Vì vậy việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho “ trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch ” là một vấn đề cần thiết và được ngành điện quan tâm đúng mức, bởi vì mỗi đề tài thiết kế, mỗi nội dung t
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN I: MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Nội dung nghiên cứu 6
4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu 6
5 Kế hoạch nghiên cứu 7
6 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài và khả năng ứng dụng 7
PHẦN II: NỘI DUNG 8
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRỤ SỞ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH 8
1.1 Giới thiệu cơ sở vật chất 8
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trụ sở UBND 10
1.2.1 Chức năng 10
1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 11
1.3 Nhu cầu sử dụng điện cho trụ sở UBND 11
1.3.1 Các căn cứ lập dự án 11
1.3.2 Quy mô cấp điện 11
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI CHO TRỤ SỞ UBND 13
HUYỆN QUẢNG TRẠCH 13
2.1 Đặt vấn đề 13
2.1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán 13
2.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 13
2.2 Xác định phụ tải tính toán cho trụ sở UBNH Huyện Quảng Trạch 15
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO TRỤ SỞ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH 19
3.1 Một số yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch 19
3.1.1 Đặt vấn đề 19
3.2 Thiết kế trạm biến áp cấp điện cho trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch 20
3.2.1 Chọn số lượng và loại máy biến áp 20
3.2.1.1 Đưa ra phương án 20
3.2.1.2 So sánh các phương án 22
3.2.2 Chọn vị trí Trạm biến áp 24
Trang 23.3 Đề xuất phương án cấp nguồn động lực các khối nhà trụ sở UBND Huyện Quảng
Trạch 25
3.3.1 Một số sơ đồ cung cấp điện cho mạng hạ áp cho khối nhà 25
3.3.2 Xác định ví trí số lượng công suất các tủ phân phối hạ áp 26
3.3.2.1 Ý Nghĩa 26
3.3.2.2 Các căn cứ để lựa chọn máy biến áp 27
3.3.2.3 Số lượng tủ biến áp phân phối 27
3.3.3 Chọn phương án cung cấp điện cho các khối nhà trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch 27
3.3.3.1 So sánh các phương án 28
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 31
4.1 Vấn đề chung 31
4.2 Tính toán lựa chọn thiết bị cho trạm biến áp 31
4.2.1 Chọn khí cụ cho vị trí đấu nối 31
4.2.1.1 Chọn dao cách ly (LBS) 31
4.2.1.2 Lựa chọn chống sét 32
4.2.2 Thiết bị trong trạm biến áp hợp bộ kiểu kios 34
4.2.2.1 Thiết bị cho tủ RMU 34
4.2.2.2 Tủ máy biến áp 35
4.2.3 Tủ hạ thế 36
4.2.3.1 Chọn Aptomat (MCCB) 36
4.2.3.2 Ngăn đo lường 39
4.2.3.3 Chọn tụ bù công suất phản kháng 40
4.2.4 Chọn dây dẫn - Thanh góp 40
4.2.4.1 Chọn dây dẫn 40
4.2.4.1.1 Chọn dây dẫn cao áp 40
4.2.4.1.2 Chọn cáp từ MBA về tủ hạ thế 41
4.2.4.2 Chọn thanh cái 41
4.2.4.3 Chọn sứ đở cho thanh cái 42
4.3 Tính toán, lựa chọn thiết bị cho các xuất tuyến hạ thế 42
4.3.1 Chọn tủ phân phối và nguồn động lực 42
4.3.1.1 Chọn áptomat cho tủ phân phối 43
4.3.1.2 Lựa chọn chống sét van 43
4.3.1.3 Lựa chọn dây hạ thế từ trạm biến áp đến các tủ phân phối 45
4.3.2 Tính toán cấp và thiết kế tủ phân phối cho từng khối nhà trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch 47
Trang 34.3.2.1 Tính toán cấp điện cho khối nhà HĐND, UBND, Văn Phòng 47
4.3.2.2 Tính toán cấp điện cho khối nhà các phòng ban 48
4.3.2.3 Tính toán cấp điện cho khối nhà sự nghiệp 49
4.3.2.4 Tính toán cấp điện cho khu hội trường 200 chỗ 50
4.3.2.5 Tính toán cấp điện cho một số khu chức năng khác 51
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
3.1 Kết luận 55
3.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC
Trang 4VT: Máy biến điện áp
BTLT: Bê tông ly tâm
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
TPP: Tủ phân phối
UBND: Uỷ ban nhân dân
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế trong nước Đặc biệt nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và ngày càng có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, được xây dựng Đồng thời mức sống, tiện nghi sinh hoạt của người dân được cải thiện đáng kể Các cơ sở hạ tầng cũng vì vậy mà ngày càng khang trang.Việc xây dựng huyện mới Quảng Trạch sau khi chia tách từ huyện cũ thì xây mới trụ sở UBND huyện là hết sức cần thiết và cũng là để đáp ứng lòng mong đợi của đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện nhà Đây là tiền đề để phát triển cơ sở hạ tầng trong khu vực, góp phần hình thành khu trung tâm hành chính huyện, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế-xã hội địa phương ngày càng phát triển
Vì vậy việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho “ trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch ” là một vấn đề cần thiết và được ngành điện quan tâm đúng mức, bởi vì mỗi đề tài thiết kế, mỗi nội dung tính toán đều vạch ra cho chúng ta những phương án, những hạn chế và những điểm mạnh của từng công trình
Trước những yêu cầu thực tiễn khách quan trên, em được giao làm đồ án tốt
nghiệp “ Thiết kế cấp điện trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch ” do thầy giáo Th.s “
Nguyễn Văn Đoài ” hướng dẫn thực hiện
Trong quá trình thiết kế, với khối lượng kiến thức đã học và được sự hướng dẫn
nhiệt tình của thầy giáo Th.s “ Nguyễn Văn Đoài ” đã giúp em hoàn thành đồ án này
Tuy nhiên do kiến thức còn có hạn và còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài đồ án không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự góp ý của các thầy cô trong khoa để
đồ án tốt nghiệp được đầy đủ và hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kỹ thuật và công nghệ thông tin trường đại học Quảng
Bình, đặc biệt thầy giáo Th.s “ Nguyễn Văn Đoài ” đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình
giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn…!
Trang 6PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi một thành phố, một khu vực công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, trường học, trụ sở được xây dựng thì song song với quá trình xây dựng đó các hệ thống cung cấp điện cũng được xây dựng và phát triển đồng bộ cho các thiết bị cần thiết
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế -xã hội, khoa học- kỹ thuật đòi hỏi
sử dụng nguồn điện năng ngày càng lớn và đảm bảo an toàn, ổn định.Trước tình hình
đó còn nhiều yêu cầu cấp bách đối với nghành điện, một trong những yêu cầu quan trọng là làm sao có thể tính toán thiết kế điện cho tất cả các hệ thống điện đạt được hiệu quả cao nhất, bên cạnh đó còn đặt ra nhiều đòi hỏi thách thức cho giới tri thức đặc biệt là thế hệ sinh viên trong thời đại của kỹ thuật, nhất là nghành điện và trong đó nắm bắt được công nghệ máy móc thiết bị của các nước phát triển trên thế giới là vấn
đề cấp bách và cần thiết đối với tri thức trẻ của Việt Nam Vì vậy em đả tận dụng kiến thức và nhửng kiến thức đã học cùng với sự tìm tòi nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, đề xuất phương án thiết kế cấp cấp điện cho trụ sở ủy ban nhân
dân huyện Quảng Trạch hướng tới các tiêu chí sau:
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể cảnh quan của trụ sở
+ Đảm bảo an toàn cấp điện
+ Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuât, quy trình, quy phạm hiện hành
3 Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu tổng quan về trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch
- Nghiên cứu, thu thập số liệu về hệ thống cấp nguồn điện hiện tại cho trụ sở
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết kế cấp điện cho các khối nhà trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch
- Bố trí phương án lắp đặt TPP trên bản vẽ mặt bằng tổng thể của trụ sở
4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế cấp điện trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch
- Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống lấy nguồn từ đường dây 22 kVvà hệ thống cấp nguồn điện từ tủ điện tổng tại Trạm biến áp đến các tủ điện phân phối trong trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch
- Phương pháp nghiên cứu: Thực trạng – Lý thuyết => Giải pháp
Trang 75 Kế hoạch nghiên cứu
- Nghiên cứu, thu thập số liệu về hệ thống cấp nguồn điện hiện tại cho trụ sở: 8/2018-9/2018
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết kế Trạm biến áp cấp điện cho trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch: 9/2018
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết kế cấp nguồn động lực các khối nhà cho trụ
sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch: 10/2018
- Tính toán, lựa chọn tủ phân phối : 11/2018
- Viết báo cáo: 11/2018
- Hoàn thiện và báo cáo đề tài: 12/2018
6 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài và khả năng ứng dụng
- Giúp sinh viên có kinh nghiệm tham gia nghiên cứu và thiết kế Ứng dụng từ lý thuyết học được vào thực tế
- Khảo sát và đánh giá được thực trạng hệ thống cấp điện tại trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch
- Đề xuất một phương án thiết kế Trạm biến áp cấp điện thiết thực để trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch có thể xem xét và đầu tư xây dựng
Ngày ……, tháng , năm 2018
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thưc hiện
Th.s Nguyễn Văn Đoài Phan Xuân Thái
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRỤ SỞ ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH 1.1 Giới thiệu cơ sở vật chất
Trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch đóng tại thôn Pháp Kệ, xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Có vị trí tại khu vực phía Bắc hồ Bàu Sen, nằm trên trục trung tâm hành chính, hình thức xây dựng hợp khối, kiến trúc hiện đại, gắn kết với quảng trường, trục không gian xanh đô thị với hướng mở ra hồ Bàu Sen
Đặc điểm công trình
Phạm vi ranh giới khu đất:
Phía nam giáp đường quy hoạch
Phía bắc giáp đường quy hoạch
Phía tây giáp khu đất công viên
Phía đông giáp đường quy hoạch
Công trình Trụ sở HĐND và UBND huyện với tổng mức đầu tư: 93.5 tỷ đồng; thời gian thi công 20 tháng, được đầu tư với quy mô: 01 khối nhà làm việc cao 05 tầng phục vụ HĐND và UBND với tổng diện tích sàn 3.191m2; nhà Hội trường 02 tầng (với Hội trường có sức chứa 200 chổ) với tổng diện tích sàn735m2; 02 khối nhà làm việc 03 tầng của các phòng, ban với tổng diện tích mỗi sàn 2.810m2 cùng các hạng mục phụ trợ và hệ thống hạ tầng, kỹ thuật khác như: nhà bảo vệ, nhà để xe, hệ thống điện nước, cổng, hàng rào, sân vườn
Hình 1.1 Khối nhà HĐND, UBND, Văn Phòng
Trang 9Khối nhà HĐND, UBND, Văn Phòng cao 5 tầng có tổng diện tích sàn là
3.191m2
Hình 1.2 Khối nhà các phòng ban
Khối nhà các phòng ban cao 3 tầng với tổng diện tích sàn 2.810m2
Hình 1.3 Khối nhà sự nghiệp
Trang 10Khối nhà sự nghiệp cao 3 tầng với tổng diện tích sàn 2.810m2
Hình 1.4 Khu hội trường 200 chỗ
Khu hội trường 02 tầng (với hội trường có sức chứa 200 chổ) với tổng diện tích sàn 735m2
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trụ sở UBND
Ủy ban nhân dân là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hành chính Cộng hòa - Xã hội - Chủ nghĩa - Việt Nam Đây là cơ quan thực thi pháp luật tại cấp huyện Các chức danh của Ủy ban nhân dân được hội đồng nhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của hội đồng nhân dân Người đứng đầu UBND là chủ tịch UBND, thường là phó bí thư Đảng Ủy Đảng Cộng Sản Việt Nam cấp tương ứng Quyền hạn của UBND được quy định tại hiến pháp nước Cộng hòa - Xã hội - Chủ nghĩa - Việt Nam và luật tổ chức chính quyền địa phương
1.2.1 Chức năng
Với tư cách là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước, chấp hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp cũng như các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên
Ủy ban nhân dân chỉ có một chức năng duy nhất là quản lý nhà nước, vì quản lý nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ủy ban nhân dân Trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất của pháp luật, Ủy ban nhân dân có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế của địa phương mình, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài
Trang 111.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Huyện Quảng Trạch: Quy định tổ chức bộ máy
và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của ủy ban nhân dân cấp trên; Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp huyện
Các cơ quan giúp việc của chính quyền địa phương cấp huyện thông thường gồm các phòng, ban trực thuộc: Văn phòng Ủy ban Nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nội vụ, Phòng Tài nguyên - môi trường, Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp - PTNT, Phòng Tư pháp, Phòng Giáo dục - Đào tạo, Phòng Y tế, Phòng Lao động - Thương binh xã hội, Thanh tra huyện, Phòng Văn hóa - thông tin
1.3 Nhu cầu sử dụng điện cho trụ sở UBND
1.3.1 Các căn cứ lập dự án
Căn cứ theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam về trang bị điện được thiết kế, lắp đặt trong công trình, phần thiết kế kỹ thuật được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn, quy phạm sau và hiện trạng của mặt bằng:
TCXD 49-1972 Tiêu chuẩn thiết kế số liệu khí hậu xây dựng - UB kiến thiết cơ bản nhà nước 1972
TCVN 2328 - 1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện - Định nghĩa chung
11 TCN 18 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 1: Quy định chung)
11 TCN 19 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 2: Hệ thống đường dẫn điện)
11 TCN 20 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 3: Bảo vệ và tự động)
11 TCN 21 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 4: Thiết bị phân phối và trạm biến áp)
TCVN 4756-89: Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện
20 TCN 25 - 1991: Đặt đường dẫn điện trong khu công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
20 TCN 27 - 1991: Đặt thiết bị điện trong khu công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn IEC 346 và 479 – 1 TCVN 2622 - 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế - Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng kết hợp với
cục Phòng cháy chữa cháy Bộ công an biên soạn và được bộ xây dựng ban hành
1.3.2 Quy mô cấp điện
- Nguồn điện: nguồn điện cấp cho trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch từ trạm 110KV Ba Đồn - 110/35/22KV- 2x 25MVA
- Điểm đấu nối: Hiện trong khu vực xây dựng đô thị trung tâm huyện Quảng Trạch đã được quy hoạch hệ thống đường dây 22KV-3p treo trên cột BTLT 12m
Trang 12Sau khi hệ thống điện được đầu tư hoàn thiện theo quy hoạch, sẽ có tuyến đường dây 22kV trên vĩa hè đường quy hoạch phía cổng chính của trụ sở UBND huyện Quảng Trạch
- Cấp điện: Điểm đấu nối, đường cáp v.v được lấy từ Trạm biến áp lắp mới theo phương án cấp điện của Điện lực Quảng Bình đảm bảo công suất thiết kế
- Mạng điện khu nhà: Tất cả hệ thống điện trong nhà được đặt ngầm trong tường
và bao bọc bởi ống nhựa PVC Các tầng và những thiết bị có công suất lớn đều có Aptomat bảo vệ, bảng điện dùng đồng bộ loại Clipsal
- Điện chiếu sáng: Các phòng làm việc chủ yếu dùng bóng huỳnh quang Với các không gian phụ như hành lang, cầu thang, khu vệ sinh, gara dùng đèn sáng Các phòng hội họp, tiếp khách, sảnh chính ngoài việc đảm bảo nhu cầu chiếu sáng còn phải
bố trí các đèn trang trí thích hợp để tăng tính thẩm mỹ
- Chiếu sáng bên ngoài dùng đèn cao áp thủy ngân, đèn Helozen và một số loại đèn sân vườn khác
Trang 13CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI CHO TRỤ SỞ UBND
HUYỆN QUẢNG TRẠCH 2.1 Đặt vấn đề
Phụ tải tính toán là số liệu đầu vào quan trọng nhất của bài toán quy hoạch, thiết
kế, vận hành hệ thống cung cấp điện Việc xác định sai phụ tải tính toán có thể làm cho kết quả của bài toán trở nên vô nghĩa Ví dụ: Nếu phụ tải tính toán xác định được quá lớn so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện được thiết kế sẽ dư thừa công suất dẫn tới lãng phí và ứ đọng vốn đầu tư, thậm chí còn làm gia tăng tổn thất trong hệ thống Ngược lại, nếu phụ tải tính toán xác định được quá nhỏ so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện sẽ không đáp ứng được yêu cầu điện năng của phụ tải dẫn tới sự
cố hệ thống và làm giảm tuổi thọ Chính vì vậy, hiện nay có rất nhiều nghiên cứu nhằm lựa chọn phương pháp tính toán thích hợp nhưng chưa có phương pháp nào hoàn thiện Những phương pháp đơn giản cho kết quả kém tin cậy Ngược lại, các phương pháp cho kết quả chính xác thường đòi hỏi nhiều thông tin về phụ tải, khối lượng tính toán lớn, phức tạp và không áp dụng được trong thực tế Vì vậy, nhiệm vụ của người thiết kế là phải lựa chọn phương pháp xác định phụ tải thích hợp với điều kiện có được cũng như độ tin cậy của kết quả cuối cùng
2.1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung cấp điện
2.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính toán, nhưng các phương pháp được dùng chủ yếu là:
a Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Một cách gần đúng có thể lấy: Pđ=Pđm
Khi đó: Ptt = knc ∑ni=1Pđmi
Trang 14Trong đó:
- Pđi, Pđmi : công suất đặt,công suất định mức thiết bị thứ i (kW)
- Ptt: Công suất tác dụngcủa nhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA )
- n: số thiết bị trong nhóm
- Knc: hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu
Phương pháp này có:
- Ưu điểm là: Đơn giản, thuận tiện
- Nhược điểm là: Kém chính xác bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một số liệu
cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm
b Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
- M: Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm
- Wo: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, (kWh)
- Tmax: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất, (giờ)
Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: Quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác
d Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng
Công thức tính : Ptt = Khd.Ptb
Qtt = Ptt.tgφ
Stt = √Ptt2+ Qtt2
Trang 15Trong đó :Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay
Ptb là công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát
e Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình phương
Công thức tính : Ptt = Ptb± β δ
Trong đó : β: Hệ số tánxạ
δ: Độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho cácnhóm thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên, phương pháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khánhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành
f Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm làm việc bình thường và được tính theo công thức sau :
Iđn = Ikđ max+ Itt − Ksd Iđm maxTrong đó :
- Ikđmax : Dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm
- Itt : Dòng tính toán của nhóm máy
- Iđmmax : Dòng định mức của thiết bị đang khởi động
- Ksd : Hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
2.1.3 Mục đích của việc xác định phụ tải
Việc xác định phụ tải nhằm mục đích:
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp từ lưới 1000V trở lên
- Chọn số lượng và công suất MBA của trạm biến áp
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối
- Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ
2.2 Xác định phụ tải tính toán cho trụ sở UBNH Huyện Quảng Trạch
Ta chọn phương pháp tính toán cho trụ sở là phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
Trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các đơn vị sự nghiệp, các Hội xã hội nghề nghiệp, cùng các hạng mục phụ trợ và hệ thống hạ tầng, kỹ thuật khác như: nhà bảo vệ, nhà để xe, hệ thống điện nước, cổng, hàng rào, sân vườn có tổng diện tích sàn gần 10 ngàn m2.
Trang 16Bảng - Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng, dịch vụ
1
Văn phòng:
- Không có điều hòa nhiệt độ
- Có điều hòa nhiệt độ
+ Không có điều hòa nhiệt độ
+ Có điều hòa nhiệt độ
- Trường phổ thông
+ Không có điều hòa nhiệt độ
+ Có điều hòa nhiệt độ
- Trường đại học
+ Không có điều hòa nhiệt độ
+ Có điều hòa nhiệt độ
Cửa hàng, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ
+ Không có điều hòa nhiệt độ
+ Có điều hòa nhiệt độ
35 W/m2 sàn
90 W/m2 sàn
5
Khối khám chữa bệnh (công trình y tế)
- Bệnh viện cấp quốc gia
- Bệnh viện cấp tỉnh, thành phố
- Bệnh viện cấp quận, huyện
2,5 kW/ giường bệnh
2 kW/ giường bệnh 1,5 kW/ giường bệnh
6 Rạp hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc
7
Trụ sở cơ quan hành chính:
- Không có điều hòa nhiệt độ
- Có điều hòa nhiệt độ
45 W/m2 sàn
85 W/m2 sàn
Trang 17Theo tiêu chuẩn này thì văn phòng và trụ sở cơ quan hành chính có chỉ tiêu cấp điện là:
- Không có điều hòa nhiệt độ: 45W/m2 sàn
- Có điều hòa nhiệt độ: 85 KW/m2 sàn
Diện Tích khu trụ sở UBND theo quy hoạch
- Khối nhà chính HĐND, UBND, và văn phòng có diện tích sàn la 3191 m2,
công suất các thiết bị rất khác nhau nên có công suất là 85 W/m2
- Khối nhà các phòng ban có diện tích 2.810 m2, công suất các thiết bị 85 W/m2.
- Khối nhà sự nghiệp có diện tích 2.810 m2,công suất thiết bị là 85 W/m2
- Khu hội trường 200 chỗ có diện tích 735m2, 45W/m2
- Và một số khu chức năng khác
Trình tự phụ tải tính toán theo từng khối nhà
Theo công thức: P = P0 D
Trong đó: P0: Là suất phụ tải tính theo đơn vị diện tích (W/m2 )
D: Là diện tích của một khối nhà (m2)
Khối nhà chính HĐND, UBND, và văn phòng:
Trang 18Bảng tính toán nhu cầu phụ tải cho trụ sở UBND Huyện Quảng trạch
tích(m2)
Phụ tải tính toán P(KW)
Bảng 2.1: Bảng phụ tải của trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch
Tổng công suất tính toán:
834,4490,85 = 981,70 (kVA)
Kết luận: Xây mới 01 trạm biến áp 22/0,4 KV – 1000( KVA) để phục vụ cấp
điện các hạng mục trên
Trang 19CHƯƠNG III: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO TRỤ SỞ ỦY
BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH
3.1 Một số yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch
3.1.1 Đặt vấn đề
Lưới điện trung thế ở đây là lưới điện có cấp điện áp 22/0,4 (KV)
Lưới điện trung thế có nhiệm vụ cung cấp điện năng với chất lượng đảm bảo cho các phụ tải tiêu thụ điện Đôi khi việc thực hiện nhiệm vụ chính này bị gián đoạn do các nguyên nhân như sự cố gây mất điện trên lưới phân phối, các yêu cầu ngừng cung cấp điện để đảm bảo công tác cải tạo, xây dựng và bảo dưỡng các thiết bị điện trên lưới Cũng như lưới điện truyền tải, lưới phân phối phần lớn được xây dựng với kết cấu có dạng hình tia hoặc cấu trúc kín Nhưng trong thực tế vận hành lưới phân phối thường vận hành hở
Lưới điện trung thế có trung tính không nối đất, hoặc nối đất trực tiếp
Lưới điện hạ áp ở đây được hiểu là mạng động lực hoặc chiếu sáng với cấp điện
áp là 380V/220V
Lưới điện hạ áp làm nhiệm vụ phân phối và truyền tải điện năng từ tủ hạ áp đến từng thiết bị điện, các máy móc, thiết bị điện trong trụ sở có hoạt động thường xuyên, liên tục được hay không phần lớn phụ thuộc vào mạng điện hạ áp của trụ sở Vì vậy sơ
đồ cung cấp điện cần phải đạt những yêu cầu sau:
- Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào Trong điều kiện cho phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt
Theo quy trình trạng thiết bị điện và quy trình hoạt động của trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch thì việc ngừng cung cấp điện, gây hư hỏng thiết bị điện, ngưng trệ, gián đoạn quá trình làm việc gây thiệt hại về kinh tế dó đó ta thu xếp trụ sở
ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch vào hộ phụ tải loại II
- Chất lượng điện
Chất lượng điện đánh giá bằng hai tiêu chuẩn tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do
cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống lưới điện
Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường chỉ quan tâm đến chất lượng điện áp cho khách hàng Nói chung điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động trong khoảng giá trị 5% điện áp định mức Đối với phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện
Trang 20áp như các máy móc thiết bị điện tử, cơ khí có độ chính xác vv điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng 2,5% điện áp định mức
- An toàn điện
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị Muốn đáp ứng được yêu cầu đó, người thiết kế phải chọn được sơ đồ cung cấp điện hợp lý, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị phải được chọn đúng loại công suất Công tác xây dựng lắp đặt phải được tiến hành đúng, chính xác, cẩn thận Cuối cùng việc vận hành, quản lý hệ thống điện có vai trò hết sức quan trọng, người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện
- Kinh tế
Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế được xét đến khi các chỉ tiêu kỹ thuật trên được đảm bảo, chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua tổng số vốn đầu tư Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh giữa các phương án từ đó mới lựa chọn được các phương pháp, phương án cung cấp điện tối
ưu
Tuy nhiên trong quá trình thiết kế hệ thống ta phải biết vận dụng, lồng ghép các yêu cầu trên vào nhau để tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình thiết kế Ngoài 4 yêu cầu trên, người thiết kế còn cần lưu ý sao cho hệ thống cấp điện thật đơn giản, dễ thi công, dễ vận hành, dễ sử dụng, dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu gia tăng của phụ tải điện
3.2 Thiết kế trạm biến áp cấp điện cho trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch
3.2.1 Chọn số lượng và loại máy biến áp
3.2.1.1 Đưa ra phương án
Các trạm biến áp đặt càng gần trung tâm phụ tải càng tốt để giảm tổn thất điện áp
và tổn thất công suất Trong một trụ sở nên chọn từ 1 đến 2 loại máy biến áp điều này thuận tiện cho việc vận hành, sửa chửa, thay thế và việc chọn thiết bị cao áp, thuận lợi cho việc mua sắm thiết bị
Số lượng và dung lượng máy biến áp trong trạm phải đảm bảo sao cho vốn đầu tư
và chi phí vận hành hàng năm là nhỏ nhất đồng thời phụ hợp với yêu cầu cung cấp điện của trụ sở
Dựa vào những yêu cầu cơ bản trên, căn cứ vào sơ đồ mặt bằng và tính toán phụ tải của trụ sở yêu cầu cung cấp điện:
- Stt = 981,70 (KVA), Nguồn cung cấp có điện áp là 22 KV
- Trụ sở thuộc hộ phụ tải loại II Đối với phụ tải loại II số lượng MBA được chọn tuỳ thuộc vào việc so sánh các hiệu quả kinh tế, kỹ thuật Tuy nhiên để đơn giản trong vận hành, số lượng MBA trong một trạm biến áp không nên quá 3 máy và các biến áp này nên có cùng chủng loại và công suất
Trang 21Ta có thể đưa ra hai phương án cung cấp điện như sau:
a- Phương án 1
Phương án này dùng 1 MBA có công suất Sđm = 1000 (KVA) có cấp điện áp là
22/0,4KV do THIBIDI sản xuất được đặt làm 1 trạm
Bảng 3.2.1.1: Bảng tham số kỹ thuật của MBA-1000(KVA) do THIBIDI chế tạo
io : Dòng điện không tải
Bảng 3.2.1.3: Bảng các phương án cấp điện cho các phụ tải
HĐND, UBND, và văn phòng + Khối nhà các phòng ban + Khối nhà sự nghiệp + Khu hội trường 200 chỗ + Một số khu chức năng khác + Chiếu sáng sân, đường
981,70 KVA
HĐND, UBND, và văn phòng + Khu hội trường 200 chỗ + Một số khu chức năng khác + Chiếu sáng sân, đường
464,66 KVA
2 560 Khối nhà các phòng ban + Khối nhà sự nghiệp 517,04 kVA
Trang 22 Qua 2 phương án cung cấp điện cho trụ sở ở trên có những ưu, nhược điểm sau: MBA được chọn đều là MBA do THIBIDI chế tạo cùng chủng loại sơ đồ, cách đấu dây tương đối đơn giản nên thuận lợi cho việc sửa chửa, vận hành và thay thế Đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật cung cấp đủ điện cho các phụ tải quan trọng Để có kết luận chính xác, lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý nhất ta cần phải so sánh cả 2 phương án này về chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật
3.2.1.2 So sánh các phương án
Vốn đầu tư ban đầu của máy biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng
số vốn đầu tư của hệ thống điện, vì vậy chọn số lượng máy biến áp và công suất định mức của chúng rất quan trọng
Các tiêu chuẩn kinh tế và kỹ thuật khi chọn máy biến áp:
* An toàn liên tục cung cấp điện
* Vốn đầu tư ít nhất
* Chi phí vận hành hàng năm nhỏ nhất
* Tiêu tốn kim loại màu ít nhất
* Số lượng máy biến áp không nên chọn quá 2 để đơn giản trong vận hành
* Nên chọn cùng một chủng loại và dung lượng MBA để đơn giản trong lắp đặt
SđmBA = 1000 (kV)
1000
70,
SL1 = SHĐND,UBND,VP+ S𝐾𝑁𝑃𝐵+ SKNSN+ SKHT+ SMSKCN+ SCSS,Đ = 981,70 (kVA)Như vậy ở đây ta thiết kế đảm bảo yêu cầu về tính liên tục cung cấp điện cho các
hộ phụ tải Sqt >SL1 Trường hợp thanh cái bị hỏng ta có thể dùng ATM liên lạc hoặc
Trang 23dùng 1 thanh cái dự phòng Trong trường hợp xấu nhất lúc nào cũng đảm bảo làm việc
ổn định
Phương án 2
Phương án 2 này ta dùng 2 MBA loại 560 -22/0,4KVđặt thành 2 trạm
Điều kiện làm việc của các máy
hộ phụ tải Sqt2 > SL2, Sqt3 > SL3
Kết luận: Qua phân tích 2 phương án ở trên ta thấy cả hai phương án đều đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện đối với các hộ phụ tải Để quyết định xem sẽ chọn phương án nào ta phải so sánh các chỉ tiêu về kinh
tế của 2 phương án trên
- Tổn thất điện năng trong phạm vi phân xưởng
Ở phạm vi đề tài này chỉ xét đến vấn đề chi phí đầu tư vốn ban đầu:
Trang 24+ Thiết bị đấu nối tại cột đấu nối
SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
Bảng 3.2.1.5: So sánh về chỉ tiêu kinh tế MBA 560(KVA) và 560 (KVA)
TÍNH
SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN (VND)
1 Thiết bị đấu nối tại cột
ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch
⟹ Xây mới 01 trạm biến áp 22/0,4 KV- 1000 KVA( Trạm hợp bộ kiểu kios ngoài trời) để phụ cấp điện cho trụ sở ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch (Sơ đồ nguyên lý kèm theo)
3.2.2 Chọn vị trí Trạm biến áp
Vị trí của trạm biến áp phải thoả các yêu cầu sau:
Trang 25An toàn và liên tục cung cấp điện
Gần trung tâm phụ tải thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
Thao tác vận hành quản lý dễ dàng
Phòng nổ, cháy, bụi bặm, khí ăn mòn
Tiết kiếm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
Thông thường thì việc lắp đặt trạm không ở đúng vị trí tâm phụ tải mà ta tính toán trên bản vẽ Do vậy tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế để đặt trạm sao cho hợp lý nhất
Để đảm bảo vị trí phù hợp với các yêu cầu trên ta chọn vị trí đặt trạm biến áp hợp
bộ kiểu kios ngoài trời và chọn vị trí tại khu đất xây dựng vườn hoa cây cảnh phía bên trái cổng chính để không ảnh hưởng đến mỹ quan chung
3.3 Đề xuất phương án cấp nguồn động lực các khối nhà trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch
3.3.1 Một số sơ đồ cung cấp điện cho mạng hạ áp cho khối nhà
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến bài toán lựa chọn sơ đồ động lực của mạng điện phân xưởng như: công suất đặt của các thiết bị, sự phân bố của phụ tải trên diện tích mặt bằng phân xưởng, quy trình công nghệ sản xuất, v.v Các yêu cầu cơ bản của mạng điện phân xưởng là:
- Đảm bảo cung cấp điện tin cậy và chất lượng cho các phụ tải
- Thuận tiện và an toàn trong vận hành và sửa chữa
-Đáp ứng được các yêu cầu về đặc điểm môi trường
- Có khả năng phát triển mở rộng
- Áp dụng các thiết bị và công nghệ tiên tiến
- Chi tiêu tối thiểu, v.v
Sơ đồ mạng điện khu nhà của trường học có thể thực hiện theo kiểu hình tia, kiểu phân nhánh hoặc kiểu kết hợp
* Sơ đồ hình tia
Loại sơ đồ hình tia này thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
1 2
(a)
ÐC ÐC
(b)
1 2
2
2
Trang 26Hình 3.3.1 Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia
a) Cung cấp điện cho phụ tải phân tán; b) Cung cấp cho phụ tải tập trung
1 Thanh cái trạm biến áp phân xưởng; 2 Thanh cái tủ động lực
Hình 3.3.1a: Sơ đồ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân tán Từ thanh cái của trạm biến áp có các đường dây dẫn đến các tủ động lực Từ thanh cái tủ động lực có các đường dây dẫn đến phụ tải Loại sơ đồ này có độ tin cậy cao thường được dùng trong các phân xưởng có các thiết bị phân tán trên diện rộng như phân xưởng gia công cơ khí, lắp ráp, dệt…
Hình 3.3.1b: Là sơ đồ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải tập trung
Từ thanh cái của trạm biến áp có các đường dây cung cấp thẳng cho các phụ tải Loại
sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng có công suất tương đối lớn như: các trạm bơm, lò nung, trạm khí nén…
* Sơ đồ phân nhánh
Loại sơ đồ phân nhánh này thường dùng cho các hộ loại III
b )
a )
Hình 3.3.2 Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu phân nhánh
a) Sơ đồ phân nhánh; b) Máy biến áp và đường trục phân nhánh
* Sơ đồ phân nhánh: Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tùy theo các yêu
cầu riêng của từng phụ tải hoặc của các nhóm phụ tải
3.3.2 Xác định ví trí số lượng công suất các tủ phân phối hạ áp
Trang 273.3.2.2 Các căn cứ để lựa chọn máy biến áp
Trong sơ đồ cấp điện máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp và truyền tải công suất Máy biến áp được chế tạo rất đa dạng, nhiều kiểu cách, kích cỡ Ta cần căn
cứ vào đối tượng cấp để lựa chọn hợp lý
Lựa chọn máy biến áp gồm lựa chọn số lượng, công suất và các tính năng khác
- Số lượng máy biến áp đặt trong một trạm phụ thuộc độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải tia của trạm đó Với phụ tải quan trọng không được phép mất điện phải đặt hai máy biến áp, với hộ tiêu thụ điện loại III thường chỉ đặt 1 máy biến áp
- Khi lựa chọn máy biến áp đối với loại nhập ngoại chưa nhiệt đới hóa cầ tính đến hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ( Khc) kể đến sự chênh lệch nhiệt độ môi trường chế tạo
và môi trường sử dụng máy
Khc = 1 – (𝜃1 − 𝜃2)/100 Trong đó :
𝜃1: nhiệt độ ở môi trường sử dụng (°𝐶)
𝜃2 : nhiệt độ ở mô trường chết tạo (°𝐶)
- Trường hợp khi thong kê được trong loại I-II cơ cấu % loại III cho thể cắt điện cần thiết khi sự cố thì 1 máy tính đủ cho loại I
3.3.2.3 Số lượng tủ biến áp phân phối
Căn cứ vào ví trí trên mặt bằng, công suất tiêu thụ và quy mô sản xuất của nhà máy quyết định việc lựa chọn vị trí đặ trạm phân phối điện trung tâm để cấp điện cho các tủ biến áp tại các khu nhà
Trụ sở có 6 khối nhà và phòng ban Căn cứ vào công suất, vị trí và công suất định sẵn của máy biến áp, quyết đinh đặt tủ biến áp phân phối các khu nhà như sau:
- Tủ phân phối 1: Khối nhà chính HĐND, UBND, và văn phòng: (319,1 kVA)
- Tủ phân phối 2: Khối nhà các phòng ban: (281 kVA)
- Tủ phân phối 3: Khối nhà sự nghiệp: (281 kVA)
- Tủ phân phói 4: Khu hội trường 200 chỗ: (38,91 kVA)
- Tủ phân phối 5: Một số khu chức năng khác: (117,65 kVA)
- Tủ phân phối 6: Chiếu sáng sân, đường: (29,41 kVA)
3.3.3 Chọn phương án cung cấp điện cho các khối nhà trụ sở UBND Huyện Quảng Trạch
Để đảm bảo mỹ quan và an toàn mạng hạ áp trong trụ sở dùng cáp ngầm Các phân phối từng khối nhà dùng loại tủ kề, có 1 mặt giáp tường của khối nhà
Ta chỉ so sánh 2 phương án đi dây của mạng hạ áp cho trụ sở
Phương án 1: Sơ đồ hình tia
Trang 28Kéo dây trực tiếp từ TBA đến các tủ phân phối, theo đường bẻ góc, các đường cáp được xây dựng bọc theo các mép đường và khối nhà, như vậy sẽ thuận lợi cho việc
xây dựng, vận hành và phát triển mạng điện
Phương án 2: Sơ đồ hình trục
Từ trạm biến áp ta xấy dựng các đường trục chính, các khối nhà ở gần đường trục
sẽ được cấp điện từ đường trục này qua các tủ phân phối khác Tuy vậy do các khoảng cách không lớn, nên trong phương án này ta chỉ cần tủ phân phối này cấp điện cho tủ phân phối chính Tủ chính sẽ tiếp tục cấp điện cho tủ phân phối khác gần đó
gián tiếp qua các tủ phân phối
Ưu điểm: Việc nối dây đơn giản, độ tin cậy cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo
vệ và tự động hóa, dễ vận hành, bảo quản sửa chữa
Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn Do phải sử dụng khối lượng dây dẫn lớn, cần nhiều thiết bị bảo vệ
Chiếm nhiều diện tích và độ cơ động không cao khi có sự thay đổi công nghệ Phương án 2:
* Sơ đồ phân nhánh
Sơ đồ đường trục là loại sơ đồ mà tại điểm bất kỳ dọc tuyến có thể đầu nối đến các thiết bị tiêu thụ Mạng điện đường trục cho phép rút ngắn khoảng cách từ nguồn đến các hộ dùng điện, vì vậy giảm tổn thất và chi phí tính toán
Ưu điểm: Sơ đồ này tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các khu nhà có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều
Tính linh động và đa năng của mạng điện, cho phép thay đổi vị trí của các thiết bị
dễ dàng khi có sự thay đổi khi cần thiết
Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp Vì khi xảy ra xự cố ở bất kỳ thiết bị nào có thể dẫn đến sự ngừng điện của các thiết bị và khu nhà mắc chung trên đường trục
Có thể dẫn đến sự lãng phí kim loại trong trường hợp chọn tiết diện không đổi của đường trục
b, So sánh về chỉ tiêu kinh tế