Lịch sử vấn đề
Việc dạy học mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu học là rất quan trọng, vì nó giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động ngôn ngữ và giao tiếp của các em Nhiều tác giả đã nhận thức được tầm quan trọng này và tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các phương pháp mở rộng vốn từ cho học sinh.
Năm 1999, Lê Phương Nga và Nguyễn Trí trong cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt” đã phân tích việc làm giàu vốn từ cho học sinh Tiểu học thông qua việc mở rộng, hệ thống hóa và tích cực hóa vốn từ theo các chủ điểm Họ cũng định hướng dạy học nhằm phát triển giao tiếp và tư duy cho học sinh.
Tác giả Lê Phương Nga đã tiến hành nghiên cứu về vốn từ của học sinh Tiểu học, làm rõ khả năng hiểu và sử dụng từ của các em Qua các số liệu thống kê, nghiên cứu chỉ ra đặc điểm giải nghĩa và sử dụng từ, đồng thời nêu rõ những khó khăn mà học sinh gặp phải Trong tác phẩm "Dạy học tập đọc ở Tiểu học", tác giả nhấn mạnh rằng việc đọc giúp học sinh chiếm lĩnh ngôn ngữ để giao tiếp và học tập, từ đó đề xuất phương pháp tổ chức dạy học Tập đọc hiệu quả cho học sinh Tiểu học.
Năm 2009, Trịnh Thị Hương đã đề xuất một số biện pháp nhằm làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 4 trong công trình nghiên cứu của mình.
Bài tập MRVT giúp học sinh mở rộng vốn từ qua 3 từ khóa cụ thể, cung cấp cái nhìn chi tiết về các dạng bài học Điều này không chỉ nâng cao khả năng từ vựng mà còn giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách sử dụng từ trong ngữ cảnh khác nhau.
Trong tài liệu đào tạo giáo viên Tiểu học “Dạy học Luyện từ và câu ở Tiểu học”, tác giả Chu Thị Thủy An và Chu Thị Hà Thanh đã phân tích khái niệm, nhiệm vụ, nội dung, cấu trúc và chương trình của phân môn Luyện từ và câu Bên cạnh đó, tài liệu cũng định hướng phương pháp dạy học cho từng nội dung và kiểu bài, bao gồm cả kiểu bài MRVT dành cho học sinh.
Trong luận án “Hệ thống bài tập rèn luyện năng lực sử dụng từ ngữ cho học sinh Tiểu học”, tác giả Lê Hữu Tỉnh đã giới thiệu một hệ thống bài tập dạy từ ngữ cho học sinh Tiểu học, mang đến cái nhìn tổng thể cho các bài dạy Tác giả phân tích chi tiết về mục đích, ý nghĩa và tác dụng của các dạng bài tập, đồng thời cho phép người sử dụng lựa chọn bài tập phù hợp với đối tượng và điều kiện dạy học.
Vấn đề mở rộng vốn từ cho học sinh Tiểu học đã được nhiều tác giả nghiên cứu, với các tài liệu đề cập đến việc làm giàu, hệ thống hóa và tích cực hóa vốn từ Tuy nhiên, vẫn thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu về các dạng bài tập tăng cường vốn từ cho học sinh lớp 3 Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài khóa luận “Tăng cường hệ thống bài tập mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3” nhằm thống kê và xây dựng hệ thống bài tập trong sách giáo khoa.
MRVT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học từ ở địa phương.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: cấu trúc, nội dung và hệ thống bài tập mở rộng vốn từ
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Chương trình và hệ thống bài tập Tiếng Việt lớp
3.3 Phạm vi thực nghiệm: Học sinh lớp 3 trường TH Lộc Ninh, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là kỹ thuật quan trọng giúp lựa chọn và phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở khoa học vững chắc cho đề tài.
Phương pháp thống kê – phân loại được sử dụng để thống kê hệ thống bài tập trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, đồng thời phân loại các dạng bài tập và kết quả học tập của học sinh.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phương pháp này dùng để phân tích tổng hợp kết quả điều tra thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp này được vận dụng trong quá trình tổ chức thực nghiệm các dạng bài đề xuất
Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
- Thống kê được hệ thống bài tập MRVT trong chương trình Tiếng Việt 3 hiện hành
- Đề xuất được hệ thống bài tập bổ sung tăng cường nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học môn Tiếng Việt ở Tiểu học
- Là tài liệu tham khảo hữu ích cho GV và HS
Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài
Chương 2: Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ trong sách Tiếng Việt hiện hành
Chương 3: Hệ thống bài tập tăng cường nhằm mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Cơ sở lí luận
1.1.1 Cơ sở ngôn ngữ học
Từ có nhiều định nghĩa khác nhau, với hơn 300 cách hiểu hiện nay Theo tác giả Nguyễn Thiện Giáp trong giáo trình “Dẫn luận ngôn ngữ học” (2007), từ được xem là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, có ý nghĩa và hình thức độc lập.
Theo Đỗ Hữu Châu (2002) trong cuốn “Giản yếu về từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt”, từ tiếng Việt được định nghĩa là hình thức ngữ âm nhỏ nhất, cố định, và bắt buộc phải biểu thị sự vật, hiện tượng, đồng thời là đơn vị nhận thức và giao tiếp của con người Định nghĩa này chỉ ra rằng từ tiếng Việt có tính cố định và bất biến ở mọi vị trí, quan hệ và chức năng trong câu, khác với từ trong tiếng Anh và một số ngôn ngữ sử dụng hệ thống chữ cái La-tinh.
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng gọi tên và hoạt động độc lập, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành câu.
Về ngữ âm, hình thức của từ không thay đổi bất kể vị trí hay ngữ cảnh trong câu Điều này có nghĩa là từ vẫn giữ nguyên hình thức của nó, dù là trong từ điển hay trong lời nói hàng ngày.
- Trong từ điển: làng nghề là làng chuyên làm một nghề thủ công truyền thống
- Trong lời nói: Làng gốm Bát Tràng là làng nghề truyền thống của Việt Nam
Chỉ dựa vào âm thanh của từ, chúng ta không thể xác định giá trị ngữ pháp của nó Giá trị này chỉ được thể hiện qua mối quan hệ với các từ khác trong câu.
Ngữ pháp không được thể hiện trực tiếp qua từng từ, mà thông qua mối quan hệ với các từ khác, cho thấy khả năng kết hợp và vai trò của từ trong câu.
- Những từ: xinh đẹp, tốt bụng, cao quý,… có thể kết hợp với những từ chỉ mức độ nhƣ: rất, cực kì, thật,…
- Những từ: óng mƣợt, đen nhanh, dài,… có thể làm định ngữ cho “mái tóc” Chẳng hạn: “Mái tóc đen nhánh của Linh thật đẹp”
Theo đặc điểm cấu tạo, từ đƣợc phân thành hai loại là từ đơn và từ phức
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, trong khi từ phức bao gồm hai hoặc nhiều tiếng Về mặt ngữ nghĩa, từ được phân loại thành từ đơn nghĩa, tức là chỉ có một nghĩa, và từ đa nghĩa, có nhiều nghĩa khác nhau.
Từ một nghĩa là từ chỉ mang một nghĩa duy nhất chỉ ứng với một khái niệm hay sự vật, hiện tƣợng nào đó
Từ nhiều nghĩa là những từ có khả năng chỉ định nhiều sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm khác nhau Mỗi từ nhiều nghĩa đều có một nghĩa gốc và một hoặc nhiều nghĩa phái sinh được phát triển từ nghĩa gốc đó.
Từ có những thành phần ý nghĩa cơ bản sau đây:
- Ý nghĩa biểu vật ứng với chức năng biểu vật;
- Ý nghĩa biểu niệm ứng với chức năng biểu niệm;
- Ý nghĩa biểu thái ứng với chức năng biểu thái
- Ý nghĩa ngữ pháp ứng với chức năng ngữ pháp
Ba thành phần ý nghĩa trên đƣợc gọi chung là ý nghĩa từ vựng Ý nghĩa từ vựng thường đối lập với thành phần ý nghĩa thứ 4 là ngữ pháp
Các ý nghĩa từ vựng và ngữ pháp có tính ổn định và bền vững, không chỉ phụ thuộc vào mối quan hệ với các yếu tố ngoài ngôn ngữ mà còn dựa vào sự liên kết ý nghĩa giữa các từ trong ngôn ngữ.
Chức năng biểu vật hay nghĩa biểu vật là sự thể hiện của các sự vật, hiện tượng và đặc điểm bên ngoài ngôn ngữ Ý nghĩa biểu vật không phải là bản thân sự vật hay hiện tượng trong thực tế, mà chúng chỉ xuất phát từ đó Nghĩa biểu vật của từ không đồng nhất với sự vật, hiện tượng, thuộc tính hay hành động, mà chỉ gợi ra những hình ảnh liên quan đến chúng.
Nghĩa biểu niệm của từ là mối liên hệ giữa từ với khái niệm hoặc ý nghĩa của nó Chẳng hạn, từ "bàn" mang nghĩa biểu niệm là một đồ dùng có mặt phẳng, được nâng lên bởi các chân, thường được sử dụng để đặt đồ vật hoặc sách vở khi viết.
Nghĩa biểu thái là mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảm xúc của người nói
Ý nghĩa biểu vật, ý nghĩa biểu niệm và ý nghĩa biểu thái là những loại nghĩa cấu thành ý nghĩa từ vựng của từ Các thành phần ý nghĩa này là những khía cạnh khác nhau của một thể thống nhất, và để hiểu rõ ý nghĩa của từ, cần phải nắm bắt từng mặt riêng lẻ cũng như mối liên hệ giữa chúng.
Phân lớp theo nguồn gốc
Từ thuần Việt là cốt lõi của từ vựng tiếng Việt, đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển và chi phối các lớp từ khác Với số lượng phong phú và tính chất dân tộc sâu sắc, từ thuần Việt là nền tảng vững chắc cho ngôn ngữ này.
Tương ứng Việt – Mường: ông, bà, cha, mẹ,…
Tương ứng Việt – Tày: đường, rẫy, bắt, bóc, buộc,…
Tương ứng với các ngôn ngữ nhóm Việt Mường đồng thời với nhóm Bru- Vân Kiều: trời, trăng, đêm, bụng, ruột,…
Tương ứng với nhóm ngôn ngữ Mon-Khmer ở Tây Nguyên Việt
Nam: trời, mây, mƣa, sấm, sét, bàn chân, đầu gối,…
Tương ứng với nhóm Việt-Mường và các ngôn ngữ Mon-Khmer khác: sao, gió, sông, đất, đá,…
Tương ứng với nhóm Việt Mường và Tày Thái: bão, bể, bát, dao, gạo, voi,…
Tương ứng Việt – Indonesia: đất, trâu, sông, cái, cây, núi,…
Ngôn ngữ, đặc biệt là từ thuần Việt, đã trải qua những biến đổi đáng kể về nghĩa và cách sử dụng trong quá trình hình thành và phát triển của lịch sử - xã hội hiện nay.
Từ vay mượn là những từ ngữ được lấy từ ngôn ngữ khác, nhưng đã được điều chỉnh để phù hợp với ngữ âm và ngữ pháp của tiếng Việt.
Từ Hán cổ: chè, ngà, chén, chém, chìm, buồng, buồn, buồm, mùi, mùa
Từ Hán Việt: bệnh nhân, y sĩ, tàu hỏa, hi sinh, trang trọng,…
Từ gốc Hán đa phần đều đƣợc Việt hóa bằng cách cải tổ về mặt ngữ âm
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng dạy và học từ ở trường Tiểu học
Hiện nay, các trường Tiểu học đang chú trọng nâng cao chất lượng dạy học thông qua việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực theo mô hình mới, điều này không chỉ kích thích tinh thần học tập và sáng tạo của học sinh mà còn giúp các em yêu thích tiếng mẹ đẻ và hứng thú hơn với bài học Đồng thời, sự quan tâm của nhà trường trong việc tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn thông qua các lớp tập huấn chuyên môn cũng là động lực quan trọng để giáo viên không ngừng nỗ lực phát triển bản thân.
Đội ngũ giáo viên luôn nỗ lực nâng cao chất lượng dạy và học bằng cách nghiên cứu, soạn bài chu đáo và nắm vững quy trình lên lớp Họ nhận thức rõ vai trò quan trọng của việc mở rộng vốn từ cho học sinh và tích cực hướng dẫn để học sinh chủ động sáng tạo trong việc làm giàu vốn từ Trong quá trình giảng dạy, giáo viên tìm kiếm các phương pháp học tập phù hợp nhằm tăng cường khả năng chủ động, vận dụng và sáng tạo của học sinh Nhờ đó, học sinh lớp 3 đã có được vốn từ vựng nhất định phục vụ cho cuộc sống.
Sự chỉ đạo chuyên môn tại nhà trường chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, gây ra sự lúng túng cho giáo viên trong việc áp dụng các quy trình dạy học hiệu quả.
21 trường không có các buổi học ngoài giờ, các hoạt động ngoại khóa cho học sinh
Một số giáo viên gặp khó khăn trong việc thực hiện quy trình giảng dạy, thiếu sự sáng tạo và chưa tạo ra tình huống giao tiếp hấp dẫn để thu hút học sinh Việc đổi mới phương pháp dạy học chủ yếu mang tính hình thức, trong khi vốn từ của một số giáo viên còn hạn chế và việc nắm nghĩa từ chưa chắc chắn Hơn nữa, một số giáo viên chưa áp dụng phương pháp giải nghĩa từ phù hợp, chủ yếu dựa vào mô tả và diễn giải, điều này không kích thích sự hứng thú của học sinh.
HS cần rèn luyện khả năng nói và GV nên xác định vốn từ của học sinh để giải thích những từ đã hiểu rõ Cần tăng cường các bài tập thú vị và sáng tạo, không chỉ dựa vào SGK, nhằm phát huy tính tích cực của HS Việc sử dụng những từ ngoài SGK qua các bài tập hấp dẫn sẽ giúp học sinh hứng thú hơn trong việc học từ vựng.
Mỗi học sinh đều có vốn sống và môi trường sống riêng, điều này dẫn đến sự khác biệt trong vốn từ của họ Hơn nữa, khả năng tiếp thu từ vựng cũng không giống nhau giữa các học sinh, gây ra những khó khăn trong việc làm giàu vốn từ cho từng cá nhân.
1.2.2 Nội dung chương trình Tiếng Việt 3 hiện hành
1.2.2.1 Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở Tiểu học
Môn Tiếng Việt góp phần hình thành và phát triển các kĩ năng Tiếng Việt cho HS, qua đó rèn luyện đƣợc các thao tác tƣ duy cho HS
Cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Tiếng Việt, bao gồm từ vựng, cấu trúc và cách tạo thành ngôn ngữ, đồng thời giúp các em hiểu biết về con người, văn hóa và xã hội của Việt Nam cũng như các quốc gia khác.
Bồi dƣỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen bảo vệ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
1.2.2.2 Nội dung của môn Tiếng Việt lớp 3
Môn Tiếng Việt 3 bao gồm năm phân môn chính: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, cùng với Tập viết và Tập làm văn Trong chương trình học, việc mở rộng vốn từ và phát triển kỹ năng ngôn ngữ được chú trọng dạy dỗ.
22 luyện tập chủ yếu ở 4 phân môn chính: Luyện từ và câu, Chính tả, Tập đọc, Tập làm văn
Phân môn LTVC CT TĐ TLV
Trong phân môn Luyện từ và câu, tiết học 31 62 31 31 tập trung vào việc mở rộng vốn từ cho học sinh thông qua các chủ điểm theo tuần và tháng Nội dung này giúp học sinh nhận biết từ loại, bao gồm từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm, từ đó rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ phù hợp với từng hoàn cảnh.
Nội dung mở rộng vốn từ cho phân môn Chính tả bao gồm việc nâng cao kỹ năng nghe - viết, viết đúng chính tả với các tên địa lý và tên người nước ngoài Học sinh cần nhận diện và phân biệt những từ thường sử dụng sai, biết cách sử dụng từ đúng, cũng như nhận biết và sửa lỗi dùng từ trong câu và đoạn văn.
Nội dung mở rộng vốn từ trong phân môn Tập làm văn tập trung vào việc vận dụng từ vựng trong chủ đề cụ thể, giúp học sinh viết đoạn văn 7-8 câu Bài tập này không chỉ rèn luyện khả năng sử dụng từ mà còn khuyến khích học sinh biết chọn lọc từ ngữ phù hợp với yêu cầu của đề bài.
Nội dung mở rộng vốn từ trong phân môn Tập đọc nhằm cung cấp ý nghĩa cho một số từ mới và từ khó xuất hiện trong các bài tập đọc thuộc chủ điểm.
Trong sách Tiếng Việt 3, không có bài học lý thuyết riêng về từ và câu; thay vào đó, kiến thức này được hình thành và củng cố thông qua các bài tập Vì vậy, việc lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập một cách khoa học và hiệu quả là cực kỳ quan trọng.
Qua nghiên cứu về từ và phương pháp dạy từ, chúng tôi nhận thấy vai trò quan trọng của việc mở rộng vốn từ cho học sinh Dựa trên đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 3, chúng tôi hiểu được khả năng tự mở rộng vốn từ của các em Nghiên cứu thực tiễn dạy học từ ở trường Tiểu học và nội dung chương trình SGK Tiếng Việt 3 đã cung cấp cho chúng tôi cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc để xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ hiệu quả và phù hợp.
HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT HIỆN HÀNH
Khái quát về hệ thống bài tập hiện hành
Việc mở rộng vốn từ cho học sinh đang được chú trọng trong giáo dục, với sự quan tâm đặc biệt trong hầu hết các phân môn Hiện tại, các bài tập mở rộng vốn từ chủ yếu bao gồm ba dạng: nhận dạng từ, tìm từ và sử dụng từ, tập trung chủ yếu trong hai phân môn Luyện từ và câu cũng như Chính tả.
Các dạng bài tập phát triển vốn từ trong SGK Tiếng Việt lớp 3
Khảo sát các dạng bài tập phát triển vốn từ trong sách giáo khoa giúp xác định những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống bài tập hiện tại Qua đó, chúng ta có thể tiếp thu những điểm mạnh và khắc phục những thiếu sót để xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 3 Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi đã tiến hành phân loại và thống kê toàn bộ bài tập về vốn từ trong sách giáo khoa.
2.2.2 Phân loại và thống kê các bài tập hiện hành
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 3 hiện nay, các bài tập phát triển vốn từ được phân chia thành ba dạng chính: nhận dạng từ, tìm từ và sử dụng từ.
2.2.2.1 Dạng bài tập nhận dạng từ:
BT1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
(LTVC - Trang 8- SGK Tiếng việt 3, tập 1)
Trong việc xếp các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp, chúng ta có thể phân loại như sau: Nhóm thể hiện tình cảm gia đình và sự hỗ trợ lẫn nhau gồm có "Chị ngã em nâng" và "Anh em như thể tay chân" Nhóm thể hiện sự quý trọng con cái và vai trò của cha mẹ bao gồm "Con hiền cháu thảo", "Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ", "Con có cha như nhà có nóc", và "Con có mẹ như măng ấp bẹ".
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Cha mẹ đối với con cái
Con cháu đối với ông bà, cha mẹ
Anh chị em đối với nhau
(LTVC - Trang 33 - SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT3: Liệt kê những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em (LTVC - Trang 58 - SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT4: Dưới đây là danh sách một số từ có tiếng "cộng" và tiếng "đồng" cùng với nghĩa của chúng Hãy phân loại các từ này vào từng ô trong bảng phân loại tương ứng.
- Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau
- Cộng tác: cùng làm chung một việc
- Đồng bào: người cùng nòi giống
- Đồng đội: người cùng đội ngũ
- Đồng tâm: cùng một lòng
- Đồng hương: người cùng quê
Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
(LTVC - Trang 65, SGk Tiếng Việt 3, tập 1)
Chị Sứ yêu quý nơi chốn này, nơi chị cất tiếng khóc đầu đời và nơi những trái ngọt đã tô thắm làn da chị Tại đây, mẹ đã ru chị vào giấc ngủ bằng những câu hát êm đềm, và giờ đây, khi trở thành mẹ, chị cũng tiếp tục truyền lại những lời ru ấy cho con mình.
- Chỉ ra những từ viết hoa trong bài
- Cho biết vì sao phải viết hoa các chữ ấy?
(CT - Trang 78 - SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Tiếng hò chèo thuyền của chị Gái vang lên, mang đến cảm giác như cơn gió chiều nhẹ nhàng lướt qua đồng ruộng Âm thanh ấy nâng tôi lên, đưa tôi đến những bến bờ xa lạ Trước mắt tôi hiện ra con sông, giống như sông Thu Bồn, chảy từ trên trời xuống.
- Nêu các tên riêng trong bài
(CT - Trang 87, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Nhóm 1: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường Nhóm 2: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào.
1 Chỉ sự vật ở quê hương
2 Chỉ tình cảm đối với quê hương
(LTVC - Trang 89, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT8: Đọc khổ thơ dưới đây và trả lời câu hỏi
Trong khổ thơ "Con mẹ đẹp sao", hình ảnh những hòn tơ nhỏ được miêu tả với hoạt động chạy nhảy như lăn tròn trên sân, trên cỏ Các từ chỉ hoạt động trong khổ thơ này bao gồm "chạy" và "lăn" Hoạt động chạy của những chú gà được thể hiện một cách sinh động, gợi lên sự vui tươi và nhộn nhịp trong không gian thiên nhiên.
(LTVC - Trang 98, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Trong bài tập BT9, chúng ta cần phân loại các từ ngữ sau: Bố/ba, mẹ/má, anh cả/anh hai, quả/trái, hoa/bông, dứa/thơm/khóm, sắn/mì, ngan/vịt xiêm Các từ này được chia thành các nhóm tương ứng để dễ dàng nhận diện và sử dụng trong ngữ cảnh phù hợp.
Từ dùng ở miền Bắc Từ dùng ở miền Nam
(LTVC - Trang 107, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT10: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu thơ sau:
Em vẽ làng xóm Tre xanh, lúa xanh Sông máng lƣợn quanh Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngắt màu thu
(LTVC - Trang 117, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT11: Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì?
Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hum nóng dưới mặt trời
(Trang 149, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT12: Đọc hai khổ thơ dưới đây và trả lời câu hỏi
Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác
Theo làn gió mát Đóm đi rất êm, Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ a Con đom đóm đƣợc gọi bằng gì? b Tính nết và hoạt động của đom đóm đƣợc tả bằng những từ ngữ nào?
(LTVC - Trang 8, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
Trong bài tập này, chúng ta sẽ xếp các từ vào nhóm thích hợp Nhóm a, những từ cùng nghĩa với Tổ quốc bao gồm: đất nước, nước nhà, non sông, giang sơn Nhóm b, những từ cùng nghĩa với bảo vệ có thể là: giữ gìn, gìn giữ Cuối cùng, nhóm c, những từ cùng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết.
(LTVC - Trang 17 , SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT14: Đoạn thơ dưới đây tả những sự vật và con vật nào? Cách gọi và tả chúng có gì hay?
Những chị lúa phất phơ bím tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đúng học Đàn cò áo trắng
Cô gió chăn mây trên sông Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi
(LTVC - Trang 61, SGK Tiếng Việt 2, tập 2)
BT15: Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ ở cột A
Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa
(LTVC - Trang 70, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT16: Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Em thương làn gió mồ côi Không tìm thấy ban, vào ngồi trong cây
Trong bài thơ, làn gió và sợi nắng được nhân hóa qua những từ chỉ đặc điểm và hoạt động của con người, thể hiện sự tinh tế trong ngôn ngữ Làn gió và sợi nắng giống như những người bạn thân thiết, mang lại cảm giác nhẹ nhàng và ấm áp cho không gian xung quanh Hãy tìm những từ ngữ phù hợp để thể hiện sự tương đồng này giữa thiên nhiên và con người.
(Trang 74, SGK Tiếng Việt 3, tập 2) 2.2.2.2 Dạng bài tìm từ
BT1: Tìm các từ a Chứa tiếng bắt đầu bằng l hay n, có nghĩa nhƣ sau:
Giống một người bạn ngồi trong vườn cây Giống một người gầy yếu
Giống một bạn nhỏ mồ côi
- Vật dùng để gặt lúa, cắt cỏ b Chứa tiếng có vần an hay ang, có nghĩa nhƣ sau:
- Nắng lâu, không mưa, làm đất nứt nẻ vì thiếu nước
- Vật có dây hoặc bàn phím để chơi nhạc
(CT - Trang 10,11, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT2: Tìm các từ: a Chỉ trẻ em: b Chỉ tính nết của trẻ em: c Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em:
(LTVC - Trang 16, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
- Vừa dài mà lại vừa vuông Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng
- Tên nghe nặng trịch Lòng dạ thăng bằng Vành tai thợ mộc nằm ngang Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo
(CT - Trang 22, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT4: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hay ch, có nghĩa nhƣ sau:
- Vật đựng nước để rửa mặt, tửa tay, rửa rau: b Chứa tiếng có thanh hỏi hay thanh ngã, có nghĩa nhƣ sau:
- Bộ phận trên mặt dùng để thở và ngửi:
(CT - Trang 27,28, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT5: a Điền vào chỗ trống d hay r Giải câu đố
Hòn gì bằng đất nặn …a Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày Khi ra, …a đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
(Là gì?) b Giải câu đố
Trắng phau cày thửa ruộng đen Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng
(CT - Trang 31, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT6: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hay r có nghĩa nhƣ sau:
- Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ:
- Có chủ chỉ, lời nói ê ái dễ chịu:
- Phần thưởng trong cuộc thi hay trò chơi: b Chứa tiếng có vần ân hay âng, có nghĩa nhƣ sau:
- Cơ thể của con người
- Cùng nghĩa với nghe lời
- Dụng cụ đo trọng lƣợng (sức nặng)
(CT - Trang 31,32, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT7: Tìm các từ chỉ gộp những người trong gia đình
(LTVC - Trang 33, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT8: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hay r có nghĩa nhƣ sau:
- Làm cho ai đó việc gì:
- Trái nghĩa với hiền lành
- Trái nghĩa với vào: b Chứa tiếng có vần ân hay âng, có nghĩa nhƣ sau:
- Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà
- Dùng tay đƣa một vật lên
- Cùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó
(CT - Trang 35, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT9: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng l hay n, có nghĩa nhƣ sau:
- Giữ chặt trong lòng bàn tay
- Loại gạo thường dùng để thổi xôi, làm bánh b Chứa tiếng có vần en hay eng, có nghĩa nhƣ sau:
- Loại nhạc cụ phát ra âm thanh nhờ thổi hơi vào
- Vật bằng sắt, gõ vào thì phát ra tiếng kêu để báo hiệu
- Vật đựng cơm cho mỗi người trong bữa ăn
(CT - Trang 45, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT10: Giải ô chữ Biết rằng các từ ở cột đƣợc in màu có nghĩa là
“Buổi lễ mở đầu năm học mới”
- Dòng 1: Đƣợc học tiếp lên lớp trên (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L)
- Dòng 2: Đi thành hàng ngũ diễu qua lễ đài hoặc đường phố để biểu dương sức mạnh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng D)
- Dòng 3: Sách dùng để dạy và học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ S)
- Dòng 4: Lịch học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ T)
- Dòng 5: Những người được gọi là phụ huynh học sinh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C)
- Dòng 6: Nghỉ giữa buổi học (gồm 2 tiêng, bắt đầu bằng chữ R)
- Dòng 7: Học trên mức khá (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ H)
- Dòng 8: Có thói xấu này thì không thể học giỏi (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L)
- Dòng 9: Thầy cô nói cho học sinh hiểu bài (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ G)
- Dòng 10: Hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, xử trí nhanh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ T)
- Dòng 11: Người phụ nữ dạy học (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C)
(LTVC - Trang 50, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT11: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng s hay x, có nghĩa nhƣ sau:
- Cùng nghĩa với chăm chỉ:
- (Nước) chảy rất mạnh và nhanh: b Chứa tiếng có vần ƣơn hay ƣơng, có nghĩa nhƣ sau:
- Làm chín bằng cách đặt trực tiếp lên than, lửa
(CT - Trang 52, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT12: Điền vào chỗ trống và giải câu đố: a tr hay ch
(Là cái gì?) b iên hay iêng
Trên trời có g nước trong Con k… chẳng lọt, con ong chẳng vào
(CT - Trang 56, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Bài tập đọc "Trận bóng dưới lòng đường" mô tả hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ, thể hiện sự vui vẻ và hứng khởi Tuy nhiên, khi xảy ra tai nạn với cụ già, thái độ của Quang và các bạn trở nên lo lắng và ân hận, phản ánh sự nhận thức về trách nhiệm trong hành động của mình.
(LTVC - Trang 58, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT14: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa nhƣ sau:
- Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò, chải, giũ,… trong nước
- Có cảm giác khó chịu ở da, nhƣ bị bỏng
- Trái nghĩa với ngang b Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông, có nghĩa nhƣ sau:
- Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín đáo
- Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo hiệu
(CT - Trang 64, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT15: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoạc r, có nghĩa nhƣ sau:
- Làm chín vàng thức ăn trong dầu, mỡ sôi
- Thời điểm chuyển từ năm cũ sang năm mới b Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông, có nghĩa nhƣ sau:
- (Sóng nước) nổi lên rất mạnh, từng lớp nối tiếp nhau
- Nôi nuôi, nhốt các con vật
- Khoảng đất dài đƣợc vun cao lên để trồng trọt
(CT - Trang 68, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT16: Giải ô chữ: a Có thể điền những từ ngữ nào vào các ôn trống ở từng dòng dưới đây? Gợi ý: Tất cả các từ ngữ đề bắt đầu bằng chữ T
- Dòng 1: Cùng nghĩa với thiếu nhi
- Dòng 2: Đáp lại câu hỏi của người khác
- Dòng 3: Người làm việc trên tàu thủy
- Dòng 4: Tên một trong Hai Bà Trƣng
- Dòng 5: Thời gian sắp tới (trái nghĩa với quá khứ)
- Dòng 6: Trái nghĩa với khô héo (nói về cây cối)
- Dòng 7: Cùng nghĩa với cộng đồng (tập …)
- Dòng 8: Dùng màu làm cho tranh thêm đẹp
8 b Tìm từ mới xuất hiện ở dãy ô chữ in màu
(LTVC - Trang 72, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT17: Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai, 3 từ chứa tiếng có vần oay
(CT- Trang 78, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT18: Viết lời giải các câu đố sau: a Để nguyên, ai cũng lặc lè
Bỏ nặng, thêm sắc - ngày hè chói chang
Có sắc - mọc ở xa gần
Có huyền - vuốt thẳng áo quần cho em
(Là những chữ gì?) b Để nguyên - giữa đầu và mình Đổi sang dấu ngã sẽ thành bữa ngon
Không dấu - trời rét nằm cong Thêm huyền - bay lả trên đồng quê ta
Có hỏi - xanh tươi mượt mà Trâu bò vui gặm nhẩn nha từng đàn
(CT - Trang 82, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT19: Thi tìm nhanh, viết đúng a - Từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s
- Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu bằng chữ x b - Từ ngữ có tiếng mang vần ƣơn
- Từ ngữ có tiếng mang vần ƣơng
(CT - Trang 87, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT20: Viết lời giải các câu đố sau: a Để nguyên - giúp bác nhà nông
Thêm huyền - ấm miệng cụ ông, cụ bà
Thêm sắc từ lúa mà ra Đố bạn đoán đƣợc đó là chữ chi?
(Là những chữ gì?) b Quen gọi là hạt Chẳng nở thành cây Nhà cao nhà đẹp Dùng tôi để xây (Là hạt gì?)
(CT - Trang 96, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT21: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa nhƣ sau:
- Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng
- Làm cho người khỏi bệnh
- Cùng nghĩa với nhìn b Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa nhƣ sau:
- Mang vật nặng trên vai
- Có cảm giác cần uống nước
- Dòng nước từ trên cao đổ xuống thấp
(CT - Trang 101, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT22: Viết lời giải các câu đố sau: a Vừa bằng hạt đỗ, ăn giỗ cả làng
(Là con gì?) Sông không đến, bến không vào
Lơ lửng giữa trời, làm sao có nước
(Là quả gì?) Vừa bằng cái nong
Cả làng đong không hết
(Là cái gì?) b Con gì nhảy nhót leo trèo Mình đầy lông lá, nhăn nheo làm trò
(Là con gì?) Trong nhà có bà hay quét
(Là cái gì?) Tên em không thiếu, chẳng thừa Chín vàng ngon ngọt rất vừa lòng anh
(CT - Trang 105, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT23: Tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng sau: a - rá, giá
(CT - Trang 110, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT24: Tìm các từ: a Có chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa nhƣ sau:
- Còn lại một chút do sơ ý hoặc quên
- Món ăn bằng gạo nếp đồ chín
- Trái nghĩa với tối b Chứa tiếng có vần âc hoặc ât, có nghĩa nhƣ sau:
- Chất lỏng, ngọt, màu vàng óng, do ong hút nhụy hoa làm ra
- Vị trí trên hết trong xếp hạng
- Một loại quả chín, ruột màu đỏ, dùng để thổi xôi
(CT - Trang 124, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT25: Em hãy kể tên: a Một số thành phố ở nước ta b Một vùng quê mà em biết
BT26: Hãy kể tên các sự vật và công việc: a Thường thấy ở thành phố b Thường thấy ở nông thôn
(LTVC - Trang 135, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT27: Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên các chữ in đậm? Giải câu đố
Cái gì mà lươi bằng gang Xới lên mặt đất nhƣng hàng thăng băng
Giúp nhà có gạo đê ăn Siêng làm thi lươi sáng bằng mặt gương
Thuơ bé em có hai sừng Đến tuôi nƣa chừng mặt đẹp nhƣ hoa Ngoài hai mươi tuôi đa già Gần ba mươi lại mọc ra hai cái sừng
(CT - Trang 138, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
Chú bé Mến trong "Đôi bạn thân" là một nhân vật nhạy cảm và trung thực, thể hiện tình bạn sâu sắc Anh Đom Đóm trong bài thơ cùng tên mang hình ảnh lấp lánh, tượng trưng cho sự hy vọng và ánh sáng trong bóng tối Anh Mồ Côi (hoặc người chủ quán) trong truyện "Mồ Côi xử kiện" thể hiện sự kiên cường và trí tuệ, phản ánh những giá trị nhân văn trong cuộc sống.
(LTVC - Trang 145, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT29: Tìm 5 từ có vần ui, 5 từ có vần uôi: ui M: củi uôi M: chuối
BT30: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa nhƣ sau: a Chứa tiêng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa nhƣ sau:
- Có nét mặt, hình dáng, tính nết, màu sắc, gần nhƣ nhau
- Phần còn lại của cây lúa sau khi gặt
- Truyền lại kiến thức, kinh nghiệm cho người khác b Chứa tiếng có vần ăt hoặc ăc, có nghĩa nhƣ sau:
- Ngược lại với phương nam
- Bấm đức ngọn rau, hoa, lá,… bằng hai đầu ngón tay
(CT - Trang 147, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT31: Thi tìm nhanh từ ngữ: a - Chứa tiếng bắt đầu bằng l
- Chứa tiếng bắt đầu bằng n b - Chứa tiếng có vần iêt
- Chứa tiếng có vần iêc
(CT - Trang 7, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT32: Viết lời giải các câu đố sau vào vở: Đúng là một cặp trời sinh
Anh thì lóe sáng, anh thời âm vang
Anh là rung động không gian
Anh xẹt một cái, rạch ngang bầu trời
Miệng dưới biển, đầu trên non Thân dài uốn lƣợn nhƣ con thằn lằn Bụng đầy những nước trắng ngần Nuốt tôm cá, nuốt cả thân tàu bè
(CT - Trang 15, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT33: Hoàn thành các câu đó và giải các câu đố đó a Điền tr hoặc ch vào chỗ trống
Mặt …òn, mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao
Suốt ngày lơ lửng …ên cao Đêm về đi ngủ, …ui vào nơi đâu?
(Là gì?) b Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã
Cánh gì cánh chăng biết bay
Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi Đôi ngàn vạn giọt mồ hôi
Bát cơm trắng deo, đia xôi thơm bùi
(CT - Trang 33,34, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT34: Dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học ở các tuần 21,
22, em hãy ìm các từ ngữ: a Chỉ trí thức b Chỉ hoạt động của trí thức
(LTVC - Trang 35, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT35: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa nhƣ sau:
- Máy thu nhanh, thường dùng để nghe tin tức
- Người chuyên nghiên cứu, bào chế thuốc chữa bệnh
- Đơn vị thời gian nhỏ hơn đơn vị phút b Chƣa tiếng có vần ƣơt hoặc ƣơc, có nghĩa nhƣ sau:
- Dụng cụ để đo, vẽ, kẻ
- Người chuyên nghiên cứu, điều chế thuốc chữa bệnh
(CT - Trang 38, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT36: Thi tìm nhanh các từ ngữ chỉ hoạt động: a - Chứa tiếng bắt đầu bằng r
- Chứa tiếng bắt đầu bằng d
- Chứa tiếng bắt đầu bằng gi
42 b - Chứa tiếng có vần ƣơt
- Chứa tiếng có vần ƣơc
(CT - Trang 38, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT37: Thi tìm nhanh các từ ngữ chỉ hoạt động a Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n b Chứa tiếng có vần ut hoặc uc
(CT - Trang 43, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT38: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa nhƣ sau:
- Nhạc cụ hình ống, có nhiều lỗ, thôi bằng hơi
Môn nghệ thuật sân khấu này trình diễn những động tác leo, nhảy, nhào lộn khéo léo của cả người và thú, tạo nên những màn biểu diễn ấn tượng Nó bao gồm các âm thanh có thanh hỏi hoặc thanh ngã, mang lại ý nghĩa sâu sắc cho từng phần trình diễn.
- Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng, hay dùng trong dàn nhạc dân tộc, trong chùa
- Tạo ra hình ảnh trên giấy, vải, tường,… bằng đường nét, màu sắc
(CT - Trang 51, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT39: Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt động a - Chứa tiếng bắt đầu bằng s
- Chứa tiếng bắt đầu bằng x b - Chứa tiếng có thanh hỏi
- Chứa tiếng có thanh ngã
(CT - Trang 52, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT40: Em hãy tìm và ghi vào vở những từ ngữ: a Chỉ những người hoạt động nghệ thuật b Chỉ các hoạt động nghệ thuật c Chỉ các môn nghệ thuật
(LTVC - Trang 53, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT41: Thi tìm nhanh a - Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng chữ s
- Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng chữ x b - Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng mang thanh hỏi
- Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng mang thanh ngã
(CT - Trang 56, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT42: Tìm các từ: a Gồm hai tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa nhƣ sau:
- Cùng nghĩa với siêng năng
- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay đƣợc nhờ gió b Chứa tiếng có vần ƣt hoặc ƣc, có nghĩa nhƣ sau:
- Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày
- Người có sức khỏe đặc biệt
(CT - Trang 60, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT43: Tìm và ghi vào vở: a Tên một số lễ hội b Tên một số hội c Tên một số hoạt động trong lễ hội và hội
(LTVC - Trang 70, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT44: Tìm và viết vào vở các đồ vật, con vật:
Bắt đầu bằng r Bắt đầu bằng d Bắt đầu bằng gi
(CT - Trang 72, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
(Trang 76, SGK Tiếng Việt 3, tập 2) a Có thể điền những từ nào vào các ô trống ở từng dòng dưới đây:
Dòng 1: Cùng nhau ăn thức ăn bày sẵn trong đêm hội Trung Thu
Dòng 2: Người chuyên sáng tác âm nhạc
Dòng 3: Pháo khi bắn lên không trung tạo thành những chùm tia sáng màu sắc rực rỡ, thường gọi có trong đêm hội
Dòng 4: Thiên thể đƣợc gọi là Chị Hằng trong đêm Trung thu
Dòng 5: Đi thăm cảnh đẹp, bảo tàng, di tích lịch sử,…
Dòng 6: Cùng nghĩa với đánh đàn
Dòng 7: Từ tiếp theo của câu sau: Nhờ thông minh, chăm chỉ, Trần Quốc Khái đỗ …
Dòng 8: Hai chữ cuối trong câu thơ: Các anh về xôn xao làng … b Tìm từ xuất hiện ở dãy ô chữ in màu
BT46: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa nhƣ sau:
- Môn bóng có hai đội thi đấu, người chơi dùng tay điều khiển bóng, tìm cách ném bóng vào khung thành của đối phương
- Môn thể thao trèo núi
Môn thể thao này có hai bên thi đấu, trong đó người chơi sử dụng vợt để đánh quả cầu cắm lông chim qua một tấm lưới căng giữa sân Môn thể thao này không chỉ đòi hỏi kỹ năng mà còn mang lại sự giải trí và rèn luyện sức khỏe cho người chơi.
- Môn bóng có hai đội thi đấu, người chơi dùng tay điều khiển bóng, tìm cách ném bóng vào rổ của đối phương
- Môn thể thao đòi hỏi vận động viên nhảy bật cao để vƣợt qua một xà ngang
- Môn thể thao đồi hỏi vận động viên dùng tay, chân hay côn, kiếm,… để thi đấu
(CT - Trang 88, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT47: Hãy kể tên các môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau: a Bóng b Chạy c Đua d Nhảy
(LTVC - Trang 93, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT48: Tìm và viết các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa nhƣ sau:
- Tên một nước láng giềng ởphía tây nước ta
- Nơi tận cùng ở phía Nam trái đất, quanh năm đóng băng
- Tên một nước ở gần nước ta, có thủ đô là Băng Cốc b Chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d, có nghĩa nhƣ sau:
- Màu của cánh đồng lúa chín
- Cây cùng họ với cau, lá to, quả chứa nước ngọt, có cùi
- Loài thú lớn ở rùng nhiệt đới, có vòi và ngà
(CT - Trang 120, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT49: Tìm các từ: a Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa nhƣ sau:
- Các thiên thể ban đêm lấp lánh trên bầu trời
- Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hoặc trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt ăn đƣợc b Chứa tiếng có âm o hoặc ô, có nghĩa nhƣ sau:
- Một trong bốn phép tính em đã học
- Tập hợp sau lại một nơi để bàn bạc hoặc cùng làm một việc nhất định
- Đồ dùng làm bằng giấy cứng, gỗ, nhựa hay kim loại để đựng hoặc che chắn, bảo vệ các thứ bên trong
(CT - Trang 129, SGK Tiếng Việt 3, tập 2)
BT50: Theo em, thiên nhiên đem lại cho con người những gì? a Trên mặt đất b Trong lòng đất
BT51: Tìm các từ a Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa nhƣ sau:
- Khoảng không bao la, chứa trái đất và các vì sao
- Nơi xa tít tắp, tưởng như trời và đất giáp nhau ở đó b Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa nhƣ sau:
- Khoảng không bao la chứa trái đât và các vì sao
- Loại “tên” dùng để đẩy tàu vũ trụ bay vào không gian
(CT - Trang 137, SGK Tiếng Việt 3, tập 2) 2.2.2.3 Dạng bài sử dụng từ
BT1: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? a - (xấu, sấu): cây … , chữ ……
- (sắn,xắn): … tay áo, củ … b - (căn, căng): kiêu … , … dặn
(CT - Trang14, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)
BT2: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? a (kheo, khoeo): …… chân b (khẻo, khoẻo): người lẻo … c (nghéo, ngoéo): …… tay
(CT - Trang 48, SGK Tiếng Việt 3, tập 1)