink to: Liên kết đến Đến trang sau

- Object Action: Bạn chọn loại đối t-ợng nào thì sẽ có các lệnh khác nhau cho đối t-ợng đó

- Play Sound: Chọn loại âm thanh

Trang 28

24

2.11 Thiết lập trỡnh chiếu

Tạo hiệu ứng khi chuyển giữa các trang

Chọn Slide Show\Slide Transition…, xuất hiện:

Chọn Apply cho trang hiện thời, Apply to All cho tất cả các trang trong bài giảng

Thiết lập trình chiếu

1 Chọn Slide Show\SetUp Show, xuất hiện: Trình chiếu đầy màn hình

2 Chạy lặp lại liên tục cho dến khi nhấn Esc

Manually: Không chuyển đổi trang theo thời gian đã lập, chuyển đổi bằng thực đơn

Using timings, If present: Trình chiếu với thời gian đã xác lập

Chú ý: Khi trình chiếu, có thể sử dụng các xác lập ngầm định Bấm chuột vào nút Slide Show ở góc d-ới, bên trái cửa sổ (View\Show) Slide 1 đ-ợc hiển thị, sau khi ng-ời trình bày giới thiệu xong các vấn đề liên quan đến Slide 1 thì bấm chuột hoặc ấn phím  (PageDown) để chuyển sang Slide 2

và tiếp tục lần l-ợt cho tới Slide cuối cùng

Trong khi trình chiếu, muốn trở về trang tr-ớc ấn phím (PageUp), muốn dừng thì ấn phím Esc để trở về cửa sổ Powerpoint

2.12 Một số thao tỏc liờn quan

Đặt hiệu ứng hoạt cảnh

Đặt âm thanh khi chuyển Slide

Tốc độ thực hiện hoạt cảnh

Đặt điều kiện

chuyển Slide

Thời gian

Trang 29

25

2.12.1 Lưu tệp tin để trỡnh diễn

Khi thiết kế xong, để tiện trình diễn bạn nên l-u tập tin thành dạng Powerpoint Show nh- sau:

- Chọn File\ Save as Trong khung Save as typer chọn Powerpoint Show, sau đó nhập tên file vào ô File Name, nhấn Save

Tệp tin dạng *.pps chính là tệp tin bạn dùng để trình diễn, khi chạy tệp tin này bạn không cần mở Powerpoint Nhấn phím Esc để thoát khi chạy tệp tin dạng *.pps và ch-ơng trình sẽ thoát trở về Windows chứ không trở về Powerpoint

2.12.2 Tạo biểu tượng cho chương trỡnh

Để việc trình diễn có tính chuyên nghiệp bạn nên tạo cho tệp tin cần trình diễn một biểu t-ợng trên màn hình Windows Khi muốn trình diễn chỉ cần click đúp vào biểu t-ợng này là ch-ơng trình có thể bắt đầu ngay

Các b-ớc tạo biểu t-ợng nh- sau:

- Click phải chuột tại khoảng trống trên nền Windows và chọn New\Shortcut, xuất hiện: Nhập đ-ờng dẫn và tên tệp tin vào ô Command line hoặc nháy chuột vào nút Browse để tìm

và chọn tên tệp tin dạng *.pps cần trình chiếu (Trong cửa sổ Browse bạn nhớ chọn mục All file trong khung File of type để hiển thị tên tệp tin dạng *.pps) Click nút next: Nhập tên cho biểu t-ợng ch-ơng trình trong khung Select a name for the shortcut Chọn next , chọn Finish

Trang 30

26

Biểu t-ợng bạn tạo sẽ xuất hiện trên màn hình Windows, bạn click đúp vào biểu t-ợng này

để bắt đầu trình diễn

* Xuất tệp tin

Bạn có thể chuyển các Slide trong Powerpoint thành các tệp tin ảnh bằng cách sau:

- Chọn File\ Save as, xuất hiện hộp thoại nh- mục 1:

- Trong khung Save as typer chọn các dạng tệp tin ảnh cần xuất GIF, sau đó nhập tên file vào ô File Name, nhấn Save, xuất hiện hộp thoại:

Chọn Yes để chuyển đổi các Slide thành file ảnh, Powerpoint sẽ tạo ra một th- mục và chữa các file ảnh trong th- mục đó

Chọn No: Chỉ chuyển Slide hiện hành thành File ảnh

2.13 In cỏc Slide

T-ơng tự nh- trong Word, Chọn File\Print (Ctrl+P), hoặc nhấn chuột vào biểu t-ợng ptrint trên thanh công cụ, xuất hiện:

Trong hộp thoại Print chọn loại máy in trong khung Name

Chọn Properties để thiết lập trang in

Trong khung Print range, chọn:

All: In tất cả

Current slide: In trang hiện hành

Selection: Nhập số Slide muốn in

Chọn dạng in trong khung Print what:

Slide: In trang thiết kế

Trang 31

27

Notes Page: In trang ghi chú

Outline View: Chỉ in các nội dung tóm tắt bên khung trái sau khi chọn xong các tuỳ chọn, ấn nút OK để bắt đầu in

Chuyển tệp tin thành dạng Web

Chọn File\Save Web Page …

Hộp thoại Save as hiển thị, bạn chon mục Web Page (*.html, *.htm) đẻ tạo và l-u thanh trang Web

Sử dụng tệp tin *.html

Tập tin dạng *.html thông th-ờng đ-ợc mở bằng các phần mềm trình duyệt Web nh-: Iternet Explorere hoặc từ các phần mền trình duyệt Web bình th-ờng Tập tin Powerpoint thể hiện ở dạng Web cũng giống nh- thể hiện trong màn hình thiết kế của Powerpoint Các thao tác trình duyệt các trang giống nh- các trang Web bình th-ờng

Bài tập Thiết kế một bài giảng Sinh học bằng Powerpoint

Trang 32

28

Chương 3 MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ SOẠN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

3.1 Phần mềm eXe Learning

3.1.1 Cài đặt, cập nhật và hỗ trợ phát triển exe

a Cài đặt exe trên Windows

Exe đưa ra hai phiên bản khác nhau File exe_install_windows.exe là file thực thi cho phép cài đặt trực tiếp eXe lên ổ cứng của máy tính Khi bạn không có quyền ghi các ứng dụng đã download, file exe_ready_to_run có thể được download về một thiết bị nhớ ngoài, VD như USB, và chạy trực tiếp trên thiết bị đó

Các bạn có thể tải chương trình chạy trực tiếp trên mọi hệ thống theo địa chỉ sau: http://eduforge.org/frs/download.php/573/exe-ready2run-0.96.exe

Trong trường hợp cần cập nhật phiên bản mới nhất, các bạn có thể vào địa chỉ http://www.exelearning.org Đây là nơi cung cấp các thông tin mới nhất về dự

án phát triển phần mềm exe, bao gồm cả liên kết đến phiên bản mới nhất của exe, các thông báo lỗi, các bản vá lỗi dành cho exe

b Cập nhật và hỗ trợ phát triển exe

Exe là một chương trình miễn phí Các phiên bản mới thường xuyên được cập nhật Chúng ta có thể vào website http://www.exelearning.org để có được các phiên bản mới nhất

Exe luôn mong đợi phản hồi của cộng đồng người dùng Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào, hoặc muốn gửi các thông tin phản hồi, xin vui lòng thông báo trên diễn đàn hỗ trợ của nhóm phát triển eXe tại địa chỉ: http://eduforge.org/forum/forum.php?forum_id=298 hoặc gửi tới địa chỉ email: exe@exelearning.org

Trong trường hợp phát hiện ra lỗi trong quá trình sử dụng, chúng ta có thể vào địa chỉ trên để góp ý cho các nhà phát triển Việc thông báo các lỗi tìm thấy của chương trình sẽ đóng góp rất nhiều cho các nhà phát triển trong quá trình hoàn thiện chương trình này

3.1.2 Bắt đầu làm việc với exe

3.1.2.1 Khởi động và thoát khỏi exe

Để khởi động eXe, kích đúp chuột lên biểu tượng của eXe (thường xuất hiện trên desktop của máy tính sau khi cài đặt) Nếu bạn không tìm thấy biểu tượng của eXe, bạn cần phải tìm ra biểu tượng của ứng dụng trên menu Start -> Programs Sau khi đã khởi động, chương trình sẽ chạy trình duyệt Firefox Bạn nên phóng to cửa sổ của Firefox để tận dụng tất cả các khoảng trống để làm việc

3.1.2.2 Giao diện của exe

Trang 33

Giao diện của eXe như sau:

Cửa sổ của Exe

Thanh dàn bài

Chức năng Mô tả

Trang chủ Trang chủ của file

Thêm

trang Chọn trang mẹ cần thêm trang con, Click chuột vào <thêm trang>

Xóa trang Chọn trang cần xóa, click chuột vào <xóa trang>, hiện ra một câu thông báo, click OK để xác nhận xóa, click <Cancel> nếu không muốn xóa nữa

Đổi tên Chọn trang cần đổi, click chuột vào <Đổi tên> hoặc click hai lần vào node trên

trang dàn bài, gõ tên mới và click OK

Thanh công cụ hướng dẫn (Idevices)

Chú ý:

External website: Chèn địa chỉ website

Java Applet: Chèn các lệnh được viết bằng ngôn ngữ lậpt trình Java

Objectives: Chèn mục tiêu Pre-Knowledge: Đưa ra câu hỏi kiểm tra kiến thức của học sinh trước bài học Reflection: Suy ngẫm- Đưa

Ngày đăng: 30/05/2021, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w