1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình xưởng tuyển than chất lượng thấp mỏ núi béo bằng máy lắng lưới chuyển động năng suất 300 000 tấn

150 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 11,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đầu tư cho công tác sàng tuyển than chưa tương xứng, chỉ tập trungchủ yếu vào đầu tư cải tạo nâng công suất các nhà máy tuyển hiện có và xâydựng thêm các xưởng sàng rải rác ở các mỏ

Trang 1

Hoàng Hữu ĐƯờng

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình xưởng tuyển than chất lượng thấp mỏ Núi Béo bằng máy lắng lưới chuyển động năng suất 300.000 tấn/năm

Trang 2

Hoàng Hữu ĐƯờng

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình xưởng tuyển than chất lượng thấp mỏ Núi Béo bằng máy lắng lưới chuyển động năng suất 300.000 tấn/năm

Chuyên ngành: Tuyển khoáng

Trang 3

sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ ch­a tõng ®­îc aic«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c.

Hµ néi, ngµy 01 th¸ng 9 n¨m 2010

T¸c gi¶ luËn v¨n

Hoµng H÷u §­êng

Trang 4

Mục lục

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Danh mục các bảng

Mở đầu

Chương 1 - Công tác sàng tuyển và tiêu thụ than ở việt nam………

1.1 Hiện trạng về công tác sàng tuyển than ở Việt Nam…………

1.2 Nhu cầu than của nền kinh tế quốc dân đến năm 2025………

1.3 Quy hoạch công tác sàng tuyển than………

Chương 2 - Mẫu nghiên cứu………

2.1 Thành phần độ hạt than đầu………

2.2 Thí nghiệm phân tích chìm nổi………

2.3 Đánh giá tính khả tuyển của than các cấp hạt………

CHương 3 – Lựa chọn sơ đồ công nghệ, tính sơ đồ định lượng - Bùn nước và tính chọn thiết bị………

3.1 Hiện trạng công nghệ sàng tuyển than………

3.2 Tính toán kỹ thuật công nghệ tuyển than………

3.2.1 Nguồn cấp than………

3.2.2 Yêu cầu về chủng loại và chất lượng than thương phẩm……

3.2.3 Thí nghiệm tuyển………

3.2.4 Chế độ làm việc, năng suất của xưởng tuyển………

3.2.5 Lựa chọn công nghệ tuyển than………

3.2.6 Tính cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển………

3.3 Tính sơ đồ định lượng

1

5 5 11 12 15 15 16 25

26 26 29 29 30 30 30 31 32 35

Trang 5

3.3.4 Đập than sạch………

3.3.5 Lọc ép

3.4 Tính sơ đồ bùn nước

3.4.1 Tính khâu sàng lỗ lưới 6;50 mm

3.4.2 Máy lắng tuyển than………

3.4.3 Bể cô đặc………

3.4.4 Đập than sạch………

3.4.5 Máy lọc ép………

3.5 Tính chọn thiết bị công nghệ chủ yếu………

3.5.1 Tính chọn sàng 2 lưới 6;50 mm ………

3.5.2 Tính chọn máy lắng………

3.5.3 Tính chọn máy đập………

3.5.4 Tính diện tích bể cô đặc………

3.5.5 Tính chọn máy lọc ép………

3.6 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) ………

3.6.1 Nội dung công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm………

3.6.2 Công tác lấy mẫu và trang thiết bị KCS………

3.7 Công tác sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị ………

3.7.1 Quy mô và giới hạn của công tác sửa chữa,bảo dưỡng thiết bị 3.7.2 Nhu cầu dự trữ vật tư, phụ tùng phục vụ sản xuất

chương 4 - cung cấp nước và thải nước

4.1 Cung cấp nước ………

4.1.1 Tiêu chuẩn và nhu cầu nước dùng

4.1.2 Nguồn cung cấp nước

4.1.3 Các giải pháp kỹ thuật

4.2 Thải nước………

39 39 41 42 42 43 43 44 46 46 48 48 48 49 52 52 52 53 53 53 54 54 54 54 55 59

Trang 6

5.1.2 Phụ tải điện………

5.1.3 Trạm biến áp 6(22)/0,4kV………

5.2 Lưới điện………

5.2.1 Đường dây trên không 6kV

5.2.2 Đường cáp 6kV

5.2.3 Đường cáp 0,4kV

5.2.4 Lưới điện chiếu sáng………

5.3 Trang bị điện lực, chiếu sáng, bảo vệ và an toàn điện………

5.3.1 Trang bị điện lực………

5.3.2 Trang bị điện chiếu sáng ………

5.3.3 Bảo vệ và an toàn điện………

5.4 Thông tin liên lạc và tự động hoá………

5.4.1 Hệ thống thông tin liên lạc………

5.4.2 Tự động hoá………

Chương 6 - an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp…………

6.1 An toàn lao động………

6.1.1 Nguồn gây nguy hiểm………

6.1.2 Biện pháp phòng tránh………

6.2 Vệ sinh công nghiệp………

6.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng………

6.2.2 Giải pháp khắc phục

6.2.3 Tổ chức thực hiện

Chương 7 - xây dựng và tổng mặt bằng

7.1 Kiến trúc và xây dựng………

60 63 64 64 64 64 64 65 65 65 65 66 66 66 68 68 68 68 69 69 70 70 72 72

Trang 7

7.2.1 Hiện trạng

7.2.2 Các giải pháp thiết kế tổng mặt bằng và vận tải

7.3 Tổ chức thi công

7.3.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện,nước phục vụ thi công 7.3.2 Yêu cầu quản lý chất lượng, kỹ thuật trong thi công

7.3.3 Thiết bị thi công

7.3.4 Tiến độ thicông

7.3.5 Đơn vị thi công

Chương 8 - đánh giá tác động môi trường và tổ chức sản xuất

8.1 Đánh giá tác động môi trường

8.1.1 Khái niệm

8.1.2 Các biện pháp phòng chống ô nhiễm

8.2 Tổ chức sản xuất và biên chế lao động

8.2.1 Tổ chức sản xuất

8.2.2 Biên chế lao động

Chương 9 - Vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế

9.1 Vốn đầu tư………

9.1.1 Tổng mức đầu tư………

9.1.2 Vốn hiện có………

9.1.3 Lãi vay thời gian XDCB………

9.1.4 Nguồn vốn đầu tư………

9.1.5 Kết quả tính toán………

9.2 Hiệu quả kinh tế………

9.2.1 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu………

74 76 78 78 79 79 79 79

80 80 80 80 81 81 82 83 83 84 84 84 84 84 85 85

Trang 8

9.2.5 KÕt qu¶ tÝnh to¸n………

kÕt luËn vµ kiÕn nghÞ………

Danh môc c«ng tr×nh cña t¸c gi¶………

Tµi liÖu tham kh¶o

phô lôc………

87 88 91 92 93

Trang 9

KCS - Kiểm tra chất lượng sản phẩm

TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD - Tiêu chuẩn xây dựng

IRR- Tỷ lệ lãi nội tại

NPV- Giá trị hiện tại thực

Trang 10

Hình 2.1 Đường cong khả tuyển than cấp hạt > 50 mm …… 18Hình 2.2 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 35 - 50 mm…… 19Hình 2.3 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 15 - 35 mm…… 22Hình 2.4 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 6 - 15 mm……… 23Hình 2.5 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 3 - 6 mm……… 24Hình 2.6 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 1 - 3 mm……… 25Hình 2.7 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 0,5 - 1 mm…… 26Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xưởng tuyển 32Hình 3.2 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 6-50 mm……… 34Hình 8.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất 81

Trang 11

Bảng 1.1 Tổng hợp dự báo nhu cầu than của nền KTQD 11

Bảng 2.1 Thành phần độ hạt và độ tro các cấp hạt khi phân tích rây khô 15

Bảng 2.2 Thành phần độ hạt và độ tro các cấp hạt khi phân tích rây ướt 15

Bảng 2.3 Thành phần tỷ trọng các cấp hạt than ……… 17

Bảng 2.4 Kết quả phân tích chìm nổi cấp > 50 mm……… 18

Bảng 2.5 Kết quả phân tích chìm nổi cấp 35 - 50 mm……… 19

Bảng 2.6 Kết quả phân tích chìm nổi cấp 15 - 35 mm ………. 20

Bảng 2.7 Kết quả phân tích chìm nổi cấp 6 - 15 mm………. 21

Bảng 2.8 Kết quả phân tích chìm nổi cấp 3 - 6 mm ………. 22

Bảng 2.9 Kết quả phân tích chìm nổi cấp 1 - 3 mm ………. 23

Bảng 2.10 Kết quả phân tích chìm nổi cấp 0,5 - 1 mm ……… 24

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt………… 25

Bảng 3.1 Kết quả sản xuất than năm 2009 ……… 27

Bảng 3.2 Sản lượng than cung cấp cho xưởng tuyển ……… 30

Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm tuyển than cấp hạt 6 - 50 mm……… 30

Bảng 3.4 Thành phần tỷ trọng cấp máy 6 – 50 mm ……… 33

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chìm nổi cấp 6 - 50 mm……… 33

Bảng 3.6 Bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển……… 34

Bảng 3.7 Thành phần độ hạt than cám mùn trong máy lắng……… 37

Bảng 3.8 Bảng cân bằng định lượng các khâu công nghệ ……… 40

Bảng 3.9 Bảng cân bằng định lượng toàn xưởng tuyển……… 41

Bảng 3.10 Bảng cân bằng bùn nước các khâu công nghệ……… 45

Bảng 3.11 Bảng cân bằng bùn nước toàn xưởng tuyển ……… 46

Bảng 3.12 Bảng liệt kê các thiết bị chính……… 50

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước của xưởng tuyển………… 55

Trang 12

Bảng 7.2 Bảng liệt kê thiết bị thi công chính……… 79

Bảng 8.1 Biên chế lao động xưởng tuyển……… 82

Bảng 9.1 Bảng tổng mức đầu tư……… 84

Bảng 9.2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế……… 87

Trang 13

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khoáng sản trong lòng đất nói chung là nguồn tài nguyên không thể táitạo, trong đó khoáng sản nhiên liệu rắn như than cũng không nằm ngoại lệ.Khoáng sản nhiên liệu than ở Việt Nam đã được khai thác và sử dụng hàngtrăm năm, sản lượng than khai thác ngày một tăng, nhất là trong 5 năm gần

đây, dẫn đến trữ lượng than vùng Quảng Ninh giảm nhiều

Sản lượng than khai thác ngày một tăng sẽ dẫn đến lượng than có nhiệtlượng thấp tăng theo Để giải quyết lượng than chất lượng thấp này các mỏthan thường sử dụng các giải pháp sau: Bán cho các hộ tiêu thụ than nhiệtlượng thấp; trộn than nhiệt lượng thấp với than nhiệt lượng cao để được than

có nhiệt lượng trung bình; tuyển để nâng cao chất lượng than đáp ứng yêu cầucho các hộ tiêu thụ

Hiện nay, do tính chất than nguyên khai tại mỏ Núi Béo ngày càng xấu đi

đã làm tỷ lệ than nguyên khai chất lượng thấp ngày càng tăng không thể tiêuthụ được trên thị trường, gây khó khăn cho việc quy hoạch kho bãi, ảnh hưởngtới môi trường mỏ và lãng phí tài nguyên Mặc dù Công ty cổ phần than NúiBéo đã đầu tư hai cụm sàng tuyển than bằng huyền phù tự sinh để tuyển nângcao chất lượng than don xô, bã sàng, phát sinh ra từ các cụm sàng khô nhưng

do sản lượng than ngày càng nhiều nên năng lực của cụm tuyển than hiện naykhông đáp ứng được yêu cầu Do đó, tại công trường than 1 mỗi năm tồn đọngthêm khoảng 300.000 tấn than chất lượng thấp làm ảnh hưởng tới việc nângcao sản lượng cũng như làm giảm tỷ lệ thu hồi than sạch và gây khó khăn chohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Núi Béo

Chính vì vậy, việc đầu tư xây dựng một dây chuyền thiết bị công nghệtuyển than chất lượng thấp bằng máy lắng lưới chuyển động tại Công ty cổphần than Núi Béo là rất cần thiết và cấp bách Dự án đầu tư nhằm đáp ứng cơgiới hoá trong công nghệ sàng tuyển để thu hồi triệt để than sạch, đáp ứng nhucầu tăng sản lượng cũng như quy hoạch đổ thải giảm ô nhiễm môi trường chomỏ

Trang 14

2 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở các số liệu thí nghiệm và khả năng áp dụng máy lắng lướichuyển động để tuyển than chất lượng thấp, lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình xưởng tuyển than nhằm tận thu tài nguyên, bảo vệ môi trường mỏ vàtăng doanh thu cho Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu than chất lượng thấp mỏ Núi Béo và thiết kế dâychuyền công nghệ tuyển than bằng máy lắng lưới chuyển động để tuyểnloại than này

4 Nội dung luận văn

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng sàng tuyển và tiêu thụ than ở việtNam

- Nghiên cứu, thực nghiệm tuyển than chất lượng thấp trên máy lắnglưới chuyển động bán công nghiệp

- Tính toán, thiết kế xưởng tuyển than chất lượng thấp bằng máy lắnglưới chuyển động năng suất 300000 tấn/năm

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp bao gồm: Nghiên cứuthí nghiệm, xử lý thí nghiệm, thống kê, phân tích, đánh giá, nghiên cứutài liệu và tính toán thiết kế dây chuyền công nghệ

6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Đã nghiên cứu, lựa chọn được loại thiết bị và dây chuyền công nghệtuyển để tận thu than chất lượng thấp với chí phí sản xuất thấp

- Qua tính toán có thể triển khai xây dựng một xưởng tuyển than bằngmáy lắng lưới chuyển động ở mỏ Núi Béo

- Có thể áp dụng dây chuyền này ở các mỏ than vùng Quảng Ninh nhằmtận thu than chất lượng thấp, giảm mất mát tài nguyên và bảo vệ môi trường

Trang 15

- Đề án nâng cao sản lượng khai thác ngành than Việt Nam.

- Các Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng than Hòn Gai – Cẩm Phả, tiêuchuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, tiêu chuẩn về độ ồngiới hạn của các xí nghiệp công nghiệp tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế, tínhtải trọng, kết cấu xây dựng, nền, gạch, phòng chống cháy cho nhà và côngtrình, chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng, chống ăn mòn trong xâydựng,

- Đơn giá xây dựng và định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tưxây dựng công trình, các quy định, nghị định về lập dự án đầu tư xây dựngcông trình, …

8 Cấu trúc của luận văn

Toàn bộ luận văn được trình bày trong 9 chương, phần tổng quan,phần thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở, danh mục công trình công bốcủa tác giả, tài liệu tham khảo và phụ lục gồm: 93 trang, 10 hình vẽ và

đồ thị, 32 bảng, 8 tài liệu tham khảo

Luận văn được hoàn thành tại bộ môn Tuyển khoáng - Trường đạihọc Mỏ - Địa chất, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Phạm Hữu Giang

Trang 16

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô trong Bộ môn Tuyển Khoáng.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Đại học và Sau đại họctrường Đại học Mỏ - Địa Chất, các thầy cô trong bộ môn Tuyển khoáng,các bạn đồng nghiệp và đặc biệt là người hướng dẫn khoa học TS PhạmHữu Giang đã giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này

Trang 17

Chương 1 - Công tác sàng tuyển và tiêu thụ than ở

việt nam 1.1 Hiện trạng về công tác sàng tuyển than ở Việt Nam

Sản lượng than khai thác của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam năm 2009 là 44 287 714 tấn, năm 2010 (đã được Chính phủ duyệt)

có thể đạt 45 triệu tấn, trong đó tập trung ở vùng Quảng Ninh hơn 96 %, cònlại là ở các tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Nghệ An Lượng thanqua tuyển hiện nay chỉ mới khoảng 34% lượng than khai thác ra trước khi tiêuthụ Việc đầu tư cho công tác sàng tuyển than chưa tương xứng, chỉ tập trungchủ yếu vào đầu tư cải tạo nâng công suất các nhà máy tuyển hiện có và xâydựng thêm các xưởng sàng rải rác ở các mỏ với công nghệ đơn giản kết hợpvới lao động thủ công lạc hậu, dẫn đến tình trạng mất mát tài nguyên thiênnhiên, lãng phí vốn đầu tư, gây ô nhiễm môi trường cho khu vực

Các nhà máy tuyển than được phân làm hai loại: nhà máy tuyển thantrung tâm và nhà máy tuyển than tại mỏ

1.1.1 Các nhà máy tuyển than trung tâm

Các nhà máy tuyển than trung tâm có Nhà máy tuyển than I; II Cửa

Ông và Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng

*Nhà máy tuyển than II Cửa Ông đi vào sản xuất từ năm 1979 với công

suất ban đầu 3,2 triệu tấn/ năm Sau nhiều lần cải tạo, công suất của nhà máy

đến nay đạt 5 triệu tấn / năm Công nghệ tuyển gồm có khâu tuyển chính bằngmáy lắng cỡ hạt 0 – 100 mm và tuyển tinh bằng xiclon huyền phù cỡ hạt: 6-

35 mm; 1 – 35 mm và tuyển cỡ hạt nhỏ 0,1 - 1mm bằng máng xoắn Các khâucông nghệ xử lý bùn nước gồm: hố gầu; xiclon cô đặc; sàng khử nước; li tâmkhử nước cám ướt; bể cô đặc (có cấp thêm chất keo tụ) và máy lọc cao áp khửnước cám bùn Các khâu công nghệ thuộc sơ đồ huyền phù như máy tuyển từ

ướt nam châm đất hiếm, thiết bị đo và điều chỉnh khối lượng riêng huyền phù

Trang 18

Chất lượng than sạch của nhà máy tuyển đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với

độ tro của than sạch nhỏ hơn 7 %, độ tro cám tuyển từ 7 – 20 %, độ tro đá thảimáy lắng cấp hạt lớn (>15 mm) trên 80 %, độ tro than trung gian của tuyểnlắng và tuyển huyền phù từ 45 – 65 % Than trung gian được đập nhỏ xuống –

15 mm pha trộn với than cám tốt để tiêu thụ trong nước Tiêu hao manhetit từ1,5 – 2 kg/tấn Đánh giá sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển than II Cửa Ông nhưsau:

* Nhà máy tuyển than I Cửa Ông được xây dựng đầu thế kỷ 20, công

suất thiết kế 1 triệu tấn/năm Từ công nghệ tuyển bằng máy lắng pittông đượccải tạo thay thế bằng máng rửa than (năm 1960) đến nay (năm 2009) đượcthay thế bằng máy lắng khí ép và thiết bị tuyển xiclon huyền phù Công suấtnhà máy 1,5 triệu tấn/năm, sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển tương tự nhà máytuyển than II

* Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng, Hòn Gai do Ôstrâylia thiết kế

xây dựng và lắp đặt toàn bộ hệ thống tuyển, công suất nhà máy 450 tấn/h (2triệu tấn /năm) Công nghệ nhà máy gồm: Nhặt tay cấp hạt + 50mm; sàng táchcám khô sơ bộ 18 – 20 %; tuyển bằng máy lắng than cấp hạt 0 – 50 mm;tuyển trong xiclon huyền phù cỡ hạt 6 (1) – 50 mm; cấp hạt 0,1 – 1 mm đượctuyển trên máng xoắn Các khâu xử lý bùn nước bao gồm các khâu: xiclonphân cấp; sàng khử nước; máy li tâm khử nước; bể cô đặc (có cấp thêm chấtkeo tụ) và bể lắng ngoài trời

Trang 19

Năm 2010 Nhà máy có lắp hệ thống tuyển nổi cột để tuyển than cấp hạt

- 0,1 mm, công suất 500.000 tấn/năm Sản phẩm than sạch tuyển nổi có độ trotrung bình 13 % được khử nước bằng máy lọc cao áp, sản phẩm bùn thải theothiết kế có độ tro A = 75% được khử nước bằng máy lọc ép khung bản

Chất lượng than sạnh thành phẩm của Nhà máy như sau: than cục có độtro dưới 7 % tuỳ theo yêu cầu của khách hàng; độ tro cám tuyển 7 - 20 %; độtro đá thải máy lắng lớn hơn 80 % Đánh giá sơ đồ công nghệ Nhà máy tuyểnthan Nam Cầu Trắng như sau:

- Sơ đồ công nghệ tuyển tương đối hoàn chỉnh;

- Sản phẩm tuyển đa dạng đáp ứng được nhu cầu của thị trường trongnước và xuất khẩu;

- Môi trường nhà máy tuyển ngày một tốt hơn

1.1.2 Các nhà máy tuyển tại mỏ

Các nhà máy tuyển tại mỏ có thể chia làm hai loại: loại nhà máy tuyểntuyển than sau khi khai thác và loại nhà máy sàng tuyển (trong đó có nhà máysàng than nguyên khai để cấp cho các xưởng tuyển trung tâm đúng yêu cầuchất lượng và tuyển tận thu than trong các cấp hạt lớn và trong than chất lượngthấp)

* Nhà máy tuyển than Vàng Danh được xây dựng năm 1972 với công

suất 600.000 tấn/năm Sau nhiều lần cải tạo công suất của nhà máy đã tăng lên

đến 3 triệu tấn/năm Sơ đồ công nghệ nhà máy bao gồm các khâu: sàng táchcám khô lỗ lưới 13 (10) mm; tuyển huyền phù cấp hạt 13 (10) - 250 mm trênmáy tuyển bánh xe đứng CKB; tuyển huyền phù cấp hạt 2 - 15 mm bằngxiclon huyền phù Các khâu xử lý bùn nước gồm: hố gầu; bể cô đặc (khôngdùng keo tụ); hồ bùn Hiện nay nhà máy đang đầu tư hệ thống lọc ép khungbản năng suất 90.000 tấn/năm Đánh giá sơ đồ công nghệ tuyển như sau:

- Do tuyển huyền phù chỉ ở một cấp tỷ trọng nên lượng than trung gianlẫn vào hai sản phẩm (than sạch và đá thải) nhiều, nên cả hai sản phẩm này

Trang 20

đôi khi phải đưa nhặt tay để thu hồi than trong đá thải và giảm độ tro thansạch để xuất khẩu;

- Mất mát manhetit nhiều;

- Hệ thống bùn nước còn đơn giản nên chất lượng nước tuần hoàn khôngtốt

* Nhà máy tuyển than Uông Thượng (Vietmindo) được xây dựng cuối

thế kỷ XX do Inđônêxia quản lý Công suất nhà máy hơn một triệu tấn/năm.Sơ đồ công nghệ bao gồm các khâu công nghệ: sàng lỗ lưới 100 mm; máylắng tuyển than cỡ hạt 1 – 100 mm; sàng phân loại cỡ hạt than sạch; mángxoắn tuyển than cỡ hạt 0,1 – 1 mm Các khâu xử lý bùn nước bao gồm: xiclonphân cấp; bể cô đặc; máy li tâm khử nước; máy lọc ép Đánh giá nhà máytuyển như sau:

- Mặc dù nhà máy công suất nhỏ nhưng sơ đồ công nghệ khá hoànchỉnh;

- Sơ đồ công nghệ có dùng sàng khe 1 mm để tách cấp -1 mm trongthan nguyên khai nên hiệu quả khử mùn thấp, dẫn đến các khâu công nghệbùn nước luôn quá tải

Hiện nay do các nhà máy tuyển trung tâm chỉ xử lý khoảng 30 % lượngthan khai thác, hầu hết than nguyên khai đều phải qua dây chuyền sàng chếbiến tại mỏ, mặt khác các nhà máy tuyển trung tâm đòi hỏi chất lượng than

đưa về xưởng phải ổn định (độ tro dưới 35 %; tỷ lệ than cục lớn hơn 4 %; tỷ lệ

đá không quá 15 %) do vậy một lượng lớn than sau khai thác có độ tro cao vàthan cấp hạt lớn (trên lưới sàng) tồn đọng tại các mỏ Do vậy các mỏ phải xâydựng các phân xưởng tuyển quy mô nhỏ để tuyển tận thu than sạch trong loạithan nghèo này đồng thời nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường mỏ Các phânxưởng tuyển tại mỏ có đặc điểm là có năng suất dao động từ 250.000 tấn/năm

- 630.000 tấn/năm

Trang 21

Qua các số liệu thống kê, phân tích thực trạng dây chuyền công nghệsàng, chế biến than nguyên khai vùng Quảng Ninh có thể phân thành ba loại:

- Sàng khô, nhặt thủ công, nghiền pha trộn;

- Tuyển than bằng máy tuyển huyền phù tự sinh, máy tuyển huyền phùmanhetit tang quay, xiclon huyền phù, máy lắng lưới chuyển động (dạngROM);

- Tuyển than bằng bàn đãi môi trường khí

Sơ đồ công nghệ các xưởng tuyển huyền phù tự sinh bao gồm các khâu:Sàng lỗ lưới 15 và 50 (70) mm; nhặt tay cấp + 50 (70) mm; tuyển huyền phù

tự sinh cấp hạt 15 – 50 (70) mm; sàng rửa than sạch và đá; máy lọc ép thanbùn Kết quả tuyển trên máy tuyển huyền phù tự sinh như sau: với độ tro than

đưa vào tuyển từ 50 – 70 % sau khi tuyển cho ra được đá thải có độ tro trên 80

%, than sạch sau tuyển có độ tro dao động từ 18 – 30 %

Sơ đồ công nghệ tuyển huyền phù tang quay bao gồm: sàng lỗ lưới 15;

70 mm; nhặt tay cấp hạt + 70mm; tuyển huyền phù manhetit bằng máy tuyểnhuyền phù tang quay; sàng rửa huyền phù than và đá; máy tuyển từ thu hồimanhetit; bể cô đặc; máy lọc ép Kết quả tuyển lấy ra được than sạch có độ tro

8 - 10 %, đá thải có độ tro trên 75 - 80 %, cám khô có độ tro từ 28 - 44 %;cám mùn có độ tro nhỏ hơn 24 %

Đánh giá chung về các dây chuyền tuyển than chất lượng thấp tại mỏnhư sau:

- Các dây chuyền công nghệ đã đáp ứng được các chỉ tiêu kinh tế, kỹthuật, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất, do thu hồi tận thu được than sạchtrong các sản phẩm tồn đọng tại mỏ, tiết kiệm được tài nguyên và giảm thiểu ônhiễm môi trường;

- Các thiết bị tuyển là một số loại máy mới xuất hiện trên thế giới vàocuối thế kỷ XX nên có nhiều ưu điểm về sơ đồ công nghệ và chi phí nănglượng;

Trang 22

- Các thiết bị công nghệ do trong nước có thể thiết kế chế tạo được;

- Các dây chuyển sản xuất mới đã đưa sản lượng than sạch của cả nướctăng lên đáng kể;

- Điểm yếu của các dây chuyền công nghệ này là phần tự động hoá dâychuyền công nghệ còn thấp

ở Việt Nam đã có một số nhà máy áp dụng bàn đãi môi trường khí đểtuyển than như Mỏ than Khánh Hoà, Xí nghiệp tuyển than Uông Bí Sơ đồcông nghệ của nhà máy bao gồm: Sàng lỗ lưới 70 (50) mm; nhặt tay cấp hạt +

70 (50) mm; tuyển bàn đãi khí cấp hạt 0 – 70 (50) mm; xiclon phân cấp môitrường khí Kết quả tuyển của bàn đãi môi trường khí có thể lấy ra than sạch

có độ tro thấp hơn độ tro than đưa tuyển từ 7 -15 % Đánh giá về thiết bị bàn

đãi môi trường khí áp dụng tại một số mỏ ở Việt Nam như sau:

- Sản phẩm tuyển đã đáp ứng đựơc yêu cầu thương phẩm (cung cấp chovật liệu xây dựng; nhà máy ximăng; nhà máy nhiệt điện);

- Than trung gian sau khi tuyển có độ tro 50 – 60 % chiếm một tỷ lệ rấtlớn so với than đưa vào tuyển, lượng than này rất khó tiêu thụ;

- ở Việt Nam mùa mưa dài nếu độ ẩm than trên 5 (8) % bàn đãi làmviệc kém hiệu quả thậm chí không làm việc được;

- Thực chất hiệu quả tuyển tách than cám 0 – 6 mm trên bàn đãi khôngcao

Hiện nay còn một số mỏ nhỏ vẫn áp dụng dây chuyền công nghệ sàng

và tuyển thủ công (nhặt tay) Phần xưởng sàng này có hai phần: than nguyênkhai loại tốt đưa qua sàng lỗ lưới 50 để lấy ra cấp hạt – 50 mm cấp cho xưởngtuyển trung tâm; than nguyên khai chất lượng thấp cấp vào sàng hai mặt lưới

15, 50 mm lấy ra cám (cấp hạt -15 mm); nhặt tay cấp hạt + 50 mm; than cấphạt 15 - 50 mm được đập xuống - 15 mm thành than cám đưa tiêu thụ, hoặc đổ

đống thành than don xô Đánh giá sơ đồ công nghệ này như sau:

Trang 23

- Đáp ứng được nhiệm vụ cung cấp than tốt cho nhà máy tuyển trungtâm và chế biến than chất lượng thấp để tiêu thụ;

- Sơ đồ công nghệ đơn giản;

- Tỷ lệ than sạch trong than don xô còn nhiều chiếm từ 15 – 25 %, gâytổn thất than sạch và gây ô nhiễm môi trường

1.2 Nhu cầu than của nền kinh tế quốc dân đến năm 2025

1.2.1 Dự báo nhu cầu tiêu thụ than

Nhu cầu tiêu thụ than dựa trên cơ sở quy hoạch phát triển của các ngànhkinh tế quốc dân, đặc biệt tập trung nhu cầu sử dụng than của các hộ tiêu thụchính như điện, ximăng, luyện kim, phân bón, giấy, các ngành công nghiệpkhác và xuất khẩu Nhu cầu than của các hộ tiêu thụ lớn cho ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Tổng hợp dự báo nhu cầu than của nền kinh tế quốc dân

Nhu cầu, 1000T/năm

TT Hộ tiêu thụ

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2020 2025 Tổng nhu cầu 33337 44685 55613 68315 84621 102861 207987 360397

Trang 24

1.2.2 Cân đối cung cầu than

Với khả năng sản xuất của ngành than hiện tại và trong thời gian tớinhu cầu than của các ngành kinh tế quốc dân bắt đầu tăng nhanh từ năm 2013,ngành than không thể đáp ứng được, đặc biệt là nhu cầu than cho các nhà máynhiệt điện theo Quy hoạch VI

Việc cân đối các sản phẩm than sau sàng tuyển cho các ngành kinh tếquốc dân được thực hiện theo nguyên tắc:

- ưu tiên cung cấp than tối đa cho các nhu cầu trong nước

- Các chủng loại than cục, than cám có giá trị cao (cám 1,2,3) sau khicân đối đủ nhu cầu trong nước còn lại sẽ xuất khẩu

- ưu tiên cấp than cho các nhà máy nhiệt điện hiện có và các dự ánnhiệt điện đã được Chính phủ phê duyệt

- Trong số các mỏ than ngoài TKV, than mỏ Việtmindo (Uông Thượng)không nằm trong cân đối

1.3 Quy hoạch công tác sàng tuyển than

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành than Việt nam giai đoạn 2006 – 2015, định hướng đến năm 2025” (Quyết định số

89/2008/QĐ-TTg ngày 7/7/2008) đã xác định mục tiêu phát triển công tácsàng tuyển than là:

“Đầu tư nâng cao hiệu quả của các xưởng sàng mỏ, các nhà máy tuyển hiện có; xây dựng thêm các nhà máy tuyển mới với công nghệ hiện đại đáp ứng đủ về khối lượng và chủng loại cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và nâng cao giá trị sử dụng tài nguyên than… ”

Để đảm bảo mục tiêu trên trong thời gian tới cần đầu tư đổi mới côngnghệ để nâng cao hiệu quả các nhà máy tuyển than hiện có; xây dựng mới cáctrung tâm sàng tuyển tập trung có công suất lớn, công nghệ hiện đại tiên tiến;

bố trí trong các khu vực khai trường mỏ để thuận lợi cho vận tải, đổ thải vàgiảm ô nhiễm môi trường

Trang 25

Duy trì và tiến tới giảm dần các xưởng sàng tại mỏ, than nguyên khai từcác mỏ sau khi loại đá quá cỡ được đưa thẳng về các nhà máy sàng tuyểnthông qua các hệ thống vận tải liên tục bằng băng tải Than thương phẩm từcác nhà máy sàng tuyển được vận tải đến các cảng và các hộ tiêu thụ thôngqua các tuyến băng tải (hoặc đường sắt); giảm tối đa hình thức vận tải thanbằng ô tô góp phần giảm thiểu tối đa tác động sấu đến môi trường.

Trên cơ sở phân tích hiện trạng công nghệ sàng tuyển than và nhu cầuthan cần sàng tuyển chủ yếu trong giai đoạn từ 2010 dến 2025, công tác sàngtuyển than các mỏ được định hướng như sau:

* Vùng Hòn Gai:

- Duy trì công suất nhà máy tuyển 2 triệu tấn/năm để nhận than nguyênkhai các mỏ: Hà Tu, Núi Béo (lộ thiên) đến năm 2014, sau đó tháo dỡ nhàmáy tuyển Nam Cầu trắng trả lại mặt bằng cho thành phố Hạ Long

- Xây dựng mới nhà máy tuyển trung tâm Hòn Gai có công suất 11,5triệu tấn/năm với công nghệ tiên tiến hiện đại, đưa vào sản xuất năm 2015 đểnhận than nguyên khai các mỏ: Hà Lầm, Suối Lại (Hầm Lò), Bình Minh và

mỏ Cuốc Bê

- Duy trì sàng tại các mỏ độc lập: Hà Ráng, Suối Lại (lộ thiên), Tân Lập

có công suất phù hợp công suất mỏ

* Vùng Cẩm Phả:

- Nhà máy tuyển Khe Chàm có công suất thiết kế đến 15 triệu tấn/năm

đưa vào sản xuất năm 2013 để nhận than nguyên khai các mỏ: Khe Chàm I,Khe Chàm II, Khe Chàm III, Bắc Cọc Sáu và Cao Sơn

- Nhà máy tuyển Mông Dương có công suất 2 triệu tấn/năm đưa vào sảnxuất năm 2014 để nhận than nguyên khai mỏ Mông Dương

- Nhà máy tuyển Lép Mỹ có công suất thiết kế 6 triệu tấn/năm đưa vàosản xuất năm 2014 để nhận than nguyên khai các mỏ: Nam Khe Tam, KheTam (Dương Huy) và mỏ Ngã Hai

Trang 26

* Vùng Uông Bí:

- Cải tạo hoàn thiện công nghệ của nhà máy tuyển Vàng Danh 1 để loại

bỏ các dây chuyền sàng tuyển thủ công

- Đầu tư xây dựng các trung tâm sàng tuyển lớn với công nghệ hiện đại

để sàng tuyển hết than cho từng cụm mỏ, giảm dần và tiến tới không đầu tưcác dây chuyền sàng tại mỏ, cụ thể:

- Nhà máy tuyển Khe Thần với công suất thiết kế 4 triệu tấn/năm đểsàng tuyển than các mỏ Nam Mẫu, Bảo Đài I, II và III

- Nhà máy tuyển Mạo Khê để sàng tuyển than mỏ Mạo Khê, ĐôngTràng Bạch và Nam Tràng Bạch

- Nhà máy tuyển Vàng Danh 2 với công suất thiết kế 3,5 triệu tấn/năm

để sàng tuyển than mỏ Cánh Gà mới và khai trường Uông Thượng, ĐôngVàng Danh

- Đối với các mỏ có vị trí độc lập nằm cách xa nhau công trình sàngtuyển than được đầu tư xây dựng tại sân công nghiệp của mỏ với dây chuyềncông nghệ hiện đại và quy mô phù hợp theo công suất mỏ, cụ thể:

- Các nhà máy tuyển Đông Triều - Phả Lại I, II, III và IV để sàng tuyểnthan của các mỏ này

Trang 27

Chương 2 - Mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu được Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV cung cấp

10 tấn than về phòng thí nghiệm bộ môn Tuyển khoáng - Trường đại học Mỏ

Địa chất để thí nghiệm Mẫu thí nghiệm được gia công và phân tích một số chỉtiêu cơ bản

2.1 Thành phần độ hạt than đầu

Mẫu than thí nghiệm được phân tích rây khô và rây ướt ở các sàng và rây

có kích thước lỗ lưới 50; 35; 15; 6; 3; 1; 0,5 mm Kết quả phân tích cho ở bảng2.1 và 2.2

Bảng 2.1 Thành phần độ hạt và độ tro các cấp hạt khi phân tích rây khô

Bảng 2.2 Thành phần độ hạt và độ tro các cấp hạt khi phân tích rây ướt

Trang 28

đập xuống -15 mm (cám 5 - HG) để tiêu thụ;

Cấp hạt 6 mm có thu hoạch 62,15%, độ tro 37,39% thuộc cám 6a

-HG, cấp hạt này có thể tiêu thụ luôn;

- Cấp hạt 35 - 50 mm có độ tro 67,3 % khá cao, tuy nhiên than sạchtrong cấp hạt này vẫn còn nhiều vì vậy cần phải tuyển trên máy lắng lướichuyển động để tận thu thêm than sạch;

- Mùn (cấp hạt - 0,5 mm) có độ tro dưới 40 % thuộc loại cám 6a Cấp hạtnày rất khó tuyển để giảm độ tro than sạch, hiện nay chỉ có phương pháptuyển nổi để tuyển cấp hạt này mới có hiệu quả;

- Khi phân tích rây ướt lượng mùn tăng lên khoảng 5 % Khi tuyển ướtlượng mùn than sẽ tăng lên khoảng 4%

đường cong khả tuyển các cấp hạt, đồ thị cho ở các hình 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5;2.6; 2.7

Trang 29

B¶ng 2.3 Thµnh phÇn tû träng than c¸c cÊp h¹tCÊp h¹t >50mm CÊp h¹t 35-50 mm CÊp h¹t 15-35 mmCÊp tû

-1,4 21,74 4,97 34,12 5,01 46,37 4,04 56,35 3,921,4 - 1,5 5,47 16,67 4,7 18,17 4,22 19,18 5,12 19,421,5 - 1,6 5,47 28,44 4,28 28,13 3,27 28,64 2,89 31,001,6 - 1,7 3,97 40,35 3,73 38,37 2,76 38,03 2,23 40,611,7 - 1,8 4,22 49,08 3,18 48,14 3,55 49,2 2,45 50,981,8 - 1,9 3,48 55,22 2,62 55,16 2,14 58,28 3,12 63,41,9 - 2,0 4,47 62,62 2,62 61,45 3,44 67,63 1,56 70,73+ 2,0 51,18 84,91 44,75 83,31 34,25 85,98 26,28 86,01Tæng 100,00 55,40 100,00 47,07 100,00 39,44 100,00 31,94

Trang 30

B¶ng 2.4 KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi cÊp > 50 mm

CÊp tû

träng         -1,4 2,68 13,07 35,06 2,68 35,06 13,07 100,00 7333,69 73,341,4-1,5 10,13 28,62 290,04 12,82 325,10 25,37 97,32 7298,63 75,001,5-1,6 0,75 39,22 29,23 13,56 354,32 26,13 87,18 7008,59 80,391,6-1,7 5,37 47,48 254,74 18,93 609,06 32,18 86,44 6979,36 80,741,7-1,8 1,19 52,68 62,81 20,12 671,87 33,39 81,07 6724,63 82,951,8-1,9 4,77 68,02 324,39 24,89 996,26 40,03 79,88 6661,82 83,401,9-2,0 8,35 72,24 602,90 33,23 1599,15 48,12 75,11 6337,43 84,37

>2,0 66,77 85,89 5734,53 100,0

0 7333,69 73,34 66,77 5734,53 85,89Céng 100 73,34

100

1,4 1,5 1,6 1,7 1,8

1,9 2,0

β

λ

θ δ

H×nh 2.1 §­êng cong kh¶ tuyÓn than cÊp h¹t > 50 mm

Trang 31

B¶ng 2.5 KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi cÊp 35 – 50 mm

CÊp tû

träng         -1,4 3,38 6,07 20,52 3,38 20,52 6,07 100,00 6729,68 67,301,4-1,5 12,39 17,62 218,39 15,77 238,91 15,15 96,62 6709,17 69,441,5-1,6 0,56 34,23 19,28 16,34 258,19 15,80 84,23 6490,78 77,061,6-1,7 6,76 36,62 247,57 23,10 505,76 21,90 83,66 6471,49 77,351,7-1,8 1,13 48,69 54,86 24,23 560,63 23,14 76,90 6223,92 80,931,8-1,9 4,79 53,00 253,80 29,01 814,43 28,07 75,77 6169,06 81,411,9-2,0 7,89 63,17 498,24 36,90 1312,67 35,57 70,99 5915,26 83,33

>2,0 63,10 85,85 5417,01 100,0

0 6729,68 67,30 63,10 5417,01 85,85Céng 100 67,30

100 1,4

1,5 1,6 1,7 1,8 1,9 2,0

β

λ

θ δ

H×nh 2.2 §­êng cong kh¶ tuyÓn than cÊp h¹t 35 – 50 mm

Trang 32

B¶ng 2.6 KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi cÊp 15 – 35 mm

CÊp tû

träng         -1,4 16,91 6,76 114,31 16,91 114,31 6,76 100,00 5934,48 59,341,4-1,5 5,81 20,64 119,92 22,72 234,23 10,31 83,09 5820,17 70,051,5-1,6 5,39 30,18 162,67 28,11 396,90 14,12 77,28 5700,25 73,761,6-1,7 4,23 40,84 172,75 32,34 569,65 17,61 71,89 5537,58 77,031,7-1,8 5,18 48,55 251,49 37,52 821,14 21,89 67,66 5364,82 79,291,8-1,9 4,55 57,33 260,85 42,07 1081,99 25,72 62,48 5113,34 81,841,9-2,0 3,49 63,09 220,18 45,56 1302,18 28,58 57,93 4852,48 83,76

>2,0 54,44 85,09 4632,30 100,0

0 5934,48 59,34 54,44 4632,30 85,09Céng 100 59,34

100 1,4

1,5 1,6 1,7 1,8 1,9 2,0

β

λ

θ δ

H×nh 2.3 §­êng cong kh¶ tuyÓn than cÊp h¹t 15 – 35 mm

Trang 33

B¶ng 2.7 KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi cÊp 6 – 15 mm

CÊp tû

träng         -1,4 21,74 4,97 108,05 21,74 108,05 4,97 100,00 5539,88 55,401,4-1,5 5,47 16,67 91,18 27,21 199,23 7,32 78,26 5431,83 69,411,5-1,6 5,47 28,44 155,57 32,68 354,80 10,86 72,79 5340,64 73,371,6-1,7 3,97 40,35 160,19 36,65 514,99 14,05 67,32 5185,08 77,021,7-1,8 4,22 49,08 207,12 40,87 722,11 17,67 63,35 5024,89 79,321,8-1,9 3,48 55,22 192,17 44,35 914,27 20,61 59,13 4817,77 81,481,9-2,0 4,47 62,62 279,91 48,82 1194,18 24,46 55,65 4625,61 83,12

>2,0 51,18 84,91 4345,69 100,0

0 5539,88 55,40 51,18 4345,69 84,91Céng 100 55,40

100 1,4

1,5 1,6 1,7 1,8 1,9 2,0

β

λ

θ δ

H×nh 2.4 §­êng cong kh¶ tuyÓn than cÊp h¹t 6 – 15 mm

Trang 34

B¶ng 2.8 KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi cÊp 3 – 6 mm

CÊp tû

träng         -1,4 34,12 5,01 170,94 34,12 170,94 5,01 100,00 4706,58 47,071,4-1,5 4,70 18,17 85,40 38,82 256,34 6,60 65,88 4535,64 68,851,5-1,6 4,28 28,13 120,40 43,10 376,74 8,74 61,18 4450,24 72,741,6-1,7 3,73 38,37 143,12 46,83 519,86 11,10 56,90 4329,85 76,101,7-1,8 3,18 48,14 153,09 50,01 672,94 13,46 53,17 4186,73 78,741,8-1,9 2,62 55,16 144,52 52,63 817,46 15,53 49,99 4033,64 80,691,9-2,0 2,62 61,45 161,00 55,25 978,46 17,71 47,37 3889,12 82,10

>2,0 44,75 83,31 3728,12 100,0

0 4706,58 47,07 44,75 3728,12 83,31Céng 100 47,07

100 1,4

1,5 1,6 1,7 1,8 1,9 2,0

β

λ

θ δ

H×nh 2.5 §­êng cong kh¶ tuyÓn than cÊp h¹t 3 – 6 mm

Trang 35

B¶ng 2.9 KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi cÊp 1 – 3 mm

CÊp tû

träng         -1,4 46,37 4,04 187,33 46,37 187,33 4,04 100,00 3943,73 39,441,4-1,5 4,22 19,18 80,94 50,59 268,27 5,30 53,63 3756,40 70,041,5-1,6 3,27 28,64 93,65 53,86 361,93 6,72 49,41 3675,46 74,391,6-1,7 2,76 38,03 104,96 56,62 466,89 8,25 46,14 3581,80 77,631,7-1,8 3,55 49,2 174,66 60,17 641,55 10,66 43,38 3476,84 80,151,8-1,9 2,14 58,28 124,72 62,31 766,27 12,30 39,83 3302,18 82,911,9-2,0 3,44 67,63 232,65 65,75 998,92 15,19 37,69 3177,46 84,31

>2,0 34,25 85,98 2944,82 100,0

0 3943,73 39,44 34,25 2944,82 85,98Céng 100 39,44

100 1,4

1,5 1,6 1,7 1,8 1,9 2,0

β

λ

θ δ

H×nh 2.6 §­êng cong kh¶ tuyÓn than cÊp h¹t 1 – 3 mm

Trang 36

B¶ng 2.10 KÕt qu¶ ph©n tÝch ch×m næi cÊp 0,5 – 1 mm

CÊp tû

träng         -1,4 56,35 3,92 220,88 56,35 220,88 3,92 100,00 3193,81 31,941,4-1,5 5,12 19,42 99,48 61,47 320,36 5,21 43,65 2972,92 68,101,5-1,6 2,90 31,00 89,76 64,37 410,12 6,37 38,53 2873,45 74,581,6-1,7 2,23 40,61 90,45 66,59 500,56 7,52 35,63 2783,69 78,121,7-1,8 2,45 50,98 124,90 69,04 625,46 9,06 33,41 2693,24 80,621,8-1,9 3,12 63,40 197,68 72,16 823,14 11,41 30,96 2568,35 82,961,9-2,0 1,56 70,73 110,27 73,72 933,41 12,66 27,84 2370,67 85,15

>2,0 26,28 86,01 2260,40 100,0

0 3193,81 31,94 26,28 2260,40 86,01Céng 100 31,94

100 1,4

1,5 1,6 1,7 1,8 1,9 2,0

Trang 37

Nhận xét:

Từ số liệu các bảng 2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8; 2.9; 2.10 và đồ thị các hình2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5; 2.6; 2.7 có một số nhận xét sau:

- Khi cấp hạt càng nhỏ thu hoạch than cấp tỷ trọng - 1,4 càng lớn và thuhoạch cấp tỷ trọng + 2,0 càng nhỏ;

- Nếu phân tuyển ở tỷ trọng 2,0, than sạch có độ tro dưới 30 % (đạt tiêuchuẩn cám 5) Đá thải có độ tro trên 80 %

2.3 Đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt.

Dựa vào đường cong khả tuyển hình 2.1 đến hình 2.7 và độ tro thansạch yêu cầu 25%, xác định được tỷ trọng phân tuyển và thu hoạch cấp tỷtrọng lân cận của than các cấp hạt, số liệu cho ở bảng 2.11

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt

Dựa vào số liệu bảng 2.11 có một số nhận xét sau:

Để lấy ra than sạch có độ tro 25%, than ở các cấp hạt 6 15 mm; 15

-35 mm; -35 – 50 mm đều có tính khả tuyển là trung bình tuyển;

- Khi tỷ trọng phân tuyển thay đổi trong khoảng từ 1,7 đến 2,0 các cấphạt 6 -15 mm; 15 -35 mm; 35 – 50 mm đều có tính khả tuyển là trung bìnhtuyển;

- Như vậy ở tỷ trọng phân tuyển từ 1,7 đến tỷ trọng nhỏ hơn 2,0 khi sửdụng máy lắng lưới chuyển động cong sẽ rất thích hợp

Trang 38

CHương 3 – Lựa chọn sơ đồ công nghệ, tính sơ đồ

định lượng – bùn nước và tính chọn thiết bị

3.1 Hiện trạng công nghệ sàng tuyển than.

Mỏ than Núi Béo có công suất năm 2009 đạt 5,1 triệu tấn/năm theothan nguyên khai Than nguyên khai sau khi khai thác được sơ tuyển bán chonhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng và một phần để lại sàng tại mỏ Khốilượng than sơ tuyển bán cho nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng 1,2 triệu T/năm,than có chất lượng phù hợp với quy định của Tập đoàn công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam, trong đó cấp hạt bảo đảm 0 - 100 mm; tỷ lệ đá + 15

mm trong nguyên khai < 15%; Tỷ lệ than cục + 15 mm trong nguyên khai >5%; độ tro than cám 0-15 mm < 27,5% Lượng than còn lại mỏ tổ chức sàngtuyển, chế biến để tiêu thụ Hiện nay, công tác sàng tuyển than tại công ty

được tổ chức thành 3 công trường:

- Công trường than 1

- Công trường vỉa 14

- Công trường xây dựng và khai thác than

Tại các công trường sàng tuyển than đều có các cụm sàng, đập với cácthiết bị chủ yếu là loại gọn nhẹ có thể tháo rời và di chuyển được Các cụmsàng không có mái che, công nhân làm việc ngoài trời

Công nghệ sàng tuyển tại mỏ là: loại bỏ đá quá cỡ +100 mm, sàng phânloại lấy ra than cám 0-15 mm, đập than don xô 15-35 mm thành than cám vànhặt tay lấy than cục trong than cấp hạt + 35 (+ 50) mm sau khi sàng Ngoài

ra Công ty còn thực hiện sơ tuyển than nguyên khai (loại bớt đá) để cấp chonhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng, khối lượng than sơ tuyển chiếm khoảng30% so với than nguyên khai

Ngoài các cụm sàng, công ty đã xây dựng hai dây chuyền tuyển thanbằng huyền phù tự sinh Hệ thống huyền phù tự sinh số 1 có công suất

Trang 39

300.000 tấn/năm được đưa vào hoạt động từ tháng 8 năm 2005 Hệ thốnghuyền phù tự sinh số 2 có công suất 400.000 tấn/năm được đưa vào hoạt động

từ tháng 4 năm 2008 Với công nghệ sàng tuyển, chế biến chủ yếu như sau:Sàng khô trên sàng với 2 mặt lưới 15 mm và 70 mm, cho ra 3 sản phẩm: Thancám -15 mm được đưa đi tiêu thụ trực tiếp, than cấp hạt +70 mm được nhặt taythu hồi than cục trên băng tải chạy chậm, than cấp hạt 15 - 70 mm được đưavào tuyển nâng cao chất lượng than trên các dây chuyền tuyển than bằnghuyền phù tự sinh Số liệu thống kê sản xuất than của mỏ năm 2009 cho ởbảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả sản xuất than năm 2009

Cộng than nguyên khai toàn mỏ 100,00 5101574

II Than nguyên khai sàng tại mỏ 100,00 3701408

II.1 Than tiêu chuẩn Việt Nam 86,31 3194698

Trang 40

II.2 Than tiêu chuẩn cơ sở 12,96 479532

- Đã áp dụng thiết bị tuyển huyền phù tự sinh để tuyển than nghèo có

độ tro trên 60 % Sau khi tuyển lấy ra khoảng trên 6 % than sạch có độ tro 12

 19 % (năm 2005 – 2006);

- Các cụm sàng được đầu tư quy mô nhỏ và hầu hết là không đồng bộ,nhiều công đoạn phải thực hiện bằng thủ công, năng suất thấp và điều kiện vệsinh công nghiệp kém Các kho than hầu hết không có mái che gây ô nhiễmmôi trường do phát tán bụi vào mùa khô và trôi than ô nhiễm các nguồn nướcvào mùa mưa Các cụm sàng nằm phân tán với hệ thống thiết bị chắp vá khôngphát huy hết năng lực cũng gây lãng phí không nhỏ

Do sản lượng than nguyên khai của các công trường và đặc biệt ở côngtrường than 1 tăng rất nhanh nên sản lượng than don xô, bã sàng và than chấtlượng thấp từ các cụm sàng cũng tăng lên tương ứng Hệ thống tuyển thanbằng huyền phù tự sinh hiện nay không còn đảm bảo sản lượng ngày càngtăng Phần sản lượng than don xô, bã sàng và than chất lượng thấp không được

Ngày đăng: 30/05/2021, 17:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w