Để có được một hệ thống tủ điện máy bơm nước tự động hoàn hảo thì ngoài việc được xây dựng một hệ thống phần cứng đạt chuẩn chúng ta cần phải thiết kế tủ điện điều khiển với độ tin cậy c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế tạo thiết bị tự động hóa, kết hợp với những thành tựu trong công nghệ điều khiển bằng Logo! RC230 và công nghệ thông tin đã cho phép tạo nên rất nhiều giải pháp tự động hóa hoàn toàn trong nhiều lĩnh vực Có thể nói, tự động hóa đã trở thành xu hướng tất yếu của bất kỹ quốc gia và lãnh thổ nào Tự động hóa cũng đã được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như trong sản xuất, chế biến thực phẩm, trong sản xuất xi măng, gạch ngói… Tự động hóa cũng được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nữa như trong y tế, quân sự… và tự động hóa cũng đã được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực nông nghiệp
Hiện nay ở nước ta, Logo! RC230 đã và đang được đưa vào sử dụng trong nhiều nhà may, xí nghiệp để giám sát chặt chẽ các quy trình công nghệ, kỹ thuật hết sức phức tạp, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, đáp ứng kịp thời yêu cầu ngày càng cao của xã hội Để có được một hệ thống tủ điện máy bơm nước tự động hoàn hảo thì ngoài việc được xây dựng một hệ thống phần cứng đạt chuẩn chúng ta cần phải thiết
kế tủ điện điều khiển với độ tin cậy cao đảm bảo điều khiển hệ thống vận hành chính xác và hiệu quả nhất bao gồm từ việc thu thập chính xác thông tin hiện trạng môi trường
để đưa ra quyết định điều khiển đúng, giảm thiểu hiện tượng báo giả Với lý do đó, nhóm
chúng em đã lựa chọn đề tài “Thiết kế lắp đặt tủ điện điều khiển tự động 03 máy bơm nước theo yêu cầu công nghệ” với sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS Trương Vĩnh Tuấn đễ làm đề tài tốt nghiệp khóa học Đồ án được thực hiện với nội dung như
sau:
Chương 1 Tổng quan về hệ thống các trạm bơm nước
Chương 2 Giới thiệu về bộ điều khiển lập trình Logo!
Chương 3 Giới thiệu về các thiết bị của tủ điện điều khiển 03 bơm tự động Chương 4 Thiết kế hệ thống tử điều khiển tự động 03 máy bơm và chương trình điều khiển tự động 03 máy bơm
Chương 5 Thi công lắp đặt tủ điều khiển thực tế và đánh giá kết quả đạt được Trong suốt thời gian thực hiện đồ án này em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của các thầy giáo trong bộ môn Hệ Thống Điện - Khoa Kỹ thuật Công nghệ
thông tin, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chi tiết của thầy giáoTh.S Trương Vĩnh Tuấn, để em hoàn thành bản đồ án này
Mặc dù đã rất cố gắng song chắc chắn đề tài còn có nhiều thiếu sót Kính mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo Em xin chân thành cảm ơn
Quảng Bình, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Lê Công Chí – Vương Quý Sửu
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN:
Trang 4
2.2 Các ứng dụng trong công nghiệp và trong dân dụng 18
2.4 Bộ điều khiển lập trình loại nhỏ logo! của hãng SIEMENS 19
Chương 3 Giới thiệu các thiết bị của tủ điện điều khiển 03 bơm tự
Chương 4 Thiết kế tủ điều khiển tự động 03 máy bơm nước và
chương trình điều khiển tự động 03 máy bơm nước
54
4.2 Xác định và tính toán các thiết bị điện cần thiết 54
Chương 5 Thi công lắp đặt tủ điều khiển thực tế và đánh giá kết
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC TRẠM BƠM NƯỚC
1.1 Hệ thống bơm tưới
Hệ thống bơm tưới hay còn gọi là Trạm bơm tưới có những đặc điểm sau đây:
- Làm việc vào thời kỳ khô hạn trong năm;
- Việc ngừng làm việc chỉ cho phép tùy thuộc vào cấp an toàn cấp nước;
- Nói chung không yêu cầu nước phải sạch về bùn cát và vật nổi, chỉ cần không để
những đối tượng và hạt có khả năng mài mòn và làm hư hỏng bánh xe công tác của máy
bơm Riêng những trạm bơm cấp nước cho các máy tưới phun mưa thì yêu cầu nước
phải qua lưới lọc kỹ để loại bỏ những hạt có đường kính lớn lấp nhét lổ phun;
Do trạm bơm làm việc theo mùa do vậy cho phép đơn giản nhiều về kết cấu nhà
máy, giảm yêu cầu về khả năng ổn định nhiệt của trang thiết bị và kết cấu bao che;
Nhà trạm còn có thể được thay thế bằng trạm di động hoặc phao nhẹ nhàng hơn khi
máy bơm nhỏ nhẹ Gian máy cho phép thấp hơn do đặt cần trục bên ngoài
Việc bố trí trạm bơm tưới lấy nước mặt rất đa dạng; kiểu bố trí hay gặp nhất như vẽ
dưới Ngoài những công trình chính còn có những nhà máy phụ, đường sá, cầu, công
trình dẫn nước, tiêu nước, phần xây áp để đặt thiết bị điện, tường chắn v.v
Sơ đồ các công trình của trạm bơm lấy nước mặt
1- nguồn nước mặt; 2,6,10- các công trình tương ứng: cửa lấy nước, lưới chắn rác
và bể tháo; 3- bể lắng cát; 4,11- kênh dẫn, kênh tháo; 5- bể tập trung nước; 7- bể
hút;
8- nhà máy; 9,12- ống đẩy và ống hút
Việc lựa chọn thành phần công trình tùy thuộc vào điều kiện thực tế Ví dụ, cống
điều tiết đầu nút cửa vào của kênh dẫn chỉ có mặt khi có nhu cầu điều chỉnh mực nước
hoặc yêu cầu làm khô để sữa chữa các bộ phận công trình nằm dưới mực nước kênh
Cùng với cống điều tiết thường có bố trí công trình bảo vệ cá Bể lắng cát được đưa vào
thành phần trạm khi trong nước có chứa nhiều bùn cát lơ lửng và các hạt có hại cho an
Trang 6toàn của máy bơm và làm lắng đọng mạng lưới tưới Để làm sạch nước khỏi bùn cát có thể xây những túi bắt cát và dùng rãnh tháo cát đi
Hình vẽ dưới đây thể hiện việc bố trí các phần diện tích xây áp sát nhà máy để đặt các thiết bị phân phối điện và trạm máy biến áp, mối quan hệ về vị trí giữa nhà máy và thiết bị của trạm bơm tưới loại lớn
Mặt bằng các diện tích xây áp của một trạm bơm lớn
1- bể tập trung nước; 2- lưới chắn rác; 3- kết cấu ngăn cá; 4- gian máy ; 5- trạm
phân phối ; 6- trạm Máy biến áp
Trong thực tế xây dựng Thủy lợi chúng ta hay gặp những trường hợp như: giao động mực nước nguồn lớn hơn hoặc bằng 5 m, bãi tràn rộng hơn 300 m, bờ sông không đủ chiều cao, lớp nước tràn khá dày mang đầy bùn cát, điều kiện địa chất bất lợi đối với việc xây dựng kênh dẫn và nhà máy bơm, đoạn lòng sông kém ổn định và không đủ độ sâu để bố trí lỗ nhận nước vv , khi đó nhà máy cần phải chìa ra phía lòng sông hoặc
hồ chứa (ngoài vùng dòng chảy bờ ) Trong trường hợp này, chọn sơ đồ nhà máy kết hợp với lưới chắn rác, công trình bảo vệ cá và bể hút thành khối, không còn cống điều tiết kênh dẫn và bể tập trung nữa
Trạm bơm tưới có thể được bố trí bên cạnh đập, nhà máy của trạm thường được đặt
ở các trụ của đập tràn hoặc ở hạ lưu Trong trường hợp này kích thước phần khối dưới của nhà máy thường lấy theo kích thước đập và nhà máy trở thành một phần của đập hoặc bị cắt ra khỏi mái hạ lưu đập Thông thường nhà máy như thế thích hợp với bơm trục đứng lưu lượng lớn
Trường hợp khác, khi cột nước cần bơm lớn hơn cột nước mà máy bơm có khả năng tạo ra, lúc này trên tuyến dẫn có thể xây dựng hai hoặc hơn hai trạm bơm nối tiếp Khi
Trang 7đó trước trạm bơm số hai và các trạm bơm tiếp theo (nếu có) người ta xây dựng hoặc là một bể điều tiết hở (như kênh hoặc bể điều tiết) hoặc tháp điều áp Nhà máy của trạm bơm II và các trạm bơm nâng tiếp theo (khi làm việc cùng một đường ống) được bố trí theo cách nào đó để bảo đảm các máy bơm luôn làm việc ở chế độ nước dâng không lớn Nhờ tháp điều áp 4 đặt trên ống áp lực nên áp lực nước tác động lên máy bơm không vượt quá trị số an toàn khi khởi động máy trạm bơm nâng số II (khi đó lưu lượng trạm bơm II bằng 0, cột nước do trạm bơm I tạo thành sẽ làm tăng cột nước cưả vào của trạm bơm II) và cũng nhờ có tháp điều áp 4 mà giảm được trị số áp lực nước va tác động lên máy bơm của trạm số II
Sơ đồ bố trí nối tiếp bậc thang các trạm bơm
1- nguồn nước; 2,5- trạm bơm nâng số I và số II; 3- các đường ống áp lực; 4- tháp điều áp ( tháo sự cố ); 6- kênh tháo; 7,8,9- biểu đồ cột nước tương ứng: khi hai trạm làm việc bình thường, khi QI,II = 0 và ngắt sự cố , khi bơm II có QII = 0 và tháo sự cố
Ở vùng núi và trung du, các khu tưới thường có đặc điểm: ruộng đất có độ dốc lớn
và ruộng bậc thang, diện tích tưới nhỏ, phân tán, các khu tưới lại xa nguồn nước, sông suối miền núi có lưu lượng thay đổi lớn giữa lũ và kiệt, dòng chảy mang nhiều phù sa
về mùa lũ, cao trình đặt máy lại cao so với mực nước biển những đặc điểm này gây bất lợi về giá thành lẫn vấn đề khí thực Do vậy khi bố trí trạm cần phải có những giải pháp thích hợp để giảm đầu tư và đảm bảo an toàn cho trạm, như:
+ Vì ruộng bậc thang nên cần phân cấp các trạm bơm theo khu tưới để tiết kiệm năng lượng khi bơm;
+ Do ống đẩy dài, cột nước cao để giảm giá thành ống cần giảm hợp lý đường kính ống đẩy và phải kiểm tra nước va đường ống khi dừng máy đột ngột;
Trang 8+ Giao động mực nước giữa hai mùa kiệt và lũ rất lớn , cao trình đặt máy lại cao so với cao trình biển, dòng chảy nhiều bùn cát việc chọn cao trình đặt máy cần phải đảm bảo chống khí thực v.v
Có những cách bố trí sau đây áp dụng với trạm bơm tưới vùng cao:
Bố trí trạm bơm một cấp (Hình dưới a): Dùng một trạm bơm có bể tháo đặt ở cao trình khống chế toàn bộ diện tích tưới Sơ đồ này thường thích hợp với vùng đồi ven sông, khu tưới rãi thành những rẻo nhỏ;
Bố trí cùng một trạm bơm bơm lên nhiều bể tháo có cao trình khác nhau , mỗi bể tháo khống chế một khu tưới ( Hình dưới b): có thể dùng ống đẩy chung rồi phân nhánh đưa nước về các bể tháo ở các cao độ khống chế;
Một số sơ đồ bố trí trạm bơm tưới vùng cao
c) Nhiều trạm riêng biệt ; d) Trạm bơm nhiều cấp
Bố trí nhiều trạm bơm riêng biệt cung cấp nước cho từng khu tưới có cao trình khống chế khác nhau (Hình trên c) Cách bố trí này thường được áp dụng khi khu tưới trải dọc theo bờ nguồn nước;
Trang 9Bố trí trạm bơm nhiều cấp, nối tiếp từ trạm cấp 1 lên đến trạm cấp cuối cùng Ở tại mỗi cấp sẽ cấp nước tưới tương ứng và bơm tiếp lên trạm trên (Hình trên d)
Những cách bố trí sau đem lại lợi ích kinh tế hơn so với việc dùng một trạm tưới cho cả vùng có cao trình khác nhau
1.2 Hệ thống bơm tiêu
Hệ thống bơm tiêu hay còn gọi là Trạm bơm tiêu có các đặc điểm sau:
Trạm bơm tiêu được xây dựng để bơm nước từ kênh tiêu hở, từ các giếng khoan đứng, từ các hố móng của vùng ngập nước Ở nước ta do các sông chia cắt ruộng đất thành từng vùng có đê ngăn lũ bảo vệ, do vậy về mùa mưa, lũ mực nước sông lên cao hơn mặt ruộng trong đồng , nước thừa trong đồng không tiêu tự chảy ra sông được gây nên úng ngập đồng, do vậy cần phải bơm tiêu úng chủ động
Trạm bơm tiêu được phân ra các loại: Trạm tiêu nước mặt, trạm tiêu nước ngầm, trạm bơm tiêu kết hợp cả nước mặt lẫn nước ngầm
Thời gian làm việc của các trạm bơm tiêu cũng khác nhau: Các trạm bơm tiêu nước
lũ và nước mưa rào làm việc có tính chu kỳ, thời gian ngắn trong năm, còn bơm nước ngầm thông thường làm việc quanh năm Ở nước ta hiện nay chủ yếu là tiêu nước mặt cho cây trồng Trạm bơm tiêu có những đặc điểm sau:
- Lưu lượng bơm rất không đều và rất lớn Mức độ không đều tùy thuộc nhiều vào
sự giao động của nước mặt và nước ngầm
- Làm việc gián đoạn Thời gian trạm không làm việc tùy thuộc vào sưc chứa của dung tích điều tiết và thời gian ngập cho phép của khu vực.Thời gian trạm bơm tiêu làm việc trong năm tuy ít nhưng rất căng thẳng
- Cột nước cần bơm thấp nhưng thay đổi liên tục
- Lưu lượng tính toán của các máy bơm chính trong trạm bơm tiêu được chọn cần phải tính đến ngập cục bộ có thể xảy ra trong thời gian ngắn Bởi vậy phần trên của kết cấu dưới nước nhà máy và sàn phần trên nhà máy cần phải đặt cao hơn từ ≥ 0,5 m so với cao trình nền hoặc mực nước tính toán lớn nhất khi có sóng dâng
Trong điều kiện vào thời điểm nào đó các kênh tiêu có khả năng tháo tự chảy thì cần xem xét tính hợp lý việc xây dựng công trình tháo tự chảy Công trình tháo tự chảy đặt tách biệt với nhà máy bơm nếu lưu lượng tháo tự chảy lớn hơn lưu lượng của trạm bơm; hoặc công trình tự chảy kết hợp với nhà máy nếu như lưu lượng này không vượt quá lưu lượng của trạm bơm và không được mở rộng phần dưới nước của nhà máy Để mái dôc kênh tháo không bị phá hoại thì lưu lượng của trạm cần được thay đổi một cách đều đặn Yêu cầu này sẽ đạt được ở các trạm bơm có số lượng tổ máy bơm chính nhiều hoặc có đặt các máy bơm "thay thế" hoặc các máy bơm có khả khả năng thay đổi số vòng quay
Trang 10Một số trạm bơm tiêu do chênh lệch lưu lượng và cột nước tiêu nhiều có thể phải chọn một số máy bơm khác loại trong một nhà máy để tránh việc chọn quá nhiều máy bơm chính không kinh tế Tuy nhiên chọn như vậy sẽ gây khó khăn cho quản lý, vận hành
Kênh tiêu thường mang một lượng rác và vật trôi lớn bởi vậy trạm bơm tiêu phải trang bị lưới chắn rác an toàn Hình dưới đây trình bày các sơ đồ chung của trạm bơm tiêu Thành phần của trạm phụ thuộc vào các thông số của trạm và điều kiện thiên nhiên nơi đặt trạm:
- Khi cột nước trạm tương đối nhỏ (đến 5 m) và với việc dùng máy bơm lớn, nhà máy bơm có thể làm kết hợp với công trình tháo Thường dùng đường ống dẫn để đưa nước cần tiêu đến nhà máy bơm Khi đường ống làm chức năng kênh chính vận chuyển nước thì trạm bơm được thiết kế như trạm bơm nâng cấp II thông thường Còn nếu như đường ống làm việc với chế độ thường xuyên không đầy, thì trước nhà máy đặt một bể điều tiết lấy mực nước lớn nhất trong bể thấp hơn tâm đường ống
Các sơ đồ trạm bơm tiêu
a), ) - Sơ đồ bố trí tách biệt và kết hợp nhà máy với công tháo tự chảy ; b) - sơ đồ
trạm không có công trình tháo tự chảy ; ) - trạm bơm bố trí trên ống tiêu ; ) - trạm
bơm lấy nước từ giếng tháo: 1- sông ( hoặc hồ chứa ); 2- đê; 3- cống tháo tự chảy; 4-
bể tập trung; 5- kênh dẫn; 6,10 - lưới chắn rác và bể tháo; 7 - bể hút ; 8 - nhà máy; 9 -
ống đẩy; 11- giếng góp nước tiêu
Ở nước ta việc tưới và tiêu nước cho một vùng sản xuất nông nghiệp là một trong những đặc điểm thường gặp của công tác thủy lợi vì canh tác nông nghiệp có hai ba vụ trong năm, mưa nắng lại bất thường gây nên lúc úng lúc hạn xen kẻ nhau Do vậy, xây trạm bơm tưới tiêu kết hợp sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng máy và công trình, hạ giá thành hơn so với việc xây các trạm bơm tưới và trạm bơm tiêu riêng Vì lợi ích này nên khi có điều kiện cho phép cần quan tâm hơn đến việc chọn sơ đồ trạm tưới tiêu kết hợp Với
Trang 11loại trạm bơm này khi bố trí các công trình cần chú ý đến chất lượng nước bơm lên khi tiêu để bố trí công trình ngăn sự chua hóa đồng ruộng Phương pháp thiết kế công trình
và lựa chọn thiết bị đối với trạm bơm tưới tiêu kết hợp nói chung không có gì khác như đối với trạm bơm thông thường mà chỉ cần làm sao bảo đảm hai nhiệm vụ tưới, tiêu Các công trình trong trạm bơm tưới tiêu kết hợp nên tận dụng sử dụng chung cho hai mục đích để giảm đầu tư và chú ý yếu tố thuận tiện cho quản lý Sự khác biệt nhiều hay ít giữa hai mực nước ở hai bể tháo khi tưới và khi tiêu cũng có ảnh hưởng nhiều đến việc chọn sơ đồ bố trí các thành phần công trình của trạm Dưới đây giới thiệu một số
sơ đồ bố trí của trạm khi mực nước ở hai chế độ có mức độ chênh lệch khác nhau và cách làm việc của một trạm bơm tưới tiêu kết hợp (xem hình dưới)
Hình dưới a là sơ đồ bố trí các công trình khi chênh lệch mực nước ở bể tháo tưới 7
và bể tháo tiêu 8 chênh lệch nhau nhiều và lưu lượng tiêu nhỏ hơn lưu lượng tưới, phải dùng hai bể tháo có cao trình khác nhau Mực nước bể tháo tưới cao hơn mực nước
bể tháo tiêu và dùng ống rẻ để đưa nước về bể tháo tiêu Hoạt động của trạm tưới tiêu theo sơ đồ nầy như sau:
Các sơ đồ bố trí trạm bơm tưới tiêu kết hợp
a) Sơ đồ trạm khi mực nước hai bể tháo chênh lệch nhiều;
b) Sơ đồ trạm khi mực nưóc hai bể tháo ít chênh lệch
Thời đoạn tưới: mở cống 2 để lấy nước từ sông vào bể hút 3, các van khác trên đường ống rẻ 10 được đóng lại Nước được bơm lên bể tháo tưới 7 và dẫn vào kênh tưới chính đến nơi cần tưới Thời đoạn tiêu nước từ kênh tiêu 4 ra sông: đóng cống 2 và các van 11, mở các van 10, nước từ kênh tiêu 4 về bể hút 3và được bơm vào bể tháo tiêu 8,
mở cửa tháo 9 để dẫn nước tiêu ra sông Hình thức bố trí này được áp dụng khi lưu lượng của trạm bơm nhỏ, khi lưu lượng lớn thì đường kính các đường ống 10 và 11 sẽ phải lớn, yêu cầu các cửa van khóa phải lớn làm phức tạp và việc điều khiển van sẽ khó khăn nhiều hơn Mặt khác khi lưu lượng tiêu lớn hơn lưu lượng tưới nhiều thì phải bố trí thêm một số máy bơm tiêu riêng, như vậy việc kết hợp chỉ có được ở một số hạng mục công
Trang 12trình còn hiệu quả sử dụng máy sẽ gỉam thấp, tính ưu việt của loại hình tưới tiêu kết hợp
bị giảm
Hình trên b trình bày sơ đồ bố trí và hoạt động của trạm bơm tưới tiêu kết hợp khi mực nước yêu cầu ở hai bể tháo tưới và tiêu chênh lệch nhau rất ít (dưới 1 m), trường hợp này có thể dùng tường chắn để dâng mực nưóc trong bể tháo khi yêu cầu mực nước cao hơn và dùng bể tháo 6 chung cho hai mục đích Hoạt động của trạm như sau: Thời đoạn tưới: mở cống 2 lấy nước tưới từ sông vào bể hút 3 (các của van của kênh tiêu 8
và van 9 của kênh tháo tiêu ra sông đã bị đóng) và được bơm lên bể tháo chung 6, theo kênh dẫn 7 đưa đi tưới Thời đoạn tiêu nước: đóng các cống lấy nước tưới 2 và kênh tháo tưới 7, mở cửa van kênh tiêu 8 đưa nước về bể hút 3, bơm nuớc lên bể tháo chung
6 và dẫn nước tiêu ra sông qua cưả tháo 9 đã mở
Hình bên dưới trình bày só đồ bố trí trạm bơm tưới tiêu kết hợp ở vùng bắc sông Đuống:
Sơ đồ khác về bố trí trạm bơm tưới tiêu kêt hợp
1- kênh tiêu; 2- bể hút; 3- nhà máy bơm; 4- bể tháo; 5- kênh tháo tiêu; 6- kênh tưới nam;7- kênh tưới bắc; 8- cầu máng; 9- cống lấy nước tưới; 10- kênh dẫn lấy nước tưới
1.3 Hệ thống bơm cấp nước sinh hoạt
Bao hồm hai hệ thống là cấp nước sinh hoạt cho nhà cao tầng và cấp sước sinh hoạt cho nông thôn
1.3.1 Giới thiệu hệ thống máy bơm nước cho nhà cao tầng
Hiện nay, nhiều nhà máy, khu cao ốc nhà cao tầng mọc lên càng nhiều Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt rất lớn và luôn thay đổi thường xuyên Do đó, ở những nơi đó cần
Trang 13có một hệ thống máy bơm nước luôn đảm bảo được nguồn nước cung cấp sinh hoạt và cũng như bơm nước thải
Mô hình hệ thống máy bơm nước cho nhà cao tầng
a Các hệ bơm cấp nước cho nhà cao tầng hiện nay:
- Bể ngầm->Trạm bơm-> Bể trung gian (có thể có)-> Trạm bơm trung gian-> Bể mái -> phân vùng cấp nước trọng lực và trạm bơm cho các tầng trên cùng
- Bể ngầm-> Trạm bơm -> phân vùng cấp nước tới các tầng
- Bể ngầm-> Trạm bơm-> Tới các tầng dưới và Bể trung gian-> Trạm bơm và phân vùng cấp nước tới các tầng
- Bể ngầm-> 2 bơm biến tần (1 duty, 1 stanby) + bình áp lực ->phân 3 vùng cấp nước (mỗi vùng 7 tầng), với 3 ống đứng từ ống gom header
Hệ thống đường ống với 3 van chống nước va, 3 van điều áp lắp trên 3 ống đứng chính và đầy đủ van khóa khác
b Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Khi hệ thống cấp nước tự động hoạt động sẽ có một cảm biến áp suất với độ nhạy cao gắn trên đường ống để phát hiện sự thay đổi của áp suất trên đường ống so với nhu cầu tiêu thụ nước thay đổ gây ra, sau đó sẽ tuyền tín hiệu thay đổi này về biến tần Biến tấn sẽ gửi lệnh thay đổi tấn số mới xuống bộ điều khiển tốc độ quay của động cơ cánh quạt của bơm và có thể bổ sung thêm hoặc giảm bớt số lượng bơm trong hệ thống Do
đó sẽ ổn định được áp suất nước trên đường ống theo yêu cầu của chủ thầu
c Hệ thống cấp nước sạch
Trên đường ống cấp nước chính đặt cảm biến đo áp suất Khi có sự thay đổi về áp suất trong đường ống thì cảm biến sẽ truyền tín hiệu về biến tần Khi đó biến tần tín hiệu này được so sánh với giá trị áp suất được đặt sẵn Biến tần dựa vào kết quả so sánh đó
và điều khiển tần số nguồn cấp cho động cơ bơm Ở bể chứa nước nên đặt cảm biến báo
Trang 14mức nước Nếu mức nước xuống quá thấp không đủ để bơm hoạt động thì cảm biến báo mức sẽ truyền tín hiệu về biến tần để dừng bơm
d Hệ thống thoát nước thải
Tương tự như hệ thống cấp nước, bể chứa nước thải cũng có đặt cảm biến báo mức bùn trong bể Để đạt hiệu quả cao trong việc thoát nước thải thì nên dùng máy bơm nước thải Ebara
e Khi thiết kế hệ thống máy bơm tăng áp cho nhà cao tầng cần chú ý :
Lắp đặt hệ thống phải đảm bảo yêu cầu :
- Khối lượng nước cung cấp một ngày cho tất cả các hộ dân
- Nước dùng cho việc tắm giặt, vệ sinh, phun sương,
- Cột áp đẩy là 10 m
Nhu cầu sử dụng nước luôn thay đổi bất thường vì vậy các máy bơm nước trong hệ thống luôn làm việc ở chế độ đầy tải tương ứng với trường hợp nhu cầu sử dụng nước của hệ thông ở mức cực đại Tuy nhiên trong quá trình hoạt động thì không thể tránh khỏi một số bất lợi sau:
- Áp lực nước trong hệ thống đôi khi tăng quá cao không cần thiết Do nhu cầu sử dụng nước giảm xuống nhưng hệ thống vẫn chạy đầy tải
- Tuổi thọ của bơm giảm xuống do các bơm phải hoạt động liên tục hoặc chi phí đầu
tư tăng lên do tăng số lượng bơm nếu muốn các bơm chạy luân phiên
- Khi nhu cầu sử dụng nước giảm xuống nhưng động cơ bơm vẫn chạy đầy tải sẽ dẫn đến tổn hao điện năng trên hệ thống
Để đạt hiệu quả cao trong công việc, thời gian sử dụng bơm lâu dài và tiết kiệm chi phí thì chúng tôi khuyên bạn nên lựa chọn máy bơm nước Ebara cho hệ thống máy bơm Đồng thời, quý khách cũng có kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì bơm thật cẩn thận để kéo dài tuổi thọ bơm cũng như hạn chế chi phí bảo dưỡng
Hiện nay vấn đề nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân và nhu cầu cấp nước với chất lượng cao và ổn định trong nhiều lĩnh vực sản xuất, dịch vụ đang là vấn
đề giành nhiều sự quan tâm của người dân và các cơ quan chức năng Với nguồn kinh phí dàn trải, hạn hẹp, mật độ dân cư thưa thớt, công tác quản lý vận hành còn đơn giản,
việc chọn công nghệ xử lý nước sạch hợp lý là yếu tố chính giải quyết vấn đề này 1.3.2 Giới thiệu hệ thống trạm bơm nước nông thôn
Trạm bơm nước nông thôn bao gồm các máy bơm nước chính, máy bơm nước phụ
và các thiết bị hỗ trợ liên quan được sử dụng cho mục đích cấp nước vùng nông thôn
Có nhiều cách phân loại trạm bơm nông thôn khác nhau, vì thế mà các loại trạm bơm này cũng có nhiều tên gọi khác nhau
- Phân theo vị trí tuyến bơm nước: Trạm bơm nâng đầu nút I, trạm nâng chuyển tiếp
II, các trạm bơm nâng tiếp theo
Trang 15- Phân theo công dụng của trạm bơm: Trạm bơm cấp nước sinh hoạt, trạm bơm cấp nước sản xuất
Ngoài ra còn có thể phân theo đặc điểm công nghệ hoặc đặc điểm kết cấu
Trạm bơm cấp nước cho vùng nông thôn
Trạm bơm cấp nước nông thôn có thời gian vận hành liên tục, trong suốt cả năm Vì thế yêu cầu đặt ra với loại trạm bơm này phải đảm bảo:
- Tính an toàn Yêu cầu lắp đặt các máy bơm phụ, các tổ bơm dự phòng
- Phải có người trực trong trạm bơm, theo dõi các thiết bị hoạt động Tuy nhiên, mức tự động hóa của trạm bơm phải cao
- Vệ sinh thường xuyên khu vực hệ thống bơm và môi trường xung quanh
Nguồn cung cấp nước cho trạm bơm nông thôn
Công trình lấy nước của trạm bơm nâng đầu nút I được xây dựng trên nền đất yếu, bão hòa nước, đặt ở bãi bồi sông và hồ chứa Trong trường hợp mực nước có giao động lớn, việc bố trí các máy bơm và thiết bị liên quan rất phức tạp
Khi thiết kế trạm bơm cần chú ý các yếu tố sau để đảm bảo việc cấp nước không bị gián đoạn:
- Các giai đoạn mà công trình lấy nước làm việc độc lập, tuyến tự chảy và các phân đoạn lưới của giếng bờ phải lớn hơn 1
- Đối với công trình cấp 1, xây dựng 2 công trình lấy nước Mỗi công trình thiết kế một cách lấy nước khác nhau
1.4 Hệ thống bơm nước khác
Hệ thống lấy nước từ nguồn nước ngầm
Trang 16Khi nguồn nước mặt không đủ cung cấp, buộc phải sử dụng nguồn nước ngầm Nếu nguồn nước ngầm đạt tiêu chuẩn nước sạch thì không cần qua khâu xử lý nước, ngược lại nếu nước ngầm cần phải xử lý thì trong thành phần của hệ thống trạm bơm cần đưa vào hệ thống xử lý nước
Với hệ thống lấy nước ngầm, có các dạng như sau:
- Lấy nước ngang: Áp dụng khi mực nước ngầm không sâu quá 5m, lớp nước không dày Cửa lấy nước này gồm những hành lang thu nước hoặc những ống được đục lỗ Các ống thu nước đặt dọc lòng sông hoặc ngang dòng nước ngầm
- Lấy nước đứng: Áp dụng cho lớp nước ngầm sâu hơn 5m Thường có dạng giếng
lò hoặc hố khoan Để ngăn ngừa trôi đất, người ta dùng lưới lọc và dây kim loại quây trong giếng khoan hoặc đổ sỏi trong giếng lò Công trình này có thể gồm khoảng 1 đến
30 chiếc giếng lò hoặc giếng khoan được bố trí song song với tuyến lấy nước bờ
- Lấy nước dạng tia: Được áp dụng để lấy nước ngầm từ những lớp nước mỏng trong trường hợp hệ thống lấy nước đứng là không kinh tế (tức là việc khoan quá nhiều giếng khoan tiêu tốn chi phí quá nhiều) Hệ thống này thường được làm từ dạng giếng lò 10 thông thường hoặc giếng chìm, sử dụng máy bơm nước giếng khoan chuyên dụng Trên đây là một vài thông tin về hệ thống trạm bơm cung cấp nước cho vùng nông thôn Hy vọng bài viết có giúp ích cho quý khách phần nào trong việc tìm hiểu cũng như xây dựng hệ thống trạm bơm này
Dây chuyền công nghệ khai thác và sản xuất nước sạch
a- Nguồn nước
- Khi nguồn nước là nước mặt sẽ có các hình thức lấy nước sau:
Lấy nước trực tiếp từ sông, suối, hồ chứa; lấy trên kênh; lấy trên các đập dâng nhỏ
- Khi nguồn nước là nước ngầm thì lấy nước thông qua hệ thống giếng khoan
- Thiết bị sử dụng: Máy bơm nước giếng khoan
b- Hệ thống lọc thô:
- Sử dụng hình thức các giếng lọc nếu lấy trực tiếp trên sông, suối, hồ chứa
Trang 17- Các bể lọc lấy nước trên kênh, đập dâng
- Tùy theo nguồn nước mà có thể xem xét cụ thể để quy định việc xây dựng hệ thống lắng thích hợp
e- Hệ thống xử lý độ đục và khử trùng nước:
- Xử lý về độ đục bằng phèn hoặc vật liệu nổi (lọc áp lực)
- Khử trùng nước bằng Clo, công nghệ màng hoặc 1 số hóa chất thông dụng khác f- Hệ thống lọc
Nước sau khi đã được lắng cặn cần thông qua hệ thống lọc nhanh để loại bỏ toàn bộ các tạp chất lơ lửng để đưa vào bể chứa Vật liệu lọc thông dụng nhất là cát thạch anh hoặc than hoạt tính
g- Bể chứa nước sạch
Dung tích của bể được xác định trên cơ sở tính toán cân bằng giữa trạm bơm cấp 1
và trạm bơm cấp 2, đồng thời làm nhiệm vụ như bể hút của trạm bơm cấp 2
h- Hệ thống điều áp
Hệ thống này có rất nhiều tác dụng đặc biệt với vùng nông thôn, vừa đảm bảo nhận điều áp vừa cấp nước trong những giờ sử dụng nước ít, giảm tiêu hao điện năng
- Thường sử dụng hình thức đài nước đối với vùng đồng bằng
- Hình thức bể chứa (đặt ở địa hình cao) đối với miền núi
- Đối với vùng dân cư đông đúc có thể sử dụng máy bơm có biến tần để giúp tự động tăng giảm cột áp nhằm tiết kiệm điện năng và tăng tuổi thọ đường ống
Trong bất kỳ một hệ thống cấp/thoát nước nào, máy bơm nước luôn là thiết bị quan trọng không thể thiếu Chất lượng máy bơm nước sẽ ảnh hưởng lớn tới hiệu quả làm việc của cả hệ thống Vì thế việc lựa chọn một sản phẩm chính hãng với chất lượng tốt luôn là ưu tiên của các kỹ sư thiết kế hệ thống
Trang 18CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH LOGO!
2.1 Tổng quát
Trong quá trình thực hiện cơ khí hoá - hiện đại hoá các ngành công nghiệp nên việc yêu cầu tự động hoá các dây chuyền sản xuất ngày càng tăng Tuỳ theo yêu cầu cụ thể trong tự động hoá công nghiệp đòi hỏi tính chính xác cao nên trong kỹ thuật điều khiển có nhiều thay đổi về thiết bị cũng như thay đổi về phương pháp điều khiển Trong lĩnh vực điều khiển người ta có hai phương pháp điều khiển là: phương pháp điều khiển nối cứng và phương pháp điều khiển lập trình được
- Phương pháp điều khiển nối cứng:
Trong các hệ thống điều khiển nối cứng người ta chia ra làm hai loại: nối cứng có tiếp điểm và nối cứng không tiếp điểm
+ Điều khiển nối cứng có tiếp điểm: là dùng các khí cụ điện như contactor, relay, kết hợp với các bộ cảm biến, các đèn, các công tắc… các khí cụ này được nối lại với nhau thành một mạch điện cụ thể để thực hiện một yêu cầu công nghệ nhất định Ví dụ như: mạch điều khiển đổi chiều động cơ, mạch khởi động sao – tam giác, mạch điều khiển nhiều động cơ chạy tuần tự…
+ Đối với nối cứng không tiếp điểm: là dùng các cổng logic cơ bản, các cổng logic
đa chức năng hay các mạch tuần tự (gọi chung là IC số), kết hợp với các bộ cảm biến, đèn, công tắc… và chúng cũng được nối lại với nhau theo một sơ đồ logic cụ thể để thực hiện một yêu cầu công nghệ nhất định Các mạch điều khiển nối cứng sử dụng các linh kiện điện tử công suất như SCR, Triac để thay thế các contactor trong mạch động lực Trong hệ thống điều khiển nối cứng, các linh kiện hay khí cụ điện được nối vĩnh viễn với nhau Do đó khi muốn thay đổi lại nhiệm vụ điều khiển thì phải nối lại toàn bộ mạch điện Khi đó với các hệ thống phức tạp thì không hiệu quả và rất tốn kém
- Phương pháp điều khiển lập trình được:
Đối với phương pháp điều khiển lập trình này thì ta có thể sử dụng những phần mềm khác nhau với sự trợ giúp của máy tính hay các thiết bị có thể lập trình được trực tiếp trên thiết bị có kết nối thiết bị ngoại vi Ví dụ như: LOGO!, EASY, ZEN SYSWIN, CX-PROGRAM…
Chương trình điều khiển được ghi trực tiếp vào bộ nhớ của bộ điều khiển hay một máy tính Để thay đổi chương trình điều khiển ta chỉ cần thay đổi nội dung bộ nhớ của
bộ điều khiển, phần nối dây bên ngoài không bị ảnh hưởng Đây là ưu điểm lớn nhất của
bộ điều khiển lập trình được
2.2 Các ứng dụng trong công nghiệp và trong dân dụng
Các bộ điều khiển lập trình loại nhỏ nhờ có nhiều ưu điểm và các tính năng tích hợp bên trong nên nó được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và trong dân dụng như:
Trang 19- Trong công nghiệp: Điều khiển động cơ; Máy công nghệ; Hệ thống bơm; Hệ thống nhiệt; …
- Trong dân dụng: Chiếu sáng; Bơm nước; Hệ thống báo động; Tưới tự động …
2.3 Ưu điểm và nhược điểm
Một thiết bị bất kì nào thì cũng có ưu điểm và nhược điểm tuỳ theo loại mà số ưu, nhược điểm nhiều hay ít
2.4 Bộ điều khiển lập trình loại nhỏ logo! của hãng SIEMENS
a Phân loại và kết cấu phần cứng
Logo! là bộ điều khiển lập trình loại nhỏ đa chức năng của siemens, được chế tạo với nhiều loại khác nhau để phù hợp cho từng ứng dụng cụ thể Do đó nó được sử dụng
ở nhiều mức điện áp vào khác nhau như: 12VDC, 24VAC, 24VDC, 230VAC và có ngõ
Ý nghĩa các ký hiệu in trên vỏ: 12: Sử dụng điện áp 12VDC; 24: Sử dụng điện áp 24VDC, 24VAC; 230: Sử dụng điện áp 115/230VAC; R: Ngõ ra relay (không có R thì ngõ ra là transistor); O: Không có hiển thị; L: Lọai dài, có số I/O gấp đôi loại cơ bản; C:
Có bộ định thời 7 ngày trong tuần; B11: Kết nối được với mạng Asi; DM: Modul mở rộng tín hiệu I/O số (digital); AM: Modul mở rộng tín hiệu tương tự (analog)
Các dạng logo! hiện có:
- LOGO! dạng chuẩn (cơ bản)
Logo! dạng chuẩn có hai loại: dạng có hiển thị và dạng không hiển thị
Trang 20Có 6 hoặc 8 ngõ vào và 4 ngõ ra
Kích thước 72 * 90 * 55 mm
Có 19 chức năng tích hợp bên trong(6 hàm cơ bản, 13 hàm đặc biệt)
Có đồng hồ bên trong, có thể lưu dữ liệu trong 80 giờ sau khi mất nguồn
Có khả năng lập trình được tối đa 56 hàm
Logo! 24RC Logo! 24RCo
Logo! 230RC Logo! 230RCo
Số đầu vào
Số đầu vào
liên tục
8 2(0 – 10V)
8 2(0 – 10V)
DC 24V 20.4 – 28.8VDC max: 5VDC min: 12VDC
AC 24V 20.4 – 28.8VAC max: 5VDC min: 12VDC
AC 115/230V
85 – 256VAC max: 40VDC min: 79VDC
Dòng điện
vào
Số đầu ra 4 Relay 4 Transistor 4 Relay 4 Relay
Dòng liên
tục
10A cho tải thuần trở 3A cho tảI cảm
thuần trở 3A cho tải cảm
10A cho tải thuần trở 3A cho tải cảm Bảo vệ ngắn
mạch
Yêu cầu cầu chì bên ngoài
điện tử (xấp xỉ 1A)
Yêu cầu cầu chì bên ngoài
Yêu cầu cầu chì bên ngoài Tần số
chuyển
mạch
2Hz cho tải trở 0.5Hz cho tải cảm
10Hz 2Hz cho tải trở
0.5Hz cho tải cảm
2Hz cho tải trở 0.5Hz cho tải cảm
4.6w(230V) Các đồng hồ
Trang 21Chống
nhiểu đến En 55011(giới hạn giá trị cấp B)
Cấp bảo vệ IP 20
Xác nhận Theo VDE 0031, IEC 1131, UL, FM, CSA,
Lắp đặt Trên thanh ray DIN mm rộng 4 khối
Trang 22DC 24V
28.8VDC max: 5VDC min: 12VDC
DC 24V
28.8VDC max: 5VDC min:
12VAC/DC
AC 115/230V
85 – 256VAC max: 40VDC min: 79VDC
Số đầu ra 8 Relay 8 TRansistor 8 Relay 8 Relay
Dòng liên tục
Trên 1 cực:
10A cho tải thuần trở 3A cho tải cảm
0.3A
Trên 1 cực:
10A cho tải thuần trở 3A cho tải cảm
Trên 1 cực: 10A cho tải thuần trở 3A cho tải cảm Bảo vệ ngắn
mạch
Yêu cầu cầu chì bên ngoài (lớn nhất 16A)
điện tử (xấp xỉ 1A)
Yêu cầu cầu chì bên ngoàI (lớn nhất 16A)
Yêu cầu cầu chì bên ngoài (lớn nhất 16A) Tần số chuyển
mạch
2Hz cho tải trở 0.5 Hz cho tải cảm
10Hz
2Hz cho tải trở 0.5 Hz cho tải cảm
2Hz cho tải trở 0.5 Hz cho tải cảm
bên trong/ duy
Trang 23Có 3 bộ đếm thời gian làm việc
Có 12 ngõ vào và 8 ngõ ra
Tích hợp bên trong, lưu trữ năng lượng trong 80 giờ trên logo! 24RCLB11, 230RCLB11
Có 2 đầu vào 1KHz trên mỗi logo! 24RCLB11, 230RCLB11
Logo! bus có giao tiếp Asi Logo! có thể trao đổi thông tin qua mạng với bộ điều khiển cấp cao hơn như: Simatic S7 200 Logo! bus có thể chuyển sang hoạt động ở chế
độ độc lập bất cứ lúc nào nếu mạng có lỗi, nó tự hoạt động Ngoài ra logo! bus có thêm 4 đầu ra ảo để thay đổi dữ liệu trên bus Asi(kết nối với các bộ cảm biến)
AC 115V 230V
85 – 256VDC max: 40VDC min: 79VDC
3.4 – 9.2w(230V) Các đồng hồ bên trong/
duy trì nguồn
Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ lưu kho
0 - +55oC
- 40 – 70oC Chống nhiểu đến En 55011(giới hạn giá trị cấp B)
Tiêu chuẩn Theo VDE 0031, IEC 1131, UL, FM, CSA
Trang 24Hình 1.2 LOGO! Lọai dài
a Nối nguồn – ngõ vào – ngõ ra
a1 Đặc điểm ngõ vào, ngõ ra và kết nối phần cứng theo chủng loại
Dây nối cho logo! được dùng loại có tiết diện 2*1.5mm2 hay 1*2.5mm2 Logo!
đã được bảo vệ cách điện nên không cần dây nối đất
Ngõ vào được ghi trên logo!, kết nối với tín hiệu điều khiển bên ngoài và kí hiệu là I
Tuỳ theo dạng logo! mà số ngõ vào nhiều hay ít
Logo! 230R và 230RC dùng nguồn 115/230V, tần số 50Hz/60Hz Điện áp có thể dao động trong khoảng 85V đến 264V và dòng điện tiêu thụ là 26mA ở 230V
Logo! 230R và 230RC có ngõ vào ở mức "0" khi công tắc hở và và có điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 40VAC, ngõ ra ở mức "1" khi công tắc đóng và có điện áp lớn hơn hoặc bằng 79VAC Dòng điện ngõ vào lớn nhất là 0.24mA Thời gian thay đổi trạng thái từ "0" lên "1" hay từ "1" xuống "0" tối thiểu 50ms để logo! nhận biết được
Hình 1.3 Minh họa nối dây Input
Trang 25Hình 1.4 Minh họa nối dây dùng nguồn 3 pha! (chú ý về nhóm ngõ vào)
LOGO! 24 và 24R dùng nguồn 24VDC/AC Điện áp có thể thay đổi trong khoảng 20.4V đến 28.8V Logo! 24R có dòng tiêu thụ là 62mA ở 24V, logo! 24 có dòng tiêu thụ là 30mA cộng với dòng ngõ ra là 40.3A(logo! 24 ngõ ra được cấp dòng từ nguồn 24V của nguồn nuôi)
LOGO! 24 và 24R có ngõ vào ở mức "0" khi công tắc hở và và có điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 5VDC, ngõ ra ở mức "1" khi công tắc đóng và có điện áp lớn hơn hoặc bằng 15VDC Dòng điện ngõ vào lớn nhất là 3mA Thời gian thay đổi trạng thái từ "0" lên
"1" hay từ "1" xuống "0" tối thiểu 50ms để logo! nhận biết được
Ngõ ra được chú thích trên logo!, có nhiệm vụ đóng ngắt, kết nối thiết bị điều khiển
bên ngoài và kí hiệu là Q Tuỳ theo dạng logo! mà số ngõ ra nhiều hay ít và các ngõ ra
ấy cũng được bảo vệ bên trong
Các loại logo! 24R, 230RC có ngõ ra là relay với các tiếp điểm của relay được cách ly với nguồn nuôi và ngõ vào Tải ở ngõ ra có thể là đèn, động cơ, contactor… mà
có thể dùng các nguồn điện áp cấp cho các tải khác nhau Khi ngõ ra bằng "1" thì dòng
điện cực đại cho tải thuần trở là 8A và tải cuộn dây là 2A
Hình 1.5 Minh họa nối dây ngõ ra của LOGO!R
Trang 26Hình 1.6 Minh họa nối dây ngõ ra của LOGO!R có modul mở rộng
Đối với logo! 24 thì ngõ ra là transistor Ngõ ra được bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch Loại này không cần nguồn riêng cho tải mà dùng chung với nguồn nuôi 24VDC Dòng điện cực đại ở ngõ ra là 0.3A
Hình 1.7 Minh họa nối dây ngõ ra số
Hình 1.7 Minh họa nối dây ngõ ra số và có Modul mở rộng
Trang 28- AM2
Điện áp nguồn 12/24VDC
0 đến 10V hay 0 đến 20mA
- AM2 PT100
Đây là modul mở rộng dùng cho việc đo nhiệt độ
Có 2 ngõ vào PT100, 2 dây hoặc 3 dây
Giới hạn đo: - 500C… 2000C
- Loại có ngõ vào tương tự
Logo! cơ bản, 4 modul số 3 modul tương tự
- Loại không có ngõ vào tương tự
Logo! cơ bản, 4 modul số 3 modul tương tự
I1…I8 I9…I12 I13…I16 I17…I20 I21…I24 AI3,
2.5 Các chức năng cơ bản của logo!
Logo! có các chức năng cơ bản được dùng để thiết lập một mạch điện đơn giản Khi một hệ thống điều khiển đòi hỏi phức tạp thì phảI kết hợp với các chức năng đặc biệt để đạt được yêu cầu công nghệ Các chức năng này được kí hiệu và khả năng ứng dụng của chúng
a Các đầu nối Co (Connectors)
Các ngõ vào của logo ký hiệu từ I1 đến I6
Các ngõ ra của logo ký hiệu từ Q1 đến Q4
Các đầu nối có thể sử dụng trong Menu Co là:
+ Ngõ vào ( Inputs): I1 – I2 – I3 – I4 – I5 – I6
Trang 29b Các chức năng cơ bản GF (General Functions)
b1 Hàm AND
Hàm and: là mạch có các tiếp điểm thường mở mắc nối tiếp nhau
Bảng trạng thái
Hàm and: có ngõ ra ở trạng thái "1" khi tất cả các ngõ vào được tác động lên mức
"1"
b2 Hàm OR
Hàm or: là mạch có các tiếp điểm thường mở mắc song song nhau
Bảng trạng thái
Hàm or: có ngõ ra ở trạng thái "1" khi chỉ cần có một ngõ vào được tác động lên
mức "1"
Trang 30Hàm nand: là mạch có các tiếp điểm thường đóng mắc song song nhau
Hàm nand: có ngõ ra ở trạng thái "0" khi các ngõ vào được tác động lên mức "1"
b5 Hàm NOR
Hàm nor: là mạch có các tiếp điểm thường đóng mắc nối tiếp nhau
Hàm nor: có ngõ ra ở trạng thái "1" khi các ngõ vào điều ở trạng thái "0"
b6 Hàm EXOR hay XOR
Hàm XOR
Hàm xor: là mạch có hai tiếp điểm nối ngược nhau mắc nối tiếp
Trang 31Sơ đồ mạch Kí hiệu trên logo!
Giản đồ thời gian:
Trg(trigger): Là ngõ vào của mạch On delay
T(timer): Là thời gian trể của mạch On delay
Q: Là ngõ ra được cấp điện sau khoảng thời gian T, nếu ngõ vào Trg vẫn ở trạng tháI