1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế

123 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Tác giả Lê Thị Kim Phụng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Hào
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những công cụ hữu hiệu góp phần xây dựng thành công hình ảnh của Công ty Bia Huế như ngày nay chính là hoạt động “PR Public Relation_Quan hệ cộng đồng”.Mục tiêu cuối cùng mà h

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do lựa chọn đề tài

Trong bối cảnh thị trường hiện nay, hàng hoá, dịch vụ đa dạng và phong phú, người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc phân biệt, đánh giá sản phẩm Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng, một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm đem lại cho sản phẩm hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng, nói cách khác đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng Doanh nghiệp cần tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định trên thị trường

Để xây dựng một thương hiệu mạnh, các Công ty thường sử dụng các công cụ chiêu thị như quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng Nhưng ngày nay, khách hàng có xu hướng bỏ qua và ít chú ý đến các mẫu quảng cáo, còn khuyến mại chỉ thực sự có hiệu quả khi kết hợp với các công cụ còn lại “Quảng cáo thoái vị, PR lên ngôi” nhận định phản ánh một xu hướng chung hiện nay Trước đây thuật ngữ PR còn khá mới mẻ và xa lạ với chúng ta, còn có nhiều người chưa biết đến Nhưng bây giờ, cùng với sự phát triển của khoa học, nền kinh tế cũng đang phát triển không ngừng, sự cạnh tranh trong các ngành nghề càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn thì PR càng được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để tạo ra, duy trì và bảo vệ danh tiếng của một tổ chức trước tất cả các thành phần mà tổ chức giao dịch

Với sự tăng trưởng không ngừng của ngành bia đang thu hút sự đầu tư rất lớn không những từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các doanh nghiệp nước ngoài

Dự báo trong tương lai thị trường bia, rượu, nước giải khát sẽ được mở rộng, nhu cầu tiêu thụ ngày một gia tăng tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp

để giành giữ thị phần Vì vậy việc xây dựng một thương hiệu mạnh trong tâm trí khách hàng được xem là mục tiêu hàng đầu của Công ty TNHH Bia Huế Mặc dù chỉ là một doanh nghiệp bia địa phương với xuất phát điểm thấp, nhưng nhờ có những chiến lược đúng đắn, tích cực trong việc xây dựng và quảng bá thương hiệu nên Công ty Bia Huế không chỉ được biết đến như một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả hàng

Trang 2

đầu Việt Nam mà còn là đơn vị đầy năng nỗ, nhiệt tình trong các hoạt động từ thiện, giúp đỡ cộng đồng Để tạo được thương hiệu vững chắc trong tâm trí người tiêu dùng Công ty đã phải phấn đấu bằng cả quá trình lâu dài Một trong những công cụ hữu hiệu góp phần xây dựng thành công hình ảnh của Công ty Bia Huế như ngày nay chính là hoạt động “PR ( Public Relation_Quan hệ cộng đồng)”.

Mục tiêu cuối cùng mà hoạt động PR hướng đến là quảng bá thương hiệu đến đông đảo quần chúng hay cũng chính khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng của Công ty Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động PR mang lại cho Công ty chỉ mới dừng lại bằng sự đánh giá chủ quan từ phía Công ty Vì vậy muốn biết hoạt động PR của Công ty thực hiện đã thực sự tốt hay chưa, quy mô và ý nghĩa của các hoạt động có thoả mản sự mong đợi của khách hàng hay không, thì còn phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng Chính những lý do trên khiến em mạnh dạn chọn đề tài để nghiên cứu cho mình là

“Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của Công ty TNHH Bia Huế” Đề

tài sẽ cố gắng tập trung giải quyết các câu hỏi sau:

- Mức độ nhận thức của khách hàng đối với hoạt động PR của Công ty?

- Khách hàng cảm nhận và đánh giá đối với các hoạt động PR của Công ty như thế nào?

- Các hoạt động PR của Công ty tác động như thế nào đến việc nhận thức và tiêu dùng sản phẩm của khách hàng?

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của Công Ty Bia Huế

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá các lí luận về hoạt động công chúng (PR)

- Phân tích và đánh giá tình hình triển khai hoạt động PR của Công Ty Bia Huế + Phân tích tình hình triển khai hoạt động PR của Công ty Bia Huế

+ Đánh giá của khách hàng về các hoạt động PR của Công ty Bia Huế

- Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động PR của Công Ty

3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công chúng mà hoạt động PR của Công ty hướng đến (Người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế)

4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 3

-Phạm vi nội dung: phân tích đánh giá của khách hàng về các hoạt động cộng đồng mà Công ty TNHH Bia Huế đã và đang thực hiện.

-Phạm vi thời gian:

Số liệu thứ cấp: từ năm 2008 đến năm 2010

Số liệu sơ cấp: năm 2010

-Phạm vi không gian: Thành phố Huế

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích thống kê

Trên cơ sở các tài liệu tổng hợp được, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phương pháp so sánh để phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

- Phương pháp thu thập số liệu

o Số liệu thứ cấp:

 Lấy số liệu từ Công ty TNHH Bia Huế: Bảng cân đối kế toán, bảng tình hình nguồn nhân lực, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tiêu thụ sản phẩm, bảng ngân sách PR, và một số thông tin liên quan đến các hoạt động PR của Công ty

 Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia của Công ty Bia HuếAnh Nguyễn Tiến Bộ - Giám đốc Tiêu thụ và Tiếp thị của Công ty Bia HuếAnh Phan Châu Điểu - Trưởng bộ phận PR của Công ty Bia Huế

o Số liệu sơ cấp: từ việc phỏng vấn điều tra trực tiếp khách hàng bằng Phiếu thăm dò ý kiến

Trong Phiếu thăm dò ý kiến, dùng các thang đo:

 Thang đo biểu danh

Trang 4

p: tỷ lệ ước tính khách hàng biết đến các hoạt động PR của Công ty Bia Huế, giả định là 50%.

g: sai số cho phép = 5%

α = 5%: khoảng tin cậy cho phép

Z1-e/2 = 1,96: giá trị Z tương ứng với khoảng tin cậy cho phép

Cỡ mẫu được tính theo công thức là trên là 384 đối tượng Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn nên tập trung nghiên cứu trong qui mô mẫu là 160

Lựa chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống: Liệt kê danh sách các phường, xã, tuyến phố trong mỗi phường, và số hộ gia đình trong mỗi tuyến phố của địa bàn thành phố Huế theo trật tự trong bảng chữ cái, đánh số thứ tự các phường, xã, tuyến phố, hộ gia đình, chọn ngẫu nhiên đơn giản một đơn vị (phường, xã, tuyến phố,

hộ gia đình) lần lượt trong từng danh sách, rồi cách đều k đơn vị lại chọn một đơn vị vào mẫu (k là tỉ lệ giữa số đơn vị quan sát của tổng thể với quy mô mẫu) Từ phương pháp này ta có thể lấy ra danh sách số phường, xã, tuyến phố trong mỗi phường, xã đã chọn và số hộ trong mỗi tuyến phố, để phân bổ số mẫu điều tra Cụ thể thông tin phân

bổ mẫu là: Với 160 mẫu, ta phân bổ qua 4 phường được chọn ra trong danh sách như sau: An Cựu (số mẫu: 50); Thuận Hoà (số mẫu: 34); Kim Long (số mẫu: 33); Vĩ Dạ (số mẫu: 43) Tiếp tục phân bổ số mẫu điều tra của các phường theo mỗi tuyến phố, hộ dân theo danh sách xác định

-Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp cá nhân

-Kết quả điều tra: Thu được 160 mẫu hợp lệ/160 phiếu phỏng vấn cá nhân trực tiếp.-Phương pháp phân tích, xử lý số liệu thống kê: dùng phần mềm SPSS 16.0

oTính tần số (Frequencies): Thống kê tần số, tính toán giá trị trung bình

X= ∑ Xi*fi/ ∑ fiTrong đó X: Giá trị trung bình fi: tần số của giá trị i

Xi: lượng biến thứ i ∑fi: tổng số phiếu phỏng vấn hợp lệoCác đại lượng thống kê mô tả (Descriptives): chỉ được tính với các biến định lượng Các đại lượng thống kê mô tả được dùng là:

Trang 5

SE mean: sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình

oKiểm định mối quan hệ giữa hai biến định tính

Cặp giả thuyết thống kê

Giả thuyết H 0: Hai biến độc lập với nhau.

Đối thuyết H 1: Hai biến có liên hệ với nhau.

Nếu hai biến kiểm định là biến Định danh - Định danh hoặc Định danh - Thứ bậc thì đại lượng dùng để kiểm định là đại lượng Chi Square

Nếu hai biến kiểm định là biến Thứ bậc thì sử dụng đại lượng: Tau-b, Tau-c của Kendall, d của Somer, gamma của Goodman và Kruskal

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết

Sig (2-sided)

Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0

o Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của tổng thể (One Sample T Test)

Cặp giả thuyết thống kê

Giả thuyết H 0: µ = Giá trị kiểm định (Test value).

Đối thuyết H 1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value).

α: Mức ý nghĩa của kiểm định

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết

Sig (2-tailed)

Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Hoạt động quan hệ công chúng (PR)

1.1.1.1 Định nghĩa, ưu điểm, hạn chế của PR

 Một số định nghĩa về PR

Trang 6

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PR:

Theo James E.Gruing và Todd Hunt: PR đơn giản là một hoạt động truyền thông giữa một tổ chức và công chúng của tổ chức đó

Theo Rex Harlow: PR là một hoạt động quản lý đặc biệt, nó giúp thiết lập và duy trì

sự truyền thông, sự hiểu biết, sự chấp nhận, sự hợp tác qua lại giữa một tổ chức và công chúng của tổ chức đó; có liên quan đến việc quản lý những vấn đề phát sinh; giúp quản lý việc thu thập và phản hồi ý kiến công chúng; xác định và nhấn mạnh trách nhiệm phục vụ

sự quan tâm của công chúng

Định nghĩa được nhiều người chấp nhận: PR là một quy trình/quá trình (Process) gồm chuỗi các hành động sự thay đổi, các chức năng để tạo ra một kết quả Có một cách

để mô tả quy trình này là RACE:

- Research (nghiên cứu): Vấn đề gì đang quan tâm?

- Action (hành động): Sẽ làm gì cho vấn đề?

- Communication (giao tiếp): Làm thế nào để công chúng biết đến?

- Evaluation (đánh giá): Công chúng đạt được lợi ích gì và hiệu quả như thế nào?Nói ngắn gọn: PR đơn giản là sử dụng tất cả mọi phương tiện nhằm cung cấp kiến thức và thay đổi nhận thức của một đối tượng nào đó

 Ưu điểm của hoạt động PR

PR là một quá trình thông tin hai chiều Doanh nghiệp (chủ thể của hoạt động PR) không chỉ đơn thuần đưa ra các thông tin về hàng hoá, dịch vụ, về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp tới nhóm đối tượng định trước mà còn lắng nghe các ý kiến phản hồi từ đối tượng được tuyên truyền Thông qua đó, chủ thể của PR biết và hiểu được tâm lý, những mong muốn và nhận định của đối tượng về hàng hoá, dịch vụ để từ

đó có thể điều chỉnh chiến lược sao cho phù hợp với từng đối tượng và từng hoàn cảnh

cụ thể Đây là cơ hội để doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp và lắng nghe những ý kiến từ người tiêu dùng về sản phẩm hoặc dịch vụ của mình

PR mang tính khách quan cao PR thường dùng các phương tiện trung gian (như các bài viết trên báo chí, các phóng sự truyền hình, truyền thanh, các chương trình tài trợ, các hoạt động từ thiện ) cho nên mọi thông điệp đến với các nhóm đối tượng tiêu dùng dễ được chấp nhận hơn, ít thể hiện tính thương mại hơn Người tiêu dùng khi tiếp

Trang 7

nhận thông tin về hàng hoá, dịch vụ thường cảm thấy thoải mái và dễ tin hơn, ít bị cảnh giác “Hội chứng quảng cáo”, nhất là khi những người viết bài, những người tham luận

là những nhà khoa học, các yếu nhân Điều này sẽ mang đến những cơ hội rất tốt để tạo dựng một ấn tượng, một sự tin tưởng của người tiêu dùng với hàng hoá mang thương hiệu được tuyên truyền

Hoạt động PR chuyển tải một lượng thông tin nhiều hơn so với các phương tiện truyền thông, quảng bá khác Người tiêu dùng có cơ hội nhận được lượng thông tin nhiều và kỹ hơn về hoạt động của bản thân doanh nghiệp cũng như sản phẩm của doanh nghiệp Qua đó người tiêu dùng có thể hình dung về quyền lợi người tiêu dùng, về những ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

Hoạt động PR thường mang đến lợi ích cụ thể cho đối tượng Các doanh nghiệp mang lại cho người tiêu dùng những lợi ích đích thực (như các chương trình biểu diễn nghệ thuật, các khoản đóng góp từ thiện) qua đó nó rất gắn bó với người tiêu dùng và tạo cho người tiêu dùng sự gần gũi, thân thiện hơn nhiều đối với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp Chẳng hạn chương trình “P/S bảo vệ nụ cười” của kem đánh răng P/S đã khám, chữa răng miễn phí cho rất nhiều người các vùng khác nhau, vì thế

mà thương hiệu này được người tiêu dùng yêu mến và lựa chọn

PR thường có chi phí thấp hơn so với quảng cáo trên phương tiện truyền thông, trong khi hiệu quả thông tin lại không thấp hơn do tính chât tập trung của đối tượng và nhờ tác dụng rộng rãi của tuyên truyền

 Những hạn chế của PR

Thông tin không đến được với một lượng rất lớn các đối tượng trong một thời gian ngắn do hoạt động PR chỉ tập trung được ở một nhóm đối tượng trong một khu vực định trước Thông điệp đưa ra thường không gây “ấn tượng mạnh” và khó ghi nhớ hơn

so với quảng cáo Trong một số trường hợp sẽ khó kiểm soát nội dung thông điệp do phải tải qua bên thứ ba (nhà báo, chuyên gia, sự kiện, )

Hoạt đông PR luôn gắn liền với một nhóm đối tượng cụ thể và gắn liền với hoạt động tuyên truyền, quảng cáo Xuất phát từ đó, để tiến hành hoạt động PR nhằm quảng bá cho thương hiệu, doanh nghiệp cần phải xây dựng một chiến lược cụ thể cho hoạt động

Trang 8

này Chiến lược PR không thể tách rời khỏi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, nó cần nhắm tới đối tượng khách hàng cụ thể và tập trung vào một chủ thể nhất định Chủ thể được hướng đến có thể là một sản phẩm, một thương hiệu hàng hoá cụ thể (ví dụ như sản phẩm OMO, Lifebuoy, ) một quốc gia/ một thương hiệu quốc gia (Việt Nam- điểm đến của thiên niên kỷ mới; Thailand’s Brand ) Cần chú ý rằng, tập khách hàng của doanh nghiệp khác với tập khách hàng của sản phẩm, mục đích tuyên truyền cho doanh nghiệp khác với mục tiêu tuyên truyền cho hàng hoá, sự quan tâm của khách hàng đến doanh nghiệp khác với sự quan tâm của họ đối với hàng hoá Vì thế chủ đề và nội dung tuyên truyền cần gắn chặt với tính chất, đặc điểm và những lợi thế ưu việt của sản phẩm

sẽ tuyên truyền, mục tiêu hoạt động của công ty, đối tượng khách hàng của doanh nghiệp

và của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh; đặc điểm về tâm lý,văn hóa, chính trị, kinh

tế, pháp luật của nhóm đối tượng trong một địa bàn nhất định; các yếu tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty

1.1.1.2 Chức năng của PR

PR có nhiều chức năng, trong đó quan trọng nhất có thể kể đến là:

- Tạo ra và tăng cường sự tín nhiệm, nhận thức và thông cảm

- Đánh thức và khuấy động sự quan tâm, chú ý

- Tạo ra và duy trì việc truyền thông và mối quan hệ

- Tạo ra sự đồng lòng, hiểu biết và chấp nhận lẫn nhau

- Tác động đến dư luận công chúng

- Giải quyết xung đột, xử lý khủng hoảng

- Tăng số lượng khách hàng

- Duy trì danh tiếng về sản phẩm và dịch vụ

PR đặc biệt hữu hiệu trong các trường hợp như: Tung sản phẩm mới ra thị trường; làm mới sản phẩm cũ; nâng cao uy tín; doanh nghiệp có ngân sách hạn chế; doanh nghiệp gặp khủng hoảng

1.1.1.3 Đối tượng của hoạt động PR

Đối tượng hoạt động PR chính là giới công chúng Mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để thông qua đó tìm kiếm

và tối đa hóa lợi nhuận cho mình Khách hàng được coi như một loại công chúng có ảnh

Trang 9

hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp Vậy công chúng là khách hàng? Công chúng không phải chỉ là những khách hàng, họ bao gồm những thành phần bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có khoảng 10 đối tượng công chúng mà doanh nghiệp phải hướng đến như:

- Các cơ quan truyền thông: Báo chí, đài phát thanh, truyền hình,

- Cơ quan quản lý Nhà nước (công quyền): Các tổ chức Nhà nước có ảnh hưởng chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống pháp luật

- Các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư: Công đoàn, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, những người đang sinh sống trên địa bàn, nơi doanh nghiệp hoạt động Họ có thể có những mối quan tâm chung với doanh nghiệp về môi trường, về cơ sở hạ tầng, an ninh công cộng hay những vấn đề xã hội khác

- Giới hoạt động xã hội: Tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, tổ chức bảo vệ môi trường

- Giới đầu tư và các tổ chức tài chính: Các cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần, các bên liên doanh liên kết, các quỹ đầu tư mạo hiểm, các ngân hàng và tổ chức tín dụng

- Nhân viên công ty

- Khách hàng: Những người đã, đang và sẽ mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Như vậy: Công chúng của doanh nghiệp là tất cả những tổ chức và cá nhân có

liên quan đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó

Xác định đối tượng của hoạt động PR cũng chính là việc xác định nhóm công chúng mục tiêu cho doanh nghiệp Nó đặc biệt quan trọng đối với sự thành công của các chiến lược truyền thông, xác định tốt các nhóm công chúng mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được các thông điệp và chiến thuật truyền thông phù hợp để đạt được mục tiêu

Trang 10

Các đối tượng công chúng phổ biến đối với hầu hết các loại tổ chức

( Nguồn:Anne Fregory(2007), Sáng tạo chiến dịch PR hiệu quả, NXB Trẻ )

1.1.1.4 Các hoạt động cơ bản của PR

 Quan hệ báo chí và các phương tiện truyền thông

Đây là các hoạt động nhạy cảm và rất quan trọng Gồm các công việc là: Tổ chức họp báo để giới thiệu sản phẩm mới và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; soạn thảo các thông cáo báo chí, tổ chức các buổi thông tin, chỉ dẫn mang tính chất cập nhật cho các nhà báo về hàng hoá và hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt khi giới thiệu những thương hiệu mới mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh; sắp xếp các cuộc phỏng vấn, phóng sự đặc biệt về doanh nghiệp, về tư vấn tiêu dùng hàng hoá Tuỳ theo mục đích tuyên truyền và điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động giới thiệu sản phẩm hoặc giới thiệu các hoạt động xã hội mà doanh nghiệp

đã làm cũng như chính sách chất lượng mà các doanh nghiệp đã theo đuổi

 Tổ chức các sự kiện

Tổ chức sự kiện là làm một hoạt động của một người/nhóm người/ cộng đồng (cơ quan/ tổ chức/ doanh nghiệp ) thành một sự kiện có thể gây ra dư luận nhanh, mạnh và rộng rãi với sự tác động của báo chí, và các phương tiện truyền thông đại

Công chúng

Phân nhóm theo tiêu chí rộngThủ lĩnh ý kiến

Nhóm gâp ấn tượngGiới truyền thôngCộng đồng địa phương

Tổ chức tài chínhThành phố

Chính phủ

Đại biểu quốc hội

Uỷ ban chuyên ngành

Dịch vụ công

Chính quyền địa phương

Nội bộ

Nhân viênQuản lý/Giám đốcNhân viên tiềm năng Công đoàn

Những người làm nghỉ hưu

Thương mại

Nhà cung cấpNhà bán sỉ/ bán lẻKhách hàngKhách hàng tiềm năngĐối thủ cạnh tranh

CÔNG TY

Trang 11

chúng

Các hình thức tổ chức sự kiện: Lễ khai trương, động thổ, khánh thành, các lễ

kỷ niệm (1 năm, 5 năm, 10 năm, thành lập), đón nhận thành tích đặc biệt, tổ chức các cuộc họp, hội nghị hội thảo, họp báo, giao lưu, biểu diễn, triễn lãm, hội chợ, lễ hội, tổ chức các cuộc thi

Mục đích của tổ chức sự kiện: gây dựng cảm tình của công chúng từ đó tạo dựng uy tín của cơ quan, tổ chức, gây dựng thương hiệu sản phẩm; tạo ấn tượng mạnh để ghi nhớ hình ảnh của cơ quan, công ty, sản phẩm; tạo sự hiểu biết sâu sắc

và rộng rãi cho công chúng mục tiêu, các định hướng giá trị cho cơ quan/ tổ chức/ cá nhân đứng đầu từ đó thúc đẩy thái độ và hành vi có lợi cho cơ quan, tổ chức

 Quản trị khủng hoảng và khắc phục sự cố

Quản trị khủng hoảng là việc kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu những ảnh hưởng của tình trạng khủng hoảng có khả năng gây tác động bất lợi về tài chính cho

tổ chức và có khả năng gây hại đến uy tín của tổ chức

Khủng hoảng chỉ được xem là khủng hoảng về PR khi nó có tác động lớn đến uy tín và danh tiếng của tổ chức hay năng lực của tổ chức để hoạt động bình thường

Mục đích của quản trị khủng hoảng là kiểm soát được khủng hoảng; giảm thiểu hoặc ngăn chặn được những tác động tiêu cực do khủng hoảng gây ra, bảo vệ hình ảnh, uy tín của công ty

 Các hoạt động tài trợ cộng đồng

Các hoạt động tài trợ với mục đích mang lại lợi ích cho cộng đồng, bên cạnh

đó quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp Hoạt động tài trợ cộng đồng và từ thiên thường được sử dụng trong quá trình quảng bá thương hiệu, doanh nghiệp, bởi trong trường hợp này hình ảnh về một doanh nghiệp dễ được chấp nhận hơn hình ảnh của một hàng hoá cụ thể

 Các hoạt động phi thương mại trực tiếp với khách hàng

Hội nghị khách hàng, chương trình huấn luyện về sử dụng và vận hành sản

Trang 12

phẩm, chương trình sử dụng thử hàng hoá và lấy ý kiến người tiêu dùng, tổ chức các triển lãm, Showroom là nhóm các hoạt động có chi phí không quá cao, nhưng hiệu quả lại rất lớn Đây là các hoạt động tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng để tư vấn, đưa những kiến thức về sản phẩm, doanh nghiệp vì vậy thương hiệu của doanh nghiệp có thể in đậm trong tâm trí người tiêu dùng

1.1.1.5 Tác dụng của PR đối với doanh nghiệp

PR giúp DN xác lập một thị trường mục tiêu hay một lối sống cụ thể: Các nhà Marketing có thể tạo lập mối quan hệ giữa thương hiệu tới các hoạt động PR và nhóm các khách hàng đã lựa chọn Người tiêu dùng có thể được phân nhóm theo các yếu tố địa lý, nhân khẩu, sinh học hoặc hành vi theo từng hoạt động Đặc biệt, các sự kiện có thể lựa chọn dựa trên thái độ của những người tham gia và việc sử dụng các sản phẩm hoặc nhãn hiệu nhất định

PR làm tăng nhận thức của khách hàng về công ty hay tên sản phẩm: Hoạt động PR thường đem lại cho thương hiệu sự xuất hiện có tính ổn định Đây là điều kiện cần thiết để xây dựng nhận thức về thương hiệu bằng việc lựa chọn khéo léo các

sự kiện hay các hoạt động tài trợ, nhận thức về sản phẩm và từ đó nhận thức về thương hiệu cũng được cũng cố

PR tạo dựng và cũng cố những liên kết thương hiệu chính yếu: Các hoạt động

PR có các liên tưởng mà có thể giúp tạo và cũng cố các liên tưởng về thương hiệu sản phẩm, hay cụ thể hơn là giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng khi đối diện với một thương hiệu Ví dụ như tã lót Huggies đã tổ chức một chương trình PR rộng rãi được quảng bá khá rầm rộ “Bé Huggies năng động” hoặc Unilever vận động chương trình

“Gửi tặng đồng phục đi học mà bạn không dùng nữa cho bột giặt OMO” cho các nữ sinh ở các vùng xa

PR giúp tăng cường hình ảnh của doanh nghiệp: Có thể nói hoạt động PR có tác động tích cực trong việc quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế tỉ mỉ, cẩn thận nhằm gặt hái sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến công chúng những hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 13

PR thể hiện sự cam kết của thương hiệu với cộng đồng hoặc về các vấn đề xã hội.

PR tạo ra cơ hội bán hàng và xúc tiến bán hàng: PR là công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giao tiếp marketing như: bán hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại, các hoạt động tài trợ, triển lãm Đồng thời, qua sự kiện tổ chức DN có thể tiếp thu được thông tin phản hồi từ phía người tiêu dùng

PR có tác dụng làm tăng lòng trung thành của khách hàng và những nhân viên tài năng Ngoài ra, PR còn giúp doanh nghiệp thiết lập và duy trì tốt các mối quan hệ như: các báo đài, cơ quan, chính quyền, đoàn thể, nhà cung ứng,

1.1.1.6 Sự tương quan và so sánh PR

 So sánh giữa PR và quảng cáo

Trang 14

QUẢNG CÁO

- Hầu hết thông qua hệ thông

truyền thông đại chúng (TV, radio,

báo)

- Một số loại hình doanh nghiệp

không sử dụng quảng cáo được (trai

hòm, thuốc lá )

- Quảng cáo thường được dùng như

công cụ truyền thông trong PR

- Nhằm tăng doanh số, thị phần

- Không gian hoạt động đa chiều:

sóng TV, sóng phát thanh, trạm

báo, biển quảng cáo

- Cần sự bùng nổ, đột biến: Khi xây

dựng một thương hiệu mới bằng

quảng cáo, phải phát động như một

“vụ nổ mặt trời” để gây được ấn

tượng

- Là hình ảnh

- Đến với nhiều người

- Tự mình điều khiển: doanh nghiệp

phát động chiến dịch quảng cáo sẽ

tự quyết định mình muốn làm gì,

muốn bán cái gì và cho ai Nghĩa là

“Quảng cáo là tự mình nói về

mình”

- Tốn nhiều chi phí

- Thiếu độ tin cậy

PR

- Thông qua các hình thức: trình bày,

sự kiện đặc biệt, thông cáo báo chí, mẫu chuyện

- Tất cả các loại hình doanh nghiệp đều sử dụng PR được

- Hoạt động PR thường hổ trợ cho chiến dịch quảng cáo

- Cung cấp thông tin, gia tăng nhận thức

- Đường thẳng một chiều: yếu tố này dẫn đến yếu tố khác (các yếu tố lần lược được mở ra)

- Xây dựng từng bước: Khi xây dựng một thương hiệu mới bằng PR, bạn phải tịnh tiến từng bước vì bạn không thể điều phối các phương tiện truyền thông đại chúng

- Là lời nói

- Đến với một số người

- Do người khác điều khiển: báo, đài, công chúng sẽ nói thay cho bạn Họ

sẽ cho biết bạn là ai, bạn nên bán cái

gì và nên dùng phương pháp nào để bán hàng Nghĩa là “PR là dùng người khác nói thay mình”

- Tiết kiệm chi phí (tương đối)

- Độ tin cậy cao

Trang 15

 Sự tương hỗ giữa PR và marketing:

PR không tách biệt hoàn toàn với marketing, nó hỗ trợ cho marketing trong những khía cạnh sau:

- Tạo nhận thức

- Thông tin và giáo dục

- Tăng cường sự hiểu biết

- Xây dựng lòng tin

- Thiết lập mối giao hảo

- Thuyết phục mua hàng hóa, dịch vụ

- Tạo xu hướng chấp nhận

1.1.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả của PR

Có hai cách tiếp cận cơ bản để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động PR:

1.1.2.1 Phương pháp đánh giá từ phía cung

Phương pháp đánh giá từ phía cung là tập trung vào hiệu quả tiềm năng đối với thương hiệu bằng việc đánh giá mức độ bao phủ trên các phương tiện truyền thông đại chúng của thông tin đã được truyền tải

1.1.2.2 Phương pháp đánh giá từ phía cầu

Phương pháp đánh giá từ phía cầu là tập trung nhận xét ý kiến ghi nhận từ phía khách hàng Phương pháp này nhằm xác định sự tác động của hoạt động PR đối với cấu trúc nhận thức về thương hiệu trong tâm trí khách hàng Vì vây, DN cần theo dõi và điều tra khách hàng để có thể biết được các hoạt động PR có khả năng tác động như thế nào đến nhận thức, thái độ, doanh thu bán hàng

Sau mỗi hoạt động PR, doanh nghiệp có thể điều tra khách hàng để đánh giá

về mức độ gợi nhớ và ấn tượng về các sự kiện, tài trợ cũng như thái độ với doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đó

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát thị trường tiêu thụ Bia tại Việt Nam

Theo hiệp hội Bia, Rượu và nước giải khát Việt Nam thị một người Việt Nam tiêu thụ trung bình 22 lít bia trong năm 2008, và chỉ đứng sau Thái Lan về mức độ

Trang 16

tiêu thụ ở Đông Nam Á.

Trong một báo cáo về lĩnh vực thực phẩm và đồ uống của Việt Nam, Công ty theo dõi Doanh nghiệp Quốc tế- gọi tắt là BMI, một công ty tư vấn kinh doanh toàn cầu, cho hay bia ở Việt Nam sẽ là loại đồ uống chủ lực trong ngành công nghiệp thức uống vì doanh số bán bia có phần chắc sẽ tăng trưởng mạnh nhất với mức 48,6% trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013 do các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài sẽ mở rộng đầu tư trong lĩnh vực này Ngoài hai hãng hàng đầu trong lĩnh vực công nghiệp bia của Việt Nam hiện nay là Sabeco và Habeco, chiếm giữ khoảng 50% thị phần, trong đó Sabeco chiếm khoảng 35% thị phần, Habeco khoảng 15% thị phẩn bia cả nước thì nhiều hãng bia và nước giải khát nỗi tiếng thế giới đã đầu tư vào Việt Nam trong nhiều năm nay, trong đó có các hãng Carlsberg, Heniken, Tiger and San Miguel và đại công ty nước giải khát Hoa Kỳ Anheuser cũng đã đưa sản phẩm bia nổi tiếng Budweiser vào thị trường Việt Nam Theo Bộ công thương Việt Nam cho biết ngành Bia, Rượu và nước ngọt hiện nay chiếm trên 21% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước

1.2.2 Thực tiễn về hoạt động PR tại doanh nghiệp Việt Nam

Các công ty nước ngoài đã đưa PR vào Việt Nam từ những năm 90 của thế kỉ

XX với mong muốn tiết lộ cho doanh nghiệp Việt Nam thấy PR là một “mảnh đất màu mỡ” nên khai thác và đầu tư Tuy nhiên từ đó đến nay, gần 30 năm trôi qua nhưng các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa biết cách khai thác ngành công nghiệp tiềm năng này Hoạt động PR ở Việt Nam chỉ đơn thuần là “mua đất” trên các trang báo nhằm quảng bá

và thổi phồng thương hiệu, đi “quan hệ” với giới báo chí truyền thông PR nước nhà lẩn quẩn trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với báo chí, nó không được nhìn nhận là một ngành công nghiệp độc lập Đây là một trong những hạn chế làm cản trở sự phát triển của PR tại Việt Nam, doanh nghiệp chưa thật sự gặt hái trọn vẹn những ích lợi to lớn từ hoạt động PR mang lại

Học bổng Đèn đom đóm, Học bổng Coca-Cola, chương trình ca nhạc thời trang ''Khám phá phong cách Aquafina'', Cúp bóng đá Tiger Cup, chương trình hiến máu nhân đạo của nhân viên Prudential Những hoạt động được gọi là PR (Public Relations) này

đã góp phần không nhỏ giúp các thương hiệu Cô gái Hà Lan, Coca-Cola, Pepsi, Tiger,

Trang 17

Prudential, tranh thủ được sự ủng hộ từ công chúng Trong khi đó, đối với các DN Việt Nam, khái niệm PR dường như vẫn còn xa lạ

Thực tế là đa số các DN Việt Nam hiện nay chỉ quan tâm tới sản xuất và tiêu thụ một cách thụ động mà chưa quan tâm đến việc tìm hiểu thị hiếu, điều tra nghiên cứu thị trường, xây dựng một chiến lược PR quảng bá thương hiệu bài bản nhằm tìm một chỗ đứng cho thương hiệu của mình trên thị trường Theo điều tra mới đây của dự án ''Hỗ trợ DN Việt Nam xây dựng và quảng bá thương hiệu'' do Báo Sài Gòn tiếp thị và Câu lạc bộ hàng Việt Nam chất lượng cao phối hợp tổ chức, chỉ có 4,2% DN Việt Nam coi thương hiệu là vũ khí trong cạnh tranh, chỉ 16% DN có bộ phận tiếp thị chuyên trách Trong đó, rất hiếm các DN có bộ phận làm PR độc lập mà thường được ghép cùng với các phòng marketing, hành chính, tổng hợp

Nhận thức vai trò của hoạt động PR tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế nói riêng chưa thật sự đúng đắn, vì vậy việc ứng dụng PR để quảng bá thương hiệu cho doanh nghiệp còn rất hạn chế Các vấn đề về hoạt đông PR vẫn chưa được khai thác tối đa

Ở Việt Nam, PR còn khá mới mẻ, các nghiên cứu về hoạt động này thật sự chưa nhiều Vì vậy, để thực hiện đề tài: “Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của Công ty TNHH Bia Huế” tôi đã chọn tài liệu tham khảo qua một số đề tài khoa học tại website: thuvienluanvan.com như: “Tìm hiểu về hoạt động PR tại doanh nghiệp Việt Nam”; “Ứng dụng hoạt động PR trong doanh nghiệp Việt Nam” Ngoài ra tôi còn tham khảo một số luận văn sau:

“Một số đánh giá và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động PR tại Ngân hàng TMCP An Bình” - sinh viên Nguyễn Thị Hải Diệp, luận văn tốt nghiệp (2007), ĐH Dân Lập Hùng Vương, HCM Luận văn đã phân tích các tiêu chí đánh giá của khách hàng về hoạt động PR, và đưa ra rất nhiều kiến nghị để thực hiện PR một cách hiệu quả

“Tác động của hoạt động quảng cáo và PR đến việc duy trì và phát triển thương hiệu tại Công ty Bia Huế” - Nguyễn Thị Tần Quý, luận văn tốt nghiệp năm 2006, ĐH Kinh tế Huế Tác giả đã thu thập, phân tích những ý kiến đánh giá của khách hàng về tác động của quảng cáo và PR, đưa ra nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt đồng truyền thông, tiếp thị

Trang 18

Các khóa luận tốt nghiệp trên đã góp phần giúp tôi có thêm thông tin và cái nhìn tổng quan về sự tác động của các chính sách truyền thông, tiếp thị Từ đó, tạo nền tảng ban đầu khiến tôi quan tâm, yêu thích và chọn nghiên cứu về hoạt động PR, một trong những công cụ quan trọng của truyền thông.

Bên cạnh đó, tôi tiến hành tham khảo luận văn “ Đánh giá của khách hàng về chương trình “ khách hàng thân thiết” tại siêu thị Thuận Thành Huế” – Hà Thị Thu Thuỷ, luận văn tốt nghiệp năm 2009, ĐH Kinh Tế Huế, để tham khảo về cách thức phân tích đánh giá của khách hàng

Tuy nhiên, tôi lại chưa được tham khảo chuyên đề hay khóa luận tốt nghiệp nào tại trường ĐH Kinh tế Huế đề cập về vấn đề đánh giá của khách hàng đối với hoạt động

PR Nhận thấy đây là đề tài mới mẻ và có nhiều thử thách nên tôi mạnh dạn thực hiện và

cố gắng phát huy hết những kiến thức thu thập được từ báo chí, các khóa luận, chuyên

đề tốt nghiệp, các nghiên cứu khoa học để tăng tính thực tiễn, khoa học và đáng tin cậy cho khóa luận này

Trang 19

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PR

CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Bia Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Bia Huế

2.1.1.1 Quá trình hình thành

Nhà máy Bia Huế được thành lập vào ngày 20-10-1990 theo quyết định số 402 QĐ/UB của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm đáp ứng nhu cầu bia tại khu vực miền Trung Nhà máy ra đời với hình thức xí nghiệp liên doanh có vốn góp từ các đơn vị Quốc doanh và ngoài Quốc doanh trong tỉnh và vay vốn Ngân hàng, với số vốn đầu tư ban đầu là 2,4 triệu USD Công suất ban đầu là 3 triệu lít/năm

Sau 10 tháng xây dựng, từ tháng 02/1990 đến tháng 11/1990, đến cuối tháng 11/1990 sản phẩm đầu tiên của nhà máy Bia Huế - Bia Huda – ra đời Bia Huda được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT, Đan Mạch, cung cấp thiết bị và công nghệ kỹ thuật hiện đại, tiên tiến

Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International (TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấy phép

số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn: Việt Nam 50%, Đan Mạch 50% Đây thực

sự là một bước ngoặt trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từ đây, Nhà máy Bia Huế chính thức mang tên: Công ty Bia Huế Tên và địa chỉ cụ thể của Công ty như sau:

Tên công ty : Công ty TNHH Bia Huế

Tên thường gọi : Công ty Bia Huế

Tên nước ngoài : HUE BREWERY LTD

Tên giao dịch : HBL

Loại hình : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Địa chỉ : 243 Nguyễn Sinh Cung – Thành Phố Huế

Điện thoại : 054 850 164

Fax : 054 850 771

Trang 20

Email : huda@huda.com.vn

Website : http://wwww.huda.com.vn

Điều này không những tạo điều kiện cho Công ty giới thiệu loại bia có chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế mà còn mở rộng hoạt động và vị trí của Công ty Bia Huế lên tầm cỡ quốc gia và quốc tế

2.1.1.2 Tóm tắt quá trình phát triển

Nhà máy bia Huế được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1990, với công suất ban đầu là 3 triệu lít/năm Hai năm sau, năm 1992 công suất của nhà máy đã được nâng lên gấp đôi là 6 triệu lít/ năm Công suất lại tiếp tục mở rộng gấp đôi năm trước trong những năm tiếp theo

Năm 1994, Công ty Bia Huế với sản phẩm: Hue beer là một trong những sản phẩm của Việt Nam đầu tiên tự tin đi vào thị trường Hoa Kỳ Đến nay, các sản phẩm của Công ty Bia Huế là Hue beer và Huda beer đã có mặt trên nhiều châu lục: từ châu

Á (chủ yếu ở các thị trường như Malaysia, Indonesia, Lào, Nhật Bản) sang châu Âu (Pháp, Bồ Đào Nha, Anh), từ Australia sang Hoa Kỳ đến Canada

Đến năm 1998, năng lực sản xuất của Công ty Bia Huế đã được nâng lên 50 triệu lít/ năm, đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong quá trình hình thành và phát triển của công ty

Năm 2008, Công ty bia Huế xây dựng thêm một cơ sở sản xuất mới tại khu công nghiệp Phú bài, Nhà máy Bia Phú Bài giai đoạn 1 của Công ty Bia Huế đi vào hoạt động đã đưa công suất của Công ty Bia Huế lên 150 triệu lít/ năm Sau một năm hoạt động, nhà máy Bia Phú bài chạy hết công suất, và không đủ cung ứng cho nhu cầu trong mùa cao điểm Vì vậy Tháng 11/2009, Nhà máy Bia Phú Bài giai đoạn 2 và được khởi công và hoàn thành đã nâng tổng công suất của Công ty lên 230 triệu lít/năm vào tháng 5/2010

Công suất của nhà máy không ngừng tăng, với tốc độ tăng trưởng như sau:

Bảng 1: Công suất của nhà máy Bia Huế qua các năm

Trang 21

2.1.2.3 Các thành tích mà doanh nghiệp đã đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác xã hội

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ, các

Bộ ngành, các tỉnh, thành và người tiêu dùng đã có phần thưởng cao quý cho Công ty Bia Huế:

2007 • Thủ tướng Chính Phủ nước CHXHCN Việt nam tặng Bằng khen

Công ty Bia Huế đã có thành tích chấp hành tốt chính sách thuế 3 năm liên tục từ 2005-2007, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế

xã hội của cả nước

• UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế tặng bằng khen Công ty Bia Huế đã

có nhiều thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2007

• UBND tỉnh công nhận Tập thể lao động xuất sắc

• Giải thưởng Sao Vàng Bắc Trung Bộ 2007

• Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2007

• Chứng chỉ ISO 9001 – 2000

• Giấy chứng nhận “Giải thưởng Sản phẩm/ dịch vụ thương hiệu việt hội nhập WTO” sản phẩm Bia Huda, Bia festival do Trung tâm

Trang 22

Nghiên cứu ứng dụng và phát triển thương hiệu Việt cấp

• Chứng nhận thương hiệu Huda thuộc top 500 thương hiệu của Việtt nam năm 2007 do Trung Tâm nghiên cứu ứng dụng phát triển thương hiệu Việt cấp

• Cúp sen vàng Thương hiệu nổi tiếng VN & Quốc tế do Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam cấp

2008 • Chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng nhất

• Cờ thi đua của Chính Phủ với thành tích đã hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2008

• Chủ tịch UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế tặng Bằng khen Công ty TNHH Bia Huế đã có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2008

• UBND tỉnh công nhận tập thể lao động xuất sắc tại QĐ số: 541/QĐ-UBND ngày 4/3/2008

• Cúp Doanh nghiệp hội nhập và phát triển

• Giải thưởng Sao vàng Đất Việt 2008, danh hiệu Top100 Thương hiệu Việt nam trong hội nhập quốc tế

• Ủy Ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế tặng Bằng khen Công

ty Bia Huế đã có thành tích xuất sắc trong xây dựng, phát triển thương hiệu và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế

• Ban chấp hành Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam tặng Giấy khen đã có nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp tịch cực cho sự phát triển của Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam năm 2008

• Đạt Giải thưởng Topten thương hiệu thực phẩm chất lượng an toàn

Trang 23

• Thời báo Kinh tế Việt Nam chứng nhận Công ty TNHH Bia Huế đạt giải thưởng Rồng vàng

2009

• Ủy ban Nhân dân tỉnh Tặng cờ thi đua xuất sắc năm 2009

• Ủy ban Nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu tập thể lao động xuất sắc năm 2009

• Chủ tịch UBND Tỉnh TT Huế tặng Bằng khen đã có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2009

• Cục An toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ y tế tặng giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm - thương hiệu huda, top 20 doanh nghiệp lớn giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm - doanh

nghiệp Công ty TNHH Bia Huế

• Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tặng Giấy chứng nhận Cúp thương hiệu Việt lần thứ 6

• Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ Công Đoàn cơ sở vững mạnh có phong trào thi đua xuất sắc năm 2009

• Giải Ba cho Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi trường

UBMT Tổ quốc Việt nam Tỉnh TT Huế tặng Bằng khen đã có

nhiều thành tích xuất sắc trong thực hiện cuộc vận động "Ngày vì người nghèo" giai đoạn 2000-2010

• UBND Tỉnh Quảng trị tặng Bằng khen đã có nhiều thành tích xuất sắc trong thực hiện cuộc vận động "Ngày vì người nghèo" và 5 năm thực hiện đề án “Hỗ trợ xóa nhà tạm bợ cho hộ nghèo” giai đoạn

2005-2010.

2.1.2 Qui mô hiện tại của Công ty TNHH Bia Huế

Với sự quản lý của ban giám đốc công ty và sự nỗ lực của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Bia Huế, trong những năm qua, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc, trở thành doanh nghiệp đứng đầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế về mọi mặt

Sau đây là bảng tóm tắt kết quả SXKD của Công ty trong 3 năm qua:

Bảng 2: Kết quả SXKD tóm tắt của Công ty Bia Huế trong 3 năm 2008- 2010

Trang 24

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

2.Vốn kinh doanh (vốn tự có) (tỷ đồng) 692 911 1009

4.Doanh thu xuất khẩu (USD) 1.122.000 1.200.000 1.340.000

5.Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 161,94 237,74 392,1

Năm 2010, Công ty Bia Huế đã có những thành tích xuất sắc với sản lượng đạt

230 triệu lít, tăng 26.09% so với năm trước; doanh thu đạt hơn 1.386.718 triệu đồng, tăng 40,6%; nộp ngân sách 82.199 triệu đồng, tăng 10,3%, chiếm 1/2 tổng thu ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế, tạo công ăn việc làm cho hơn 500 lao động trực tiếp, và hàng trăm lao động gián tiếp

Những bước phát triển vượt bậc, qui mô của công ty không ngừng được mở rộng Sau 20 năm thành lập, sản lượng tiêu thụ tăng hơn 16 lần, doanh thu tăng trên 20 lần, nộp ngân sách Nhà nước tăng hơn 27 lần, lợi nhuận tăng 17 lần (Trích báo cáo thành tích SXKD của Công ty Bia Huế trong 20 năm) Bên cạnh sự lớn mạnh về sản lượng tiêu thụ và công suất sản xuất, Công ty Bia Huế luôn tự hào là đơn vị dẫn đầu trong Tỉnh về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và ngân sách Nhà nước

Với sự nỗ lực, phấn đấu không ngừng của toàn CBCNV công ty Bia Huế trong quá trình xây dựng và trưởng thành cùng với những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Bia Huế trong những năm qua xứng đáng là đơn vị dẫn đầu trong ngành công nghiệp nhẹ của tỉnh nhà Là một doanh nghiệp mới ra đời so với các hãng bia lớn, nhưng những bước tiến của Công ty là đáng ghi nhận

Với những kết quả mà Công ty Bia Huế đạt được trong những năm qua, Công ty Bia Huế đã trở thành một trong bốn doanh nghiệp sản xuất bia lớn nhất Việt Nam Công

ty Bia Huế được đánh giá là doanh nghiệp có qui mô lớn

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bia Huế

2.1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức

Trang 25

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC SALES &

MARKETING

BỘ PHẬN MARKETING

BỘ PHẬN SALES

PHÒNG NHÂN SỰ

PHÒNG CUNG ỨNG

BỘ PHẬN QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG

Những thành quả mà Công ty Bia Huế đạt được như ngày hôm nay là do chính sách đổi mới kịp thời, đúng đắn của Đảng và Nhà nước, của một quá trình phấn đấu của tập thể cán bộ, công nhân viên toàn Công ty và đặc biệt là sự đổi mới về phương thức quản lý Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bia Huế được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Nhìn chung, bộ máy tổ chức quản lý của Công ty khá đơn giản, chặt chẽ, bảo đảm tính độc lập, thống nhất Do vậy mệnh lệnh ban ra ít qua khâu trung gian nên đảm bảo tính cập nhật, kịp thời, chính xác Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bia Huế như sau:

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính CTBH)

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Bia Huế

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty Bia Huế như sau:

- Hội đồng thành viên: có quyền lực cao nhất do Hội đồng cổ đông bầu ra, có

nhiệm kỳ 3 năm Với nhiệm vụ là hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn cho Công ty, đề cử các chức danh chủ chốt trong công ty Các thành viên của Hội đồng thành viên có thể tái cử, chủ tịch Hội đồng thành viên là người nước ngoài (Chủ tịch Hội đồng thành viên nhiệm kỳ VI (2010-2012) là Ông Henrik Juel Andersen)

Trang 26

- Tổng Giám đốc: là thành viên của Hội đồng thành viên do Hội đồng thành viên

đề bạt và được UBND Tỉnh chấp thuận Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và đúng với pháp luật hiện hành Tổng giám đốc do người Việt Nam nắm giữ (Tổng Giám Đốc hiện nay của Công ty là Ông Nguyễn Mậu Chi)

- Giám đốc tài chính: quản lý phòng kế hoạch vật tư và phòng tài chính của Công

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc tài chính hiện nay là Ông Mai Xuân Hùng)

- Giám đốc kỹ thuật: quản lý hoạt động sản xuất của Công ty, chịu trách nhiệm

trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Ông Nguyễn Minh Châu)

- Giám đốc tiếp thị và tiêu thụ: quản lý phòng tiếp thị và phòng tiêu thụ, chịu

trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Ông Nguyễn Tiến Bộ)

+ Bộ phận Marketing: Nghiên cứu thị trường, đề ra các chiến lược tiếp thị

+ Bộ phận quan hệ công chúng (PR): Đề ra và thực hiện các hoạt động quan hệ cộng đồng nhằm xây dựng hình ảnh của Công ty đối với giới công chúng

+ Bộ phận bán hàng: Tổ chức, quản lý lực lượng bán hàng, theo dõi quản lý mạng lưới phân phối, mở rộng quan hệ khách hàng…

- Phòng Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề

liên quan

- Phòng Hành Chính: chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan hành chính

- Phòng Văn Thư: soạn thảo, in ấn, đóng dấu và lưu giữ văn thư của Công ty.

Mức độ phân cấp quản lý trong các phòng ban tương đối cao, bảo đảm tính tự chủ, linh hoạt cho các bộ phận Tạo điều kiện nâng cao tính chuyên môn của từng bộ phận và gắn trách nhiệm với kết quả cuối cùng đạt được Mỗi bộ phận đều có chức năng riêng biệt, tuy nhiên chúng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau cùng tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ra quyết định, nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, mang lại lợi nhuận cho Công ty

2.1.3 Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Huế

Bảng 3: Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Huế giai đoạn 2008-2010

Đvt: Người

Trang 27

3 Theo tính chất công việc

Lao động trực tiếp 326 377 428 51 15,64 51 13,53Lao động gián tiếp

-25,15

(Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty Bia Huế)

Để đảm bảo phát triển và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, Công ty luôn cân nhắc trong việc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực Số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty tương đối nhiều và ổn định về sau Tuy nhiên tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn mà Công ty có những chính sách điều chỉnh nhân lực khác nhau, có thể là tăng hoặc giảm nhưng biến đổi không đáng kể Số lao động năm 2010 tăng hơn so với năm trước là 9 người chủ yếu ở bộ phận bán hàng

và marketing

Xét theo giới tính: về tỷ lệ nam-nữ thì nam có số lượng nhiều hơn nữ Tuy nhiên tuỳ theo tính chất công việc yêu cầu mà đối tượng được ưu tiên là nam hay nữ vì vậy yếu tố giới tính của nhân sự không đòi hỏi quan trọng lắm

Theo trình độ: Công ty luôn chú ý phát triển đội ngũ nhân viên có chuyên môn năng lực cao Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học là 34,43% ; Cao đẳng

và trung cấp 27,66 %; tỷ lệ khác là 37,91 % Đặc biệt trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và trình độ tin học của từng vị trí lãnh đạo chủ chốt của DN (Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ tịch HĐQT,…) là trình độ Đại học và trên Đại học

2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế

2.1.4.1 Danh mục tổng hợp sản phẩm, dịch vụ mang thương hiệu

Trang 28

Các sản phẩm của Công ty Bia Huế đều được sản xuất từ những nguyên liệu có chất lượng cao của các hãng cung cấp hàng đầu thế giới Công nghệ sản xuất bia của Công ty tiên tiến và quá trình sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy trình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn của Việt Nam và thế giới Để tạo nên hương vị đặc biệt cho sản phẩm của mình, Công ty Bia Huế lấy nước từ nhà máy nước Vạn Niên (thượng nguồn sông Hương) Nguồn nước được xử lý, đảm bảo các thông số kỹ thuật cho việc sản xuất bia Vì vậy, chất lượng sản phẩm của Công ty luôn thỏa mãn các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn của các quốc gia khác trên thế giới như: Mỹ, Canada, Châu Âu…và được các nhà nhập khẩu hàng đầu luôn hài lòng về chất lượng ổn định Các sản phẩm của Công ty Bia Huế đạt tiêu chuẩn tốt nhất của tập đoàn Carlsberg Đan Mạch.

Hiện nay, Công ty Bia Huế có 4 dòng sản phẩm chính và 1 sản phẩm được độc quyền phân phối tại miền Trung

Dòng sản phẩm Huda Beer: là loại bia dòng chính, với chất lượng cao, giá cả

hợp lý Bia Huda luôn được khách hàng trong và ngoài nước yêu mến, ủng hộ, chiếm vị trí hàng đầu tại các tỉnh miền Trung và các tỉnh thành khác Đối tượng khách hàng chính của dòng bia này là khách hàng bình dân, có thu nhập trung bình - trung bình khá Hiện nay bia Huda có nhiều chủng loại khác nhau nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng: Huda được đóng trong chai màu nâu dung tích 450ml và 355ml, ngoài ra còn có lon 330ml độ cồn 4,7% và 7,0% (dùng cho xuất khẩu), keg

50 lít (bia tươi) với độ cồn 4,7%

Hình 1: Sản phẩm Bia Huda

Trang 29

 Qui mô thị trường:

Hiện nay sản phẩm này đang có hệ thống phân phối ở 22 tỉnh thàng trên cả nước Sản lượng tiêu thụ hiện tại tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bắc miền trung: TT-Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh.Các thị trường khác: miền Bắc, miền Nam, Tây Nguyên… đều đang phát triển tốt và có rất nhiều tín hiệu khả quan Ngoài ra Huda beer còn được xuất khẩu sang các thị trường: Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada, Tây Ban Nha, Lào, Malaysia, Australia, Indonesia

Thị phần Tăng trưởng Thị phần Tăng trưởng

1 Thừa Thiên Huế 90 % 15,11 % 90 % 20,13 %

Dòng sản phẩm Festival Beer: Là loại bia ra đời vào năm 2000 phục vụ cho dịp

Festival quốc tế tại Huế, được người tiêu dùng rất hoan nghênh và hiện nay đang được khuếch trương rộng rãi Bia Festival được đóng trong chai 330 ml màu ô liu, trang nhã,

độ cồn 4,5 độ, có chất lượng cao và là nhãn hiệu bia cao cấp của Công ty Bia Huế, là loại bia dành cho lễ hội đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam Định hướng trong tương lai sẽ

là sản phẩm bia phục vục cho mọi lễ hội trên cả nước

Hình 2: Sản phẩm Bia Festival

Trang 30

 Qui mô thị trường:

Hiện nay sản phẩm này đang có hệ thống phân phối ở 22 tỉnh thàng trên cả nước Sản lượng tiêu thụ hiện tại tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bắc miền trung: Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh Các thị trường khác: miền Bắc, miền Nam, Tây Nguyên… đều đang phát triển tốt và có rất nhiều tín hiệu khả quan Ngoài ra, Huda beer còn được xuất khẩu sang các thị trường: Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada, Tây Ban Nha, Lào, Malaysia, Australia, Indonesia

 Thị phần của bia Festival

TT

Thị trường tiêu

thụ sản phẩm

mang thương hiệu

Tỷ lệ % thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần

Thị phần Tăng trưởng Thị phần Tăng trưởng

1 Thừa Thiên Huế 4 % 2.28 % 7 % 72 %

2 Quảng Trị 0,1% 35 % 0,11 % 62 %

Dòng sản phẩm Hue Beer: Hue Beer là loại bia được sản xuất từ một loại men đặc

biệt cao cấp, được đóng chai sang trọng, quý phái Hue Beer được sản xuất chủ yếu cho xuất khẩu, bia có chất lượng cao, kiểu dáng truyền thống, thanh lịch, gần gũi và tinh tế, mang đậm nét văn hóa đặc trưng của Cố đô Huế Sản phẩm được biết nhiều qua thị trường xuất khẩu tại Hoa Kỳ Bia được đóng chai 355 ml, mỗi xách 6 chai rất tiện lợi cho khách hàng mua lẻ mà không quan tâm đến việc trả lại bao bì Hiện nay, Hue Beer đang được nội địa hóa và lần đầu tung ra thị trường Huế Công ty Bia Huế có chiến lược xây dựng Hue Beer thành một loại bia cao cấp, mang tính cổ điển, sang trọng tại Việt Nam

Hình 3: Sản phẩm Hue Beer

Trang 31

Sản phẩm bia Carlsberg: Carlsberg là nhãn hiệu bia cao cấp mang đẳng cấp quốc

tế Đây là sản phẩm của sự kết hợp tuyệt vời giữa vị ngọt êm, hòa quyện chút đắng tinh

tế của dư vị Bia Carlsberg là sản phẩm bia của hãng bia Carlsberg của Đan Mạch Từ năm 2008, Công ty Bia Huế được độc quyền phân phối tại miền Trung

Hình 4: Sản phẩm Bia Carlsberg

Sản phẩm bia Huda extra: Huda Extra - dòng bia mở rộng từ bia Huda, ra đời

cuối năm 2009 đầu năm 2010, dành cho khách hàng có thu nhập khá trở lên Hơn cả vị bia thông thường, Huda Extra là sự kết hợp tuyệt vời giữa men tinh túy từ bia Huda truyền thống cùng với công nghệ nấu bia danh tiếng hơn 160 năm của Châu Âu, một lần nữa được sáng tạo thêm hương hoa bia Houblon độc đáo, tạo nên một vị bia có chất lượng hàng đầu

 Tỷ trọng sản phẩm

Tỷ trọng sản phẩm có sự dịch chuyển mạnh mẽ trong năm 2010

Sản phẩm bia Huda 45 cl từ 90% giảm xuống 77% trong năm 2010 (sản lượng tiêu thụ giảm so với sản lượng cùng kỳ năm trước)

Các sản phẩm cao cấp tăng trưởng tương đối tốt như: Huda lon, Festival và Huda extra

Trang 32

(Nguồn: Phòng tiêu thụ và tiếp thị CTBH)

Biểu đồ 1: Tỷ trọng sản phẩm của CT Bia Huế

2.1.4.2 Chính sách giá của Công ty TNHH Bia Huế

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng là giá cả, qua đó nó ảnh hưởng đến lượng hàng tiêu thụ và lợi nhuận của công ty Đối với Công ty Bia Huế, giá bán hàng hóa do Hội đồng quản trị quyết định

Giá của các sản phẩm được tính như sau:

Giá bán = chi phí SX+ tiền bản quyền + lãi gộp kế hoạch + thuế tiêu thụ đặc biệt

Tuy nhiên có sự khác biệt trong cách tính giá đối với bia Festival Giá bia Festival thấp hơn giá bia Huda thông thường bởi vì giá được tính tỷ lệ thuận với dung tích nước Nhưng sau 01/01/2004, sau khi có nghị định của chính phủ về quyết định sử dụng thuế VAT, đẩy giá bia Festival lên trở thành một loại bia đặc biệt

Giá bán = chi phí SX + tiền bản quyền + lãi gộp kế hoạch + thuế tiêu thụ đặc biệt + VAT

Trong thời điểm hiện nay, việc tăng giá một số sản phẩm là điều không thể tránh khỏi, do đây là sự tác động xấu của tình trạng lạm phát gia tăng đến doanh nghiệp Tuy nhiên, Công ty Bia Huế luôn cố gắng đảm bảo một mức giá hợp lý và phù hợp với người tiêu dùng và không quá chênh lệch so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trong một phân khúc thị trường Trong năm 2010, do tình hình nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, bên cạnh đó, giá cả các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh như xăng dầu biến động liên tục theo chiều hướng gia tăng Điều đó đã tác động lớn đến lợi nhuận của Công ty, do đó, tăng giá bia Huda – Sản phẩm chủ chốt của Công ty Bia Huế - là một biện pháp tích cực nhằm bình ổn quá trình sản xuất kinh doanh

Bảng báo giá của một số sản phẩm chính của Công ty Bia Huế như sau:

Trang 33

Bảng 4: Bảng báo giá năm 2011 của Công ty Bia Huế

ĐVT: Đồng

Tên sản phẩm Quy cách Giá bán ( có VAT) Ghi chú

Bia Huda chai 45 cl 20 chai/két 97,000 Đổi vỏ/két

Bia Huda chai 35.5 cl 24 chai/két 95,000 Đổi vỏ/két

Bia Huda lon 33 cl 24 lon/thùng 170,000

Bia Festival 33 cl 24 chai/két 150,000 Đổi vỏ/két

Hue Beer 35.5 cl 24 chai/két 149,000 Đổi vỏ/két

(Nguồn: Phòng bán hàng của CTBH)

Qua bảng trên ta có thể thấy, mỗi sản phẩm của Công ty Bia Huế có một mức giá khác nhau, nhằm nhắm đến nhiều đối tượng khách hàng có thu nhập khác nhau Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm mà họ thích và phù hợp với túi tiền

2.1.4.3 Hệ thống phân phối của Công ty TNHH Bia Huế

Công ty Bia Huế hiện nay đang sử dụng kênh phân phối truyền thống, đây là hệ thống phân phối khá đơn giản: Công ty chỉ quản lý và ký hợp đồng với đại lý cấp một Đại lý cấp I quản lý đại lý cấp II và điểm bán lẻ Khi đại lý cấp II và điểm bán lẻ có nhu cầu trang bị hộp đèn, pano quảng cáo, hàng khuyến mãi… thì họ chỉ việc phản ánh với đại lý cấp I Sau đó, đại lý cấp I sẽ có công văn gửi về công ty, những bộ phận quản lý vùng có trách nhiệm báo cáo lên Tổng giám đốc

Công ty cũng có bán trực tiếp cho khách hàng là các cơ quan đoàn thể, mua sản phẩm phục vụ cho các buổi hội họp Sau đây là hệ thống phân phối của Công ty Bia Huế

Trang 34

(Nguồn: Phòng Marketing CTBH)

Sơ đồ 2: Hệ thống phân phối của Công ty Bia Huế

Do Công ty chỉ làm việc trực tiếp với đại lý cấp I nên chỉ quản lý và theo dõi sản lượng tiêu thụ qua các đại lý cấp I Trung bình hàng năm, 98% sản lượng tiêu thụ của Công ty Bia Huế được phân phối đến người tiêu dùng qua các đại lý cấp I, 2% còn lại là bán trực tiếp cho các cơ quan đoàn thể

Các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty Bia Huế:

Ở khu vực miền Bắc: Đối thủ lớn nhất là Nhà máy bia Đông Nam Á với 2 sản

phẩm chính là Halida và Carlsberg (chai và lon) Các sản phẩm của công ty tiêu thụ mạnh nhất ở Hà Nội và đang dần xâm nhập vào thị trường miền Trung Đặc biệt là bia Halida đang dần chiếm thị phần không nhỏ ở khu vực Bắc miền Trung trong những năm gần đây Nhà máy Bia Đông Nam Á với nhiều lợi thế: đội ngũ tiếp thị mạnh, mạng lưới phân phối rộng, bao bì mẫu mã khá đẹp, đặc biệt là bề dày truyền thống, uy tín và chất

Điểm bán lẻCông

Ty

Bia

Huế

Trang 35

lượng đã được thế giới chấp nhận Đây được coi là đối thủ chính của Công ty Bia Huế tại khu vực này

Ngoài ra, còn có một đối thủ nữa là Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Hà Nội (HABECO) với sản phẩm cạnh tranh chính là bia Hà Nội (chai và lon) Với công suất thiết kế là 60 triệu lít/năm Đây là nhãn hiệu truyền thống của người Hà Nội Khách hàng biết đến bia Hà Nội với slogan nổi tiếng “Một nét văn hóa Hà Nội”

Ở khu vực miền Trung: đối thủ chính là Công ty bia Rồng Vàng với 2 sản phẩm

là San Miguel Pale Pilsen và Red Horse San Miguel đã từng đạt huy chương vàng cho loại bia tuyệt hảo tại Hội chợ Bruxeller (Bỉ)

Một đối thủ mạnh nữa là công ty bia Foster, với 2 sản phẩm chính là Foster và Larue Công ty có 2 nhà máy ở Tiền Giang và Đà Nẵng Ngoài ra, một số đối thủ như bia Hennenger ở thị trường Hà Tĩnh và Nghệ An, Bia Lager của Nhà máy bia Quảng Nam Đây là những loại bia cao cấp, với các chương trình khyến mại lớn và những chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ

Ở khu vực miền Nam: Tổng công ty rượu bia và nước giải khát Sài Gòn

(SABECO) được xem là Công ty bia lớn nhất Việt Nam, với sản lượng 403 triệu lít/năm Trong đó, 208 triệu lít được sản xuất tại Sabeco, còn lại được sản xuất tại 10 nhà máy địa phương Các nhà máy gia công cho nhãn hiệu bia Sài Gòn nằm rãi rác ở các địa phương từ Nam ra Bắc Đây không những là đối thủ của Công ty Bia Huế ở khu vực miền Nam mà còn là đối thủ ở cả thị trường miền Trung và miền Bắc Công tác quảng cáo, tiếp thị của công ty khá hoàn thiện

Miền Nam còn có Nhà máy bia Việt Nam với 2 sản phẩm chính là Heineken và Tiger Do thừa hưởng uy tín về chất lượng, giá cả hợp lý trong khung giá bia cao cấp, và quan trọng là khâu quảng bá khuếch trương đã được công ty chú trọng nên sản lượng tiêu thụ đạt trên 15 triệu lít/năm (1993) Những chương trình quảng cáo trên truyền hình rất ấn tượng do người nước ngoài dàn dựng, được phát vào những giờ cao điểm trên VTV3 Ngoài ra, nhãn hiệu Heineken và Tiger còn được biết đến như nhà tài trợ cho các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế

Ngoài các sản phẩm bia cạnh tranh trực tiếp, Công ty Bia Huế còn phải quan tâm đến những đối thủ cạnh tranh gián tiếp, tiềm tàng Đó là các đối thủ kinh doanh các sản

Trang 36

phẩm nước giải khát, đây là sản phẩm thay thế Trên thị trường hiện nay, ngoài 2 hãng

có uy tín và chất lượng là Coca và Pepsi, còn có rất nhiều loại nước giải khát có ga và không ga như Samurai, Lavie, C2, Trà xanh 0o…đây là những thức uống phù hợp với phụ nữ và trẻ em, mà tỷ trọng này trong cơ cấu dân số nước ta hiện nay chiếm hơn 50%,

do đó, tính cạnh tranh của chúng là tiềm tàng nhưng sẽ rất đáng kể nếu trong tương lai, sản phẩm bia không đơn thuần chỉ dùng cho phái mạnh Ngoài ra, hiện nay xu thế dùng rượu ngoại đang dần thu hút một bộ phận những người có thu nhập cao, đây cũng là một đối thủ đáng xem xét

Có thể thấy tính cạnh tranh thông qua bảng giá của các loại bia như sau:

Bảng 5: Giá của một số loại bia trên thị trường

(Nguồn: phòng Sales của CTBH)

Qua đây ta có thể thấy, tính cạnh tranh về giá của các sản phẩm thuộc Công ty Bia Huế rất cao Tuy nhiên, công ty cần đầu tư hơn nữa cho việc xây dựng thương hiệu cao cấp, nỗi tiếng

Nhận biết được các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu các hoạt động của đối thủ là yếu tố quan trọng đem đến thành công cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển

2.1.4.5 Tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế

Trang 37

 Tình hình tiêu thụ

Hàng năm, sản lượng tiêu thụ của Công ty Bia Huế không ngừng tăng nhanh Để

có được kết quả này, Công ty TNHH Bia Huế đã thực hiện rất nhiều chính sách xúc tiến bán nhằm kích thích tiêu thụ, phát triển thị trường mới đồng thời duy trì và bảo vệ thị trường truyền thống Mức tăng sản lượng của Công ty TNHH Bia Huế trong năm 2008 và

2009 là trên 20% và dự báo sẽ ổn định cùng mức tăng trưởng cho đến năm 2011 Sản lượng năm 2010 đạt 1.785.459,51 HL tăng 13,63% so với cùng kỳ năm 2009

Dưới đây là kết quả về sản lượng tiêu thụ của Công ty tính theo sản phẩm trong 3 năm 2008-2010

Trang 38

Bảng 6: Sản lượng tiêu thụ của Công ty Bia Huế

Trang 39

Qua bảng trên có thể thấy rằng, sản lượng của Bia Huda chiếm chủ yếu, bởi vì đây là sản phẩm chính của Công ty Bia Huda ra đời gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bia Huế, tồn tại nhiều năm trên thị trường và được người tiêu dùng đón nhận như một thức uống quen thuộc Từ năm 2008, công ty không đóng chai bia Huda loại 500ml mà chỉ đóng chai loại 450ml Tuy nhiên xu hướng tiêu dùng bia chai Huda đang có xu hướng giảm đáng kể, ngược lại thì bia lon Huda lại tăng lên 10.61% so với năm trước Carlberg đã xâm nhập vào thị trường nước ta kể từ năm 2007 nhưng đến nay sản lượng tiêu thụ chưa cao và có xu hướng giảm tụt trong năm 2010 vì thương hiệu này đối với người tiêu dùng vẫn còn xa lạ

Sản lượng bia hơi đang giảm mạnh do nhu cầu thay đổi, thay vào đó là lượng tiêu thụ đối với sản phẩm bia tươi tăng đột biến trong năm 2010 với 40.27% so với những năm trước Bên cạnh đó chai Huda 335ml đang thay thế dần sản phẩm này Sản phẩm Hue beer đang có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2009 là 6.23% do sản phẩm này chưa được triển khai tiêu thụ mạnh trên thị trường Sản phẩm tăng chủ yếu trong năm 2010 là bia Festival chai với tốc độ tăng là 93.49 % - tương ứng tăng 86162.66 HL Ngoài ra, hai sản phẩm mới của Công ty là Huda extra và eva đang được tung ra thị trường, thí điểm tại thị trường miền bắc nên sản lượng tiêu thụ chưa cao, tuy nhiên được đánh giá rất khả quan

Nhìn chung, sản lượng tiêu thụ của tất cả các sản phẩm của Công ty đều có sự biến đổi mạnh theo hướng tích cực Điều này chứng tỏ rằng trong những năm vừa qua, Công ty Bia Huế sản xuất kinh doanh rất có hiệu quả Các sản phẩm của công ty không ngừng được nâng cao chất lượng, đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc Đặc biệt là Công ty đã áp dụng một cách có hiệu quả các chính sách truyền thông Marketing, làm cho người tiêu dùng ngày càng biết đến sản phẩm của công ty hơn

Trang 40

Biểu đồ 2: Sản lượng bán hàng của Công ty Bia Huế 2006-2010

Với tình hình tăng trưởng sản lượng tiêu thụ như hiện nay thì đây là điều đáng mừng nhưng cũng là điều đáng quan tâm Bởi vì năng lực sản xuất của máy móc thiết bị

có hạn Mặt khác, sản phẩm của công ty có tính thời vụ, do đó, công ty phải tăng lượng tồn kho trong mùa thấp điểm để dự trữ cho mua cao điểm Điều này làm tăng chi phí tồn kho, chi phí bảo quản, Bia dự trữ lâu ngày có thể ảnh hưởng đến chất lượng Tuy nhiên việc đưa nhà máy Bia Phú Bài vào sử dụng, Công ty Bia Huế đã góp phần giải quyết những vấn đề trên

Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty qua từng khu vực địa lý khác nhau

Thị trường trong nước: Hiện nay công ty đang có hệ thống phân phối ở 23 tỉnh thành trên cả nước Sản lượng tiêu thụ tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bắc miền Trung như: Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An…Các thị trường khác như miền Bắc, miền Nam, Tây Nguyên đều đang phát triển tốt và có rất nhiều tín hiệu khả quan Các sản phẩm của Công ty Bia Huế chiếm khoảng 80% thị phần bia các tỉnh Bắc miền Trung Mặc dù ở các tỉnh khác, thị phần của Công ty đang ở mức thấp, nhưng đã tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây

Thị trường xuất khẩu: đến nay, các sản phẩm của Công ty Bia Huế là Hue Beer

và Huda Beer đã có mặt trên nhiều châu lục như: từ châu Á (chủ yếu ở các thị trường như Malaysia, Indonesia, Lào, Nhật Bản) sang châu Âu (Pháp, Bồ Đào Nha) đến

Australia, Hoa Kỳ, Canada…

Ngày đăng: 11/12/2013, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả SXKD tóm tắt của Công ty Bia Huế trong 3 năm 2008- 2010 - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 2 Kết quả SXKD tóm tắt của Công ty Bia Huế trong 3 năm 2008- 2010 (Trang 23)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Bia Huế - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Bia Huế (Trang 25)
Hình 1: Sản phẩm Bia Huda - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Hình 1 Sản phẩm Bia Huda (Trang 28)
Hình 2: Sản phẩm Bia Festival - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Hình 2 Sản phẩm Bia Festival (Trang 29)
Hình 4: Sản phẩm Bia Carlsberg - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Hình 4 Sản phẩm Bia Carlsberg (Trang 31)
Bảng báo giá của một số sản phẩm chính của Công ty Bia Huế như sau: - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng b áo giá của một số sản phẩm chính của Công ty Bia Huế như sau: (Trang 32)
Bảng 4: Bảng báo giá năm 2011 của Công ty Bia Huế - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 4 Bảng báo giá năm 2011 của Công ty Bia Huế (Trang 33)
Sơ đồ 2: Hệ thống phân phối của Công ty Bia Huế - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Sơ đồ 2 Hệ thống phân phối của Công ty Bia Huế (Trang 34)
Bảng 5: Giá của một số loại bia trên thị trường - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 5 Giá của một số loại bia trên thị trường (Trang 36)
Bảng 6: Sản lượng tiêu thụ của Công ty Bia Huế - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 6 Sản lượng tiêu thụ của Công ty Bia Huế (Trang 38)
Bảng 7: Sản lượng tiêu thụ của Công ty Bia Huế năm 2008-2010 qua từng thị trường, so sánh thực tế/ kế hoạch 2010 - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 7 Sản lượng tiêu thụ của Công ty Bia Huế năm 2008-2010 qua từng thị trường, so sánh thực tế/ kế hoạch 2010 (Trang 41)
Bảng 8: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế giai đoạn 2008-2010 - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 8 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế giai đoạn 2008-2010 (Trang 44)
Bảng 9. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008-2010 - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 9. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008-2010 (Trang 46)
Bảng 10: Ngân sách hoạt động PR trong thời gian 2008-2010 - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 10 Ngân sách hoạt động PR trong thời gian 2008-2010 (Trang 53)
Bảng 12: Khách hàng biết đến CT Bia Huế - Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động PR của công ty TNHH bia huế
Bảng 12 Khách hàng biết đến CT Bia Huế (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w