1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của thương mại điện tử đến các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh quảng bình

127 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của thương mại điện tử đến các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh quảng bình
Tác giả Nguyễn Văn Chung, Phan Nữ Ý Anh, Nguyễn Thị Thanh Nga
Trường học Trường Đại Học Quảng Bình
Chuyên ngành Kinh Tế - Du Lịch
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2017
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Mã số: CS 20 2017

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Chung

Quảng Bình, 12/2017

Trang 2

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ĐIỆN TỬ ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA

Quảng Bình, 12/2017

Trang 3

Nội dung nghiên cứu cụ thể được

giao

Ghi chú

1 Phan Nữ Ý Anh Khoa KT - DL Nhập và xử lý số

liệu điều tra

2 Nguyễn Thị Thanh Nga Khoa KT - DL Thu thập số liệu

Trang 4

II

MỤC LỤC

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU IX

1 Thông tin chung IX

2 Mục tiêu IX

3 Tính mới và sáng tạo IX

4 Kết quả nghiên cứu IX

5 Sản phẩm X

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng X

MỞ ĐẦU 1

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1

1.1 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trên thế giới 1

1.2 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong nước 2

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4

3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 6

3.1 Mục tiêu chung 6

3.2 Mục tiêu cụ thể 6

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

4.2.1 Phạm vi không gian 6

4.2.2 Phạm vi thời gian 7

5 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

5.1 Cách tiếp cận 7

5.2 Phương pháp nghiên cứu 8

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 8

5.2.2 Phương pháp điều tra chuyên gia 8

5.2.3 Phương pháp thực nghiệm 9

5.2.4 Phương pháp phân tích kỹ thuật với sự hỗ trợ của website thực nghiệm 9

5.2.5 Phương pháp sử dụng các công cụ đo lường 14

6 Cấu trúc của đề tài 17

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VỪA VÀ NHỎ (SMTEs) 18

1.1 Lịch sử phát triển của thương mại điện tử 18

1.2 Khái niệm thương mại điện tử 18

Trang 5

III

1.3 Cơ sở để phát triển và các cấp độ phát triển của thương mại điện tử 19

1.3.1 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử 19

1.3.2 Các cấp độ phát triển của thương mại điện tử 20

1.4 Các mô hình ứng dụng thương mại cơ bản trong du lịch 22

1.4.1 Mô hình website cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch riêng lẻ 23

1.4.2 Mô hình website tổng hợp 27

1.5 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử và CNTT ở Quảng Bình 28

1.6 Tình hình ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình 29

1.7 Vai trò của ngành du lịch đối chiến lược phát triển kinh tế của Quảng Bình 35

1.8 Quy định về quy mô doanh nghiệp 36

1.9 Thiết kế nghiên cứu 37

CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH NGHĨ DƯỠNG VỪA VÀ NHỎ Ở QUẢNG BÌNH 39

2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế Quảng Bình 39

2.2 Vai trò của du lịch đối với chiến lược phát triển kinh tế của Quảng Bình 41

2.4 Những khó khăn và thách thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải khi ứng dụng thương mại điện tử vào kinh doanh 49

2.5 Tác động của Internet lên tỉ lệ đặt phòng 52

2.6 Tác động tích cực và tiêu cực của TMĐT đến các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ 54

2.7 Tác động của ứng dụng TMĐT vào kinh doanh của SMTEs ở Quảng Bình với sự hổ trợ của website thực nghiệm 61

2.7.1 Cách quảng bá website 61

2.7.2 Tác động của nguồn nhân lực vận hành website ở SMTEs dưới sự kiểm chứng của website thực nghiệm 66

CHƯƠNG 3 WEBSITE THỰC NGHIỆM 68

3.1 Mục đích của việc thiết lập website 69

3.2 Lựa chọn nhân sự điều hành website 69

3.3 Quá trình thiết lập và cài đặt website 69

3.4 Thu thập kết quả từ các nhà điều hành website 70

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG VẬN HÀNH VÀ ỨNG DỤNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HIỆU QUẢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VỪA VÀ NHỎ Ở QUẢNG BÌNH 80

4.1 Thêm nhiều tiện ích cho website để nâng cao năng lực quảng bá 80

Trang 6

IV

4.2 Giải quyết các vấn đề về thiếu cơ sở hạ tầng, nguồn vốn và kỹ thuật 80

4.3 Giảm chí phí và tạo động lực trong quản lý website TMĐT 81

4.4 Xây dựng mô hình TMĐT cho các doanh nghiệp du lịch nghỉ dưỡng tại Quảng Bình 81

4.5 Đề xuất mô hình cải thiện tiến trình giao dịch trong TMĐT cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

A KẾT LUẬN 88

B KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

1 Tài liệu tiếng Việt 91

2 Tài liệu nước ngoài 93

PHỤ LỤC 96

Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA 96

Phụ lục 2: KẾT CẤU WEBSITE THỰC NGHIỆM 100

Phụ lục 3: DANH MỤC TỪ KHÓA 102

Phụ lục 3: DANH MỤC TỪ KHÓA 103

Phụ lục 4: BIỂU ĐỒ CÁC TRUNG TÂM DU LỊCH Ở QUẢNG BÌNH 113

Trang 7

V

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Ba giai đoạn chính của mô hình TMĐT thành công 10

Hình 1.2 Mô hình TMĐT thành công 11

Hình 2.1 Mô hình phổ biến website của khách sạn 24

Hình 2.2 Mô hình phổ biến website của khách sạn đa quốc gia 24

Hình 2.3 Mô hình website của các công ty du lịch lữ hành 25

Hình 2.4 Mô hình website của các hàng hàng không 26

Hình 2.5 Mô hình website tổng hợp 27

Hình 2.6 Khả năng sử dụng CNTT tại Quảng Bình 29

Hình 2.7 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở các nhà nghỉ 32

Hình 2.8 Tình hình ứng dụngTMĐT ở các khách sạn chưa được xếp hạng 32

Hình 2.9 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở các khách sạn 1 sao 33

Hình 2.10 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở các khách sạn 2 sao 33

Hình 2.11 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở các khách sạn 3 sao 33

Hình 2.12 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở các khách sạn 4-5 sao 34

Hình 2.13 Tổng hợp khả năng ứng dụng TMĐT ở SMTEs 35

Hình 2.14 Sơ đồ tổng quan nghiên cứu 37

Hình 2.15 Sơ đồ chi tiết quá trình nghiên cứu 38

Hình 2.16 Thu nhập bình quân đầu người từ 2006 – 2016 40

Hình 2.17 Tỉ lệ thu nhập bình quân đầu người của Quảng Bình 40

Hình 2.18 Cơ cấu kinh tế theo phân theo ngành 41

Hình 2.19 Doanh thu từ du lịch của Quảng Bình từ 2010 – 2016 41

Hình 2.20 Số tên miền “.VN” năm 2017 42

Hình 2.21 Số dân / 1 tên miền năm 2017 43

Hình 2.22 Chỉ số TMĐT năm 2014 so với 2017 44

Hình 2.23 Chỉ số giao dịch thương mại điện tử G2B 45

Hình 2.24 Chỉ số giao dịch thương mại điện tử B2B 46

Hình 2.25 Chỉ số giao dịch thương mại điện tử B2C 47

Hình 2.26 Chỉ số nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT 48

Hình 2.27 Tỉ lệ đặt phòng và khả năng tiếp cận internet 53

Hình 2.28 Tỉ lệ giữa chi phí quảng cáo và đặt phòng 54

Hình 2.29 Mô hình xây dựng link nội cho website trung gian 62

Hình 2.30 Giai đoạn không tiến hành nâng cấp và quảng bá cho website 71

Hình 2.31 Giai đoạn tiến hành nâng cấp và quảng bá cho website 72

Hình 2.32 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 31 tháng 12/2016 73

Hình 2.33 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 31 tháng 1/2017 73

Trang 8

VI

Hình 2.34 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 28 tháng 2/2017 74

Hình 2.35 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 31 tháng 3/2017 74

Hình 2.36 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 29 tháng 4/2017 75

Hình 2.37 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 30 tháng 5/2017 75

Hình 2.39 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 30 tháng 7/2017 77

Hình 2.40 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 30 tháng 8/2017 77

Hình 2.41 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 29 tháng 9/2017 77

Hình 2.42 Lượng khách truy cập vào website từ ngày 1 - 30 tháng 10/2017 78

Hình 2.43a Đề xuất mô hình hệ thống website TMĐT cho SMTEs 83

Hình 2.43b Đề xuất mô hình hệ thống website TMĐT cho SMTEs 84

Hình 2.44 Đề xuất sơ đồ nguyên lý 85

Hình 2.45 Đề xuất tiến trình giao dịch TMĐT hiệu quả cho SMTEs 86

Hình 2.46 Đề xuất mô hình TMĐT thành công cho SMTEs 87

Hình 2.47 Các nội dung quan trọng cho việc phát triển website TMĐT cho SMTEs 87

Trang 9

VII

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tóm tắt các chỉ số đánh giá website 11

Bảng 1.2 Các công cụ đánh giá sự thành công website thương mại điện tử 14

Bảng 1.3 Một số công cụ và phương pháp đánh giá tác động của TMĐT 15

Bảng 1.4 Chọn mẫu trên địa bàn vùng đệm Phong Nha – Kẻ Bàng 16

Bảng 1.5 Chọn mẫu trên địa bàn Đồng Hới và các địa bàn khác 17

Bảng 2.1 Các bước triển khai thương mại điện tử 19

Bảng 2.2 Tình hình ứng dụng TMĐT của một số nhà nghỉ tiêu biểu 30

Bảng 2.3 Tầm quan trọng của du lịch đối với kinh tế Quảng Bình 35

Bảng 2.4 Quy định về quy mô doanh nghiệp của chính phủ 36

Bảng 2.5 Giá thành trung bình để thiết lập website trong thời gian 1 năm 50

Bảng 2.6 Giá trung bình để thiết lập website và các module khác 51

Bàng 2.7 Những lý do khiến doanh nghiệp không sử dụng website riêng 51

Bảng 2.8 Tỉ lệ đặt phòng và khả năng tiếp cận internet 53

Bảng 2.9 Tỉ lệ giữa chi phí quảng cáo và đặt phòng 54

Bảng 2.10 Tỉ lệ đặt phòng phân theo nhóm website 55

Bảng 2.11 Tần suất cập nhật website của doanh nghiệp 56

Bảng 2.12 Lần thay đổi cập nhật website gần nhất của doanh nghiệp 57

Bảng 2.13 Đơn vị, cá nhân thay đổi nội dung website 57

Bảng 2.14 Thời gian lập kế hoạch tạo website của doanh nghiệp 58

Bảng 2.15 Mục đích lập website của doanh nghiệp 59

Bảng 2.16 Những vấn đề các doanh nghiệp cân nhắc trước khi lập website 60

Bảng 2.17 Số lượng nhân viên được đào tạo máy tính 60

Bảng 2.18 Phương pháp quảng bá website qua các chỉ số có ảnh hưởng đến kinh doanh doanh nghiệp 63

Bảng 2.19 Số từ khóa được thay thế chỉnh sửa là 2 từ khóa 64

Bảng 2.20 Số từ khóa được thay thế chỉnh sửa là 3 từ khóa 65

Bảng 2.21 Thống kê các chỉ số đánh giá website của một số khách sạn 66

Bảng 2.22 Thống kê về số lượng nhận email và đặt phòng qua email của nhân viên vận hành website trung gian 68

Bảng 2.23 Các từ khóa (Keywords) được sử dụng để quảng bá cho website 72

Trang 10

VIII

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Dạng viết tắt Dạng đầy đủ

Tiếng Việt

Tiếng nước ngoài

28 WITSA World Information Technology & Services

Alliance

Agency

Trang 11

IX

UBNN TỈNH QUẢNG BÌNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: Nghiên cứu tác động của thương mại điện tử đến các doanh nghiệp kinh

doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ (SMTEs) trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình

- Mã số: CS 20 2017

- Chủ nhiệm: TS Nguyễn Văn Chung

- Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Quảng Bình

- Thời gian thực hiện: 12 tháng (từ tháng 12/2016- tháng 12/2017)

2 Mục tiêu

Đánh giá tác động của thương mại điện tử đến các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình từ đó tìm ra những mô hình thương mại điện tử và giải pháp cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng Quảng bá, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

3 Tính mới và sáng tạo

- Đề tài đã đề xuất và xây dựng các mô hình thương mại điện tử hiệu quả cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nghỉ dưỡng vừa và nhỏ mà chưa một nghiên cứu nào trước đây đề cập tới

- Là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng quý giá cho những doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực nghỉ dưỡng cũng như các doanh nghiệp sẽ tham gia vào lĩnh vực này trong tương lai trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình

- Giúp Sinh viên có những trãi nghiệm mới mẽ trước khi khởi nghiệp, là nguồn tài liệu gián tiếp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thương mại điện tử đặc biệt trong thời kỳ đất nước đang chuẩn bị bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

4 Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được chia thành bốn nội dung chính như sau:

Thứ nhất tổng quan về các hoạt động thương mại điện tử hiện nay của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ (SMTEs) Trong phần này tác giả đã nêu rõ tình hình ứng dụng thương mại điện tử và CNTT nói chung và tình hình ứng dụng

Trang 12

Cuối cùng một website thực nghiệm được thiết lập từ tháng 11/2016 để đo lường thực tế tác động của thương mại điện tử đến các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng

5 Sản phẩm

- 01 Báo cáo toàn văn: Nghiên cứu tác động của thương mại điện tử đến các doanh

nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ (SMTEs) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- 01 bài báo khoa học đã được đăng trên tạp chí khoa học trong nước: Các yếu tố thành công cho website thương mại điện tử: trường hợp doanh nghiệp du lịch nghỉ dưỡng vừa

và nhỏ ở Quảng Bình, Tạp chí Khoa học & Công nghệ (ISSN 1859-2171) Đại Học Thái Nguyên

- 01 bài báo khoa học đã được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế: Impact of Commerce website on small touism enterprise in Quang Binh, Vietnam, Journal of Asian Business Strategy (ISSN 2225-4226), Volume 6, Issue 10, pp 221-225

E-6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

+ Giáo dục, đào tạo: Sau khi nghiên cứu kết thúc trang web này sẽ phục vụ cho sinh viên Trường Đại học Quảng Bình tiếp tục nghiên cứu và xây dựng trang web theo kịp với xu hướng phát triển thương mại điện tử của thế giới

+ Kinh tế, xã hội:

- Giúp các nhà hoạch định chính sách Tỉnh Quảng Bình có sự điều chỉnh đúng hướng về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại điện tử trong lỉnh vực du lịch nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Quảng bá hình ảnh du lịch Quảng Bình đến khách du lịch khắp nơi trên thế giới

- Giúp các nhà quản lý các khu nghỉ dưỡng có hướng đầu tư đúng đắn với những số liệu

cụ thể

Trang 13

XI

- Tạo dựng một trang web cộng đồng góp phần nâng cao hiệu quả việc quảng bá du lịch Quảng bình đồng thời làm cầu nối giữa khách du lịch quốc tế với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình

Ngày tháng 12 năm 2017

Chủ nhiệm đề tài

TS Nguyễn Văn Chung

Trang 14

1

MỞ ĐẦU

1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA

ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trên thế giới

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bảo của thương mại điện tử và trí tuệ nhân tạo Việc ứng dụng thương mại điện tử và Internet trong các lĩnh vực của đời sống đã làm thay đổi bộ mặt của toàn thế giới Du lịch là một ngành công nghiệp mang tính đa ngành

và xã hội hoá cao Do vậy, ta dễ dàng nhận thấy sự hiện diện của thương mại điện tử trong rất nhiều lĩnh vực thuộc du lịch Với chỉ một chiếc máy tính nối mạng, chúng ta đã

có thể tham quan mọi cảnh đẹp trên thế giới Hơn thế nữa, chúng ta dễ dàng đặt mua 1 chuyến du lịch vòng quanh thế giới, tới các danh lam thắng cảnh nổi tiếng; cùng với đó là những chuyến bay thoải mái với các hãng hàng không nổi tiếng Trong lĩnh vực khách sạn, Thương mại điện tử kết hợp với công nghệ thông tin (CNTT) hiện đại đã giúp cho việc quản lý cũng như đặt phòng tiện lợi hơn rất nhiều Chỉ cần ở nhà chúng ta có thể đặt phòng tại một khách sạn cách nơi ở nửa vòng trái đất phục vụ cho chuyến du lịch của mình Trên thế giới đã có rất nhiều mô hình thương mại điện tử được áp dụng thành công

và nhiều tác giả lớn đã tiến hành các cuộc khảo sát nghiên cứu với quy mô lớn chưa từng

có Cụ thể là công trình nghiên cứu của các tác giả Miller, Raj chuẩn bị cho dự án phát triển thương mại điện tử cho các doanh nghiệp nghỉ dưỡng có quy mô nhỏ ở Tonga, Samoa, Fiji chỉ ra rằng số lượng phòng nghỉ được sử dụng tăng lên từ 20 – 30 % nếu các chủ khu nghỉ dưỡng biết quan tâm và sử dụng quảng bá hình ảnh của mình bằng thương mại điện tử, bên cạnh đó số lượng đặt phòng tăng lên đáng kể từ 2% - 90% đối với các doanh nghiệp biết chia sẽ hoặc liên kết các web site với nhau [47] [44] [30] Bên cạnh đó một số nghiên cứu khác về Fii và Toga cũng nhấn mạnh việc cần thiết của việc tăng cường đầu tư về nội dung và chất lượng của trang web đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng có quy mô nhỏ [36][49]

Theo Alison J Morrison, Brian E.M King thì sự thành công của nhiều sáng kiến tiếp thị du lịch trên thế giới đến được với khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự tham gia hiệu quả của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng việc tích hợp các công cụ và các phương tiện truyền thông để xúc tiến Marketing thương mại điện tử cho các doanh nghiệp kinh doanh này là rất cần thiết,

Trang 15

cụ thể của nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, việc áp dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ vẫn còn tương đối thấp và chậm [54] Nghiêm trọng hơn là sự mất cân đối của thị trường du lịch toàn cầu đặc biệt là

ở các nước đang phát triển, khoảng cách về khả năng ứng dụng thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lớn và nhỏ là rất lớn Điển hình là khoảng 59% các đơn vị kinh doanh du lịch ở Ai Cập hoạt động mà không có một trang web nào[43]

Nghiên cứu Davidson tìm hiểu về ảnh hưởng của website thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch với tổng cộng hơn 36 website về nội dung chi tiết của website và thái độ của khách du lịch phương Tây đối với du lịch Đài Loan thông qua các website này Kết quả phân tích cho thấy vẫn còn một khoảng cách rất lớn giữa tiềm năng và ứng dụng website thương mại điện tử trên thực tế trong việc tổ chức đi lại cho khách du lịch và thu thập thông tin Internet và website thương mại điện tử vẫn còn rất hữu ích cho việc thu hút khách du lịch phương tây đến với Đài Loan [33] Các nghiên cứu tương tự đối với các quốc gia khác như New Zealand, Canada, Singapore hay Astralia đều cho thấy một tác động rất lớn của internet cũng như website thương mại điện

tử đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ nói riêng [34][35][48][29]

1.2 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong nước

Ở Việt Nam tình hình ứng dụng thương mại điện tử trong ngành du lịch ngày càng được chú trọng Tổng cục du lịch đã có website giới thiệu về Việt Nam, cũng như là các thông tin cần thiết về các cảnh đẹp và các thủ tục cho khách du lịch tại các địa chỉ như: www.vietnamtourism.gov.vn, www.dulichvn.org.vn và nhiều địa chỉ khác Trong các website này, khách hàng có thể tìm thấy các thông tin giới thiệu chung về đất nuớc con người Việt Nam; các danh lam thắng cảnh trên khắp đất nước Bên cạnh đó khách hàng

1 E-cormmerce (Thương mại điện tử) đề cập cụ thể đến các phần mềm thương mại điện tử nhưng có thể mở rộng hơn đến các hoạt động kinh doanh trực tuyến như sử dụng Internet

Trang 16

3

cũng có thể tìm thấy các địa chỉ về khách sạn, nhà hàng cũng như các địa chỉ của các công ty du lịch lữ hành trên cả nước Mặt khác cùng với sự phát triển chung của thương mại điện tử trên toàn thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Tiêu biểu

là tác giả Thụy Hương với đề tài ứng dụng thương mại điện tử: Cơ hội cho doanh nghiệp Bài viết đã chỉ ra những cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp trong thời đại kỹ thuật số, theo đó doanh nghiệp sẽ dễ dàng có một lượng khách hàng khổng lồ thông qua các ứng dụng thương mại điện tử Tuy nhiên cũng không ít thách thức đối doanh nghiệp về bảo mật thông tin, đối thủ cạnh tranh và thái độ người tiêu dùng đối với doanh nghiệp [9]

Nghiên cứu của tác giả Lưu Tiến Thuận về đề tài “Các yếu tố tác động đến việc ứng dụng

thương mại điện tử của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Cần Thơ” cho

thấy, môi trường bên trong gồm nhóm yếu tố thuộc về Tổ chức của doanh nghiệp và về nhận thức của chủ doanh nghiệp; và môi trường bên ngoài gồm nhóm yếu tố thuộc Chính phủ và nhóm yếu tố Thị trường đều ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) của doanh nghiệp [17]

Trần thị cẩm hải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đền việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT một cách đồng bộ Thiết lập các website để giới thiệu thông tin, hỗ trợ marketing Khuyến khích một vài doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ liên kết thành lập một trang web chung và xây dựng thương hiệu trên website đó Các doanh nghiệp cần thiết phải đầu tư nâng cấp để việc ứng dụng TMĐT không chỉ dừng lại ở cấp độ thấp mà tăng lên các cấp độ cao hơn Tăng cường tham gia các sàn giao dịch TMĐT trong nước, quốc tế Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ cũng cần có những công cụ để đảm bảo an toàn mạng máy tính, triển khai thực hiện chữ ký số và chứng thực chữ ký số Cập nhật các thông tin về an toàn dữ liệu,

an toàn mạng, lập các hệ thống cơ chế an ninh cho hệ thống mạng của doanh nghiệp để hạn chế những rủi ro trong kinh doanh TMĐT [8]

Theo thống kê của Bộ Công thương năm 2014 thì tỷ lệ mua thường xuyên của các loại dịch vụ du lịch (Đặt chỗ khách sạn/ Tour du lịch) năm 2013, 2014 tương ứng 16%, 24% khá cao so với các sản phẩm và mặt hàng khác tuy nhiên tỷ lệ này vẫn tập trung ở các thành phố lớn Quảng Bình có chỉ số hạ tầng công nghệ thông tin và nhân lực 56.7 xếp thứ 45 trên tổng số 63 tỉnh trong cả nước như vậy có thể nói năng lực của chúng ta

Trang 17

4

trong lĩnh vực này còn khá hạn chế [1] Mặt khác theo khảo sát của Sở Công thương Quảng Bình năm 2015 thì ứng dụng thương mại điện tử trong việc xây dựng Website của các doanh nghiệp còn thấp Với 150 doanh nghiệp khảo sát mẫu trên địa bàn, tỷ lệ doanh nghiệp có Website mới đạt 23% Kết quả khảo sát cũng cho thấy, phần lớn doanh nghiệp

có website mới chỉ xem website là kênh tiếp thị bổ sung để quảng bá hình ảnh công ty và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, do đó doanh nghiệp chưa đầu tư khai thác hết những lợi ích thương mại điện tử có thể mang lại cho doanh nghiệp [15] Hơn nữa ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành du lịch còn rất sơ khai, phần cứng được đầu tư đáng

kể nhưng không tận dụng được hết công suất do thiếu đầu tư vào phần mềm, đặc biệt là các giải pháp quản lý doanh nghiệp [18]

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vào cuối những năm 1990, nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách tin rằng thương mại điện tử sẽ làm thay đổi căn bản phương thức các doanh nghiệp trao đổi hàng hóa với nhau Theo đó các nước đang phát triển có kế hoạch tham gia sâu rộng vào thương mại quốc tế cần phải bắt đầu tích hợp công nghệ thông tin và Internet vào mô hình kinh doanh của họ để duy trì tính cạnh tranh của thị trường [51] Điều đó có nghĩa rằng nếu chúng ta không thay đổi cách kinh doanh và hướng vào thời đại kỹ thuật số chúng ta sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi của thương mại toàn cầu Theo thống kê của bộ công thương (2014) doanh số thu từ thương mại điện tử từ doanh nghiệp đến khách hàng (B2C) đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12 % tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước trong khi con

số này tại Mỹ là 305,5 tỷ USD, Trung Quốc 305,5 tỷ USD, Ấn Độ 20,7 tỷ USD, Indonesia 2,6 tỷ USD như vậy so với các nước có diện tích và dân số tương đồng như Indonesia thì doanh thu của chúng ta tương đối tốt Trong đó tỷ lệ mua thường xuyên của các loại dịch vụ du lịch (Đặt chỗ khách sạn/ Tour du lịch) năm 2013, 2014 tương ứng 16%, 24% như vậy tỷ lệ này là khá cao so với các sản phẩm hay mặt hàng khác tuy nhiên

tỷ lệ này vẫn tập trung ở các thành phố lớn Quảng Bình có chỉ số hạ tầng công nghệ thông tin và nhân lực 56.7 xếp thứ 45 trên tổng số 63 tỉnh trong cả nước như vậy có thể nói năng lực của chúng ta trong lĩnh vực này còn khá hạn chế

Báo cáo của world bank (2000) cho rằng các vùng có địa lý nhỏ và xa xôi phải đối mặt với các thách thức như bị cô lập từ các thị trường thế giới; ít ảnh hưởng trên thị

Trang 18

5

trường toàn cầu; nhạy cảm với thiên tai và biến đổi môi trường; biến động thu nhập; khó tiếp cận với nguồn vốn bên ngoài Thương mại điện tử (E-Commmerce) được kỳ vọng sẽ mang lại lợi thế cho các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển đặc biệt là các vùng có

vị trí địa lý nhỏ ít người biết tới [52][41] Sử dụng Internet được dự kiến sẽ giảm khoảng cách địa lý, một yếu tố quan trọng đối với các vùng có diện tích nhỏ và ít người biết tới Các hệ thống thương mại điện tử dựa trên nền tảng internet sẽ tạo điều kiện liên kết kinh doanh trên toàn thế giới mở ra nhiều cơ hội lớn ngay cả đối với các doanh nghiệp nhỏ ở những vùng xa xôi và bị cô lập đặc biệt là ngành công nghiệp nghỉ dưỡng phục vụ cho khác du lịch tự do (tây ba lô) [46] Theo tạp chí TNT Úc (2003), du khách “ba lô” sử dụng Internet chủ yếu như một công cụ nghiên cứu cho các điểm đến và đi du lịch trước khi họ ra khỏi nhà [50]

Quảng Bình với nhiều danh lam thắng cảnh được thiên nhiên ban tặng như Nhật Quang Phú, Mỹ Cảnh-Bảo Ninh, Lý Hoà–Đá Nhảy, Hải Ninh Ngư Hoà đặc biệt là Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng có hệ thống hang động kỳ vĩ nơi tiềm ẩn nhiều điều mới lạ và hấp dẫn như Hang Phong Nha, Hang Tiên Sơn, Hang Tối, Hang E, Hang Vòm, hang Thung Cùng với những bãi biển đẹp và bờ biển hơn 116 km nên rất phù hợp với phát triển du lịch Tuy nhiên diện tích tự nhiên của Quảng Bình chỉ 8.051,86 km2 là địa phương có địa hình bề ngang khoảng 50 km hẹp nhất Việt Nam, với địa hình như vậy có thể nói Quảng Bình là nơi được ít du khách các nước trên thế giới biết tới Do đó việc ứng dụng thương mại điện tử để quảng bá rộng rãi đến khách du lịch khắp nơi trên thế giới biết tới là vô cùng quan trọng Như chúng ta đã biết ngoài những doanh nghiệp lớn, các khu nghỉ dưỡng sang trọng đã phát huy tương đối hiệu quả việc ứng dụng thương mại điện tử vào lĩnh vực kinh doanh của họ Tuy nhiên ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ vẫn còn nhiều hạn chế, do đó qua nghiên cứu này chúng tôi muốn tìm hiểu các khó khăn mà họ gặp phải từ đó phối hợp với các ban ngành liên quan

Lệ-có chiến lược cụ thể để thúc đẩy việc quảng bá của họ một cách hiệu quả hơn Bên cạnh

đó, một trang web thực nghiệm sẽ được thiết lập để theo giỏi trong quá trình nghiên cứu đồng thời là cầu nối quan trọng giữa khách du lịch tự do với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ ở Quảng Bình

Trang 19

6

3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

3.1 Mục tiêu chung: Đề tài đánh giá tác động của thương mại điện tử đến các doanh

nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ đó tìm ra những giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp này nâng cao khả năng kinh doanh

trên nền tảng thương mại điện tử

3.2 Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu những khó khăn chính làm hạn chế các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng sử dụng các phương tiện điện tử trong kinh doanh

- Tìm hiểu tác động của việc sử dụng các phần mềm điện tử và giao diện website đến tỷ

lệ đặt phòng ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Tìm ra những giải pháp để doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ sử dụng Internet như một công cụ hiệu quả để tiếp thị cho khách du lịch tự do

- Xây dựng định hướng phát triển thương mại điện tử cho các doanh nghiệp kinh doanh

du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ

- Tạo điều kiện cho Sinh viên Trường Đại học Quảng Bình góp phần quảng bá và nâng cao năng lực kinh doanh du lịch cho tỉnh nhà thông qua website thực nghiệm sau khi đề tài kết thúc

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh du lịch cư trú, Các doanh nghiệp lưu trú, doanh nghiệp kinh doanh du lịch trực tuyến Các doanh nghiệp này có quy mô về số lượng lao động từ 5 người đến 100 người, tổng nguồn vốn dao động

Trang 20

5 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận gián tiếp: Các báo cáo thống kê về tình hình thương mại điện tử trên địa bàn

tỉnh Quảng Bình Website trung gian có tên miền www.quangbinhpackbacking.com, Báo cáo viện tin học và thương mại điện tử quốc gia, Niên giám thông kê tỉnh Quảng Bình và niên giám thống kế quốc gia về du lịch Các nghiên cứu về du lịch của các địa phương khác trong cả nước, cụ thể là Đà Nẵng, Cần Thơ và một số địa phương khác Các báo cáo

Trang 21

8

thông kê của các đơn vi du lịch uy tính Quốc tế về du lịch Quảng Bình Các nghiên cứu

về du lịch Quảng bình của Đại học Quốc gia Hà Nội và các nguồn tư liệu liên quan khác

- Tiếp cận trực tiếp: Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ các

chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ Khoảng 100 doanh nghiệp ở những nơi gần với các trung tâm du lịch như trung tâm du lịch Đồng Hới (Nhật Lệ, Quang Phú, Mỹ Cảnh-Bảo Ninh, Lý Hoà–Đá Nhảy, Hải Ninh) trung tâm du lịch Lệ Thủy (bãi tắm Ngư Hoà, Nhà Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Chùa Vạn Phúc, suối Bang, Làng chiến đấu), đặc biệt là trung tâm du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng, trung tâm du lịch Quảng trạch Những dữ liệu này bao gồm các trang thiết bị, chi phí ăn ở, sử dụng điện thoại, fax, Internet cho việc tiếp thị của các doanh nghiệp, chi phí thành lập và duy trì các trang web, dịch vụ Internet của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tích hợp các phần mềm di động lên website cũng như nhu cầu đào tạo công nghệ thông tin và các thông tin liên quan khác

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Đây là phương pháp đóng vai trò khá quan trọng trong nghiên cứu này Theo đó các bài nghiên cứu về thương mại điện tử và hành vi của khách hàng đối với thương mại điện

tử đặc biệt trong lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng từ các nước kém phát triển như Fiji, Tonga hay samoa cho tới những nước có nền tảng thương mại điện tử trong du lịch phát triển mạnh mẽ như Úc, Mỹ, Newzeland được nhóm nghiên cứu tập hợp nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng từ đó có một cái nhìn khái quát và đa chiều về thương mại điện tử của du lịch Việt nam nói chung và Quảng Bình nói riêng Nghiên cứu cũng sử dụng các bài báo

về thương mại điện tử Việt Nam trong giai đoạn từ 2004 đến 2007

5.2.2 Phương pháp điều tra chuyên gia

Đây là phương pháp điều tra phỏng vấn với các nhà điều hành doanh nghiệp (operators2) kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình Một bảng câu hỏi gần 30 câu hỏi với các nội dung liên quan đến các kỹ thuật chuyên sâu

về thương mại điện tử trong du lịch được nhóm nghiên cứu biên soạn nhằm phục vụ cho việc thu thập thông tin từ các chuyên gia cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp kinh

2 Operator (Nhà đều hành doanh nghiệp) trong nghiên cứu này bao gồm các chủ doanh nghiệp cũng như người quản

lý chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp công việc kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 22

9

doanh du lịch nghỉ dưỡng hoạt động trong lĩnh vực này Kết quả thu thập sẻ được chia sẽ trong các cuộc hội thảo với sự tham dự của các chuyên gia trong lĩnh vực thương mại điện tử đã từng tham gia vào quá trình phát triển thị trường du lịch nghỉ dưỡng nhằm củng cố những phát hiện của chúng tôi trong quá trình điều tra khảo sát

5.2.4 Phương pháp phân tích kỹ thuật với sự hỗ trợ của website thực nghiệm

Trang web thực nghiệm được thiết lập trong quá trình nghiên cứu với tên miền

“www.holiday-QuangBinhbackpacking.com” để theo dõi và đánh giá tác động của thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ đặc biệt là tỉ lệ đặt phòng và sự quan tâm của khách du lịch đối với doanh nghiệp thông qua website thương mại điện tử Website này sẽ được liên kết với một số trang web của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở địa phương và quốc tế Một lượng từ khóa được chọn lọc để đưa lên website kết hợp với các biện pháp phân tích kỹ thuật website để đánh giá sự thay đổi về hành vi của khách du lịch đối với doanh nghiệp thông qua website

Nghiên cứu này dựa vào mô hình IS của Delone và McLean để xác định các yếu tố dẫn đến sự thành công của các website TMĐT của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, ở Việt nam cũng có một số tác giả

đề cập đến phương pháp này như Lê Văn Sơn, Nguyễn Xuân Thủy [16][23][24][25][26] Theo đó nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp như: đánh giá chất lượng và độ

uy tính của một trang web [31]

Trang 23

10

Phương pháp phân tích kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu này gồm các công

cụ đánh giá website trực tuyến như: Đánh giá chất lượng, độ uy tính của một trang web (Pagerank); Số lượng trang web được google lưu trữ (Google index); Lưu lượng truy cập thứ hạng của website (Alexa rank); Độ tuổi hay số năm tồn tại của website (Age); Số liên kết nội bộ trong từng trang web (Internal link); Số link trỏ từ trang web của bạn tới trang web khác (External link); Hiễn thị mật độ từ khóa (Density); Chuẩn đoán mức độ onpage của cùng webpage (Diagnosis) Các phương pháp phân tích kỹ thuật dựa trên nghiên cứu của Chung & Linh 2017 về mô hình IS để thực hiện các phân tích cụ thể cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Theo mô hình này các giả thuyết tác động trực tiếp đến thương mại diện tử mà cụ thể là website điện tử như: Tính phổ biến của website, thiết kế website, nội dung website,

hỗ trợ kỹ thuật, khả năng sử dụng, khả năng sử dụng và cách trình bày website Bên cạnh

đó Linh & Chung 2017 đã thu thập thêm các dữ liệu thứ cấp bằng các công cụ trực tuyến

để điều chỉnh lại các giả thuyết và kết luận rằng các yếu tố như tính phổ biến của website, thết kế website, hỗ trợ kỹ thuật cho website, nội dung website và cách trình bày cho website được coi là các yếu tố tiềm năng thành công cho một website thành công [4][11]

Hình 1.1 Ba giai đoạn chính của mô hình TMĐT thành công

Nguồn: Phỏng theo mô hình Delone & McLean, 2001

Như vậy dựa vào mô hình được đề xuất bởi Delone và McLean (2001) được các tác giả Chung & Linh 2017 phát triển như hình 2 Theo tác giả việc thường xuyên sử dụng website kết hợp với các phương pháp quảng bá cho website sẽ tác động lớn đến ý định sử

Phát triển website Sử dụng website Ảnh hưởng website đến

Sự hài lòng của người dùng

Sử dụng

Lợi ích doanh nghiệp

Trang 24

11

dụng cũng như sự hài lòng của của khách hàng đối với website thương mại điện tử từ đó tác động trực tiếp đến lợi ích doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này Trong đó nguồn nhân lực có hiểu biết về các kỹ năng sử dụng trong thương mại điện tử cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng đến sự hài lòng và ý định sử dụng của khách hàng đối với các sản phẩm của doanh nghiệp [3][5]

Hình 1.2 Mô hình TMĐT thành công

Nguồn: chung &Linh, 2017

Bảng 1.1 Tóm tắt các chỉ số đánh giá website

1 Pagerank Đánh giá chất lượng, độ uy tính của một trang web

2 Google index Số trang web được google lưu trữ

3 Alexa rank Lưu lượng truy cập thứ hạng của website

5 Internal link Số liên kết nội bộ trong từng trang web

6 External link Là số link trỏ từ trang web của bạn tới trang web khác

8 Diagnosis Chuẩn đoán mức độ onpage của cùng webpage

Pagerank là thuật ngữ ám chỉ sự xếp hạng của Google về thứ tự các website trong kết quả tìm kiếm dựa trên các tiêu chí đánh giá do Google đặt ra PageRank là sự tín nhiệm, các link liên kết như là một tiêu chí để tín nhiệm hay bầu chọn Pagerank chính là một hệ thống đếm những tín nhiệm về các link liên kết của Google và quyết định xem

Phát triển website Sử dụng website Ảnh hưởng website đến

Sự hài lòng của người dùng

Sử dụng

Lợi ích doanh nghiệp

Vận hành website

Nguồn nhân lực hiểu biết về website

Trang 25

12

trang nào là có nền tảng tốt nhất dựa trên những tín nhiệm đó Sau đó những điểm số này

sẽ được sử dụng cũng với những yếu tố khác để quyết định thứ tự xếp hạng các trang trong lượt tìm kiếm của người dùng PageRank được ra đời bởi hai nhà sáng lập: Larry Page và Sergey Brin tại trường Đại học Stanford, nó đóng vai trò trung tâm trong nhiều công cụ tìm kiếm web của Google Pagerank hoạt động dựa trên những yếu tố tự nhiên

và mang tính công bằng về các trang web bằng cách sử dụng cấu trúc link rộng của nó như một tín hiệu thông tin đánh giá về giá trị của trang cá nhân Giá trị của PageRank được đo trên thanh điểm từ 0-10 và đánh giá trên từng web page, trang con chứ không phải trên toàn bộ một website

Google Index hay còn gọi là Indexing là một thuật ngữ SEO3 quan trọng, mô tả quá trình thu thập dữ liệu của công cụ tìm kiếm đối với những trang web trên internet, sau đó đánh giá và lưu chúng lại trong cơ sở dữ liệu của công cụ tìm kiếm Để khi người dùng tìm kiếm một nội dung có trong trang web, cơ sở dữ liệu sẽ trích xuất và trả về những dữ liệu của website mà công cụ tìm kiếm đã lập chỉ mục Vì vậy, việc nắm được index là gì

và phương pháp gia tăng tốc độ Index đối với website là điều mà doanh nghiệp cần phải quan tâm

Chỉ số Alexa Ranking xếp thứ hạng các website được truy cập thường xuyên, được thống kê dựa trên những người dùng cài đặt thanh công cụ Alexa Toolbar, một tiện ích giúp người dùng lướt web, nhất là người mới sử dụng, được dễ dàng và đa dạng hơn Khi vào một website, thanh công cụ Alexa này sẽ hiển thị thứ hạng Ranking của website

đó, đồng thời liệt kê các website có nội dung và mức độ phổ biến tương đồng Giá trị thứ hạng của Alexa được biểu thị giống như xếp thứ học kỳ của học sinh phổ thông, tức là giá trị càng thấp thì mức độ phổ biến càng cao Hiện tại, đã có hơn 10 triệu máy tính truy cập Internet ở mọi quốc gia trên thế giới cài đặt thanh công cụ Alexa Toolbar Chỉ số thứ hạng Alexa được kết hợp từ 2 yếu tố là số trang web người dùng xem (Page Views)

và số người truy cập (Reach) Việc kết hợp này là một ý tưởng rất sáng tạo, vì nó loại bỏ được khả năng tạo ra các truy vấn ảo bằng các chương trình tự động Các số liệu Page Views và Reach sẽ được thống kê theo ngày và tính giá trị trung bình trong thời gian 3 tháng gần nhất, từ đó tính ra chỉ số Alexa Các chỉ số này được cập nhật tự động để phản

3 SEO( search engine Optimization) tổ hợp các phương pháp khác nhau để tối ưu hóa website nhằm thân thiện hơn với các công cụ tìm kiếm, giúp cho các trang web có được các thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm

Trang 26

13

ánh xu hướng thay đổi theo chu kỳ 3 ngày một lần Phương thức hoạt động của Alexa đó là: sử dụng cookies để theo dõi toàn bộ các hoạt động truy cập website của người sử dụng Có lẽ đây là nguyên nhân chính mà người ta xếp Alexa Toolbar vào hàng Spyware Chỉ số thứ hạng Alexa của một web site cao được hiểu là web site đó có đông người truy cập, phần nào đem lại cho web site ấn tượng sống động và uy tín Trong thị trường quảng cáo trực tuyến, Alexa Rank có thể được sử dụng để đánh giá giá trị quảng cáo Chỉ số Alexa rank là thước đo ghi nhận thành quả lao động của các webmaster với cộng đồng và là một công cụ rất hữu ích giúp quản trị web site hiệu quả

Theo cách thống kê trên, chỉ số Alexa của một website sẽ phản ánh số lượng người truy cập vào website đó, cũng như số lượng các trang trên website đó được những người dùng này truy cập vào Đây cũng là 2 yếu tố chính thể hiện mức độ phổ biến của một website, được nhiều người truy cập và có nhiều trang web được truy vấn Đó chính là lý

do nhiều website "trưng" chỉ số Alexa Ranking lên mặt tiền trang chủ để chứng tỏ mức

độ phổ biến của mình Chỉ số Alexa cập nhật theo chu kỳ 3 ngày sẽ phản ánh sự thay đổi

về thông lượng truy cập đột biến của website, còn chỉ số trung bình theo chu kỳ 3 tháng

sẽ phản ánh mức độ truy cập ổn định trong cả một quý của website Các dịch vụ tư vấn

để nâng chỉ số Alexa và thứ hạng tìm kiếm trên Google cho website cũng nở rộ, vì càng phổ biến, doanh nghiệp của bạn sẽ càng tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn, thông qua một hệ thống liên kết vô song là Internet Các từ khoá như Search Engine cùng Submission hay Marketing cũng dẫn tới hàng loạt dịch vụ đăng ký website vào cơ

sở dữ liệu của các máy tìm kiếm phổ biến trên Internet Chỉ số Alexa cao và thứ hạng tìm kiếm cao trong kết quả Google cũng là 2 yếu tố tương hỗ nhau Kết quả tìm kiếm cao trong Google sẽ làm tăng số người truy cập vào website của bạn, qua đó sẽ giúp tăng chỉ số Alexa Chỉ số Alexa cao ngược lại cũng sẽ giúp website của bạn thường xuyên được Alexa Toolbar giới thiệu với người dùng hơn, được nhiều website đặt đường link tới hơn, và sẽ được các phần mềm tìm kiếm tự động của Google tìm thấy nhiều hơn, dẫn tới vị trí trong bảng kết quả tìm kiếm cao hơn

Density chính là mật độ, mà cụ thể trong seo nó chính là mật độ từ khóa của 1 bài viết Nhờ vào mật độ từ khóa này mà google có thể biết được bạn đang muốn nói về vấn

đề gì ngoài ra nó cũng có thể biết được là bạn có đang cố gắng nhồi nhét từ khóa hay

Trang 27

14

không Mật độ trong seo được coi là chuẩn seo theo đánh giá của google thì nó rơi vào khoảng trên 2 và nhỏ hơn 5% là hợp lý [28]

5.2.5 Phương pháp sử dụng các công cụ đo lường

Theo Nguyễn Thanh Hùng hiện nay Việt Nam chưa có công cụ đo lường tác động cũng như sự sẵn sàng của TMĐT đối với các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng nói riêng một cách đầy đủ Ngoài các báo cáo TMĐT toàn quốc hằng năm của Bộ thương mại, các tổ chức khác như VCCI (Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam) và dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh (VNCI) thuộc cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (ASAID) cũng vừa thực hiện khảo sát về tình hình TMĐT của ngành du lịch - khách sạn toàn quốc [21] Tuy nhiên, hầu hết các khảo sát đó đều nhắm đến mục tiêu thống kê mô tả nhằm phản ánh hiện trạng TMĐT của các doanh nghiệp Trên thế giới việc khởi sự đo mức độ sẵn sàng của nền kinh tế dựa vào Internet đang được tiến hành nhằm cung cấp thông tin cho việc xây dựng chính sách và ra quyết định ở các mức quốc gia, khu vực và ngành công nghiệp Nhiều công cụ đánh giá sự sẵn sàng về các lĩnh vực khác nhau như sẵn sàng công nghệ, net, điện tử/TMĐT, … qui mô quốc gia/cộng đồng và doanh nghiệp đã ra đời Tuy nhiên, họ có thể sẽ gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việc chọn lựa công cụ tham khảo [22] Chỉ có một số ít nghiên cứu mức doanh nghiệp được công bố từ năm 2004 đến nay được thống kê như bảng 2

Bảng 1.2 Các công cụ đánh giá sự thành công website thương mại điện tử

(WITSA)[53]

Công dụng Tác giả Diễn giải

Đo lường sự sẵn sàng của

một hay một nhóm công ty

tham gia TMĐT

WITSA (2000) J.H.Huang (2004) [39]

Nghiên cứu ứng dụng

Đánh giá sự sẵn sàng về

“net” của công ty

Hartman (2000), [38]

PricewaterHousecoopers (1999) [45]

Nghiên cứu ứng dụng

Đánh giá sự sẵn sàng TMĐT

của các doanh nghiệp vừa và

nhỏ

Interaction (2001) [40]

Nghiên cứu ứng dụng

Trang 28

15

Hầu hết các công cụ hiện có trên thế giới thường sử dụng bốn phương pháp đánh giá là bảng câu hỏi, thống kê, thực tế tốt nhất, và phân tích lịch sử để đánh giá sự sẵn sàng điện tử/TMĐT Mỗi công cụ có thể sử dụng kết hợp giữa chúng với nhau [10]

Trang 29

Phương pháp lấy mẫu

Trong quá trình lấy mẫu chúng tôi chia ra thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Những doanh nghiệp có số nhân viên ít hơn 20 người

Nhóm 2: Những doanh nghiệp có số nhân viên từ 20 người đến 50 người

Nhóm 3: Những doanh nghiệp có số nhân viên trên 50 người

Mẫu nghiên cứu

Tổng cộng 98 nhà quản lý đã được mời phỏng vấn trong đó 35 nhà quản lý ở các địa phương thuộc trung tâm du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng, 63 nhà quản lý đến từ trung tâm du lịch Đồng Hới, Lệ thủy và một số trung tâm du lịch khác (các trung tâm du lịch

và các vệ tin của các trung tâm này được chúng tôi đề cập tới ở phụ lục) Nghiên cứu thực hiện phương pháp lấy mẫu chia theo khu vực, chúng tôi tập trung lấy thông tin từ các nhà quản lý ở những khu vực có tỷ lệ khách du lịch cư trú khá đông như Vùng tân trạch thuộc Phong Nha - Kẻ Bàng Những khu vực có lượng khách du lịch không đáng kể thì chỉ một số nhà quản lý có khách du lịch nghỉ dưỡng sẽ được mời phỏng vấn, đối với các doanh nghiệp nghỉ dưỡng không có các thông tin liên quan thì không lấy thông tin phỏng vấn từ các chủ doanh nghiệp đó Ví dụ, mặc dù Sơn trạch có 06 khách sạn nhỏ và vừa, nhưng chủ yếu phục vụ cho các địa phương nhưng hiếm khi cho ba-lô; do đó, chỉ có một vài nhà khai thác Sơn trạch được chọn để phỏng vấn như ở bảng 1.4 bên dưới

Bảng 1.4 Chọn mẫu trên địa bàn vùng đệm Phong Nha – Kẻ Bàng

Trang 30

Bảng 1.5 Chọn mẫu trên địa bàn Đồng Hới và các địa bàn khác

6 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, đề tài này gồm 4 chương, với cấu trúc như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về các hoạt động thương mại điện tử trong lĩnh vực du lịch

Chương 2: Thực trạng và tác động của thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ ở Quảng Bình

Chương 3: Giới thiệu và trình bày mô hình website thực nghiệm

Chương 4: Các giải pháp để nâng cao khả năng vận hành và ứng dụng website thương mại điện tử hiệu quả cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ ở Quảng Bình

Trang 31

18

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VỪA VÀ NHỎ (SMTEs)

1.1 Lịch sử phát triển của Thương mại điện tử

Chuyển tiền điện tử EFT (Electronic Fund Transfer) giữa các tổ chức là tiền thân của thương mại điện tử, được phát triển vào những năm 70 của thế kỷ trước Tiếp theo là trao đổi dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange) chính là công nghệ dùng để chuyển văn bản, dữ liệu giữa các doanh nghiệp lớn Cùng với sự ra đời của Internet vào năm 1969, ban đầu chỉ dùng trong chính phủ Mỹ, sau đó là đến các trường đại học, viện nghiên cứu, sau đó Internet được thương mại hóa dẫn đến sự ra đời của World Wide Web vào những năm đầu 1990 và hình thành tên gọi Thương mại điện tử Ở Việt Nam, Internet có mặt vào những năm 1990, ban đầu khái niệm Thương mại điện tử vẫn còn xa

lạ với nhiều người nhưng từ năm 2004 Thương mại điện tử dần trở nên phổ biến hơn và được ứng dụng nhiều hơn trong xã hội

1.2 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử (Electronic commerce) là việc thực hiện các hoạt động thương mại dựa trên các công cụ điện tử, đặc biệt là Internet và World Wide Web (WWW) Trong đó hoạt động thương mại là những hoạt động liên quan trực tiếp đến khách hàng,

ví dụ: bán hàng, marketing, hỗ trợ khách hàng, thu tiền từ khách hàng… Những hoạt động không trực tiếp liên quan đến khách hàng như sản xuất, hành chánh, nhân sự và các hoạt động tương tự khác không được xem là hoạt động thương mại Công cụ điện tử là Internet và World Wide Web, điện thoại, fax, Tivi…

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của thương mại điện tử vô cùng rộng lớn, bao quát gần như toàn bộ các lĩnh vực hoạt động kinh tế Các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ thương mại điện tử Thương mại điện tử được thực hiện không những đối với cả thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ mà

Trang 32

19

còn đối với các dịch vụ du lịch lưu trú Cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ, thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm, đi du lịch của con người trên khắp thế giới

1.3 Cơ sở để phát triển và Các cấp độ phát triển của thương mại điện tử

1.3.1 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử

Để phát triển TMĐT cần phải cần hội đủ một số cơ sở như hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng internet phải lớn Về mặt pháp lý phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua mạng Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống thoái thác Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng

Bảng 2.1 Các bước triển khai thương mại điện tử

1 Hạ tầng viễn thông

2 Truy cập được vào internet

3 Đội ngũ nhân lực

4 Các thiết bị có khả năng truy cập internet ( máy tính cá nhân: PDA)

5 Chính sách và kế hoạch của Chính phủ về phát triển ngành công nghệ thông tin

6 Những mối đe doạ do tự do hóa mang lại

7 Sử dụng các phần mềm phù hợp (hợp pháp, gọn nhẹ và chi phí thấp)

Trang 33

20

8 Máy tính có thể hiển thị ngôn ngữ địa phương

9 Những nội dung đã được địa phương hóa

10 Các cổng thông tin

11 Chính phủ điện tử - các cơ sở hạ tầng do chính phủ cung cấp

12 Các tiêu chuẩn về sản xuất, an toàn lao động và sức khỏe

13 Luật pháp về Công nghệ thông tin (các giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, tội phạm máy tính)

14 Vấn đề an ninh - thông tin, tính hệ thống, hệ thống mạng

15 Truy cập internet bằng băng thông rộng (tại doanh nghiệp, gia đình)

16 Phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin

17 Cơ sở hạ tầng cho việc thực hiện thanh toán qua mạng

18 Vấn đề chấp nhận xác thực liên quốc gia

19 Vấn đề bảo mật thông tin cá nhân

1.3.2 Các cấp độ phát triển của thương mại điện tử

Cấp độ 1 – thông tin: các website của doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin, phục vụ

marketing là chính Ở cấp độ này đã có sự xuất hiện của website, thông tin về sản phẩm

và dịch vụ của doanh nghiệp đã được lên trang web để giới thiệu Tuy nhiên các thông tin chỉ mang tín giới thiệu tham khảo việc trao đổi thông tin đàm phán về các điều khoản hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp với cá nhân từng khách hàng chủ yếu qua Email, diễn đàn thông tin trong giai đoạn này chủ yếu chỉ mang tín một chiều Trong giai đoạn này người tiêu dùng có thể tiến hành mua hàng trực tuyến, tuy nhiên thì thanh toán vẫn theo phương thức truyền thống

Cấp độ 2 – giao dịch: website của doanh nghiệp cho phép thực hiện giao dịch mua

bán trên đó, hoặc giao dịch thông tin qua lại giữa doanh nghiệp hay website và người xem website (ví dụ như chat trực tuyến, tìm kiếm…) Như vậy nhờ có thanh toán điện tử

mà thương mại điện tử chuyển sang cấp độ cao hơn đó là thương mại điện tử giao dịch Trong giai đoạ n này nhiề u sả n phẩm số hóa mới ra đời, cũng trong trong giai đoạn này các doanh nghiêp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong

Trang 34

21

nội bộ doanh nghiệp, cũng như ứng dụng các phần mềm quản lý Nhân sự, Kế toán, Bán hàng, Sản xuất, Logistics, tiến hành ký kết hợp đồng điện tử

Cấp độ 3 – cộng tác: website của doanh nghiệp có thể tương tác, kết nối với hệ

thống thông tin của chính doanh nghiệp hay của các doanh nghiệp đối tác khác, phục vụ việc tự động truyền thông tin, chủ yếu ứng dụng trong Thương mại điện tử B2B (Business to Business) [13] Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của thương mại điện tử hiện nay, giai đoạn này đòi tính cộng tác phối hợp cao giữa nội bô ̣ doanh nghiệp, doanh nghiệp vơ ́i nhà cung cấp , khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước [12] Giai đoạn này đòi hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việc phân phối hàng hóa Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP)

Trang 35

22

1.4 Các mô hình ứng dụng thương mại cơ bản trong du lịch

Các mô hình thương mại điện tử : Các mô hình giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B); doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G); doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)…

Trên thế giới, dịch vụ du lịch trực tuyến với các hoạt động như đặt vé, tour, phòng qua mạng đã trở nên phổ biến ở nhiều nước, nhất là tại Mĩ và các nước Châu Âu Theo hãng nghiên cứu Internet eMarketer (New York, Mĩ), trong năm 2008 , 78% du khách Mĩ

sử dụng mạng Internet để tìm kiếm thông tin về điểm đến, tour du lịch… trong đó 82%

du khách quyết định đặt tour qua mạng Là một trong những công ty đầu tiên trên thế giới ứng dụng thương mại điện tử vào ngành Du lịch, Expedia.com là một website kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C (business to customer), hoạt động dựa trên

mô hình thương mại điện tử thuần túy (pure e-commerce) Nghĩa là, mọi giao dịch từ doanh nghiệp tới khách hàng, kể cả việc thanh toán, giao hàng đều được thực hiện thông qua mạng Internet Expedia là đại lý du lịch trực tuyến hàng đầu thế giới, trực thuộc tập đoàn Expedia Inc (Mĩ) Đây là trang web cho phép người dùng đặt vé máy bay, tàu thủy

du lịch, đặt phòng khách sạn, thuê xe ô tô, cung cấp các kỳ nghỉ trọn gói và nhiều dịch vụ hấp dẫn khác bằng việc truy cập trực tuyến vào website expedia.com Được thành lập vào năm 1996 bởi hãng phần mềm khổng lồ Microsoft, sau 3 năm, vào năm 1999, Expedia đã tách ra kinh doanh độc lập và trở thành 1 trong 3 ông lớn tại Mĩ kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trực tuyến (cùng với Orbitz và Travelocity) Năm 2002, Barry Diller, ông chủ tập đoàn USA Network nay là IAC/ Inter Active Corp đã mua lại cổ phần của Expedia và đầu tư mạnh tay hơn vào doanh nghiệp này, biến Expedia trở thành công ty số 1 không những tại Mĩ mà còn trên toàn thế giới Tính đến nay, Expedia Inc sở hữu 6 thương hiệu nổi tiếng về du lịch là Expedia.com, hotels.com, Hotwire, Expedia Corporate Travel, TripAdvisor và Classic Vacations, có trụ sở chính đặt tại Bellevue, Washington (Mĩ) [2][6]

Trang 36

23

Nắm bắt được cơ hội và nhận thấy du lịch trực tuyến đang được tiếp nhận như một

xu hướng phát triển tất yếu tại lục địa Châu Á, tập đoàn IAC, công ty mẹ sở hữu website Expedia.com đã bỏ ra 166.7 triệu USD để mua lại 52% cổ phần của eLong, trang web đặt chỗ du lịch và lữ hành lớn thứ hai tại Trung Quốc Qua đó, công ty có thể tiếp cận lượng khách dồi dào tại thị trường này Xu hướng cung cấp dịch vụ du lịch trực tuyến hiện đang lan nhanh sang các nước châu Á, trong đó có Việt Nam Theo dự báo của tổ chức du lịch thế giới, từ năm 2006-2010, ước tính du lịch trực tuyến Việt Nam sẽ tăng trưởng 202%/năm, được xếp trong top đầu tăng trưởng Nhận thức được thời cơ mà thương mại điện tử đem lại, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn hàng đầu của Việt Nam đều xây dựng website riêng, tiêu biểu có thể kể đến như www.travel.com.vn, www.hotels.com.vn, www.vietnamtourism.com…Tuy nhiên, các trang web này mới dừng ở mức cung cấp thông tin tới khách hàng, việc giao dịch thương mại điện tử thuần túy từ khâu chọn tour, đến thanh toán vẫn còn nhiều hạn chế và chưa phổ biến Vì thế, việc nghiên cứu một mô hình kinh doanh thương mại điện tử thành công trong lĩnh vực

du lịch trực tuyến là việc làm cần thiết, giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhanh chóng nắm bắt xu thế phát triển của thế giới [7][14]

1.4.1 Mô hình website cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch riêng lẻ:

Hầu hết các công ty du lịch và các hãng hàng không trên thế giới đều có các website riêng Tại các website này chỉ bán các dịch vụ sản phẩm của riêng doanh nghiệp như: bán

vé máy bay; bán tour du lịch mà không tích hợp các sản phẩm của các công ty khác

 Mô hình phổ biến website của khách sạn

Với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng riêng lẻ, các website thường được xây dựng theo cấu trúc chung Cụ thể là các website này được xây dựng với các nội dung giới thiệu về công ty và các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng, theo đó khác hàng có thể lựa chọn phòng phù hợp với mình cũng như gia đình sau

đó tiến hành kiểm tra xem phòng có sẵn sàng cho đặt hay không, bước tiếp theo là khách hàng khai báo các thông tin cơ bản qua website và cuối cùng là xác nhận thanh toán, tất

cả những dữ liệu này đều được lưu trữ trong bộ cơ sở dữ liệu (CSDL) Bố cục của loại website này có thể trình bày ngắn gọn như hình dưới

Trang 37

24

Hình 2.1 Mô hình phổ biến website của khách sạn

Đối với các tập đoàn khách sạn lớn, có nhiều chi nhánh hoặc khách sạn ở nhiều quốc gia khác nhau thì tại mỗi quốc gia sẽ có một website chung, trong đó chia ra thành các website nhỏ của mỗi khách sạn tại từng địa phương Cấu trúc website được xây dựng tương tự như cho các website của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng nhỏ riêng lẻ như trên tuy nhiên có bổ sung chức năng tìm kiếm theo vùng hoặc vị trí địa lý

còn trống

Tìm kiếm – khách sạn theo vị trí địa lý

Khai báo thông tin cá nhân

Xác định thanh toán

Cơ sở

dữ liệu

Kiểm tra phòng Giới thiệu thông tin

Trang 38

25

Mô hình website của các công ty du lịch lữ hành

Đối với các công ty du lịch lữ hành thì hầu hết các website được xây dựng theo mô hình để khách hàng có 2 cách để lựa chọn:

Cách 1: ngay từ những thông tin giới thiệu chung, các website thường liệt kê luôn những

tour khuyến mại hoặc đang được nhiều người đặt mua Khi đó khách hàng có thể lựa chọn đặt tour ngay từ đầu

Cách 2: nếu những thông tin ban đầu chưa phù hợp với yêu cầu Khách hàng dùng công

cụ tìm kiếm để lựa chọn tour theo nhu cầu Thông thường các tiêu chí tìm kiếm thường là

vị trí địa lý hay độ dài của tour

Hình 2.3 Mô hình website của các công ty du lịch lữ hành

 Mô hình website của các hàng hàng không

Tất cả các hãng hàng không hàng đầu trên thế giới đều có website riêng cho phép đặt mua vé trực tuyến Cấu trúc mô hình như hình 2.4 Sau khi khách hàng đã xác nhận

và thanh toán, hãng hàng không sẽ gửi vé máy bay đến địa chỉ của khách hàng theo các phương thức khác nhau, hoặc khách hàng có thể đến phòng vé gần nhất để thanh toán và nhận vé

Tìm kiếm tour du lịch theo vị trí địa lý

Khai báo thông tin cá nhân

Xác nhận thanh toán Lựa chọn tour

Giới thiệu thông tin

chung

Cơ sở

dữ liệu

Trang 39

26

Hình 2.4 Mô hình website của các hàng hàng không

Qua các mô hình riêng lẻ của các nhà cung cấp dịch vụ hàng không, khách sạn và

du lịch chúng ta có thể rút ra được những mặt mạnh và yếu của mô hình này:

Mặt mạnh: các website riêng lẻ của từng doanh nghiệp ra đời đã nâng cao được hình ảnh của doanh nghiệp đối với khách hàng; làm tăng thêm khả năng bán hàng và thu lợi nhưận thông qua các công cụ thương mại điện tử Mặt khác, các website riêng lẻ này khi đưa vào hoạt động đều có thể chủ động về sản phẩm và giá cả đáp ứng được như cầu đa dạng của khách hàng

Mặt yếu: Tuy việc xây dựng các website riêng lẻ cũng mang tới một nguy cơ tiềm

ẩn, đó là: “Khả năng linh hoạt” Đây chính là khả năng cung cấp cung một lúc các sản phẩm khác nhau cho một chuyến du lịch như vé máy bay, phòng khách sạn và các tour

du lịch Với các website riêng lẻ, thì khả năng này là không thể được; do vậy khách hàng thường phải đặt các dịch vụ khác nhau tại nhiều website khác nhau dẫn đến tình trạng lãng phí về thời gian và chênh lệch giá cả quá cao Ví dụ ở Mỹ theo công ty điều tra Vividence và PhocusWright thì hầu hết nguời tiêu dùng Mỹ (73%) đánh giá các gói du lịch cung cấp qua các website của các công ty là không linh hoạt và có tới 40% khách hàng khi đặt mua trực tuyến phải đặt tại nhiều website khác nhau

Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy răng xu hướng hiện này của khách hàng là muốn mua sắm ở một cửa, các website nào cung cấp càng nhiều dịch vụ thì cơ hội tách biệt với thị trường động đúc các đối thủ càng nhiều Những website thất bại là những

Tìm kiếm chuyến bay và thời gian khởi hành

Khai báo thông tin cá nhân

Xác định thanh toán Lựa chọn chuyến bay

Giới thiệu thông tin

chung

Cơ sở

dữ liệu

Trang 40

27

website chỉ cung cấp một gói sản phẩm duy nhất và không có khả năng tổng hợp, hầu hết các site ngày nay đang cố gắng vươn lên bằng cách tổng hợp nhiều sản phẩm vào wesite của mình

1.4.2 Mô hình website tổng hợp

Như đã trình bày ở trên, mô hình tổng hợp hiện nay đang là xu thế chung và được các website lớn áp dụng rất thành công (Travelocity, Expédia, Priceline ) Tại các website này, khách hàng có thể tìm kiếm và đặt mua các dịch vụ rất đa dạng như vé máy bay, tàu hoả, thuê ôtô, phòng khách sạn, tour du lịch Tất cả các website này đều có cơ sở

dữ liệu sản phẩm rất lớn và kết hợp được với các đối tác là các hãng hàng không, khách sạn và các công ty lữ hành Các website này xây dựng với nhiều thiết kế khác nhau, nhưng chúng đều có một cầu trúc như hình 2.5

Hình 2.5 Mô hình website tổng hợp

Tự xây dựng Tour theo nhu cầu

Tìm kiếm khách

sạn phòng khách

sạn

Tìm kiếm các phương tiện di chuyển

Tìm kiếm Tour

du lịch

Tìm kiếm các phương tiện di chuyển

Cơ sở

dữ liệu

So sánh giá hoặc chỉ tiêu khác Khai báo thông tin

Xác nhận thanh toán

Ngày đăng: 30/05/2021, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Công thương (2014), báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2014, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2014
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2014
[2] Bộ môn thương mại điện tử (2009), Giáo trình thương mại điện tử căn bản, Đại học Ngoại Thương, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Bộ môn thương mại điện tử
Năm: 2009
[3] Tạ Minh Châu (2013), “Đào tạo nguồn nhân lực thương mại điện tử Việt Nam”, Tạp chí phát triển & Hội nhập, tập 19, số 9, tr. 57-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực thương mại điện tử Việt Nam”, "Tạp chí phát triển & Hội nhập
Tác giả: Tạ Minh Châu
Năm: 2013
[4] Nguyễn Văn Chung, Đinh Hồng Linh (2017), “Các yếu tố thành công cho website thương mại điện tử: trường hợp doanh nghiệp du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ ở Quảng Bình”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ trường Đại học Thái Nguyên, tập 167, số 07, tr.171-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố thành công cho website thương mại điện tử: trường hợp doanh nghiệp du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ ở Quảng Bình”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ trường Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Chung, Đinh Hồng Linh
Năm: 2017
[5] Đoàn Thị Mỹ Hạnh (2009), “Thương mại điện tử sau năm 2010 và vấn đề phát triển nguồn nhân lực”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế TMĐT và phát triển NNL,Trường đại học mở thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử sau năm 2010 và vấn đề phát triển nguồn nhân lực”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế TMĐT và phát triển NNL
Tác giả: Đoàn Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2009
[8] Trần thị cẩm hải (2011), Các yếu tố ảnh hưởng đền việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đền việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả: Trần thị cẩm hải
Năm: 2011
[9]. Thụy Hương (2011), Ứng dụng thương mại điện tử: Cơ hội cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, Bản tin Khoa học và Công nghệ TT-Huế, tr. 23-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng thương mại điện tử: Cơ hội cho doanh nghiệp và người tiêu dùng
Tác giả: Thụy Hương
Năm: 2011
[10] Nguyễn Thanh Hùng (2007), “Tìm kiếm và gợi ý vài công cụ đánh giá sự sẵn sàng thương mại điện tử cho doanh nghiệp Việt Nam”, tạp chí phát triển KH & CN, tập 10, số 8, tr. 94-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm kiếm và gợi ý vài công cụ đánh giá sự sẵn sàng thương mại điện tử cho doanh nghiệp Việt Nam”, "tạp chí phát triển KH & CN
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Năm: 2007
[11] Lê Văn Huy (2008). Mô hình Nghiên cứu hội nhập TMĐT trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại học Kinh tế, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình Nghiên cứu hội nhập TMĐT trong các doanh nghiệp tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Huy
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w