LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan công trình nghiên cứu: “Đặc điểm địa hóa môi trường đất và nước khu vực Đông Nam Ứng Hòa – Hà Nội, đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trườ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
-
PHẠM THỊ NHUNG LÝ
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA – HÀ NỘI, ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
-
PHẠM THỊ NHUNG LÝ
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA – HÀ NỘI, ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : Thạch học - Khoáng vật và Địa hóa học
Mã số : 60.44.57
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.TS Nguyễn Khắc Giảng
2 TS Quách Đức Tín
HÀ NỘI - 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan công trình nghiên cứu: “Đặc điểm địa hóa môi
trường đất và nước khu vực Đông Nam Ứng Hòa – Hà Nội, đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường” chưa có ai công bố Các kết quả,
số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nhung Lý
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC ẢNH 6
MỞ ĐẦU 7
Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG 11
1.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 11
1.1.2 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu 14
1.1.3 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội 19
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
1.2.1 Phương pháp kế thừa 20
1.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu 21
1.2.3 Các phương pháp phân tích mẫu 23
1.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA - HÀ NỘI 25
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT KHU VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA 25
2.1.1 Khái quát chung 25
2.1.2 Đặc điểm địa hóa đất 27
2.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA 31
2.2.1 Khái quát chung 31
2.2.2 Đặc điểm môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu 37
2.2.3 Đặc điểm địa hóa môi trường nước ngầm 44
Trang 5Chương 3 NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ĐẤT, NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM
HUYỆN ỨNG HÒA, TP HÀ NỘI 52
3.1 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC 52
3.1.1 Nhóm các yếu tố tự nhiên 52
3.1.2 Nhóm các yếu tố nhân sinh 53
3.1.3 Biểu hiện một số bệnh liên quan tới ô nhiễm môi trường ở vùng nghiên cứu 59
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA – HÀ NỘI 65
3.2.1 Các giải pháp về quản lý 65
3.2.2 Các giải pháp về kỹ thuật 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
DANH SÁCH BẢN VẼ KÈM THEO BÁO CÁO 79
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê các phân vị địa chất thủy văn 15 Bảng 1.2: Một số thông số ĐCTV của tầng chứa nước Holocen (qh) 15 Bảng 1.3: Kết quả bơm hút nước thí nghiệm một số LK tầng chứa nước qp 18 Bảng 2.1: Các chỉ số môi trường và dinh dưỡng của đất 27 Bảng 2.2: Hàm lượng của các nguyên tố vi lượng trong đất 28 Bảng 2.3: Quy chuẩn Việt Nam dùng cho các lĩnh vực sử dụng nước mặt (QCVN08:2008/BTNMT) 33 Bảng 2.4: Quy chuẩn Việt Nam dùng cho các lĩnh vực sử dụng nước ngầm (QCVN09:2008/BTNMT) 35 Bảng 2.5: Tiêu chuẩn nước sinh hoạt (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 36 Bảng 2.6: Giá trị các thông số chất lượng nước mặt khu vực Đông Nam Ứng Hòa mùa khô 2009 (TCCP theo QCVN 08:2008/BTNMT) 38 Bảng 2.7: Giá trị các thông số chất lượng nước mặt khu vực Đông Nam Ứng Hòa mùa mưa 2009 (TCCP theo QCVN 08:2008/BTNMT) 39 Bảng 2.8: Giá trị các thông số chất lượng nước ngầm khu vực Đông Nam Ứng Hòa mùa khô 2009 ( TCCP theo QCVN 09:2008/BTNMT) 45 Bảng 2.9: Giá trị các thông số chất lượng nước ngầm khu vực Đông Nam Ứng Hòa mùa mưa 2009 (TCCP theo QCVN 09:2008/BTNMT) 46 Bảng 3.1: Thống kê hàm lượng As trong nước ngầm xã Đông Lỗ và Hòa Lâm 62 Bảng 3.2: Hàm lượng As trong nước tiểu và tóc của các đối tượng nghiên cứu 63
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí địa lý vùng nghiên cứu 12
Hình 1.2: Bản đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Hà Tây 16
Hình 1.3: Bản đồ tài liệu thực tế khảo sát, lấy mẫu đất và nước vùng Đông nam huyện Ứng Hòa (Hà Nội) 22
Hình 2.1: Một số mẫu đất tầng Hải Hưng có hàm lượng As cao 29
Hình 2.2: Bản đồ phân vùng ô nhiễm môi trường đất vùng Đông Nam huyện Ứng Hòa (Hà Nội) 30
Hình 2.3: Hàm lượng COD, BOD5 ở một số điểm nước Sông Nhuệ 41
Hình 2.4: Một số mẫu nước ngầm mùa mưa có hàm lượng amôni cao 47
Hình 2.5: Một số mẫu nước ngầm mùa mưa có hàm lượng As cao 48
Hình 2.6: Bản đồ phân vùng ô nhiễm môi trường nước vùng Đông Nam Ứng Hòa - Hà Nội 51
Hình 3.1: Tỷ lệ mắc một số bệnh / 100.000 dân tỉnh Hà Tây so với Miền Bắc (năm 2008) 61
Hình 3.2: Sự thay đổi hàm lượng As trong mẫu nước qua xử lý so với nước thô 62
Trang 8DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1.1: Khảo sát và lấy mẫu nước mặt ngoài thực địa 23 Ảnh 2.1: Nhánh sông Nhuệ (xã Quảng Phú Cầu, Ứng Hòa) bị ô nhiễm nặng, 42 Ảnh 3.1: Nước thải từ Đông Lỗ dùng làm nước tưới 54 Ảnh 3.2: Nước dùng để tưới được bơm lên từ sông Nhuệ thường xuyên sủi bọt 54 Ảnh 3.3, Ảnh 3.4: Nước thải từ các cơ sở sản xuất nhựa xả trực tiếp ra hệ thống kênh mương tưới 56 Ảnh 3.5: Lấy mẫu xác định hàm lượng As trong mẫu máu 64 Ảnh 3.6: Lấy mẫu xác định hàm lượng As trong mẫu tóc 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Khu vực Tỉnh Hà Tây cũ nay thuộc Hà Nội mới đang xuất hiện các
“Làng ung thư, bệnh ngoài da…” Trước đây đã có nhiều đề tài cấp tỉnh, Nhà nước đã nghiên cứu về môi trường nước, đất và không khí tại Hà Tây Các công trình này đã xác định được một số điểm nóng về ô nhiễm môi trường trong khu vực (như ở một số làng nghề); đánh giá hiện trạng môi trường trên các dòng sông Nhuệ, sông Đáy; xác định một số vùng ô nhiễm asen trong nước dưới đất… Kết quả của các công trình nghiên cứu này là những tư liệu quý giúp định hướng công tác nghiên cứu của luận văn
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên còn mang tính đơn lẻ, không đồng bộ và chưa nghiên cứu đánh giá tổng quát thể hiện về hiện trạng môi trường đất nước trên khu Ứng Hòa nói riêng để từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và nước tới đời sống cộng đồng
Nhằm giải quyết tốt những tồn tại nêu trên, nên tôi đã chọn đề tài luận
văn “Đặc điểm địa hóa môi trường đất và nước khu vực Đông Nam Ứng
Hòa - Hà Nội, đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường”
làm luận văn tốt nghiệp với mục tiêu và nhiệm vụ sau:
2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
a Mục tiêu
- Điều tra, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước trên khu vực phía đông nam huyện Ứng Hòa - tỉnh Hà Tây;
- Xác định nguyên nhân ô nhiễm nước
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và nước
Trang 10b Nhiệm vụ:
- Thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã có về tự nhiên, kinh tế -
xã hội, các tài liệu địa chất, khoáng sản, địa chất thuỷ văn, đất, đá, hiện trạng môi trường, hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường, hiện trạng canh tác, là cơ sở để lựa chọn nghiên cứu cần thiết của luận văn, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
- Điều tra khảo sát tại thực địa, bao gồm: điều tra khảo sát hiện trạng môi trường đất, nước, tình hình khai thác khoáng sản, các hoạt động sản xuất công nghiệp, lấy mẫu đất, bùn đáy, nước thải, nước mặt, nước dưới đất,
- Phân tích mẫu tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm
- Đánh giá hiện trạng chất lượng đất, nước thải, nước mặt và nước dưới đất qua các kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường
- Xác định nguyên nhân ô nhiễm và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các nguyên tố vi lượng, chi tiêu địa hóa… trong đất trong nước ở các xã : Hòa Lâm, Trầm Lộng, Trung Tú, Đồng Tân, Đông Lỗ, Hòa Lâm…trong khu vực nghiên cứu
4 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: thu thập, tổng hợp và xử lý luận giải tài liệu
- Phương pháp khảo sát địa chất: Lấy mẫu đất và nước
- Các phương pháp nghiên cứu trong phòng và đánh giá ô nhiễm môi trường
- Các phương pháp xử lý số liệu: xác định nguyên nhân gây ô nhiễm
Trang 115 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của luận văn
a Ý nghĩa khoa học
Lần đầu tiên các xã trong khu vưc Đông Nam Ứng Hòa được nghiên cứu một cách đồng bộ và chi tiết về môi trường đất và nước, cũng như các yếu tố dịch tễ học trên con người và chỉ ra các nguyên nhân ô nhiễm cơ bản ảnh hưởng tới đời sống cộng
b Giá trị thực tiễn
Kết quả của luận văn là cơ sở khoa học quan trọng giúp cho các nhà khoa học, các nhà quản lý định hướng các khả năng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất và nước khu vực nghiên cứu
6 Cơ sở tài liệu của luận văn
Luận văn được xây dựng trên các kết quả nghiên cứu, tài liệu liên quan một số công trình đã có trước
7 Nơi thực hiện đề tài và lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành dưới sự hỗ trợ của Đề án “Đánh giá hiện
trạng, nguyên nhân, khoanh vùng ô nhiễm môi trường đất và nước tỉnh Hà Tây và đề xuất các giải pháp phòng, tránh, giảm thiểu ảnh hưởng tới đời sống cộng đồng” của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ môn Khoáng
thạch, Khoa Địa chất, trường Đại học Mỏ- Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Khắc Giảng; TS Quách Đức Tín
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi của lãnh đạo Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Phòng Đại học và Sau Đại học Trường Đại học Mỏ- Địa chất, các thầy giáo trong Bộ môn Khoáng thạch, Khoa Địa chất cũng như sự động viên giúp đỡ nhiệt tính của các đồng nghiệp Phòng Địa hóa và Môi trường, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản Nhân dịp này tác giả xin được chân thành cảm ơn sự
Trang 12Kết quả của quá trình nghiên cứu được thể hiện trong luận văn bao gồm
3 chương không kể phần mở đầu, kết luận như sau:
Chương 1 Khái quát chung về khu vực và phương pháp nghiên cứu Chương 2 Đặc điểm địa hóa môi trường đất, nước khu vực Đông Nam Ứng Hòa – Hà Nội
Chương 3 Nguyên nhân ô nhiễm và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất và nước khu vực Đông Nam Ứng Hòa –Hà Nội
Trang 13Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG
1.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
a Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu nằm ở Đông Nam huyện Ứng Hòa, đây là một
huyện nằm ở phía Nam của thành phố Hà Nội, phía bắc giáp các huyện
Chương Mỹ và Thanh Oai, phía nam giáp huyện Duy Tiên (Hà Nam), phía
tây giáp huyện Mỹ Đức và phía đông giáp huyện Phú Xuyên, giới hạn bởi tọa
độ các điểm như sau (Hình ):
Tân, Trung Tú, Trầm Lộng, Đại Cường, Đại Hùng, Minh Đức, Kim Đường,
Đông Lỗ với tổng diện tích nghiên cứu khoảng 80 km2
b Địa hình
Nhìn chung, địa hình của huyện Ứng Hòa tương đối bằng phẳng Sông
Đáy là phân giới tự nhiên phía tây của huyện, đồng thời cũng là giới tuyến
phân chia địa hình núi đá vôi với đồng bằng chiêm trũng
Trang 14105° 15' 105° 30' 105° 45' 106° 00'
20° 30'
21° 00'
21° 10'
105° 15'
21°
20'
20° 40'
20° 50' 20°
hưng yên
Bạch Hạ Minh T ân Quang L ãng
Đại Xuyên Khai T hái
T hống Nhất
Tân Dân Sơn Hμ Nam Phong Văn Nhân
Phượng Dực
L iên Châu
Văn Hoμng Tri T rung
Dung Tiên Nghiêm Xuyên Tân Minh Văn
Hồng Minh Tân Ước
hà nam
C
Phúc Tiên
Đông L ỗ Châu Can
Vân Tư
Tri Thủy
Vạn Kim L ưu Hoμng
Đốc T ân Hồng Quang
Đội Bình
Hương Sơn
Hồng Dương Quảng Phú Cầu
L iên Bạt
Hòa L âm Vạn Thái Phù L ưu Tảo Dương Văn Hòa Phú Hòa Xá
Dân Hoμ Phương Trung xã Kim Thư
Đỗ Động
Tự Nhiên
T hanh Văn
Thư Phú Tiên Phong
T hanh Mai Hoμng Diệu Kim Bμi Quảng
Ba
Mỹ L ương Hữu Hoμng Văn Thụ
An Khánh
Kim Chung Di Trạch Sơn
Đồng
L ại Yên
Đức Giang
Tân Hội Tân L ập
Vân Côn
Dương L iễu
T iên Yên Song Phương
Đại Thắng Tô Hiệu
Chương Dương
L ê L ợi Thắng
L ợi
Văn Tự Vạn
Điểm
Nguyễn Trãi
thường tín
Phú Yên
Minh Cường Quang
phú xuyên
B
Phú Túc Hoμng L ong
L iên Phương Ninh Sở Vân Tảo Văn Bình Nhi Khê Khánh Hμ Hòa Bình Hiên Giang Thanh Thùy
hà nội
Vạn Phúc Dương Nội Văn Mỗ
Cự Khê Bich Hòa
Hμ Cầu Phú
Đồng Mai Cao Viên
L am Điên Thanh Cao
L a Phù Tân Phú
hoμi đức
Ngọc Sơn
T hụy Hương chúc sơn Biên Giang
Hợp Đồng
đan phượng
Hồng Hμ Hạ Mỗ Thượng Mỗ Phương Đình Thọ Xuân
Phù L ưu T ê
An Tiên Hùng Tiên
Đại Hưng Hòa Nam Phùng Xá
xã Hoa Sơn Cao Thμnh Trường Thinh
Đồng Tiên Vân Đình
Hợp Thanh
An Phú
mỹ đứcĐại nghĩa Hợp T iên
Sơn Công
An Mỹ
L ê Thanh Hồng Sơn Xuy Xá
Mỹ
T hμnh
Thượng Vực
Đồng Phú Hòa Chinh Viên Nội Bột Xuyên
chương mỹ
Tuy L ai
hòa bình
L iên Sơn
T ản Hồng
Phú Thμnh
Đường L âm Trung Hưng Thanh Mỹ Sơn L ộc Trung Sơn Trầm
Chu Minh Tiên Phong
Đông Quang
T hụy An Cam Thượng Xuân Sơn
Phú Châu Phú Phương Châu Sơn
Minh Châu
Yên Bμi
Xuân Khanh Kim Sơn Vân Hòa
Đan Phượng
Đồng Song Phượng Minh Khai
T iên Phương
Ngọc Hòa Trường Yên
Đại Yên Tốt Động
Đắc Sở Cát Quê Yên Sở Phượng Cách Yên Sơn
Thọ An
T rung Châu
Nghĩa Hương Thạch Thán
Đồng Quang
Đông Phương Yên
Đông Sơn Thanh Bình Nam Phương Tiên Trung Hòa
Da Nậu Bình Phú Phùng Xá
Trung Châu Vân Nam Vân Hμ Hát Môn
T hượng Cốc
Phú Kim
Cần Kiệm Kim Quan
L iên Quan Hương Ngải
Tân Tiên Thủy Xuân Tiên xuân mai
Vân Phúc
L ong Xuyên Phụng Thượng
T uyêt
Đồng Trúc L iệp T uyêt Phú Cát
Phú Mãn
Đông Yên
Hạ Bằng Bình Yên
L ại Thượng Cẩm Yên Đại Đồng Phúc Hòa Võng Xuyên Cẩm Đình Phương Độ Thọ Sen Chiểu Viên Sơn
L ê L ợi Quang Trung Tich Giang Trạch Mỹ L ộc
Tiên Xuân Thạch Hòa
Cổ Đông Sơn Đông
Ranh giới huyện Ranh giới xã
Đường sắt
Đường nhựa
Đường đất Sông, Hồ
Ranh giới tỉnh Vùng nghiên cứu
Thạch Xá
Chμng Sơn
Hòa Thạch Tân Xã
ba vì
Vạn Thắng Phú Cường
Đồng Thái
Tản L ĩnh
Cẩm L ĩnh Vật L ại
Phong Vân
Đông
Cổ Đô
Tân Đức
T hái Hoμ Phú Sơn
Trang 15c Khí hậu
Huyện Ứng Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm Nhiệt độ trung bình năm 23,3oC, chênh lệch khá cao giữa các mùa Mùa hè lên tới 36-37°C, trong khi mùa đông giảm xuống tới 9-10°C Lượng mưa trung bình năm là 1.900mm Số giờ nắng trong năm: 1.400 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 70-85%
d Mạng lưới thủy văn
Mạng lưới thủy văn của huyện khá dầy đặc các kênh mương, sông
ngòi Tuy nhiên nước được lấy chủ yếu từ sông Đáy và sông Nhuệ
*Sông Đáy: Sông Đáy nguyên là phân lưu lớn đầu tiên ở hữu ngạn
sông Hồng, bắt đầu từ cửa Hát Môn chảy theo hướng đông bắc – tây nam và
đổ ra biển tại cửa Đáy Nhưng đến năm 1937, sau khi xây dựng xong đập Đáy, nước sông Hồng không thường xuyên vào sông Đáy qua cửa đập Đáy
Vì vậy, phần đầu nguồn sông (từ km 0 đến Ba Thá với chiều dài 71 km) trên thực tế chỉ như đoạn sông chết do hiện tượng bồi lắng và nhân dân lấn đất canh tác đã gây cản trở việc thoát lũ mùa mưa Lưu lượng nước sông Đáy ở đoạn này hoàn toàn chỉ phụ thuộc vào lượng mưa và nước tiêu thoát của lưu vực Lượng nước được cung cấp để nuôi sông Đáy chủ yếu do các sông nhánh, quan trọng nhất là sông Con, sông Tích, sông Bội và sông Nhuệ
Chất lượng nước sông Đáy thay đổi thất thường, phụ thuộc rất nhiều vào lượng nước thải từ các cơ sở sản xuất, làng nghề và các khu dân cư sinh hoạt xuống các kênh, mương, sông nội địa rồi sau đó đổ dồn vào sông Đáy trên suốt chiều dài của sông Sông Đáy phải tiếp nhận rất nhiều nguồn nước thải, từ nước thải sản xuất của các làng nghề đến nước thải sinh hoạt trên phạm vi rộng Đặc biệt trong vùng nghiên cứu, do chảy qua nhiều làng nghề nên tại hầu hết các điểm xả của các làng nghề ra sông Đáy nguồn nước đều bị
Trang 16không có biện pháp giảm thiểu thì nguy cơ gây ô nhiễm lan rộng là không thể tránh khỏi
*Sông Nhuệ: Sông Nhuệ lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc
(Thuỵ Phương, Từ Liêm) để tưới cho hệ thống thuỷ nông Đan Hoài Sông Nhuệ còn tiêu nước cho thành phố Hà Nội và chảy vào sông Đáy tại thị xã Phủ Lý (Hà Nam)
Các sông nhánh chảy qua trục chính sông Nhuệ gồm có sông Đăm, sông Đồng Bồng, sông Cầu Ngà, sông Tô Lịch (nhánh tại km 19 và nhánh tại
km 31 sông Nhuệ), máng Hoà Bình, sông Lương
Sông Nhuệ có nhiệm vụ chính là tưới nước chủ động cho diện tích canh tác khoảng 67.000 ha và tiêu nước cho diện tích 107.530 ha, sông còn có vai trò chuyển tải toàn bộ nước thải của thành phố Hà Nội
Theo tài liệu của Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội, trong phạm vi sông Nhuệ - Đáy có tới 700 nguồn thải công nghiệp, làng nghề, bệnh viện và sinh hoạt Đây là nguồn gây ô nhiễm chính cho hai con sông này Nguồn nước thải từ các làng nghề truyền thống ở hai bên sông, nhất là tại tỉnh Hà Tây cũng là nguồn gây ô nhiễm chính
1.1.2 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn khu vực nghiên cứu
a Đặc điểm địa chất khu vực
Các kết quả nghiên cứu trước đây đã xác lập các thành tạo địa chất trên địa bàn tỉnh Hà Tây bao gồm 1 phức hệ đá magma và 12 hệ tầng có tuổi từ Proterozoi tới trầm tích hiện đại Trong khu vực nghiên cứu có mặt 3 hệ tầng trầm tích:
• Hệ tầng Hà Nội (Q12-3 hn): bị phủ bởi hệ tầng Vĩnh Phúc Thành phần
của chúng là cuội, sỏi, lẫn dăm, sạn có độ mài tròn tốt Chiều dày của chúng đạt 10-15m và lớn hơn
Trang 17• Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q13 vp): nằm trên hệ tầng Hà Nộ và bị phủ bởi hệ
tầng Hải Hưng Thành phần thạch học: sét xen cát bột màu xám nâu, vàng,
xám xanh loang lổ Bề dày của hệ tầng dao động từ 10 – 20m
• Hệ tầng Hải Hưng (Q21-2 hh): lộ trên bề mặt vùng nghiên cứu, gồm
các trầm tích nguồn gốc đầm lầy - biển, biển và hồ - đầm lầy Thành phần
thạch học là sét dẻo, sét xám xanh, xám vàng, thấu kính than bùn Bề dày của
hệ tầng dao động từ 7-10m
b Đặc điểm địa chất thủy văn
Các tầng chứa nước lỗ hổng: bao gồm các tầng chứa nước các trầm tích
hiện đại: tầng chứa nước Holocen (qh) và tầng chứa nước Pleistocen (qp)
Bảng 1.1: Thống kê các phân vị địa chất thủy văn
Phân vị địa chất thủy văn Dạng tồn tại của nước
Tầng chứa nước các trầm tích Holocen qh Nước lỗ hổng
Tầng chứa nước các trầm tích Pleistocen Qp
Bảng 1.2: Một số thông số ĐCTV của tầng chứa nước Holocen (qh) [5]
Trang 18Hình 1.1: Bản đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Hà Tây
(Nguồn: Liên Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Bắc)
Trang 19Nguồn cung cấp cho tầng là nước mưa, nước tưới, riêng dải ven sông thì do quan hệ chặt chẽ nên nước sông là nguồn cung cấp chính (về mùa lũ), thoát ra các sông (về mùa khô)
Ở khu vực phía nam huyện Ứng Hòa, một số điểm nước tầng qh bị nhiễm mặn, tổng khoáng hóa tăng cao >1g/l, nước thuộc kiểu Clorua - Bicacbonat Natri - Magie Công thức Kurlov của mẫu nước lấy ở khu vực này như sau:
pHCaMg)KNa(
HCOCl
14
3 40 51
280 ,
Tầng chứa nước có ý nghĩa cung cấp nhỏ, đặc biệt nhân dân vùng nông thôn ngoại thành thường đào giếng, khoan các giếng đường kính nhỏ khai thác trong tầng này
- Tầng chứa nước lỗ hổng, áp lực trong trầm tích hạt thô Pleistocen
gần trùng với tầng qh Thành phần thạch học chủ yếu là cuội sỏi sạn lẫn cát
Tầng chứa nước chỉ bắt gặp được bằng lỗ khoan ở chiều sâu 10 - 35m
và lớn hơn Tầng chứa nước qp ngăn cách với tầng chứa nước qh bởi các trầm tích cách nước hệ tầng Vĩnh Phúc Q13vp
Tầng chứa nước qp gồm hai lớp: Lớp trên gồm cát hạt trung - thô lẫn sạn, sỏi có chiều dày trung bình 10-15m; Lớp dưới là cuội sỏi lẫn cát sạn, đôi nơi lẫn cát sét ở đáy Chiều dày từ 12-22m Giữa chúng đôi nơi tồn tại các thấu kính mỏng sét pha ngăn cách, còn đa phần phủ trực tiếp lên nhau Hệ số dẫn (Km) của lớp trên từ 50 đến 300m2/ng, lớp dưới từ 1000-2120m2/ng
Nước dưới đất có áp lực, đôi nơi (vùng cửa sổ địa chất thủy văn) có áp lực yếu Cả hai lớp mô tả có chung mực nước áp lực Mực nước thường ổn định ở độ sâu 2 - 4m cách mặt đất Hệ số nhả nước đàn hồi (μ*) khoảng 0,012
Trang 20Tầng chứa nước rất giàu nước và tương đối đồng nhất Một số lỗ khoan chỉ thí nghiệm lớp trên có tỷ lưu lượng (q) đạt từ 0,3 đến 5 l/sm, còn lớp dưới đều lớn hơn 1 l/sm; 70% số lỗ khoan thí nghiệm có tỷ lưu lượng lớn hơn 3 l/sm
Nguồn cung cấp cho tầng chứa nước chủ yếu là nước sông (về mùa lũ), nước mưa thấm qua tầng chứa nước qh bên trên còn thoát ra sông (về mùa khô), cung cấp cho các tầng chứa nước bên dưới và sự khai thác nước dưới đất tương dối lớn ở tầng này
Bảng 1.3: Kết quả bơm hút nước thí nghiệm một số LK tầng chứa nước qp [5]
Tầng chứa nước qp có quan hệ thủy lực với các nguồn nước mặt, trong
đó sông Hồng rất chặt chẽ, còn các sông khác thì yếu hơn và có quan hệ thuỷ lực chặt chẽ với tầng chứa nước qh ở vùng ven sông Đáy, sông Nhuệ, các vùng có cửa sổ địa chất thủy văn, với tầng chứa nước Neogen bên dưới
Nước của tầng qp chủ yếu là nước nhạt với độ tổng khoáng hoá từ rất nhỏ đến 0,78g/l với thành phần chủ yếu là Bicacbonat Calci, đôi nơi Bicacbonat - Clorua Calci, Natri
Trang 21Tầng chứa nước qp do rất phong phú nước nên rất có ý nghĩa khai thác
sử dụng quy mô lớn khi khoan vào lớp dưới của tầng chứa nước, còn lớp trên
là đối tượng khai thác nhỏ phục vụ nhân dân vùng nông thôn
1.1.3 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội
Về kinh tế: Là huyện thuần nông có điểm xuất phát thấp, trong thời gian gần đây, huyện Ứng Hòa đã tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp kết hợp với khôi phục ngành nghề truyền thống và phát triển nghề mới, nên năm 2009 tổng giá trị sản xuất của huyện đạt 905,6 tỷ đồng, vượt 2,7% so với kế hoạch Tốc độ tăng trưởng đạt 11,2%
Số hộ đói nghèo đã giảm được 1.152 hộ (giảm 2,63 % so với năm 2008)
Về nông nghiệp: Ứng Hòa đã tập trung chỉ đạo nhân rộng các mô hình nông nghiệp giá trị kinh tế cao nhằm phát huy tối đa hiệu quả giá trị sử dụng đất ở địa phương Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng, theo các mô hình chuyên canh, đa canh, nuôi thủy sản (lúa + cá + vịt) Hiện tại, tổng đàn gia súc, gia cầm của huyện duy trì khoảng gần 900.000 con
Đặc biệt, để thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, huyện đã quy hoạch 12 điểm với 635ha diện tích trồng rau an toàn tập trung tại các xã ven sông Đáy
Cùng với chăn nuôi gia súc, gia cầm, một mũi nhọn khác của Ứng Hòa
là nuôi trồng thủy sản Năng suất thủy sản trung bình đạt từ 6,2-6,5 tấn cá/ha/năm; cho thu nhập từ 75-85 triệu đồng/ha/năm; cao gấp 2,5 đến 3 lần so với cấy lúa Nhiều hộ đầu tư vốn lớn cho thu nhập lên tới 100-120 triệu đồng/ha/năm
Về công nghiệp: Năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tăng 12,9% so với cùng kỳ năm 2008
Trang 22Về thương mại - dịch vụ: Năm 2009, giá trị thương mại dịch vụ tăng 17,4% so với cùng kỳ năm 2008 Huyện đã huy động mọi nguồn vốn đầu tư
để xây dựng và nâng cấp một số chợ xã Phấn đấu năm 2010, đưa chợ đầu mối nông sản thuộc trung tâm thương mại thị trấn Vân Đình vào khai thác hoạt động kinh doanh đồng thời đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Huyện đã triển khai 87 dự án đầu tư xây dựng cơ bản với tổng vốn trên 550 tỷ đồng Đến nay đã có năm dự án hoàn thành Hiện nay, 100% số thôn trong huyện đã có điện phục vụ sản xuất
và sinh hoạt khoảng 838 km đường giao thông và toàn bộ đường ở khu vực huyện lỵ đã được trải nhựa, tạo điều kiện cho nhân dân giao lưu kinh tế, phát triển sản xuất và phục vụ đời sống
Về làng nghề: Ứng Hòa có một số các làng nghề truyền thống như làng may Trạch Xá thuộc xã Hòa Lâm, làng bún Bặt thuộc xã Liên Bạt, làng đàn Đào Xá thuộc xã Đông Lỗ, làng nghề khảm trai Cao Xá thuộc xã Trung Tú
Về giáo dục: Toàn huyện có 15/29 trường đạt chuẩn quốc gia
Về y tế: Toàn huyện có 13/29 trạm y tế xã đạt chuẩn và có bác sĩ phục
vụ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phương pháp kế thừa
Đây là phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu về địa chất, địa chất thủy văn, báo cáo điều tra các nguồn nước, báo cáo nghiên cứu tổng hợp khu vực, các dự án điều tra nghiên cứu môi trường nước, quy hoạch phát triển kinh tế khu vực do ngành địa chất và các ngành khác hoặc địa phương thực hiện Nhằm khai thác được những số liệu phục vụ mục tiêu nhiệm của luận văn án này, tôi đã thu thập có chọn lọc, ưu tiên thu thập các công trình nghiên cứu khu vực và chi tiết mới hoàn thành trong những năm gần đây
Trang 231.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu
Phương pháp khảo sát thực địa nhằm khảo sát, đánh giá sơ bộ thực tế khu vực nghiên cứu, xem xét đặc điểm địa hóa môi trường, quan sát các biểu hiện ô nhiễm các nguồn nước, đất và lấy mẫu phục vụ đánh giá chất lượng đất
và nước theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
Việc khảo sát nghiên cứu lấy mẫu đã tiến hành theo nguyên tắc lấy cả 2 mùa khô, mưa Trong đó lấy lặp lại ở phần lớn các điểm, đặc biệt những điểm theo kết quả lần lấy đầu có vấn đề dị thường về thành phần hóa học so với
“phông” chung của khu vực
- Nước mặt, nước thải: là sông, hồ, ao và các dòng thải, nơi tiếp nhận nước thải của khu dân cư, các làng nghề, Nghiên cứu nhằm xác định mức độ nhiễm mặn, nhiễm bẩn Số mẫu nước mặt lấy tại khu vực nghiên cứu là 36 mẫu
- Nước ngầm: Đã tiến hành lấy 54 mẫu ở các giếng, lỗ khoan trong tầng Holocen, Pleistocen
- Đất: Mẫu đất được lấy ở tất và các loại hình thành tạo địa chất có trong vùng nghiên cứu Tổng số mẫu lấy là 66 mẫu
Các điểm khảo sát và lấy mẫu được thực hiện theo tiêu chí sau:
- Vị trí lấy mẫu nước mặt, nước ngầm và đất thường được lựa chọn lấy mang tính đại diện cho khu vực hoặc có dấu hiệu nhạy cảm, khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất, nước mặt và đất Tổng diện tích nghiên cứu khoảng 80km2
- Các khu vực khảo sát chủ yếu ở các làng nghề, các khu công nghiệp, các khu dân cư có biểu hiện bệnh tật cao
Trang 24Sg N go Đ ộ
y y
{
{ {
{
.
i i
y { {
{
{ {
{ y
y
yy
yy { { {
{
.
i
y y
y
i { {
y
.
y
y {
{
{ { {
{
{ y
i
i
yyyy
y y
{ {
y y
{
.
i
{
{
{ {
{
{
.
y y
Từ Thuận thônChính
thôn Cựu
Ngọc Trục
Thình Đại xóm Tam
Kiện Vũ
x∙ Trầm Lộng
Du Đồng Trưng Thượng
Quan Tự
x∙ Nguyễn Uy x∙ Đại Hùng
Phù Lưu Thuận Đức
Cao Minh
Yên Hoà
Ngũ Luận
Đức Mộ Xuân Đài
Hồng Quang Trạch Bái
1 km
1 cm bằng 250 m thực địa 0
(
( ( (
( (
( ( (
( ( (
( ( (
( (
(
( ( ( ( ( (
( (
( ( (
( (
( (
(
(
(
( ( ( (
( (
( (
( (
(
( (
( ( (
(
( (
( ( ( ( ( (
( ( (
( ( ( ( (
( (
( ( (
( (
( ( ( (
(
1545 1544
1547 1546
( ( (
1624 1625
4.323
4.313 4.322 4.321
4.312 4.326
4.327
4.330
4.328 4.329
4.315 4.314 4.320
4.316
4.319
4.317
4.311 4.331
4.304
4.309 4.305
4.308
4.403 4.404
4.318
4.402 4.407
4.408
4.406 4.310
4.471
4.472
4.478
4.303 4.302
4.416 4.411
4.410 4.409
4.267
4.366 4.365 4.301
4.469 4.468
4.474
4.382 4.381
4.268 4.369
4.426 4.427 4.430 4.432
4.479
4.383 4.384
4.380 4.467
4.477
4.470 4.476
4.473 4.475
4.431 4.436 4.435 4.433
4.373 4.482
D.3308
D.3310 D.3311 D.3314
D.3315 B.3312 127
83
D.3320
D.3302
126 D.3305 D.3307 D.3303 D.3306
D.3323 128
B.3324
D.3322
D.3326 132 D.3382
137
123 D.3383
135
136
D.3301 125 D.3304
D.3328 D.3327
131
D.3374 134
124
D.3380
D.3379
D.3375 D.3335
D.3334 D.3336
D.3381
D.3378
D.3377 D.3384
D.3338 D.3339 D.3337
15 D.3376
D.3386 D.3385
4.378 4.379
4.424 4.425
4.466
D.3313
121 120
133
Hỡnh 1.2: Bản đồ tài liệu thực tế khảo sỏt, lấy mẫu đất và nước vựng Đụng
nam Ứng Hũa - Hà Nội
Trang 25Ảnh 1.1: Khảo sát và lấy mẫu nước mặt ngoài thực địa
Phương pháp lấy mẫu
Mẫu đất được lấy và bảo quản theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Mẫu đất được lấy ở tầng tích tụ: tầng B,
Mẫu nước được lấy và bảo quản theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Với mỗi chỉ tiêu cần phân tích khác nhau mà có cách lấy và bảo quản mẫu khác nhau
1.2.3 Các phương pháp phân tích mẫu
- Phương pháp đo nhanh ngoài thực địa: Bằng máy pH/Cond340i/SET để
đo các thông số: pH, Eh, EC, TDS, nhiệt độ
Trang 26- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Trang 27Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC KHU
VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA - HÀ NỘI 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT KHU VỰC ĐÔNG NAM ỨNG HÒA
2.1.1 Khái quát chung
a Khái niệm đất:
- Đất trong thuật ngữ chung là các vật chất bở rời nằm` ở phần trên của
vỏ Trái Đất, có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật và phục vụ như là môi trường sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các vi sinh vật tới các loài động vật nhỏ Đối với mỗi ngành khoa học và kỹ thuật lại có những khái niệm đất riêng của mình
- V.V.Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất cho rằng: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch
sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn
ra trong nó Đất được coi là khác biệt với đá Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình
và tuổi Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng; chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay chết
b Khái niệm ô nhiễm đất
"Ô nhiễm đất là quá trình làm biến đổi hoặc thải vào đất các chất ô nhiễm làm thay đổi tính chất và cấu trúc của nó theo chiều hướng không có lợi, mất khả năng đáp ứng các nhu cầu sống của con người"
Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm đất tự nhiên, nếu theo nguồn gốc phát
Trang 28• Ô nhiễm tự nhiên
• Ô nhiễm nhân tạo
- Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
- Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp
- Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một nguồn gốc nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt
Do đó, người ta còn phân loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm:
- Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.v )
- Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại
Ðầu ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong
đó Hiện tượng này khác xa với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ nhanh chóng tống khứ chất ô nhiễm ra khỏi chúng Ðất không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều, con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều công sức
Nhằm đánh giá chất lượng môi trường đất, các kết quả phân tích đất của chúng tôi được đối chiếu với Quy chuẩn Việt Nam và Quốc tế
Trang 292.1.2 Đặc điểm địa hóa đất
Trong vùng nghiên cứu, đặc điểm địa hóa đất được đánh giá cho đất
trên trầm tích hệ tầng Hải Hưng (Q21-2hh) Chúng phân bố trên toàn bộ bề mặt
diện tích vùng nghiên cứu Thành phần đất bao gồm: sét màu xám đen; sét
màu xám xanh, xám vàng mịn dẻo; sét bột màu xám đen, thấu kính than bùn
a Các thông số địa hóa môi trường đất
Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường đất trên địa bàn nghiên cứu, tôi
đã lấy 47 mẫu đất và bùn Các mẫu được phân tích các chỉ tiêu sau: Eh, pH,
Ec, chỉ số địa hóa đất (TMT, OM, Nts, P2O5ts, K2Ots, Ca+2, Mg+2, Na+, K+),
nhóm kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Hg, As, Cd, Cr, Mn, Ni) Kết quả phân tích
47 mẫu vi lượng đất được thể hiện trong Bảng 2.1, Bảng 2.2 và Hình 2.2
Bảng 2.1: Các chỉ số môi trường và dinh dưỡng của đất
Hàm lượng
TT Chỉ số Đơn vị tính Số mẫu phân tích Nhỏ
nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trang 30* Các chỉ số môi trường và dinh dưỡng của đất
Môi trường đất thể hiện tính axit yếu đến trung tính và đặc trưng với
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trang 31Thuộc về thành phần vi lượng trong đất, biểu hiện ô nhiễm lớn nhất là
As, có mẫu có hàm lượng cực đại là 24,263ppm vượt TCCP (mẫu D2209 được lấy tại thôn Tứ Kỳ, xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa) Số mẫu có hàm lượng vượt quá TCCP là 14/19 mẫu (chiếm 73,7%)
Tiếp theo là ô nhiễm Ni với 1/19 mẫu (chiếm 5,3%) vượt tiêu chuẩn cho phép Mẫu được lấy phân tích cũng tại vị trí (D2385) có hàm lượng Ni= 34,01ppm vượt TCCP
327D.3
308 D.3
336
Series1 Một số mẫu đất tầng Hải Hưng có hàm lượng As cao
Hình 2.1: Một số mẫu đất tầng Hải Hưng có hàm lượng As cao
Còn các nguyên tố vi lượng khác (Cu, Mn, Cr, Zn, Hg, Cd, Pb) có hàm lượng nằm trong TCCP
Theo kết quả từ Bảng 2.2 và sơ đồ Hình 2.1, có thể thấy vấn đề đáng quan tâm nhất đối với môi trường đất tại khu vực nghiên cứu là mức độ ô nhiễm kim loại vi lượng, đặc biệt với nguyên tố As và Ni Các điểm ô nhiễm tập trung chủ yếu tại đất thuộc hệ tầng Hải Hưng với mức độ ô nhiễm từ thấp đến trung bình Có thể thấy, các nguyên tố vi lượng tập trung khá lớn trong môi trường đất tại các khu vực làng nghề cơ kim khí và đồ thủ công mỹ nghệ
Trang 32y y {
{ {
{
i i
y { {
{ { {
{ y y yy
yy { {
{
.
i
y y
y
i { {
y y
y {
{
{ { {
y
.
i
i i
{
{ { {
y
{ {
{ {
{ {
{ {
y
i
i
y y
y y
{ {
{ {
{ {
{
{ {
{
{
{ {
{
y y
y y
{ { {
{
{ { { { {{ {
{
.
i
{ { { { {
{
.
y y
Thượng Yên
x∙ Châu Can
thôn Đông Hương Cát
x∙ Duy Hải
Tự Giáp
thôn Nội gạch Thống Nhất
Tư Can
Cổ Châu thôn Chung
Từ Thuận thônChính thôn Cựu
Ngọc Trục
Thình Đại xóm Tam
Ưng Cử
thôn Bùng
Hợp Thành
thôn Hạ xóm Ngọ
x∙ Minh Đức
thôn Cầu
Bối Khê Nam Chính
Cát Nguyên Thường Khê Cao MậtGiang Triều
Kiện Vũ
x∙ Trầm Lộng
Du Đồng Trưng Thượng Quan Tự
x∙ Nguyễn Uy x∙ Đại Hùng
Phù Lưu Thuận Đức
Cao Minh
Yên Hoà
Ngũ Luận
Đức Mộ Xuân Đài
Triều Khê
x∙ Đội Bình
Kim Trâm Triều Khúc Ngoại Đô
Thọ Vực Xuân Quang
Hồng Quang Trạch Bái
x∙ Hòa Lâm
Cáp Hoàng Ngoại Hoàng
Yên Cư
Quảng Tái Chẩn Kỳ
Lương Đa Thu Nội
x∙ Đồng Tân
Dũng Cảm Dương Liễu
Đống Long Phúc Hải Hòa Tranh
Ngọc Động Văn Cao
92 91 90
88
86 85
1 km
1 cm bằng 250 m thực địa 0
II Phân vùng ô nhiễm môi trường đất
Màu thể hiện ô nhiễm theo các yếu tố
1- Số hiệu điểm khảo sát;
I Các điểm ô nhiễm đất
Vùng 2: đất bị ô nhiễm Cu
Vùng 3: đất bị ô nhiễm Ni Vùng 1: đất bị ô nhiễm As
Cu- Màu xanh lá cây;
Ni- Màu xanh da trời.
1
As- Màu đỏ;
HH
5 2 3
Ni
7.55 D.2382
7.22
Ni
D.2388
D.3323 As 7.12
D.2385
Ni 7.23 As 3324
Cu
6.59
As 3336 7.41
As 3312 7.84
As 3337
7.63
As 3311 6.76
As 3376
As 3377 6.55 6.48
As 7.30 D.3304
As D.3308 6.65
D.3302 As 7.81
As 7.11 D.2272
As 3384 D.2269 As 7.25 6.60
As 3385 6.68
As 7.4 D.2261
Trang 33ĐÔNG NAM ỨNG HÒA
2.2.1 Khái quát chung
a Khái niệm ô nhiễm nước:
Nhiễm bẩn hay ô nhiễm nước là thuật ngữ thể hiện sự suy giảm chất lượng nước so với giới hạn cho phép sử dụng Trong tiếng Anh, thường được dùng bằng 2 từ "contamination" và "pollution"
- Trong từ điển môi trường Anh - Việt và Việt - Anh do Trương Cam Bảo biên soạn (Nhà xuất bản KHKT, 1995) cho rằng: contamination là
"nhiễm bẩn" do con người gây nên Còn pollution là "ô nhiễm" và được hiểu là nước bị bẩn do các yếu tố tự nhiên và con người tạo ra
- Trong Luật Tài nguyên nước: "Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép"
- Trong sách "Bảo vệ môi trường - Quản lý chất lượng nước" của Nguyễn Thái Hưng (Trường Đại học Thuỷ lợi), nhà xuất bản nông nghiệp
ấn hành năm 1993, ở trang 26 có định nghĩa: "ô nhiễm nước là sự thay đổi bất lợi về môi trường nước hoàn toàn hay đại bộ phận do các tác động khác nhau của con người tạo nên Những hoạt động này tác động trực tiếp hay gián tiếp dẫn tới sự thay đổi về các mặt năng lượng, mức độ bức xạ mặt trời, thành phần vật lý, hoá học của nước và sự phong phú của các loài sinh vật sống trong nước"
- Trong quyển các chuyên từ địa chất (Glossary of geology) do Viện Địa chất Mỹ xuất bản năm 1987, ở trang 142 có khái niệm như sau :
"Pollution là từ đồng nghĩa với contamination (water), là sự đưa vào trong nước các vật chất hoặc làm biến đổi tính chất của nước dẫn tới sự cản trở
Trang 34gây ô nhiễm là do tác động tự nhiên hoặc do con người trong đại đa số các trường hợp là khó tách bạch được, nhưng điều đó có thể làm được cho từng điểm nghiên cứu cụ thể Với nhìn nhận như vậy, chúng tôi đã sử dụng khái niệm của Luật Tài nguyên nước và khái niệm của Viện Địa chất Mỹ
b Phương pháp đánh giá và biểu diễn ô nhiễm môi trường nước
Nhằm phản ánh rõ tình hình ô nhiễm nước dưới đất và để dễ theo dõi và nhận biết đặc điểm ô nhiễm nước trong vùng nghiên cứu, tôi đánh giá ô nhiễm nước theo 4 nhóm chính chỉ tiêu và hợp chất như sau:
- Nhóm một số chỉ tiêu về môi trường và thành phần chính của nước (pH, TDS, Cl-, SO42-, PO43-);
- Nhóm hợp chất nitơ và chỉ số ôxy (NO2-, NO3-, NH4+, BOD, COD, DO);
- Nhóm các nguyên tố vi lượng và độc hại (Cu, Mn, Zn, Cd, As, Hg,
Cr, Ni, Pb, Fe, Xyanua, Phenol);
- Nhóm vi sinh (Coliform và Fecal coliform)
- Mức độ ô nhiễm nước được thể hiện bằng màu phủ kín bên trong các góc phần tư vòng tròn ở các điểm nghiên cứu, mà mỗi góc phần tư đó thể hiện màu của các nhóm yếu tố, theo quy tắc:
+ Có ô nhiễm: Có tô màu
+ Các chỉ tiêu ô nhiễm ghi ở các góc phần tư tương ứng
+ Một số vùng ô nhiễm được khoanh định theo một số chỉ tiêu nghiên cứu: As, xyanua, phenol, Pb, PO43-,
Nhằm đánh giá chất lượng môi trường nước, các kết quả phân tích nước được đối chiếu với các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN08-2008, QCVN09-2009) (Bảng 2.3)
Trang 359 Nitrit (NO-2 ) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05
10 Nitrat (NO-3 ) (tính theo N) mg/l 2 5 10 15
11 Phosphat (PO 43-) (tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5
0,002 0,01 0,05 0,001
0,004 0,012 0,1 0,002
0,008 0,014 0,13 0,004
0,01 0,02 0,015 0,005
Trang 360,1 0,1
0,2 0,32
0,4 0,32
0,5 0,4
B1- Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yếu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
Trang 37Bảng 2.4: Quy chuẩn Việt Nam dùng cho các lĩnh vực sử dụng nước ngầm
8 Nitrit (NO-2) (tính theo N) mg/l 1,0
9 Nitrat (NO-3) (tính theo N) mg/l 15
Trang 38hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tây, nước từ các lỗ khoan khai thác hộ gia
đình còn được đối chiếu với Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của Bộ Y tế (Bảng
2.5)
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn nước sinh hoạt (Ban hành kèm theo Quyết định số
09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa
I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
Trang 39Để đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trong khu vực nghiên cứu Chúng tối đã tiến hành khảo sát và lấy mẫu phân tích tại các sông suối chủ trong vùng theo 2 mùa mưa và mùa khô Các mẫu đước lấy tại những địa điểm quan trong (trước và sau các nhánh sông, các điểm dân cư lớn, các nhà máy, xí nghiệp…) và đước xác định các thông số môi trường bằng các máy đo hiện trường (Eh Mete…, và được gửi đi phân tích tại (Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam, Viện Quy hoạch và Phát triển nông thôn) để xác định thành phần hóa học và các thông số môi trường khác Kết quả khảo sát
và phân tích mẫu được sử dụng để đánh giá hiện trạng môi trường theo QCVN08-2009 Kết quả đánh giá cho thấy, nước sông chảy qua vùng nghiên cứu đều có dấu hiệu ô nhiễm Tình trạng ô nhiễm tại sông Đáy đang
có dấu hiệu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, các làng nghề và các nhà máy công nghiệp hai bên bờ sông (xem Bảng 2.6, Bảng 2.7)
Từ Bảng 2.6, Bảng 2.7 chúng ta có thể thấy rằng, có sự khác biệt rất lớn về hiện trạng môi trường nước mặt giữa mùa khô và mùa mưa Cụ thể: vào mùa khô nhiều thông số môi trường trong các mẫu nước mặt đã vượt quá giới hạn cho phép, có chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép (QCVN08-2008/BTNMT) hàng trăm lần và đặc biệt là các chỉ tiêu vi sinh và các hợp chất: ví dụ NH4+ (có mẫu vượt gấp 10 lần), BOD5 gần 10 lần, COD, NO2,… vào mùa mưa do sự pha loãng của nước mưa nên hàm lượng các tổ phần và giá trị của các thông số môi trường nước hầu hết đều đạt tiêu chuẩn cho phép
Trang 40Bảng 2.6: Giá trị các thông số chất lượng nước mặt khu vực Đông Nam
Ứng Hòa mùa khô 2009 (TCCP theo QCVN 08:2008/BTNMT)
Thông số Đơn vị tính TCCP Min Max
Số mẫu phân tích
Số mẫu ô nhiễm
% số mẫu ô nhiễm