1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng thông gió công ty tnhh mtv than đồng vông và đề xuất phương pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả thông gió cho mỏ

137 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHƯƠNG PHÚC LỢI NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THÔNG GIÓ CÔNG TY TNHHMTV THAN ĐỒNG VÔNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THÔNG GIÓ CHO MỎ Chuyên ngành: Khai thác mỏ

Trang 1

-o0o -KHƯƠNG PHÚC LỢI

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THÔNG GIÓ CÔNG TY TNHHMTV THAN ĐỒNG VÔNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

THÔNG GIÓ CHO MỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

KHƯƠNG PHÚC LỢI

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THÔNG GIÓ CÔNG TY TNHHMTV THAN ĐỒNG VÔNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

THÔNG GIÓ CHO MỎ

Chuyên ngành: Khai thác mỏ

Mã số: 60.53.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHAN QUANG VĂN

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu trong luận văn là trung thực và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Khương Phúc Lợi

Trang 4

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN THAN ĐỒNG VÔNG

4

I.1.3 Đặc điểm địa chất công trình, đặc tính cơ lý đất đá 13

I.2 BIÊN GIỚI KHAI TRƯỜNG VÀ TRỮ LƯỢNG CÁC VỈA THAN 17

Trang 5

I.3.1 Thành phần hoá học và đặc điểm phân bố các loại khí 18

I.3.2 Các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến đặc điểm phân bố khí mỏ 19

CHUƠNG 2 - PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNGTHÔNG GIÓ MỎ

41

2.1 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THÔNG GIÓ 41

2.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THÔNG GIÓ MỎ 41

2.2.1 Phân tích đánh giá hệ thống thông gió Khu Đồng Vông 41

2.2.2 Phân tích đánh giá hệ thống thông gió Khu Đông Vàng Danh 56

2.2.3 Phân tích đánh giá hệ thống thông gió Khu Đông Tràng Bạch 63

2.2.4 Nhận xét về hệ thống thông gió mỏ Đồng Vông 70

2.3 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI CỦA HỆ THỐNG THÔNG GIÓ 71

2.3.2 Đánh giá trạng thái của hệ thống thông gió Khu Đồng Vông 72

Trang 6

CHƯƠNG 3- CÁC PHƯƠNG ÁN NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUẢ THÔNG GIÓ MỎ

78

3.1 Yêu cầu về thông gió cho các khu vực của mỏ Đồng Vông 78

3.2 Tính toán thông gió trong dự án nâng cao năng suất khu vực Đồng Vông 79

3.2.2 Lựa chọn sơ đồ và phương pháp thông gió 79

3.2.3 Xác định lưu lượng gió cho toàn mỏ (QM) 84

3.2.5.Xác định lưu lượng và hạ áp mỏ giai đoạn thông gió khó khăn nhất 97

3.3 Biện pháp cải tạo hệ thống thông gió vỉa 6A khu Đông Tràng Bạch 97

3.3.4 Tính toán lưu lượng gió chung cho toàn mỏ ( sau khi đã cải tạo

Trang 8

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đất đá 6

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp các đường lò khai thông của khu Đồng Vông 23

Bảng 1.4 Bảng tổng hợp các đường lò khai thông khu Đông Tràng Bạch 30

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp các đường lò khai thông khu Đông Vàng Danh 39

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả đo gió, khí tại các đường lò Khu

Đồng Vông

50

Bảng 2.2 Bảng thông số tiết diện của cửa gió điều tiết khu Đồng Vông 51

Bảng 2.4 Bảng đặc tính kỹ thuật quạt gió FBDCZ-II-4 N0 10-18,5KW 55

Bảng 2.5 Bảng đặc tính kỹ thuật quạt gió BD-II-4 N011/2X22KW 55

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp kết quả đo gió, khí các đường lò Khu Đông

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả đo gió, khí tại các đường lò Khu

Bảng 2.12 Bảng đặc tính kỹ thuật quạt gió cục bộ YBT 52-2 VÀ

CBM – 6M

70

Bảng 2.13 Bảng các thông số cơ bản của mạng gió Khu Đông Vông 72

Trang 9

Bảng 3.1 Bảng tính hạ áp mỏ 92

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp hiện trạng cụm đường lò vỉa 6A mức

-100/LV

100

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp khối lượng công việc 104 Bảng 3.5 Bảng trị số α và các giá trị α theo kết cấu vì chống 118

Trang 10

Hình 1.1 Sơ đồ đường lò khai thông mức +260 khu Đồng Vông 21

Hình 1.3 Sơ đồ đường lò khai thông vỉa 6A mức -100/LV khu Đông

Hình 1.5 Sơ đồ khai thông vỉa 4 mức +60/LV Khu Đông Vàng Danh 36

Hình 1.6 Sơ đồ khai thông vỉa 7 mức +60/LV Khu Đông Vàng Danh 37

Hình 1.7 Sơ đồ khai thông vỉa 8 mức +60/LV Khu Đông Vàng Danh 38

Hình 2.1 Sơ đồ thông gió vỉa 6,7,8 mức +260/LV Khu Đồng Vông 47

Hình 2.2 Giản đồ thông gió vỉa 6,7,8 mức +260/LV Khu Đồng Vông 48

Hình 2.6 Điểm làm việc quạt gió đặt tại CL +173 FDBCZ-II-4-NO-2/18,5KW 63

Hình 2.7 Sơ đồ thông gió vỉa 6A mức -100/LV Khu Đông Tràng Bạch 65

Hình 2.8 Giản đồ thông gió vỉa 6A mức -100/LV Khu Đông Tràng Bạch 66

Hình 2.9 Điểm làm việc của quạt gió đặt tại cửa lò vỉa 6A mức +130 69

Trang 11

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thông gió vỉa 6A mức -100/LV sau khi đã

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước nhà thì nhu cầu

về than tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sẽ tăng nhanh trong thời gian tới Để thoả mãn nhu cầu trên, ngành than đã có quy hoạch phát triển sản lượng khai thác 45 ÷ 50 triệu tấn vào năm 2010, đạt 51 ÷ 58 triệu tấn vào năm 2015, đạt 56

÷ 62 triệu tấn vào năm 2020 và 70 ÷ 75 triệu tấn vào năm 2025 Tuy nhiên theo

dự báo nhu cầu tiêu thụ than Việt Nam vào năm 2010 cần khoảng 42 ÷ 45 triệu tấn, năm 2015 cần 59 ÷ 62 triệu tấn, năm 2020 cần 77 ÷ 80 triệu tấn

Theo xu hướng phát triển chung của các ngành công nghiệp của đất nước

và trên Thế giới, tập đoàn Than – Khoáng sản Việt nam nói chung, công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông nói riêng đã không ngừng đổi mới công nghệ khai thác than hầm lò nhằm nâng cao năng suất lao động, tạo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Đi đôi với việc tăng sản lượng, đổi mới công nghệ công tác thong gió mỏ đóng vai trò hết sức quan trọng

Do vậy việc nghiên cứu, đánh giá hiện trạng thông gió của công ty than Đồng Vông là rất quan trọng trong quá trình nâng cao sản lượng của công ty, đổi mới công nghệ khai thác than Công tác thông gió đảm bảo cho quá trình sản xuất an toàn, tạo môi trường thuận lợi cho người lao động làm việc để có năng suất lao động cao

2 Mục đích của đề tài

Đề tài cần đạt được kết quả sau:

- Đánh giá được hiện trạng công tác thông gió của công ty than Đồng Vông

Trang 13

Nêu rõ được ưu điểm và nhược điểm của công tác thông gió

- Đề xuất phương án thông gió hợp lý cho mỏ trong hiện tại và tương lai nhằm nâng cao hiệu quả thông gió và giảm giá thành thông gió cho Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các khu vực khai thác than hầm lò thuộc Công ty than Đồng Vông quản lý

- Phạm vi nghiên cứu là tình hình thông gió ở các lò chợ, gương lò chuẩn

bị của các khu: Đồng Vông, Đông Vàng Danh, Đông Tràng Bạch thuộc Công ty than Đồng Vông

4 Nội dung của luận văn

- Phân tích đặc điểm địa chất các vỉa than và tình hình khai thác, hệ thống

mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ ở các khu vực khai thác than Hầm lò của Công ty than Đồng Vông

- Phân tích, đánh giá tình hình thông gió ở các khu vực khai thác than Hầm lò của Công ty than Đồng Vông

- Nhận xét ưu nhược điểm cơ bản trong hệ thống thông gió và chất lượng các công trình thông gió của những mỏ nói trên

- Nghiên cứu đề xuất phương án nâng cao hiệu quả thông gió cho mỏ hiện tại và trong tương lai: Các biện pháp cụ thể áp dụng để hoàn thiện hệ thống thông gió mỏ than Đồng Vông, đảm bảo an toàn sản xuất và đáp ứng gia tăng sản lượng khai thác trong tương lai

5 Các phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu

- Phương pháp phân tích đánh giá thực nghiệm

Trang 14

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Đề tài giải quyết vấn đề thông gió chung đối với các mỏ than khai thác hầm lò Đây là một nhiệm vụ quan trọng đối với ngành khai thác mỏ nước ta nói chung và các khu khai thác của Công ty than Đồng Vông nói riêng Hoàn thiện

hệ thống thông gió ở giai đoạn khi các mỏ mở rộng diện sản xuất theo hướng xuống sâu, cũng như yêu cầu về tăng sản lượng khai thác trong tương lai là nhiệm vụ mang tính chất chiến lược, góp phần duy trì ổn định cán cân năng lượng và phát triển kinh tế xã hội của nước ta

7 Cơ sở tài liệu và cấu trúc luận văn

Luận văn được xây dựng trên cơ sở các tài liệu chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng, các thiết kế khai thác của Viện KHCN Mỏ, Công ty Cổ phần Tư vấn Mỏ và Công nghiệp, Công ty than Uông Bí, Đồng Vông đã được áp dụng thử nghiệm tại các mỏ

Luận văn gồm: Phần mở đầu, 03 chương, kết luận chung, 24 bảng biểu, 21

hình vẽ Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phan

Quang Văn

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Phòng Đại học và sau Đại học, Khoa Mỏ, Bộ môn Khai thác hầm lò, Ban lãnh đạo Viện KHCN Mỏ, Công ty Cổ phần Tư vấn Mỏ và Công nghiệp, Công ty than Uông Bí, Đồng Vông đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đặc biệt là

sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của TS Phan Quang Văn và các thầy giáo trong

Bộ môn khai thác hầm lò, trường Đại học Mỏ - Địa Chất Đồng thời tôi cũng bày

tỏ lòng biết ơn đối với các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này /

Trang 15

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN ĐỒNG VÔNG

I.1 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT MỎ

I.1.1 Đặc điểm địa chất các vỉa than

Địa tầng khu mỏ gồm các đất đá thuộc phụ điệp Hòn Gai giữa (T3n– r)hg2

và các trầm tích đất phủ hệ đệ tứ (Q)

* Đệ tầng các vỉa than:

- Phụ điệp Hòn gai giữa (T 3 n – r )hg 2:

Nằm khớp đều trên Phụ điệp Hòn gai dưới, phân bố hầu khắp diện tích khu thăm dò Chúng lộ ra khá liên tục ở phần địa hình bậc thang của dãy núi Tràng Bạch Đặc trưng của các tập này là các trầm tích thuộc lòng sông, Bãi bồi,

hồ và đầm lầy tạo than Dựa vào đặc điểm trầm tích và mức độ chứa than, khu

mỏ có hai tầng chứa than là:

- Tầng chứa than giữa, bao gồm các trầm tích từ vách V.1-41(10) đến vách V.1(36)

- Tầng chứa than trên từ vách V.1(36) đến vách V.27(62)

Các vỉa than có chất lượng tập trung ở tầng chứa than giữa

Trầm tích chứa than khu mỏ bao gồm: Sạn kết, bột kết, sét kết và sét than

và các vỉa than nằm xen kẽ nhau Khu mỏ có mặt các vỉa 1C, 6A Đặc điểm các loại đá như sau:

Sạn kết: Các lớp sạn kết phân bố ở các vỉa từ vách vỉa 1(36) trở lên, chiều

dày lớp thay đổi từ mỏng đến trung bình, có xu hướng tăng dần theo mức địa tầng (Lỗ khoan LK.78,79,93…) Từ trụ vỉa 1(36) trở xuống, sạn kết thường có chiều dày mỏng, nằm xen kẽ các lớp cát kết hạt trung đến hạt thô Sạn kết có thành phần chính là thạch anh (75%), xi măng gắn kết là sét, xerixit kiểu lấp đầy

Trang 16

Trong tầng sạn kết, khe nứt ít phát triển các lớp sạn kết tương đối vững chắc điều này được chứng minh qua các mẫu lấy được của các lỗ khoan, mẫu lấy được thường rất cứng rắn Các chỉ tiêu cơ lý sạn kết như sau:

+ Lực kháng nén dnmin = 500,5 Kg/cm2, dnmax = 2796 Kg/cm2, trung bình 1680,96 Kg/cm2

+ Dung trọng (g): 2,49g/cm3 đến 2,70g/cm3, trung bình 2,58g/cm3

+ Tỷ trọng từ 2,56g/cm3 đến 2,77g/cm3, trung bình 2,67g/cm3

Cát kết: Bao gồm các loại từ hạn mịn đến hạt thô, thành phần chính là

thạch anh (>75%), xi măng gắn kết là Xerixit đôi khi là Hydrôxit sắt kiểu lấp đầy Trong các lớp cát kết đới nứt nẻ phát triển chủ yếu từ mức -250 trở lên còn

từ -25m trở xuống mức độ nứt nẻ giảm dần Các khe nứt thường phát triển theo nhiều phương, độ hở của khe nứt nhỏ, trong các khe nứt thường có oxit sắt hoặc thạch cao bám Một số tính chất cơ bản của cát kết trong khu vực như sau:

+ Lực kháng nén dnmin = 225 Kg/cm2, dnmax = 1553 Kg/cm2

+ Lực kháng kéo dnmin = 33 Kg/cm2, dnmax= 119 Kg/cm2

Trang 17

+ Dung trọng (g ) : 2,44g/cm3 đến 2,84 g/cm3

+ Tỷ trọng từ 2,57g/cm3 đến 2,92g/cm3

Sét kết: Màu sám đen phân lớp mỏng, Sét kết thường là vách trụ trực tiếp

của các vỉa than nằm xen kẽ với các lớp bột kết, cát kết hạt nhỏ Chiều dày biến đổi khá mạnh Thành phần chủ yếu là sét, silic, và ít thạch anh Đá thuộc loại đá mềm yếu rất đẽ vỡ theo mặt lớp chúng thường bị sập lở ngay khi khai thác than Các lớp đá sét ít có khả năng chứa nước hoặc thấm nước Một số tính chất cơ bản của cát trong khu vực như sau:

Dung trọng ( G/cm2 )

Tỷ trọng ( G/cm2 )

Góc nội ma sát ( j0 )

Lực dính kết ( KG/cm3) Sạn

kết

500,5-2796

1680,96

2,49-2,77 2,58

2,56-2,77 2,67 Cát

kết

504-2700

1302,86

27-178 107,15

2,50-2,74 2,63

2,56-2,86 2,71

370 - 300

32053’

155-87 19,53 Bột

kết

225-1553

677,12

33-119 79,15

2,33-2,84 2,65

2,57-2,92 2,74

27030’-360

32010’

70,3-433 223,86

Sét kết 79,44-1705

534,27

2,45-2,83 2,63

2,52-2,95 2,72

Trang 18

- Tr ầm tích Đệ tứ ( Q )

Đất đá Đệ tứ phân bố rộng khắp trên ở khu mỏ Một phần nhỏ được phân

bố trong các thung lũng suối, ở chân các sườn núi Chiều dáy trầm tích thay đổi

từ 5 -:- 50m, thành phàn gồm cuội, cát, sét, nhiều màu sắc trong trạng thaí bở rời hoặc gắn kết yếu

* Kiến tạo

Khu mỏ than Đông Tràng Bạch ( T.XXII – T.XXVI ) của Công ty than Đồng Vông nằm trọn trên cánh Bắc của phức nếp lồi Mạo Khê – Tràng Bạch Trong phạm vị khu mỏ lộ ra các vỉa than 1D (31), 1CT(33), 1C(33), 1CV(34), 6A(41A), 6(41), 7(42), 7a(42a), 8b(43b) dưới dạng đơn nghiêng cắm Bắc Về kiến tạo toàn bộ khu mỏ là một đơn nghiêng cắm Bắc với góc dốc từ 200 đến 450, đất

đá các vỉa than ít bị biến vị, xáo trộn do các đứt gãy, uốn nếp Với mức độ nghiêng cứu địa chất đến hiện tại, trên phạm vi toàn khu mỏ chưa phát hiện được các đứt gãy và nếp uốn Khu mỏ nằm về phía Tây Nam, cách đứt thuận F.3 khoảng từ 360 đến 550m, đứt gãy F.3 không gây ảnh hưởng đến quá trình khai thác than trong ranh giới mỏ

Khu Đồng Vông

Đặc điểm nếp uốn:

+ Nếp lõm Uông Thượng: là nếp lõm không khép kín có dạng hình vòng cung, trục chạy theo hướng Bắc Nam, hai cánh không đối xứng, góc dốc tương đối thoải 10-150

+ Nếp lồi Giáp Ranh: Nằm ở khối Tây khu Đồng Vông, cánh Bắc của nếp lồi Giáp Ranh tiếp giáp với đứt gãy F.21 khá dốc 500 ÷ 600 Phía Nam của nếp lồi kéo dài khoảng 2000m có hướng gần như bắc Nam đến LK.529 Hai cánh của

Trang 19

nếp lồi gần như đối xứng với góc dốc 300 ÷ 400 Nếp lồi Giáp Ranh được nâng lên khá cao nên ở phần trục của nó có mặt các vỉa than 1, 2, 3, 4, 5, 6

+ Nếp lõm Bàng Anh-Khe Mực: là nếp lõm bậc 2 cánh đối xứng dốc khoảng 300

÷ 400 Cánh Đông nếp uốn dốc hơn từ 400 ÷ 600 nhưng xuống sâu thì độ dốc giảm dần còn khoảng 200 ÷ 300

Đặc điểm đứt gãy:

Song song với cấu tạo uốn nếp, qua kết quả thăm dò, nghiên cứu địa chất kết hợp tài liệu khai thác đã xác định khoáng sàng Đồng Vông tồn tại nhiều hệ thống đứt gãy với quy mô khác nhau

Các đứt gãy có phương phát triển theo kinh tuyến gần song song với các trục nếp uốn, Các đứt gãy có phương vĩ tuyến hoặc á vĩ tuyến thường bị các đứt gãy kinh tuyến cắt và dịch chuyển theo mặt trục của đứt gãy

Các đứt gãy chạy theo hướng kinh tuyến và á kinh tuyến gồm : F.22, F Đ, F.1, F.2, F.T, F.T1, F.N1

Các đứt gãy chạy theo hướng vĩ tuyến và á vĩ tuyến gồm: F.N, F.N1

+ Đứt gãy nghịch F.22

Đứt gãy nghịch F.22 chạy qua trung tâm khoáng sàng Đồng Vông, chiều dài khoảng 6000m Đứt gãy cắm Tây, Tây Nam với góc dốc 50÷600, Các vỉa than lộ ra ở hai cánh đứt gãy: ở cánh nâng (cánh Tây) từ vỉa 4 trở lên, ở cánh tụt (cánh Đông) từ vỉa 6 trở lên Dọc theo đứt gãy các vỉa than cắm về Tây, Tây Nam với góc dốc 30 ÷500 Cự ly dịch chuyển hai cánh từ 40 ÷100 m, trung bình

50 ÷ 60 m Đới huỷ hoại 20 m

Đứt gãy F.22 chia khu Đồng Vông thành hai khối cấu tạo: Khối Đông và khối Tây

Trang 20

+ Đứt gãy thuận F.D

Là ranh giới phân chia giữa khu Đồng Vông và khu Uông Thượng

Trên cơ sở các tài liệu thăm dò trên kết hợp với các báo cáo của các giai đoạn trước có thể xác định đứt gãy F Đ là đứt gãy thuận cắm về Tây với góc dốc

từ 55÷700, cự ly dịch chuyển hai cánh từ 70 ÷100m Phương của đứt gãy theo hướng Bắc Nam đới phá huỷ được xác định khoảng 50m

+ Đứt gãy nghịch F.1

Trên mặt được xác định khá rõ ở dọc suối Uông Thượng từ đoạn tuyến

AA cắt qua đến tận LK 448 ( T.IE ) tại đây đất đá bị phá vỡ vụn, nhiều chỗ quan sát thấy thế nằm đảo Dưới sâu F.1 được các LK: 437, 700, 448, 403 bắt gặp Đứt gãy F.1 chạy theo hướng Đông Bắc Tây Nam, bị đứt gãy F.N chặn lại ở đầu phía Đông Bắc Mặt trượt đứt gãy cắm Đông Nam với góc dốc 55 ÷ 600 Cự ly dịch chuyển theo hai cánh từ 10 ÷ 25m, trung bình 20 m

+ Đứt gãy thuận F.2

Cũng giống như đứt gãy nghịch F.1, đây là đứt gãy có phương chạy Đông Bắc - Tây Nam và bị chặn lại bởi đứt gãy F.N ở phía Đông Bắc Dưới sâu được các LK 435, LK.703, LK.61 băt gặp Đứt gãy cắm về phía Đông Nam góc dốc thay đổi 55 ÷ 700, cự ly dịch chuyển theo hai cánh từ 25 ÷ 30m

+ Đứt gãy thuận F.T

Là đứt gãy mới được phát hiện trong quá trình đào lò vỉa 6 mức +300 và vỉa 7 mức + 350 Đứt gãy chỉ xuất hiện cục bộ trong phạm vi hẹp ở phía Đông Nam khu Đồng Vông Phương chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam, mặt trượt cắm Tây Nam với góc dốc 60-700, cự ly dịch chuyển 20 ÷ 25 m

Trang 21

Đứt gãy F.T1 tuy phân bố hẹp nhưng ảnh hưởng nhiều đến khai thác vì cự

ly dịch chuyển các vỉa giữa hai cánh 20 ÷ 25m

45 ÷ 600 Cự ly dịch chuyển hai cánh từ 25 ÷ 30m

+ Đứt gãy nghịch F.N1

Đứt gãy mới phát hiện trong quá trình khai thác và tổng hợp tài liệu sau này Qua các tài liệu hiện trạng cho thấy đứt gãy chạy theo hướng Đông Tây, xuất phát từ đứt gãy F Đ ở phía Tây và bị chặn bởi đứt gãy F.22 ở phía Đông Đứt gãy cắm Nam với góc dốc mặt trượt 60 ÷ 650, cự ly dịch chuyển hai cánh 10

÷15m

Trang 22

I.1.2 Đặc tính các vỉa than

Trong khu mỏ, các vỉa than thuộc loại biến chất cao Kết quả phân tích chất lượng, đặc điểm phẩm chất than như sau: Quan sát bằng mắt thường than có màu đen, vết vạch đen Độ ánh có nhiều loại: ánh kim, bán kim, ánh mờ nhưng phổ biến loại ánh kim Than có cấu tạo đồng nhất, xen kẽ có cấu tạo dải, đôi chổ có cấu tạo hạt Vết vỡ dạng vỏ sò, dạng mắt, dạng bậc thang Hầu hết than ở đây đều cứng, tỷ lệ than cám trung bình chiếm khoảng 60%, cường độ cơ

lý của than khá tốt

Khu Đông Tràng Bạch mỏ có các vỉa than: V.1D(31), 1CT(32), 1C(33), 1CV(340), 6A(41A), 6(41), 7(42), 7a(42a), 8b(43b) được các công trình hào, lò, giếng và lỗ khoan thăm dò khống chế, do đó việc liên hệ, đồng danh các vỉa than

có cơ sở tin cậy

Khu Đồng Vông chứa 13 vỉa than từ vỉa 1 đến vỉa 13 Trong đó các vỉa có giá trị công nghiệp đưa vào thiết kế khai thác là các vỉa thuộc tập giữa từ V.4 đến V.9, đặc điểm cấu tạo các vỉa này như sau:

Theo chiều dầy:

- Vỉa mỏng: có vỉa 6A và V9

- Vỉa có cấu tạo trung bình: V4,5,6,7A,8

- Vỉa có chiều dầy lớn: V7B,8A

Theo cấu tạo có thể phân ra các loại:

- Vỉa có cấu tạo đơn giản: V6A,8A

- Vỉa có cấu tạo phức tạp: V4,5,6,8,9

- Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp: V7A,8A

Theo độ tro, chia vỉa thành các nhóm:

Trang 23

- Nhóm vỉa có độ tro trung bình: V7B,7A,7,8

- Nhóm vỉa có độ tro cao: V4,5,6,6A,9

Khu Đông Vàng Danh

V7,V4,V8,V5 – là vỉa dày trung bình và có cấu tạo đơn giản

Bảng 1.2 - Bảng đặc tính chất lượng một số vỉa than

vỉa

Độ ẩm P/T ( WPTHH - %) Min – Max

TB

Độ tro ( AkHH - %) Min – Max

TB

Chất bốc (VCH - %) Min – Max

TB

Lưu huỳnh ( S chg - %) Min – Max

TB

Nhiệt lượng (Qkh - Kcal) Min – Max

0,43 – 0,61 0,52(2)

4749 – 7944 5976(24)

2 1c(33)

3,86 – 5,92 5,09(13)

9,54 – 35,18 22,85(12)

2,91 -15,97 6,57(13)

4766 – 7916 6036(13)

Trang 24

I.1.3 Đặc điểm địa chất công trình, đặc tính cơ lý đất đá

Tính chất cơ lý đất đá đứt gãy:

Điều kiện địa chất công trình của đất đá trong đứt gãy như sau: Trong đứt gãy đất đá bị vò nhàu, nứt nẻ mạnh độ liên kết yếu, đất đá là các mảnh cuội, sạn kết, cát kết, bột kết, sét két nằm lẫn lộn dễ bị tụt đổ

Đặc đểm đá vách, trụ vỉa than:

Các lớp đất đá ở vách trụ vỉa than thường là đá sét, hoặc bột kết đôi khi là cát kết hạt mịn, chiều dày biến đổi theo đường phương và hướng dốc, lên phía Bắc vách, trụ thường là bột kết hoặc sét kết hạt mịn khá dày và tương đối vững chắc

Nhìn chung, các lớp đá vách trụ vỉa than thường biến đổi phức tạp, chiều dày không ổn định Mức độ duy trì không liên tục

Vách giả: Vách giả nằm sát vỉa than, chiều dài vỉa từ 0,2m đến 0,5m

Vách này bị sập lở ngay khi khai thác than

Đá vách thường là sét kết, sét than, cường độ kháng nén thấp, thường xếp vào nhóm 1 -:- 2

Vách trực tiếp: Vách trực tiếp nằm trên vách giả, thường là sét kết, bột

kết, đôi khi cả cát kết Vách này chỉ bị sập đổ sau khi tháo các vì chống, chiều dày vách trực tiếp được tính toán theo công thức sau:

H = K − 1

M

H: Chiều dày vách trực tiếp

M: Chiều dày khai thác

K: Hệ số lấy từ 1,20 -:- 1,25

Trang 25

Vách cơ bản: Vách cơ bản nằm trên vách trực tiếp, đá vách thường là cát

kết, sạn kết, đôi khi bột kết cứng rắn Vách cơ bản chỉ bị sập khi phá hoả hoàn toàn

Hậu quả của sự phá huỷ này làn cho đá vách bị nứt nẻ, sụt lún Đới nứt nẻ sau một thời gian lan đến mặt đất Các khe nứt có phương trùng với đường phương của vỉa Bề rộng rộng các khe nứt từ một vài cm đến 0,5m

Đây là một điều rất bất lợi cho công tác khai thác, vì đó chính là nơi tập trung nước mưa chảy xuống hầm lò

Căn cứ vào tính chất đất đá, kiến tạo, khu mỏ Đông Tràng Bạch xếp vào loại IV là loại không ổn định về địa chất công trình Góc sập đổ b sau khi phá hoả từ 550 đến 600, góc sập d: 850

Diện tích tối đa không cần chống chèn khi khai thác được tính theo công thức:

F = 0,43a – 0,059 dn + 0,098 m2

a: Góc dốc vỉa tính bằng Radian

dn: Cường độ kháng nén đá

Với vách loại II: diện tích này từ 2 -:- 2,5m2

Với vách loại III, IV diện tích này từ 3 -:- 3,5m2

I.1.4 Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Đặc điểm nước mặt:

Khu mỏ là vùng đồi núi, núi thoải dần về phía Đông Cao nhất là +412.5m Định hình bị phân cắt mạnh tạo thành mạng suối, chảy theo hướng Tây Đông đổ vào suối Cửa ngăn Nguồn cung cấp nước trên mặt chủ yếu là nước mưa và một phần do tầng chứa xuất lộ Trong khu vực chỉ có suối chính Cửa Ngăn

Trang 26

Suối Cửa ngăn: Dài khoảng 4km bắt nguồn từ dãy núi Tam tầng, chảy theo hướng Bắc – Nam, gần như vuông góc với đường phương của nham thạch

và các vỉa than Lưu lượng dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa trong vùng và

có tính chất theo mùa, lưu vực suối khoảng 4.83km2, phần suối chảy qua khu mỏ

Nước trong tầng đất đá chứa nước:

Nước trong trầm tích Triat – thống thượng bậc Nori – bậc Reti Hòn Gai

giữa ( T3n - r )2hg, nằm tiếp xúc với tầng (T3n – r)1hg, tầng chứa nước này có hệ

Qua hệ thuỷ lực giữa nước dưới đất và nước mặt có mối liên hệ rất yếu Các lớp sét, sét than và bột kết có thể xem như là những lớp cách nước

Thành phần hoá học của nước trong tầng (T3n – r)2hg này chủ yếu như công thức Kurlov dưới đây Cho thấy hàm lượng Mg+2 tăng lên, Fe+2 luôn có

Trang 27

mặt Trong một số lò cũ có hàm lượng Ion SO4-2, nhưng không cao Công thức Cuốclôp biểu diễn thành phần hoá học có dạng:

0 26 2 , 6 13 16 65 23

3 76 127

, 0

)

Cl HCO M

+

Nước tên gọi: Bicacbonnat – natri, Sunphatnatri – magie

Dự kiến lượng nước chảy vào mỏ khi khai thác tính theo công thức sau:

2 0 0

lg lg

) 2

( 366 ,

r R

M M H k

+ θ: Hệ số ranh giới giảm lưu lượng, lấy bằng 0.25

+ k2: Hệ số biến đổi tính nước chảy vào mỏ mùa mưa

Trang 28

I.2 BIÊN GIỚI KHAI TRƯỜNG VÀ TRỮ LƯỢNG CÁC VỈA THAN

I.2.1 Biên giới khai trường

I.2.2 Cơ sở đánh giá trữ lượng than

Việc đánh giá trữ lượng vỉa 1C(33), 6A(41A) khu mỏ dựa trên cơ sở “ Báo cáo địa chất kết quả công tác thăm dò tỉ mỉ mỏ than Tràng Bạch – Uông Bí – Quảng Ninh”, năm 1980, và tài liệu cập nhật hiện trạng khai thác quý I năm

2010 của công ty than Đồng Vông cấp

I.2.3 Phương pháp tính trữ lượng

Trữ lượng được tính theo phương pháp Sê Căng, Bằng bình đồ trữ lượng 1/1000

I.2.4 Kết quả tính trữ lượng

Theo Báo cáo Tổng hợp tài liệu địa chất năm 2006 Kết quả tính trữ lượng như sau:

1.Trữ lượng toàn khoáng sàng

Tổng trữ lượng từ LV đến -300 là: 157 941 698 tấn

Trong đó: cấp C1 = 65 702 137 tấn; C2 = 67 166 648 tấn và P1 = 25 072

913 tấn

Trang 29

2.Trữ lượng trong Biên giới khai trường

Dự án đầu tư mở rộng nâng công suất tầng lò bằng mỏ than Đồng Vông

sẽ khai thác từ LV đến +131 Tổng trữ lượng địa chất trong Biên giới khai

trường là: 59 437157 tấn, trong đó: cấp C1 = 14 063 756 tấn

C2 = 34 405 444 tấn

P1 = 10 967 956 tấn

Trữ lượng còn lại (sau khi trừ trữ lượng trụ bảo vệ) là: 57 739 198 tấn

I.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỘ CHỨA KHÍ TRONG THAN

I.3.1 Thành phần hoá học và đặc điểm phân bố các loại khí

Công tác nghiên cứu các mỏ than đã được tiến hành ở khu Đông Tràng Bạch, khu Đồng Vông từ năm 1968 đến 1998 Kết quả phân tích cho thấy các mẫu khí của khoáng sàng than đều có các khí: Nitơ(N2), Cácbonnit(CO2), Hyđro(H2), khí Mêtan(CH4) Hmà lượng độ chứa khí tự nhiên và đặc điểm phân

bố các loại khí chủ yếu như sau:

Khí Mêtan và Hyđro ( CH 4 + H 2 ):

Hàm lượng Mêtan và Hyđro biến đổi từ: 0.00 -:- 59.80% Độ chứa khí thực của Mêtan (CH4) và Hyđro ( H2) biến đổi từ 0.090 -:- 10.16cm3/gkc, trung bình 1.728 cm3/gkc, xu hướng chung là độ chứa khí cháy – nổ (CH 4 + H 2 ) tăng dần theo chiều sâu ( tương ứng với sự tăng hàm lượng % ) Theo phương Đông –

Tây, hàm lượng khí cháy nổ ( CH 4 + H 2 ) giảm dần, theo độ sâu hàm lượng khí

cháy nổ ( CH 4 + H 2 ) cao nhất ở mức -150 đến mức -400 ( 15,35 đến 43,84% ),

từ mức +30 đến -80 có hàm lượng trung bình 30.58%

Theo vỉa thì vỉa 8(43), 9(44), 9b(44B), 10(45), 12(47) có hàm lượng khí

cháy nổ ( CH 4 + H 2 ) cao hơn ( 13,21% - 68,09% )

Trang 30

Khí cacbonit: CO 2

Hàm lượng khí cacbonnit thay đổi từ 0,52 -:- 60,810%, trung bình 26,04

Độ chứa khí tự nhiên thay đổi từ: 0,010 -:- 1,249 cm3/gkc, trung bình 0,379

cm3/gkc khí cacbonnit thường thay đổi theo chiều sâu, xu hướng chung là ở gần

lộ vỉa hàm lượng CO2 cao hơn, càng xuống sâu gảim dần Theo vỉa thì vỉa 10(45), 9b(44B) có hàm lượng CO2 cao hơn cả ( 12,43% đến 34,53% ), theo chiều Tây sang Đông, hàm lượng CO2 cũng tăng dần ( 8,05% đến 14,20%) Nhìn chung, về phía Nam hàm lượng CO2 cao hơn phía Bắc

I.3.2 Các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến đặc điểm phân bố khí mỏ

Ảnh hưởng độ thấm khí của đá:

Độ rỗng chung: Cát kết 1,64%, bột kết 1,747%, sét kết 1,78%, sạn kết 1,41% Theo chiều sâu độ rỗng của đất đá giảm, độ thấm khí của đá

Ảnh hưởng của mật độ chứa than:

Mật độ chứa than ảnh hưởng quan trọng đến độ chứa khí và hàm lượng khí cháy, ở khu vực chứa nhiều vỉa than có giá trị, chiều dày lớn, trữ lượng tập

trung độ chứa khí cháy nổ ( CH 4 + H 2 ) cao hơn hẳn nơi khác từ 36,99% - 40%

Trang 31

Đông Tràng Bạch và Đồng Vông đã cung cấp các thông tin cần thiết, bổ ích cho thiết kế, khai thác than Đông Tràng Bạch, Đồng Vông và Đông Vàng Danh

Căn cứ kết quả độ chứa khí cháy nổ (CH 4 + H 2 ) của các vỉa than, độ giầu khí Mêtan trong các lò khai thác của khoáng sàng so với quy phạm hiện hành

dự báo xếp mỏ theo cấp khí của mỏ Đồng Vông như sau:

- Từ lộ vỉa đến mức -150m, dự báo xếp mỏ loại từ I đến II theo khí mỏ

- Từ mức -150m trở xuống, dự báo sếp khí mỏ loại III theo khí mỏ

I.4 CÔNG TÁC MỞ VỈA VÀ KHAI THÁC

I.4.1 Khu Đồng Vông

Hiện tại khu Đồng Vông đang sử dụng phương pháp mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa từng tầng Khu vực Đồng Vông là diện khai thác mới được đưa vào đào lò chuẩn bị, được thiết kế mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa, dọc vỉa các mức +260 - +320 từ ngoài mặt đất vào trung tâm ruộng mỏ sử dụng phương pháp khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá, than

Lò chợ khai thác than của khu vực Đồng Vông là lò chợ IV- 8 – 6 được nối từ lò dọc vỉa mức +260 đến lò dọc vỉa mức +320 Áp dụng hệ thống khai thác chia cột dài theo phương, chống giữ bằng cột thủy lực đơn – xà khớp, khấu than bằng công nghệ khoan nổ mìn, điều khiển đá vách bằng phương pháp phá hỏa toàn phần

Công tác mở vỉa của khu vực Đồng Vông được thể hiện ở hai hình vẽ:

Hình1.1 – “S ơ đồ khai thông mức +260 khu Đồng Vông” và Hình 1.2 – “Sơ đồ

khai thông m ức +320 khu Đồng Vông”

Trang 32

Lß xuyªn vØa sang møc +260 vØa 7, L=100m

Lß däc vØa vËn t¶i +260 lß chî IV-7-8 Thù¬ng th«ng giã thi c«ng+260-:- +320 LC IV-7-8

Thù¬ng th«ng giã, thi c«ng LC IV-7-14 L= 423 m, α =16°

Lß däc vØa vËn t¶i LC IV-6-5, møc +260

Lß däc vØa th«ng giã LC IV-6-3, møc +260

CLB +260 CLRG +280.

X=39201.16 Y=378049.83 β=29°33' X=39203.03 Y=377997.42 β=57°26'

Lß nèi møc +260 tõ vØa 6 sang vØa 8 L=80m

Lß xuyªn vØa vËn t¶i møc +260 LC IV-8-1 Ng· 3 sè 1 møc +260

26T2 I

26 T3

T3

T IK363.7 268 892 IK363.7 268 892 T5

2 T7

2 F1

2 T8 I

F14 272.35

F 18 IK486

27 3.20

F22 IK625 273.54

IK702 24-04 IK

IK54 275.43

F 27 IK23.5 374.28

2 24-04 IK735 F26 IK13 5 374.26

IK170

IK12 8/6/0

Quý I Quý II Quý IV Quý III

LK.505 LK.501

LK.530 LK.509 LK.508 LK.507

T.GG

T.KK T.CC

Trang 33

LK.121 LK.506

LK.49 LK.532

LK.505 LK.501

LK.530 LK.509 LK.508 LK.507

LK.535 LK.ĐV6

LK.ĐV7

LK.ĐV9

LK.ĐV10

LK.438 LK.440

+ +

Thựơng rót than +320 -:- +385 V 7 L= 115 m, α = 34°

Lò dọc vỉa thông gió mức +320 vỉa 6

Lò nối mức +320 từ vỉa 7 sang vỉa 8

Lò dọc vỉa thông gió mức+320 LC IV-8-6, L=548 m

Thựơng thông gió thi công +260-:- +320 LC IV-8-6 L= 182 m, α = 20°

Thựơng thông gió thi công+260-:- +320 LC IV-7-8 L= 182m, α = 20°

Lò dọc vỉa thông gió mức +320 LC IV-7-8, L=545 m

Lò dọc vỉa thông gió mức +320 LC IV-6-2, L= 540 m

A

A

Hình 1.2 sơ đồ đừơng lò khai thông mức +320 - khu đồng vông

PK PK PK PK PK

PK PK PK PK PK PK PK PK

PK PK

328.255

Đ3 204

32 7.907204

32 7.907

Đ 4 IK 5.6 3 911

V

IK 445.8 328.8

+ +

+ +

IK171 B6IK159 333.69

IK205

T 7-09

Lò thựơng TG vỉa 7 mức +260/+320

Lò dọc vỉa 6 mức +320 IK220

bảng ghi chú các ký hiệu sử dụng

tên gọi

ký hiệu tt

Quý IV Quý III

Trang 34

Ta có bảng tổng hợp các đường lò khai thông của khu Đồng Vông

Bảng1.3- Bảng tổng hợp các đường lò khai thông khu Đồng Vông

- Đào trong đá chống thép Sđ = 9.4 m 2 , Sc = 7.2 m 2 , bước chống 0,7m m 1035

- Đào trong đá chống thép Sđ = 9.4 m 2 , Sc = 7.2 m 2 , bước chống 0,7m m 105

- Đào trong than chống thép Sđ = 9.6 m 2 , Sc = 7.3 m 2 , bước chống 0,7m m 60

Trang 35

- Đặt đường xe 600 mm ray P24 tà vẹt gỗ có rải đá m 60

- Đào trong đá chống thép Sđ = 9.6 m 2 , Sc = 7.3 m 2 , bước chống 0,7m m 130

- Đào trong than chống thép Sđ = 9.6 m 2 , Sc = 7.3 m 2 , bước chống 0,7m m 30

- Đào trong than chống thép Sđ = 16m 2 , Sc = 12.8 m 2 , bước chống 0,7m m 75

- Đào trong than chống gỗ Sđ = 6.5m 2 , Sc = 4.8 m 2 , bước chống 0,7m m 55

- Đào trong than chống thép Sđ = 8.6m 2 , Sc = 7 m 2 , bước chống 0,7m m 231

- Đào trong than chống thép Sđ = 8.6m 2 , Sc = 7 m 2 , bước chống 0,7m m 125

- Đào trong than chống thép Sđ = 8.6m 2 , Sc = 7 m 2 , bước chống 0,7m m 304

- Đào trong than chống thép Sđ = 9.6 m 2 , Sc = 7.3 m 2 , bước chống 0,7m m 515

Trang 36

2 Ga nhận than mức +260 75

- Đào trong than chống thép Sđ = 16m 2 , Sc = 12.8 m 2 , bước chống 0,7m m 75

Trang 37

- Đào trong đá chống thép Sđ = 9.6 m 2 , Sc = 7.3 m 2 , bước chống 0,7m m 60

- Đào trong than chống thép Sđ = 9.6 m 2 , Sc = 7.3 m 2 , bước chống 0,7m m 711

- Đào trong than chống thép Sđ = 8.6m 2 , Sc = 7 m 2 , bước chống 0,7m m 108

- Đào trong than chống thép Sđ = 16m 2 , Sc = 12.8 m 2 , bước chống 0,7m m 75

- Đào trong than chống thép Sđ = 8.6 m 2 , Sc = 7 m 2 , bước chống 0,7m m 168

- Đào trong than chống thép Sđ = 16m 2 , Sc = 12.8 m 2 , bước chống 0,7m m 75

- Đào trong than chống thép Sđ = 8.6 m 2 , Sc = 7 m 2 , bước chống 0,7m m 168

- Đào trong đá chống thép Sđ = 9.4 m 2 , Sc = 7.2 m 2 , bước chống 0,7m m 80

Trang 38

- Đặt rãnh nước bê tông: Q = 300m 3 /h m 80

- Đào trong than chống thép Sđ = 16m 2 , Sc = 12.8 m 2 , bước chống 0,7m m 75

- Đào trong than chống thép Sđ = 8.6 m 2 , Sc = 7 m 2 , bước chống 0,7m m 202

I.4.2 Khu Đông Tràng Bạch

Hiện nay khu Đông Tràng Bạch sử dụng sơ đồ mở vỉa như sau: Khai thông cho vỉa 6A(41A) bằng cặp lò ngầm từ mức +71 và mức +0 xuống -100 kết hợp khai thông cho vỉa 1C(33) bằng lò XV 1C(33) -:- 6A(41) mức -60 và mức -

100

* Khai thông vỉa 6A(41A) bằng cặp lò ngầm từ mức +71 và mức +0 xuống mức -100 đi trong than (a = 23,50 ), đối với vỉa 1C(33) từ lò giếng +71/+0 đào cặp lò ngầm trong đá xuống mức -60 và đào trong than xuống mức -100 với góc dốc 23,50 ( vận tải than bằng băng tải, vận tải đất đá thải, vật liệu bằng tời trục) Hình 1.3 Sơ đồ đường lò khai thông vỉa 6A mức -100/LV khu Đông Tràng bạch

* Khai thông cho vỉa 1C(33) bằng lò xuyên vỉa 1C(33) : 6A(41A) mức

-60 và mức -100 thông qua lò vòng ga tránh goòng mức 60 và mức -100 Hình 1.4 Sơ đồ đường lò khai thông vỉa 1C(33) mức -100/0 khu Đông Tràng Bạch

Trang 39

IK 3

IK

IK26.5 IK90 IK149

ik134

X4 71.691 72.061 X3

X2 70.875 70.635 X1

65400 65300

66000 65800

65600

65300

T.xxv +120

66100

Q1 71.928

0 H.479 m=0.7 35 +146.75

+120

ik18 q2-07

B2 (97.21)

B1

ik 96

lò dvPT +116.l=41m

P1 (124.55)

lò dv +120.l=153 m Q4-07 Q IK

Lò //+84 số 1 l=55m.q4-07 Khám trạm dịch

IK23 IK26 Q3-08

(-24.51) A3(-14.26) A2(-0.39) G(-9.47) G(-18.63)

C9(2.62) C11(34.06) N4(47.62) N6(58.66) IK(69.68) Q3(72.15) IK83.5 Q4(72.70) IK180 Q5(73.23) Q6(73.87) Q7(73.80) Q8(73.36) Q9(74.11) Q10(73.88) A2 (83.50) T2 T3(107.51) T4(117.08)

T1 (93.4) K2(86.09) K3(86.28) K4(86.42) K5(86.64) K6(86.76) K7(86.94) K8(87.36) K10(87.74) K9(87.52)

H7(-5.45) D1(0.76) H5(-11.71) H4(29.04) H3(45.57) H2(56.93) H1(71.42) N2 X7(72.83) X8(73.02) K1 X11(73.9) X12 73.89 T1 X13(73.23)

N 00 9 IK

D2(0.39)

X9(73.44) X10(73.66)

N2(47.73) N1(45.83)

V2(0.2) V3(-1.1) V4 (1.0) V5 (4.8) V6 (14.8) V8(IK79) (47.4) V9(IK94) 56.4 V1

Q2 P3(86.7)

B4(114.45) B5(114.53) B6(114.54) A8(114.75) A6(112.87) C3 A5(110.05) A4(110.82) A2(110.71)

E2(126.36) E1(126.46) P2(125.0) E3(126.24) E4 C4(126.12) C3(125.66) D2(126.74) D4(127.32) D4(127.32) K3(118.2) K2(118.03) V1(110.54) V2(11.12) A7(111.99) A5(111.88) A4(111.78) A2(111.94)

N3(80.6) N4(94.5) N5(107.3) N7(125.8) T3(135.7) N6(121.4) A1(110.12)

T2(86.5) T3(96.2) T4(106.2) K5 T21(125.96) T20(125.94) T19(125.87)

IK452 T18(124.98) T17(124.67) IK379 T16(124.58) S1 T15(113.41) T14(122.53) T13(122.92) T12(-122.5) T10 (221.14) T9(122.12) T7(122.41) T6(121.78) T3(121.34) T2(121.25) T8 T1(121.33)

65 0 k1(-16.4)

IK

4-H2(82.6) H1 (83.4)

h1(8.7) h2(7.8) K2(-9.15)

IK30 Q4-08 G(-27.23) Q1 C10(10.83) L=4,q1-09

L=85m,Q1.09

Q1.09 L=22,Q1.09

q4-2008 q1-2009

A1 41.3 A1 48.8 64.3

E2(IK13) 13.66

E4(IK79) 52.09

IK91 58.74

E1(5.77) E4(-25.38)

F6(-28.61) F7(-28.61) E3

IK102

Q6(6.73) Q6-1(IK210) 5.34 Q6-2(6.06) Q6-3(IK278) (6.0) Q6-4(IK310) 4.89 F8

-22.6 F9 -17.14 F10 -9.6 Q6-5(IK352)

2.98

Vì 35 (17.6) Vì 66 (29.3) Vì 95 (43.6) Vì 125 (53.1) B1 B2(81.1)

N gày 06.06.09

Ngày 16.05.09 Ngày 27.06.09

Q6-6(IK395) -1.41 (IK410) QII-2009 IK427

3 Chiều dài theo phương: 280m;

4 Chiều dài theo hướng dốc: 76m;

5 Qđc: 59243tấn.

LC v ỉa 6A-4 mức +10/+71:

1 Chiều dày vỉa: 3,2-:-3,8m;

2 Góc dốc TB: 28độ;

3 Chiều dài theo phương: 270m;

4 Chiều dài theo hướng dốc: 66m;

T1 93.396 lò dvPT +90.l=47m

a3 89.88

tt ký hiệu tên gọi

Khu vực đA khai thác 12

Lộ vỉa than V7 Ranh giới khai thác Ranh giới khai trừơng 13 16 18 19 Cửa lò 11

Thựơng nối số 1 mức +5/+45, L=120m

B5(IK76.3) 45.18 B7-2(IK118) 65.18 G(IK138) 72.03

IK18 IK26 08.09(D) Q7(73.80)

B2(IK4) 0.38

B5(IK76.3) 45.18 B7-2(IK118) 65.18 G(IK138) 72.03

IK14 IK38

IK

q QI-2010, L =

QI-20 QII-1 0 =

Trang 40

-

-

-4.12 4.02 -63.41 155.05

32

Khu vực đe khai thác

Hình 1.4 sơ đồ đƯờng lò khai thông vỉa1C (33) mức +0/ -100 khu đông tràng bạch

= 80.5

Lò DV1c mức +35 L=445 m.

Lò dọ c vỉa 1

1.29 0.93

0.35

0.65 2

1.07 3

M = 3.67 ( ) 4.74

0.51

1.70 0.39 Cột địa tầng

Lò DV +35 (IK106) Cửa lò XV +71

Lò thượng TG-VT mức - 60/+10

Khu vực đe khai thác của xn than hồng thái

±0

Khu vực đe khai thác của xn than hồng thái

366200 366300 366100

366000 365900

365600 365700 365800 365500

365400

T.XXv

Khu vực đe khai thác

-20 -60

Lò nối mức + 40, L=28m

Lò chứa nước vỉa 6a mức -105; Tổng chiều dài L=120m

8m 15m

33m 8m

3 3

8 9

oo oo ooo

40%

Đường chiều dày 0.0 m

Đường chiều dày 0.3 m

Đường đứt gẫy cánh nâng

Đường đứt gẫy cánh hạ

Đường đồng độ tro = 40%

Lộ vỉa than Khu vực dự kiến đA khai thác

5 0% Đường đồng độ tro = 50%

Tên LK Chiề u dà y tha n T1 Độ cao miệng Độ cao tu yệt đối trụ vỉa

chỉ dẫn

Chi ều dà y th an T2 Ranh giới mỏ xa G.820 15°Giếng thăm dò (thế nằm và góc dốc của vỉa) Hào thăm dò (thế nằm và góc dốc của vỉa) x Đường RG chiếu đứng Khu vực cấm hoạt động khai thác khoáng sàng

Đường lò thượng đào trong đá

Cửa giếng, cửa lò bằng trong đá

chú giải:

Lò chợ khai thác

Đường ranh giới mỏ

Đường lò bằng đào trong đá

L C -6a - 2 xx

Đường lò bằng trong than

Đường lò thượng trong than

Các đường lò vỉa 6A thuộc dự án duy trì mức +0/ -100

Các đường lò thuộc dự án mức +0/ LV Các đường lò vỉa 1C thuộc dự án duy trì mức +0/ -100

Ngày đăng: 30/05/2021, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w