1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Gioi thieu ve Hoa Ki

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về Hoa Kỳ
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia
Chuyên ngành Khoa Học Xã Hội
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 414,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau chiến tranh, sự kiện Tổng thống Abraham Lincoln bị ám sát đã cấp tiến hóa chính sách tái thiết của Đảng Cộng hòa nhằm tái thống nhất và tái kiến thiết các tiểu bang miền nam trong l[r]

Trang 1

"In God We Trust" (từ năm 1956 và có nghĩa là "Chúng ta tin vào Chúa")

"E Pluribus Unum" ("Từ nhiều thành một"; tiếng Latin truyền thống)

• Chủ tịch Hạ viện John Boehner (R)

• Thẩm phán trưởng John Roberts

Trang 2

Đơn vị tiền tệ Đô la Mỹ ($) (USD)

Múi giờ (UTC-5 đến -10)

Tên miền Internet us gov mil edu

Mã số điện thoại 1

1 Tiếng Anh là ngôn ngữ de facto của chính phủ Mỹ; tiếng Tây Ban Nhalà

ngôn ngữ thông dụng thứ hai Tiếng Anh, Tây Ban Nha, Pháp, vàHawaii được chính thức công nhận tại một số tiểu bang.

2 Đôi khi được ghi là hạng tư theo diện tích; thứ hạng đang bị tranh cãi với diện tích của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Con số đưa ra chỉ tính

50 tiểu bang và Đặc khu Columbia, không kể các lãnh thổ.

3 Ước tính dân số bao gồm cư dân sống thường trực tại 50 tiểu bang và Đặc khu Columbia, kể cả không phải là công dân Tuy nhiên không tính

là ở Puerto Rico), hoặc công dân Hoa Kỳ sống bên ngoài Hoa Kỳ.

mộtđặc khu liên bang Quốc gia này nằm gần hoàn toàn trongtây bán cầu: 48 tiểu bang lục địavà thủ đôWashington, D.C., nằm giữaBắc Mỹ, giáp Thái Bình Dươngở phía tây, Đại Tây Dươngở phía đông,Canadaở phía bắc, vàMexicoở phía nam Tiểu bangAlaskanằm trong vùng tây bắc của lục địaBắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông Tiểu bang Hawaiinằm giữaThái Bình Dương Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hảirải rác trong vùng biển CaribbevàThái Bình Dương.Với 3,79 triệudặm vuông (9,83 triệukm²) và 305 triệu dân, Hoa Kỳ là quốc gia lớn hạng ba về tổng diện tích (xem phần địa lý để biết thêm chi tiết) và hạng ba về dân số trên thế giới Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác trên thế giới.[6]Nền kinh tế quốc dân của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới, với tổng sản phẩm nội địa(GDP) được ước tính cho năm2008là trên 14,3 ngàn tỉđô la(khoảng 23% tổng sản lượng thế giới dựa trên GDP danh định, và gần 21%sức mua tương đương).[3][7]

Quốc gia được thành lập ban đầu vớimười ba thuộc địa củaVương quốc Anh nằm dọc theo bờ biểnĐại Tây Dương Sau khi tự tuyên bố trở thành các "tiểu quốc", cả 13 cựu thuộc địa này đã đưa ratuyên ngôn độc lập vào ngày4 tháng 7năm 1776 Các tiểu bang nổi loạn đã đánh bạiĐế quốc Anh trongChiến tranh Cách mạng Mỹ, đây là cuộc chiến tranh thuộc địa giành độc lập đầu tiênthành công trong lịch sử.[8]

Hội nghị Liên bangquyết định sử dụng bản Hiến pháp Hoa Kỳhiện tại vào ngày17 tháng 9năm1787 Việc thông qua bản hiến pháp một năm sau đó đã biến các cựu thuộc địa thành một phần của một nước cộng hòa duy nhất.Đạo luật nhân quyền Hoa

Kỳgồm có mười tu chính án hiến phápđược thông qua năm1791 Trongthế kỷ 19, Hoa Kỳ đã mua hoặc đã chiếm được thêm lãnh thổ từ Pháp,Đế quốc Tây Ban Nha,Mexico, vàĐế quốc Nga, sáp nhậpCộng hòa TexasvàCộng hòa Hawaii.Nội chiến Hoa

Kỳkết thúc chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ và ngăn ngừa sự chia xé quốc gia.Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa KỳvàĐệ nhất Thế chiếnđãxác định vị thế siêu cường quân sự của Hoa Kỳ Năm 1945, Hoa Kỳ trở thành quốc gia đầu tiên cóvũ khí hạt nhânsau Đệ nhị Thế

Trang 3

chiếnvà là một thành viên thường trực củaHội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc Là siêu cường duy nhất còn lại sau thời Chiến tranh lạnh, Hoa Kỳ được nhiều quốc gia nhìn nhận như là một thế lực quân sự, văn hoá, và kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới.[9]

TênColumbiacũng có một thời là tên thông dụng để chỉchâu Mỹ và Hoa Kỳ Nó được lấy ra từ tên củaChristopher Columbus, người khám phá ra châu Mỹ và tên này xuất hiện trong tênDistrict of Columbia(chính là thủ đôWashington D.C.của Hoa Kỳ) Hình tượng Columbia với đặc điểm của một người phụ nữ xuất hiện trên một số tài liệu chính thức, bao gồm một số loại tiền của Hoa Kỳ Cách thông thường để nói đến một công dân Hoa Kỳ là dùng từ người Mỹ(American).

Trong tiếng Việt, tên Hợp Chúng Quốc Châu Mỹ là theo phiên âmHán-Việt:Mỹ Lợi Kiên Hợp Chúng Quốc Chữchúng, có

nghĩa là "nhiều", đôi khi được viết thành chủngvì nhiều người nghĩ rằng từ đó có nghĩa là "chủng tộc", vì nước này nổi tiếng là mộtquốc gia đa chủng tộc, đa văn hóa Do đó tên gọi Hợp Chủng QuốchoặcHiệp Chủng Quốc hiện nay được dùng khá phổ biến tạiViệt Nam, kể cả trong một số văn kiện chính thức.[11] Tuy nhiên, từ năm 2007,Bộ Ngoại giao Việt Namđã có công văn chính thức công nhận và đề nghị thống nhất sử dụng tên gọi "Hợp chúng quốc Hoa Kỳ".[12]Đại sứ quán Hoa Kỳ ở Hà Nội sử dụng tên

"Hợp chúng quốc" và "Hợp chủng quốc",[13] còn Lãnh sự quán Hoa Kỳ ở Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng tên "Hiệp chủng quốc."[14]

"America" phiên âm Hán Việt là A Mỹ Lợi Gia, người Việt thường gọi tắt làMỹ Từ Hán-Việt "Hoa Kỳ" (hay còn gọi là Huê Kỳ) phát

xuất từ quốc kỳ của nước này, với nhiều ngôi sao lấp lánh, giống như những bông hoa Tên này vẫn dùng trong tiếng Việt, mặc dù trong tiếng Hánkhông còn dùng nữa

Sửnhà NguyễnĐại Nam thực lục chính biênvào thế kỷ 19 còn phiên âm tên nước này làMa Ly CănNhã Di Lý(thông quatiếng Pháp: États-Unis).[15]

Quốc kỳ

Đối với dân chúng Hoa Kỳ, lá cờ Mỹ là một biểu tượng quan trọng Trong cuộc nổi dậy chống lại người Anh, George Washington yêu cầu Besty Ross may một lá cờ để động viên tinh thần binh sỹ của mình Lá cờ này có 13 vạch, 7 vạch đỏ, 6 vạch trắng và ở một góc lá cờ có 13 ngôi sao trắng trên nền xanh tượng trưng cho 13 bang

Ngày14 tháng 6năm1777, lá cờ này đã trở thành Quốc kỳcủa mộtQuốc gia độc lập có chủ quyền- Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

Cứ mỗi bang mới nhập, lá cờ lại có thêm một ngôi sao Ngày nay lá cờ Mỹ, có tên gọi là Old Glory hoặc Stars and Stripes, được thấy khắp mọi nơi trên đất Hoa Kỳ Mỗi một bang ở Hoa Kỳ đều có cờ riêng của mình Cờ mỗi bang đều có hình hoặc biểu tượng đặc thù của bang

Địa lý

Hoa Kỳ là quốc gia có tổng diện tích lớn thứ ba hoặc thứ tư trên thế giới, trước hoặc sau Cộng hòa Nhân dân Trung hoa, tùy theo hai lãnh thổ màẤn Độ vàTrung Hoađang tranh chấp có được tính vào lãnh thổ Trung Hoa hay không Nếu chỉ tính về phần mặt đất thì Hoa Kỳ lớn hạng ba sauNgavàTrung Hoanhưng đứng ngay trướcCanada(Canada lớn hơn Hoa Kỳ về tổng diện tích nhưng phần lớn lãnh thổ phía bắc của Canada là những khối băng, không phải là mặt đất).[16] Hoa Kỳ Lục địatrải dài từĐại Tây DươngđếnThái Bình Dươngvà từCanadađếnMexico vàVịnh Mexico.Alaskalà tiểu bang lớn nhất về diện tích, giápThái

Trang 4

Bình DươngvàBắc Băng Dươngvà bị Canada chia cách khỏiHoa Kỳ Lục địa.Hawaiigồm một chuỗi các đảo nằm trong Thái Bình Dương, phía tây nam Bắc Mỹ.Puerto Rico,lãnh thổ quốc hải đông dân nhất và lớn nhất của Hoa Kỳ, nằm trong đông bắc Caribbe Trừ lãnh thổGuamvà phần cận tây nhất của Alaska, hầu như tất cả Hoa Kỳ nằm trongtây bán cầu.

Đồng bằng sát duyên hải Đại Tây Dương nhường phần xa hơn về phía bên trong đất liền cho các khu rừng dễ rụng lá theo mùa và các ngọn đồi trập chùng của vùngPiedmont Dãy núi Appalachianchia vùng sát duyên hải phía đông ra khỏi vùngNgũ Đại Hồvà thảo nguyên Trung Tây Sông Mississippi-Missourilà hệ thống sông dài thứ tư trên thế giới chảy qua giữa nước Mỹ theo hướng chính là bắc-nam Vùng đồng cỏ phì nhiêu và bằng phẳng củaĐại Bình nguyêntrải dài về phía tây.Rặng Thạch Sơn ở rìa phía tâycủa Đại Bình nguyên kéo dài từ bắc xuống nam băng ngang lục địa và có lúc đạt tới độ cao hơn 14.000ft(4.300 m) tại Colorado

[17] Vùng phía tây củaRặng Thạch Sơn đa số là hoang mạc nhưHoang mạc Mojave vàĐại Bồn địacó nhiều đá Dãy núi Sierra Nevada chạy song song với Rặng Thạch Sơn và tương đối gần duyên hải Thái Bình Dương Ở độ cao 20.320 ft (6.194 mét),Núi McKinleycủa Alaska là đỉnh cao nhất của Hoa Kỳ Các núi lửa còn hoạt động là thường thấy khắpQuần đảo AlexandervàQuần đảo Aleutian Toàn bộ tiểu bangHawaiiđược hình thành từ các đảo núi lửa nhiệt đới Siêu núi lửanằm dướiCông viên Quốc gia Yellowstonetrong Rặng Thạch Sơn là một di thể núi lửa lớn nhất của lục địa.[18]

Vì Hoa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần như có tất cả các loại khí hậu Khí hậu ôn hòa có ở đa số các vùng, khí hậu nhiệt đới ở Hawaii và miền nam Florida, khí hậu địa cực ở Alaska, nữa khô hạn trongĐại Bình nguyênphía tây kinh tuyến 100 độ, khí hậu hoang mạc ở Tây nam, khí hậu Địa Trung Hải ở duyên hảiCalifornia, và khô hạn ởĐại Bồn địa Thời tiết khắt nghiệt thì hiếm khi thấy—các tiểu bang giáp ranh Vịnh Mexico thường bị đe dọa bởi bảo và phần lớnlốc xoáycủa thế giới xảy ra trong Hoa Kỳ Lục địa, chủ yếu là miền Trung Tây.[19]

Năm 1872,công viên quốc giađầu tiên trên thế giới được thiết lập tại Yellowstone Năm mươi bảy công viên quốc gia khác và hàng trăm công viên và rừng do liên bang đảm trách khác đã được hình thành từ đó.[22] Các khu hoang dã đã được thiết lập quanh khắp quốc gia để bảo đảm sự bảo vệ nơi cư ngụ ban sơ của các loài động thực vật một cách dài hạn Tổng cộng, chính phủ Hoa

Kỳ điều hợp 1.020.779 dặm vuông (2.643.807 km²), hay 28,8 phần trăm tổng diện tích đất của quốc gia.[23]Các công viên và đất rừng được bảo vệ chiếm đa số phần đất này Cho đến tháng 3 năm 2004, khoảng 16 phần trăm đất công cộng dưới quyền của Cục Quản lý Đấtđã được thuê mướn cho việc khoan tìm khí đốt thiên nhiên và dầu hỏa thương mại;[24]đất công cũng được cho thuê để khai thác mỏ và chăn nuôi bò Hoa Kỳ là nước thải khícarbon dioxideđứng thứ hai sau Trung Hoa trong việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch.[25]Chính sách năng lượng của Hoa Kỳ bị bàn cãi khắp nơi; nhiều lời kêu gọi đưa ra yêu cầu đất nước nênđóng vai trò lãnh đạo trong cuộc chiến chống hiện tượng nóng lên của trái đất.[26]

Lịch sử

Người định cư châu Âu và thổ dân châu Mỹ

Những thổ dân củaHoa Kỳ Lục địa, kể cảthổ dân Alaska, đã di cư từchâu Á sang Họ bắt đầu đến đây ít nhất là 12.000 năm và

có thể xa nhất là 40.000 năm trước đây.[27]Một số cộng đồng bản thổ trong thờitiền Columbia đã phát triển nông nghiệp tiên tiến, đại kiến trúc, và những xã hội cấp tiểu quốc Nhà thám hiểm Christopher ColumbusđếnPuerto Ricongày19 tháng

11 năm1493và đã tiếp xúc lần đầu tiên với thổ dân châu Mỹ Những năm sau đó, đa số thổ dân châu Mỹ bị bệnh dịchÂu Ágiết chết.[28]

Trang 5

Chiếc thuyền Mayflower đưa người di cư đến Tân Thế giới năm 1620, được miêu tả trong tác phẩm của William Halsall năm 1882

NgườiTây Ban Nhathiết lập các thuộc địachâu Âusớm nhất trên đất liền tại vùng mà bây giờ làFlorida Trong số các thuộc địa này, chỉ St Augustineđược thành lập năm 1565 là còn tồn tại Sau đó, các khu định cư Tây Ban Nha trong miền tây nam Hoa Kỳ ngày nay đã thu hút hàng ngàn người khắpMexico Những thương buôn da thú ngườiPháp thiết lập các tiền trạm củaTân Phápquanh Ngũ Đại Hồ Pháp dần dần tuyên bố chủ quyền phần lớn phía bên trong của Bắc Mỹ xa về miền nam đếnVịnh Mexico Các khu định cư thành công ban đầu của người Anhlà Thuộc địa VirginiaởJamestownnăm 1607 và Thuộc địa Plymouthnăm 1620 Việc thiết lậpThuộc địa Vịnh Massachusettsnăm 1628 tạo ra một làn sóng di dân; đến năm 1634, New Englandđã có khoảng 10.000người theo Thanh giáođịnh cư Giữa cuối thập niên 1610 và cuộc cách mạng, người Anh đã đưa khoảng 50.000 tội phạm đến các thuộc địa Mỹ của họ.[29] Bắt đầu năm 1614, ngườiHà Lanđã thiết lập các khu định cư dọc theo hạlưu Sông Hudson, gồm cóTân Amsterdam trênĐảo Manhattan Khu định cư nhỏTân Thụy Điểnđược thiết lập dọc theo Sông Delawarenăm 1638 sau đó bị người Hà Lan chiếm vào năm 1655

Trong cuộcChiến tranh Pháp và thổ dân châu Mỹ,Vương quốc Anh đã thừa cơ giành lấyCanadatừ tay người Pháp, nhưng dân chúng nói tiếng Pháp vẫn được tự do về chính trị và tách biệt khỏi các thuộc địa ở phía nam Năm 1674, người Anh đã chiếm đượccác cựu thuộc địa của Hà Lan trong các cuộcChiến tranh Anh-Hà Lan; tỉnh Tân Hà Lanbị đổi tên thành New York Với việc phân chiaCarolinasnăm 1729 và thuộc địa hóaGeorgianăm 1732, mười ba thuộc địa của Anh mà sau này trở thành Hoa Kỳ được thành lập Tất cả đều có chính quyền thuộc địa và địa phương cùng với bầu cử mở rộng cho đa số đàn ông tự do Tất cả thuộc địa đều hợp pháp hóa việc buôn bán nô lệ châu Phi Với tỉ lệ sinh sản cao và tử vong thấp, cộng thêm việc di dân mới đến điều đặn, các thuộc địa đã tăng gấp đôi dân số cứ mỗi 25 năm Phong tràokhơi lại đức tin củaTín hữu Cơ Đốc trong thập niên 1730 và thập niên 1740 được biết đến nhưĐại Tỉnh thứcđã khiến cho dân chúng quan tâm cả tôn giáo và sự tự do tín ngưỡng Vào năm

1770, các thuộc địa có số người Anh giáongày gia tăng lên đến khoảng 3 triệu người, bằng khoảng nửa dân số của Vương quốc Anh vào lúc đó Mặc dù các thuộc địa chịu thuế Anh nhưng họ không có một đại diện nào trongQuốc hội Vương quốc Anh

Độc lập và mở rộng lãnh thổ

Căng thẳng giữa mười ba thuộc địaMỹ và người Anh tronggiai đoạn cách mạngtrong thập niên 1760 và đầu thập niên 1770 đưa đến cuộcChiến tranh Cách mạng Mỹnỗ ra từ năm 1775 cho đến năm 1781 Ngày14 tháng 6năm 1775,Đệ nhị Quốc hội Lục địanhóm họp tại Philadelphiađã thành lập một Quân đội Lục địadưới quyền tư lệnh củaGeorge Washingtonvà đã tuyên bố rằng "tất cả con người được sinh ra đều có quyền bình đẳng" và được ban cho "một sốquyền bất khả nhượng." Quốc hội chấp thuận bản Tuyên ngôn Độc lậpmà phần nhiều là doThomas Jeffersonthảo, vào ngày4 tháng 7năm1776 Năm 1777,Những Điều khoản Liên hiệpđược chấp thuận, thống nhất các tiểu bang dưới một chính phủ liên bang lỏng lẻo mà hoạt động cho đến năm 1788 Khoảng 70.000–80.000 người trung thành với Vương miện Anh đào thoát khỏi các tiểu bang nổi loạn, nhiều người đếnNova Scotiavà những vùngVương quốc Anhmới chiếm được tạiCanada.[30]Người bản thổ Mỹ bị chia rẽ vì liên minh với hai phía đối nghịch đã sát cánh bên phía của mình trên mặt trận phía tây của cuộc chiến

Trang 6

Sự phát triển lãnh thổ của Hoa Kỳ theo ngày thành tiểu bang và ngày mà tiểu bang đó thông qua bản Hiến pháp

Sau khi các lực lượng Mỹ với sự giúp đỡ của ngườiPhápđánh bại quân đội Anh, Vương quốc Anhcông nhận chủ quyềncủa mười ba tiểu bang vào năm 1783 Mộthội nghị hiến phápđược tổ chức năm 1787 bởi những người muốn thành lập một chính phủquốc gia mạnh hơn với quyền lực trên các tiểu bang Vào tháng 6 năm 1788, chín tiểu bang đã thông qua bảnHiến pháp Hoa Kỳ,

đủ để thành lập một chính phủ mới; Thượng và Hạ viện đầu tiêncủa cộng hòa, vàTổng thốngGeorge Washington nhậm chức năm 1789.Thành phố New Yorklà thủ đô liên bang khoảng 1 năm trước khi chính phủ di chuyển đến Philadelphia Năm 1791, các tiểu bang thông quaĐạo luật Nhân quyền, đó là mười tu chính án Hiến pháp nghiêm cấm việc hạn chế của liên bang đối với sự tự

do cá nhân và bảo đảm một số bảo vệ về pháp lý Thái độ đối vớichế độ nô lệ dần dần có thay đổi; một điều khoản trong Hiến pháp nói đến sự bảo đảm buôn bán nô lệchâu Phi chỉ đến năm 1808 Các tiểu bang miền bắc bãi bỏ chế độ nô lệ giữa năm 1780

và năm 1804, để lạicác tiểu bang với chế độ nô lệở miền nam Năm 1800, chính phủ liên bang di chuyển đến Washington, D.C.mới thành lập

Các lãnh thổ đoạt được hay mua lại theo ngày

Sự hăng hái mở rộng lãnh thổ của người Mỹ về phía tây đã khởi sự một loạtCác cuộc chiến tranh với người bản thổ Mỹ kéo dài cho đến cuối thế kỷ 19 khi những người thổ dân châu Mỹ bị tước đoạt hết đất đai của họ Việc mua vùng đất Louisiana, lãnh thổ

mà Pháp tuyên bố chủ quyền, được thực hiện dưới thời Tổng thống Thomas Jeffersonnăm 1803 đã thực sự làm tăng gấp đôi diệntích Hoa Kỳ Chiến tranh năm 1812, được tuyên chiến với Anh vì nhiều bất đồng, không phân thắng bại, đã làm gia tăngchủ nghĩa quốc gia của người Mỹ Một loạt các cuộc tiến công quân sự của Hoa Kỳ vào Florida đưa đến việcTây Ban Nhanhượng lại vùng đất Florida và nhiều lãnh thổ duyên hảiVịnh Mexicokhác cho Hoa Kỳ năm 1819 Hoa Kỳ sát nhậpCộng hòa Texasnăm 1845 Khái niệm về Vận mệnh hiển nhiên(Manifest Destiny) rất phổ biến đối với công chúng trong suốt thời kỳ này.[31] Hiệp ước

Oregonvới Anh năm 1846 đưa đến việc Hoa Kỳ kiểm soát vùng mà ngày nay làTây Bắc Hoa Kỳ Chiến thắng của Hoa Kỳ trong Chiến tranh Mexico-Mỹnăm 1848 đưa đến việc Mexico nhượng lạiCaliforniavà phần nhiều những vùng đất mà ngày nay

Trang 7

là Tây Nam Hoa Kỳ.Cơn sốt vàng Californianăm 1848–1849 càng hấp dẫn di dân về miền tây Các đường sắt mới xây dựng tạo cho người định cư dễ dàng di chuyển khắp nơi hơn nhưng làm gia tăng các cuộc xung đột với người thổ dân châu Mỹ Trên nữa thế kỷ, có đến 40 triệubò rừng bison, thường được gọi là trâu, bị giết để lấy da và thịt, và giúp cho việc mở rộng các tuyến đường sắt Việc mất mát quá nhiều bò rừng bison, vốn là một nguồn kinh tế chính của những người thổ dân Mỹ tại vùng đồng bằng, là một

cú đánh sống còn vào nhiều nền văn hóa thổ dân

Nội chiến và kỹ nghệ hoá

Căng thẳng giữa các tiểu bang tự do và các tiểu bang có chế độ nô lệ chất chồng với những bất đồng ngày một gia tăng trong quan

hệ giữa chính phủ liên bang và các chính quyền tiểu bang cùng với những cuộc xung đột bạo lực về việc mở rộng chế độ nô lệ vào các tiểu bang mới thành lập Abraham Lincoln, ứng viên củaĐảng Cộng hòalà đảng mà phần đông chống chủ nghĩa nô lệ, được bầu làm tổng thống năm 1860 Trước khi ông nhậm chức, bảy tiểu bang có chế độ nô lệ tuyên bố ly khai khỏi Hoa Kỳ và thành lậpLiên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ Chính phủ liên bang luôn cho rằng việc ly khai là bất hợp pháp, và khi quân Liên minhtấn công Đồn Sumter,Nội chiến Hoa Kỳbắt đầu và thêm bốn tiểu bang có chế độ nô lệ gia nhập Liên minh Liên bang trả tự

do cho các nô lệ thuộc Liên minh khiQuân đội Liên bangtiến qua miền nam Sau chiến thắng của Liên bang năm 1865, ba tu chính án được thêm vào Hiến pháp Hoa Kỳ bảo đảm quyền tự do cho gần 4 triệu người Mỹ gốc châu Phi từng là nô lệ,[32] cho họ quyền công dân, vàcho họ quyền bầu cử Cuộc chiến và giải pháp của nó mang đến sự gia tăng quyền lực đáng kể của chính phủ liên bang.[33]

Các di dân đang lên bờ ở Đảo Ellis, New York, 1902

Sau chiến tranh, sự kiện Tổng thốngAbraham Lincolnbị ám sátđã cấp tiến hóa chính sách tái thiết của Đảng Cộng hòa nhằm tái thống nhất và tái kiến thiết các tiểu bang miền nam trong lúc đó bảo đảm quyền lợi của những người nô lệ mới được tự do Cuộc tranh cãi kết quả bầu cử tổng thống năm 1876 được giải quyết bằngthỏa hiệp năm 1877đã kết thúc công cuộc tái thiết Luật Jim Crow, những luật địa phương và tiểu bang ở các bang miền nam được thông qua chẳng bao lâu sau đó, đã tước quyền công dân của nhiềungười Mỹ gốc châu Phibằng lập luận cho rằng luật bảo đảm công bằng nhưng tách ly giữa các chủng tộc Tại miền bắc,

đô thị hóa và một loạt di dân ào ạt chưa từng có đã đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa Hoa Kỳ Làn sóng di dân tồn tại cho đến năm 1929đã cung ứng lực lượng lao động cho các ngành nghề của Hoa Kỳ và chuyển đổi nền văn hóa Mỹ Bảo vệ chống thuế cao, xây dựng hạ tầng cơ sở quốc gia, và luật lệ qui định mới về ngân hàng đã khuyến khích sự phát triểncông nghiệp Việc mua Alaskanăm 1867 từNgađã hoàn thành việc mở rộng Hoa Kỳ trên lục địa.Thảm sát Wounded Kneenăm 1890 là xung đột

vũ trang chính trong Chiến tranh vớingười bản thổ Mỹ Năm 1893, Vương quyền của Vương quốc HawaiiThái Bình Dương bị lật

đổ trong một cuộc đảo chính do cư dân người Mỹ lãnh đạo; quần đảo bị sát nhập vào Hoa Kỳ năm 1898 Chiến thắng trong Chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹcũng trong năm đó chứng tỏ rằng Hoa Kỳ là một siêu cường chính của thế giới và kết quả là việc sát nhậpPuerto Rico,GuamvàPhilippines.[34]Philippines giành được độc lập nửa thế kỷ sau đó; Puerto Rico và Guam vẫn là lãnh thổ của Hoa Kỳ

Đệ nhất Thế chiến, Đại khủng hoảng, và Đệ nhị Thế chiến

Lúc khởi sự Đệ nhất Thế chiếnnăm 1914, Hoa Kỳ vẫn giữ thế trung lập Người Mỹ có thiện cảm với người Anh và người Pháp mặc dù nhiều công dân, đa số là người Ireland và người Đức, chống đối can thiệp.[35] Năm 1917, Hoa Kỳ tham chiến cùng vớiphe Đồng minhđã làm thay đổi cục diện chống phe Liên minh Trung tâm Do dự can thiệp vào nội bộ của châu Âu, Thượng viện Hoa

Trang 8

Kỳđã không thông quaHiệp ước Versailles để thành lậpHội Quốc Liên Hoa Kỳ theo đuổi một chính sách củachủ nghĩa đơn phươngcó chiều hướngchủ nghĩa cô lập.[36] Năm1920, phong tràonữ quyềnđã giành được chiến thắng để mộttu chính án hiến phápra đời cho phép phụ nữ quyền bầu cử Một phần vì có nhiều người phục vụ trong chiến tranh nên người bản thổ Mỹ giành được quyền công dân Hoa Kỳ theoĐạo luật Công dân dành cho người bản thổ Mỹ năm 1924.

Trong suốt thập niên 1920, Hoa Kỳ hưởng được một thời kỳ thịnh vượng không cân bằng khi lợi nhuận của các nông trại giảm thì lợi nhuận của công nghiệp gia tăng Nợ gia tăng vàthị trường chứng khoánlạm phát đã tạo ra sự sụp đổ của thị trường chứng khoán năm 1929và khởi sự cho Đại khủng hoảng Sau khi đắc cử tổng thống năm1932,Franklin Delano Rooseveltđã đối phó với tình trạng trên bằng kế hoạch gọi làNew Deal Đó là một loạt các chính sách gia tăng quyền hạn can thiệp của chính phủ vào

nềnkinh tế.Bão cátgiữathập niên 1930đã làm cho các cộng đồng nông trại trắng tay và khích lệ một làn sóng mới di dân về miền tây Hoa Kỳ không hồi phục được hoàn toàn vì khủng hoảng kinh tế cho đến khi có cuộc huy động công nghiệp nhằm hỗ trợ Hoa Kỳ tham chiến trongĐệ nhị Thế chiến Hoa Kỳ, hầu như trung lập suốt thời gian đầu của cuộc chiến sau khi Đức Quốc

xãxâm lượcBa Lanvào tháng 9 năm1939, đã bắt đầu cung cấp các trang thiết bị quân sự choĐồng minhtrong tháng 3 năm

1941 qua chương trình có tên là Lend-Lease(thê mướn)

Ngày7 tháng 12năm1941, Hoa Kỳ tham chiến chốngPhe Trụcsau một vụtấn công Trân Châu Cảngbất ngờ củaNhật Bản Đệnhị Thế chiến tiêu hao nhiều tiền của hơn bất cứ cuộc chiến nào trong Lịch sử Hoa Kỳ,[37]nhưng nó đã đẩy mạnh nền kinh tế bằng cách cung cấp sự đầu tư vốn và công việc làm trong khi đưa nhiều phụ nữ vào thị trường lao động Các hội nghị của phe Đồng Minh tại Bretton Woods vàYaltađã phát thảo ra một hệ thống mới các tổ chức liên chính phủmà đặt Hoa Kỳ vàLiên Xôở tâm điểm của những vấn đề liên quan đến thế giới Khi chiến thắng đạt được tại châu Âu, một hội nghị quốc tế năm1945được tổ chứctạiSan Franciscođã cho ra đời bảnHiến chương Liên Hiệp Quốcmà bắt đầu hoạt động sau chiến tranh.[38] Hoa Kỳ là nước đầu tiên phát triển vũ khí nguyên tử và đã sử dụng chúng trên hai thành phốHiroshima và Nagasakicủa Nhật Bản vào tháng tám NhậtBản đầu hàng vào ngày2 tháng 9, kết thúc Đệ nhị Thế chiến.[39]

Chiến tranh lạnh và chính trị phản đối

Hoa Kỳ và Liên Xôtranh giành vị thế sau Đệ nhị Thế chiến trong Chiến tranh lạnh, chi phối các vấn đề quân sự củachâu

ÂubằngTổ chức Liên phòng Bắc Đại Tây Dương(NATO) và Hiệp ước Warsaw Hoa Kỳ quảng bádân chủ tự dovàchủ nghĩa tưbảntrong khi Liên Xô cổ vũchủ nghĩa cộng sảnvà một nềnkinh tế kế hoạchtập quyền Liên Xô ủng hộ cácchế độ độc tàivà Hoa

Kỳ cũng như vậy, và cả hai lâm vào trong các cuộc chiến tranh thay thế(Proxy War) Quân đội Hoa Kỳ đã đánh nhau với lực lượng cộng sản Trung Hoatrong Chiến tranh Triều Tiênnăm 1950–53.Ủy ban Hạ viện điều tra về các hoạt động chống Hoa

Kỳđã theo đuổi một loạt các cuộc điều tra về sự phá hoại của thành phần thiên tả tình nghi khi Thượng nghị sĩJoseph

McCarthy trở thành người đứng đầu nhóm có thái độ bài cộng sản ở Quốc hội Hoa Kỳ

Liên Xô phóng phi thuyềncó người lái đầu tiên năm1961khiến Hoa Kỳ phải nỗ lực nâng cao trình độ về toán và khoa học và sự việc Tổng thống John F Kennedylên tiếng rằng Hoa Kỳ phải là nước đầu tiên đưa "một người lên mặt trăng," đã hoàn thành vào năm 1969.[40]Kennedy cũng đối phó với mộtđối đầu hạt nhân căng thẳngvới lực lượng Xô Viết tạiCuba Trong lúc đó, Hoa Kỳ trảiqua sự phát triển kinh tế mạnh mẽ Một phong trào nhân quyền lớn mạnh do nhữngngười Mỹ gốc châu Phinổi tiếng lãnh đạo, nhưMục sưMartin Luther King Jr., đã chống đối việc tách biệt và kỳ thị đưa đến việc bãi bỏ luật Jim Crow Sau khiJohn F Kennedybị

ám sát năm 1963,Đạo luật Nhân quyền năm 1964 được thông qua dưới thời Tổng thốngLyndon B Johnson Johnson và người

kế nhiệm là Richard Nixonđã mở rộng mộtcuộc chiến thay thế (Proxy War) tạiĐông Nam Átrong Chiến tranh Việt Nam

Trang 9

Tổng thống Ronald Reagan (1981–89) thách thức tổng bí thư Xô Viết Mikhail Gorbachev phá đổ Bức tường Berlin năm 1987

Với kết cục củaVụ tai tiếng Watergatenăm1974, Tổng thốngRichard Nixon đã trở thành vị tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ từ chức hơn là bịtruất phếvới cáo buộc bao gồmgây trở ngại công lývàlạm dụng quyền lực; ông đượcGerald Fordthay thế chức tổng thống Trong thời chính phủ của Tổng thống Jimmy Cartercuốithập niên 1970, kinh tế của Hoa Kỳ trải qua thời kỳ đình lạm.Ronald Reaganđắc cử tổng thống năm 1980đánh dấu một sự chuyển dịch về phía hữu (bảo thủ) trong nền chính trị Mỹ, được phản ánh trong những mục tiêu ưu tiên về sử dụng ngân sách và chính sách thuế.[41]Cuốithập niên 1980 và trongthập niên

1990,quyền lực của Liên Xô bị thu nhỏ lạidẫn đến việc sụp đổ của nó

Cận đại

Vai trò lãnh đạo của Hoa Kỳ và đồng minh của mình trong Chiến tranh Vùng Vịnhđược Liên Hiệp Quốc ủng hộ dưới quyền của Tổng thốngGeorge H W Bush, và sau đó làChiến tranh Nam Tư giúp duy trì vị thế của Hoa Kỳ như một siêu cường duy nhất cònlại Sự phát triển kinh tế dài nhất trong lịch sử Hoa Kỳ từ tháng ba năm 1991đến tháng ba năm2001đã bao trùm hết hai nhiệm kỳcủa Tổng thống Bill Clinton.[42]Năm 1998, Clinton bịHạ viện Hoa Kỳtruất phế với các cáo buộc liên quan đến một vụ cáo trạng của Paula Jonesvà một vụtai tiếng tình dụcnhưng sau đó ông đượcThượng viện Hoa Kỳ tha bổng và vẫn tại chức

CuộcBầu cử Tổng thống Hoa Kỳ năm 2000gây nhiều tranh cãi được Tối cao Pháp viện Hoa Kỳcan thiệp và giải quyết với kết quả là chức tổng thống về tay Thống đốc bang Texaslà George W Bush, con trai của George H W Bush.Vào ngày 11 tháng 9 năm 2001, bọn khủng bố dùng máy bay dân sự cướp được đánh vàoTrung tâm Thương mại Thế giớitạiThành phố New YorkvàNgũ Giác Đàigần Washington, D.C., giết chết gần ba ngàn người Sau vụ đó, Tổng thống Bush mở cuộc Chiến tranh chống khủng bố dưới một triết lý quân sự nhấn mạnh đếnchiến tranh phủ đầumà bây giờ được biết nhưHọc thuyết Bush Cuối năm 2001, các lực lượng Hoa Kỳ đã lãnh đạo một cuộc tiến công của NATO vàoAfghanistan lật đổ chính phủTalibanvà phá hủy các trại huấn luyện khủng bố củaal-Qaeda Du kích quân Taliban tiếp tục một cuộc chiến tranh du kích chống lực lượng do NATO lãnh đạo

Năm 2002, chính phủ Bush bắt đầu gây áp lực cho sự thay đổi chế độ tạiIraqvới các lý do gây nhiều tranh cãi Thiếu sự phụ trợ của NATO, Bush thành lập một Liên minh tự nguyện và Hoa Kỳ xâm chiếmIraqnăm2003, lật đổ nhà độc tàiSaddam

Hussein khỏi quyền lực Mặc dù đối phó với áp lực từ cả bên ngoài[43]và bên trong nước[44]đòi rút quân, Hoa Kỳ vẫn duy trì sự hiện diện quân sự tại Iraq

Năm 2005,Bão Katrinagây sự tàn phá nặng dọc theo phần lớnVùng Duyên hải Vịnh của Hoa Kỳ, tàn pháNew Orleans Ngày4 tháng 11năm 2008, trong cuộc khủng hoảng kinh kế lớn, quốc gia Hoa Kỳ đã bầu Barack Obamalàm tổng thống Ông được tuyênthệ nhậm chức và ngày 20 tháng 1năm 2009, trở thànhngười Mỹ gốc Phiđầu tiên giữ chức vụtổng thống Hoa Kỳ

Trang 10

Chính phủ và chính trị

Hoa Kỳ làliên bangtồn tại lâu đời nhất trên thế giới Quốc gia này là mộtcộng hòa lập hiếnmà "trong đókhối đa số cầm quyềnbịkiềm chế bởi quyền của khối thiểu sốđược luật pháp bảo vệ."[45] Trên cơ bản Hoa Kỳ có cơ cấu giống như một nềnDân chủ đại nghịmặc dù các công dân Hoa Kỳ sinh sống tại các lãnh thổ không được tham gia bầu trực tiếp các viên chức liên bang.[46] Chính phủ luôn bị chỉnh lý bởi một hệ thốngkiểm tra và cân bằngdo Hiến pháp Hoa Kỳđịnh nghĩa Hiến pháp Hoa Kỳlà tài liệu pháp lý tối cao của quốc gia và đóng vai trò như một bản khế ước xã hộiđối với nhân dân Hoa Kỳ Trong hệ thống liên bang của Hoa Kỳ, công dân Hoa Kỳ có ba cấp bậc chính quyền, đó là liên bang, tiểu bang, và địa phương Nhiệm vụ của chính quyền địa phương thông thường được phân chia giữa chính quyềnquậnvà chính quyền khu tự quản (thành phố) Trong đa số trường hợp, các viên chức hành pháp và lập pháp được bầu lên theo thể thức công dân bầu ra duy nhất một ứng viên trong từng khu vực bầu cử Không

cóđại biểu theo tỷ lệở cấp bậc liên bang, và rất hiếm khi có ở cấp bậc thấp hơn Các viên chứcnội cácvà toà án của liên bang

và tiểu bang thường được ngành hành pháp đề cử và phải được ngành lập pháp chấp thuận Tuy nhiên có một số thẩm pháp tiểu bang được bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu Tuổi bầu cử là 18và việc đăng ký cử tri là trách nhiệm cá nhân; không có luật bắtbuộc phải tham gia bầu cử

Phía bắc của Tòa Bạch Ốc, nơi cư ngụ và làm việc của Tổng thống Hoa Kỳ

Chính quyền của Liên bang gồm có ba nhánh quyền lực:

các hiệp ước, có quyền quyết định về ngân sách, và có quyền ít khi được dùng đến làtruất phếmà có thể bãi bỏ chức vụ của các viên chức đương nhiệm của chính phủ

luật trở thành luật, bổ nhiệmNội cácvà các viên chức khác giúp quản trị và thi hành chính sách cũng như luật liên bang

sự chấp thuận của Thượng viện Nhiệm vụ của ngành là diễn giải về luật và có thể đảo ngược các luật mà họ cho rằngvi hiến

Hạ viện có 435 thành viên, mỗi thành viên đại diện cho mộtkhu bầu cử quốc hộivới nhiệm kỳ hai năm Các ghế ở Hạ viện được chia theo tỉ lệ dân số tại 50 tiểu bang (trung bình mỗi dân biểu đại diện khoảng 646.946 cư dân) Theo Điều tra Dân số Hoa Kỳ năm

2000 (lần điều tra dân số kế tiếp sẽ là năm 2010), bảy tiểu bang chỉ có một đại diện tại Hạ viện trong khi California, tiểu bang đông dân nhất có đến 53 đại diện tại Hạ viện Mỗi tiểu bang cho dù có đông dân hay ít dân cũng chỉ có hai Thượng nghị sĩ, được bầu vớinhiệm kỳ sáu năm; một phần ba số Thượng nghị sĩ sẽ hết nhiệm kỳ cứ mỗi hai năm và các chiếc ghế trống đó ở Thượng viện sẵn sàng đưa ra bầu cử Tổng thống phục vụ một nhiệm kỳ bốn năm và có thể được tái đắc cử nhưng không được phục vụ hơn hai nhiệm kỳ Tổng thống không được bầu trực tiếp, nhưng qua một hệ thống đại cử tri đoàntrong đó số phiếu định đoạt được chia

Trang 11

theo tỉ lệ từng tiểu bang (theo dân số) Tối cao Pháp viện, doThẩm phán trưởng Hoa Kỳ lãnh đạo, có chín thành viên phục vụ cả đời trừ khi tự từ chức hay qua đời.

Phía trước của tòa nhà Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ

Tất cả các luật lệ và thủ tục pháp lý của chính phủ liên bang và chính quyền tiểu bang đều phải chịu sự duyệt xét, và bất cứ luật nào bị xét thấy là vi hiến bởi ngành tư pháp đều bị đảo ngược Văn bản gốc của Hiến pháp thiết lập cơ cấu và những trách nhiệm của chính phủ liên bang, quan hệ giữa liên bang và từng tiểu bang, và những vấn đề trọng yếu về thẩm quyền kinh tế và quân sự Điều một của Hiến pháp bảo vệ quyền đòi bồi thường nếu bị giam cầm bất hợp pháp, và Điều ba bảo đảm quyền được xét xử bởi một đoàn bồi thẩm trong tất cả các vụ án hình sự Các Tu chính án Hiến pháp cần phải có sự chấp thuận của ba phần tư tổng số các tiểu bang Hiến pháp được tu chính 27 lần; mười tu chính án đầu tiên tạo nên Đạo luật Nhân quyền, vàTu chính án 14hình thành cơ bản trọng tâm các quyền cá nhân tại Hoa Kỳ

Chính trị tại Hoa Kỳ hoạt động dưới mộthệ thống lưỡng đảnggần như suốt chiều dài lịch sử Hoa Kỳ Đối với các chức vụ được đưa ra bầu cử ở các cấp,bầu cử sơ bộdo tiểu bang đảm trách sẽ được tổ chức để chọn ra các ứng cử viên của từng đảng chính yếu để chuẩn bị cho tổng tuyển cửsau đó Từ lần tổng tuyển cử năm 1856, hai đảng có ảnh hưởng chi phối làĐảng Dân chủ được thành lập năm 1824 (mặc dù nguồn gốc của đảng có thể lần tìm ngược về năm 1792), vàĐảng Cộng hòathành lập năm

1854 Tổng thống đương nhiệm,Barack Obama, là một người thuộc Đảng Dân chủ Theo sau các cuộcbầu cử giữa kỳ năm

2006vàcuộc tổng tuyển cử năm 2008, Đảng Dân chủ kiểm soát cả Thượng viện và Hạ viện Thượng viện Hoa Kỳ có hai thượng nghị sĩ độc lập (không thuộc đảng nào) — một là cựu đảng viên của Đảng Dân chủ, người kia là người tự cho mình là theochủ nghĩa xã hội Mỗi thành viên của Hạ viện hiện tại hoặc là thuộc Đảng Dân chủ hoặc là thuộc Đảng Cộng hòa Đa số gần như tuyệt đối các viên chức địa phương và tiểu bang cũng hoặc là thuộc Đảng Dân chủ hoặc là thuộc Đảng Cộng hòa Trong suốt chiều dài lịch sử, các cuộc bầu cử tổng thống ở Hoa Kỳ luôn luôn có các ứng cử viên độc lập ra tranh cử tổng thống nhưng hầu hết đều không nổi bật và hầu như không giành được phiếu đại cử tri nào (và cũng chỉ chiếm một lượng rất nhỏ phiếu phổ thông) Tuy nhiên,trong một vài dịp hiếm hoi cũng xuất hiện nhiều nhân vật thứ ba có ảnh hưởng lớn và có khả năng thách thức tới vị thế của hai đảng Dân Chủ và Cộng Hòa Năm 1892, lãnh đạo phe xã hội cánh tả James Weaver giành được 8,5% phiếu phổ thông và 22 phiếuđại cử tri Điển hình nhất là trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1912, cựu tổng thống Theodore Roosevelt thuộc đảng Cấp Tiến giành được 27,4% phiếu phổ thông (88 phiếu đại cử tri),[47] lãnh đạo cánh tả xã hội chủ nghĩa Eugene V Debs giành được 6,1% phiếu phổ thông Năm 1924, Robert M La Follette, Sr thuộc đảng Cấp tiến giành được 16,1% phiếu phổ thông (13 phiếu đại cử tri)

[47] Năm 1948, Strom Thurmond của đảng Dixiecrat giành 39 phiếu đại cử tri.[47]Năm 1968, George Wallace của đảng Độc Lập giành

46 phiếu đại cử tri.[47]Năm 1992, Ross Perot, ứng cử viên độc lập, giành 20 triệu phiếu phổ thông, chiếm 18,9%.[47]

Trong văn hóa chính trịMỹ, Đảng Cộng hòa được xem là "center-right" hay là bảo thủ và Đảng Dân chủ được xem là "center-left" hay cấp tiến, nhưng thành viên của cả hai đảng có một tầm mức quan điểm rộng lớn Trong một cuộc thăm dò tháng 8 năm 2007,

36 phần trăm người Mỹ tự nhận mình là "bảo thủ," 34 phần trăm là "ôn hòa," và 25 phần trăm là "cấp tiến."[48]Theo một cách khác, tính theo số đông người lớn thì có 35,9 phần trăm tự nhận là người thuộc Đảng Dân chủ, 32,9 phần trăm độc lập, và 31,3 phần trăm nhận là người thuộc Đảng Cộng hòa.[49]Các tiểu bang Đông Bắc,Ngũ Đại Hồ, và Duyên hải miền Tây tương đối thiên lệch về

Trang 12

cấp tiến — họ được biết theo cách nói chính trị là "các tiểu bang xanh." "Các tiểu bang đỏ" của miền Nam và Rặng Thạch Sơncó chiều hướng bảo thủ.

Quan hệ đối ngoại và quân sự

Hoa Kỳ có ảnh hưởng kinh tế, chính trị và quân sự trên cán cân quốc tế mà khiến chính sách ngoại giao của Hoa Kỳ là một đề tài quan tâm lớn nhất trên khắp thế giới Hầu như tất cả các quốc gia có tòa đại sứ tại Washington, D.C., và nhiều lãnh sự quán khắp đất nước Tương tự, gần như tất cả các quốc gia đều có các sứ bộ ngoại giao tạo Mỹ Tuy nhiên, Cuba,Iran,Bắc Hàn, Bhutan,

vàSudankhông có quan hệ ngoại giao chính thức với Hoa Kỳ.[50]

Người theo chủ nghĩa cô lậpMỹ thường hay bất hòa với những người theo chủ nghĩa quốc tế cũng giống như những người theo chủ nghĩa chống đế quốc bất hòa với những người đề xướng cổ võ cho thuyết Vận mệnh hiển nhiên(Manifest Destiny) vàĐế quốc Mỹ Chủ nghĩa đế quốc của Mỹ tại Philippinesđã bịMark Twain, triết học giaWilliam James, và nhiều người khác chỉ trích nặng nề Sau này, Tổng thống Woodrow Wilsonđã đóng vai trò chính trong việc thành lậpHội Quốc LiênnhưngThượng viện Hoa

Kỳcấm không cho Hoa Kỳ trở thành thành viên của tổ chức này.Chủ nghĩa cô lậpđã trở thành một chuyện trong quá khứ khi Hoa

Kỳ nắm vai trò lãnh đạo trong việc thành lậpLiên Hiệp Quốc, trở thành thành viên thường trực củaHội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốcvà là nơi đóngtổng hành dinh Liên Hiệp Quốc Hoa Kỳ có mối quan hệ đặc biệt vớiAnh Quốc và liên hệ chặt chẽ

với Úc,Tân Tây Lan,Nhật Bản,Israel, và các thành viên đồng sựNATO Hoa Kỳ cũng làm việc bên cạnh các quốc gia láng giềngquaTổ chức các quốc gia châu Mỹ và nhữngthỏa thuận tự do mậu dịchnhưThỏa thuận Tự do Mậu dịch Bắc Mỹ ba bên với CanadavàMexico Năm 2005, Hoa Kỳ đã chi tiêu 27,3 tỉ đô la trong chương trình trợ giứp phát triển chính thức, đứng nhất trên thế giới Tuy nhiên nếu tính theo tỉ lệtổng lợi tức quốc gia(GNI), sự đóng góp của Hoa Kỳ chỉ là 0,22 phần trăm, đứng thứ hai mươi trong 22 quốc gia viện trợ tài chánh Mặt khác, các tổ chức phi chính phủ như các quỹ, công ty, và các tổ chức tôn giáo và giáo dục tư nhân đã cho tặng 95,5 tỉ đô la Tổng số 122,8 tỉ đô la lần nữa đứng hạng nhất trên thế giới và hạng bảy tính theo phần trămtổng lợi tức quốc gia.[51]

Ngày nay, Hoa Kỳ chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác trên mọi lĩnh vực với rất nhiều nước trên thế giới Cùng với xu thế toàn cầuhóa, những chính sách của Hoa Kỳ ảnh hưởng tương đối lớn tới an ninh chính trị, kinh tế của từng khu vực Gần đây, một số nhà nghiên cứu lý giải về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ với lý thuyết về toàn cầu hóa Khi mà Hoa Kỳ càng có quan hệ tốt với nhiều nước, lượng hàng hóa lưu thông sẽ càng nhiều Nói cách khác, chính sách của Hoa Kỳ trong thời đại mới là làm giàu và thúc đẩy nâng cao dân trí cho các nước khác trên thế giới, với mục đích thúc đẩy thương mại trong một thế giới không còn tồn tại "cực"

Hàng không mẫu hạm USS Ronald Reagan

Tổng thống giữ chức vụ tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang quốc gia và bổ nhiệm các lãnh đạo của quân đội,bộ trưởng quốc phòng vàBộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ (Joint Chiefs of Staff).Bộ Quốc phòng Hoa Kỳgiám sát các lực lượng vũ trang, bao gồmLục quân,Hải quân,Thủy quân lục chiến, vàKhông quân.Tuần duyên Hoa Kỳnằm dưới quyền quản trị củaBộ Nội

Antrong thời bình và thuộcBộ Hải quântrong thời chiến Năm 2005, quân đội có 1,38 triệu quân hiện dịch,[52]cùng với hàng trăm ngàn trong mỗi ngành như Lực lượng Trừ bị vàVệ binh Quốc gia Tổng cộng tất cả 2,3 triệu người Bộ Quốc phòng cũng mướn khoảng 700.000 nhân viên dân sự, không kể những nhân công hợp đồng Phục vụ quân sự là tình nguyện mặc dù tổng động viên

có thể xảy ra trong thời chiến qua hệ thống tuyển chọn nhập ngũ Việc khai triển nhanh các lực lượng Mỹ được cung ứng bởi một

Trang 13

đội ngũ lớn phi cơ vận tải của Không quân và các phi cơ tiếp liệu trên không, hạm đội của Hải quân với 11hàng không mẫu hạm hiện dịch, và các đơn vị Thủy quân lục chiến viễn chinh trên biển thuộc cácHạm đội Đại Tây Dương vàHạm đội Thái Bình Dươngcủa Hải quân Bên ngoài biên giới Hoa Kỳ, Quân đội Hoa Kỳ khai triển 770 căn cứ và cơ sở tiện ích trên tất cả cáclục địa, trừ Nam Cực.[53]Vì mở rộng sự hiện diện quân sự trên toàn cầu, các học giả cho rằng Hoa Kỳ đang duy trì một "đế quốc của các căn cứ."[54]

Chi tiêu quân sự của Hoa Kỳ năm 2006 là 528 tỉ Mỹ kim, chiếm 46 phần trăm chi tiêu quân sự trên toàn thế giới và lớn hơn chi tiêu quân sự của 14 nước xếp kế tiếp cộng lại Chi tiêu quân sự tính theo đầu người là 1.756 đô la, khoảng 10 lần trung bình của thế giới.[55] Khoảng 4,06 phần trăm tổng sản phẩm nội địa, chi tiêu quân sự của Hoa Kỳ đứng hạng 27 trong số 172 quốc gia.[56] Ngân sách chính thức của Bộ Quốc phòng năm 2006 là 419,3 tỉ, tăng 5 phần trăm so với năm 2005.[57]Tổn phí tổng cộng được ước tính cho cuộc chiến của Hoa Kỳ tại Iraqđến năm 2016 là 2.267 tỉ đô la.[58] Đến ngày4 tháng 9năm 2008, Hoa Kỳ đã mất 4.152 binh sĩ trong suốt cuộc chiến và 30.324 bị thương.[59]

Kinh tế

Hoa Kỳ có một nền kinh tế hỗn hợptư bản chủ nghĩađược kích thích bởitài nguyên thiên nhiênphong phú, một cơ sở hạ tầng phát triển tốt, và hiệu suất cao TheoQuỹ Tiền tệ Quốc tế,tổng sản phẩm nội địacủa Hoa Kỳ hơn 13 ngàn tỉ đô la chiếm 20 phần trămtổng sản phẩm thế giới.[3] Đây là tổng sản phẩm nội địa lớn nhất thế giới, lớn hơn một chút so với tổng sản phẩm nội địa kết hợp củaLiên hiệp châu Âuở sức mua tương đương năm 2006.[60]Hoa Kỳ đứng hạng 8 thế giới về tổng sản lượng nội địa trên đầu người và hạng tư về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người theo sức mua tương đương.[3]Hoa Kỳ là nước nhập cảng hàng hóa lớn nhất và là nước xuất cảng đứng hạng nhì.Canada, Trung Hoa,Mexico,Nhật Bản, và Đứclà các bạn hàng lớn nhất của Hoa Kỳ

[61]Hàng xuất cảng hàng đầu là máy móc điện, trong khi xe hơi chiếm vị trí hàng đầu về nhập cảng.[62]Nợ quốc gia của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới; năm 2005chiếm 23 phần trăm tổng số nợ toàn thế giới.[63]Tính theo phần trăm tổng sản phẩm nội địa, nợ của Hoa Kỳ xếp thứ 30 trong số 120 quốc gia mà số liệu sẵn có.[64]

Phía cạnh tư nhân chiếm phần lớn nềnkinh tế Hoạt động kinh tế của chính phủ chiếm 12,4% tổng sản phẩm nội địa.[65]Nền kinh tế

là hậu công nghiệp, với khía cạnh dịch vụ đóng góp khoảng trên 75%tổng sản phẩm nội địa Ngành thương nghiệp dẫn đầu, tính theo tổng doanh thu là buôn bán sĩ và lẽ; theo lợi tức khấu trừ là tài chánh và bảo hiểm.[66]Hoa Kỳ vẫn là mộtsiêu cườngcông nghiệpvới các sản phẩmhóa họcdẫn đầu ngành sản xuất.[67]Hoa Kỳ là nước sản xuất dầu lớn hạng ba trên thế giới và nước tiêu thụ dầu đứng hạng nhất.[68]Đây là nước sản xuất năng lượng điện và hạt nhân số một của thế giới cũng như khí đốt thiên nhiên hóa lỏng, nhôm,sulfur,phosphat, và muối.Nông nghiệpchỉ chiếm 1% GDP nhưng chiếm 60% sản xuất nông nghiệp của thế giới

[69] Vụ mùa hái ra tiền dẫn đầu của Hoa Kỳ làcần samặc dù luật liên bang nghiêm cấm trồng và bán cần sa.[70]

Phố Wall là nơi có Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE)

Ba phần tư các cơ sở làm ăn tại Hoa Kỳ không có lập sổ lương bổng, nhưng chúng chỉ chiếm một phần nhỏ giao dịch Các hãng có

sổ lương từ 500 hoặc nhiều hơn chiếm 49,1 phần trăm tất cả các công nhân được trả lương; năm 2002, chiếm 59,1 phần trăm giaodịch.[71]Hoa Kỳ xếp hạng ba trong danh sách chỉ số thuận lợi làm ăn củaNgân hàng Thế giới.[72] So vớichâu Âu, tài sản của Hoa

Trang 14

Kỳ và thuế lợi tức thu được từ các tập đoàn thông thường cao hơn trong khi thuế tiêu thụ và nhân lực thấp hơn.[73]Sở Giao dịch Chứng khoán New Yorklớn nhất thế giới theo giá trị đô la.

Năm 2005, 155 triệu người đã làm việc có lãnh lương, trong đó có 80 phần trăm làm việc toàn thời gian.[74] Phần đông khoảng 79 phần trăm làm việc trong ngành cung cấp dịch vụ.[1]Với khoảng 15,5 triệu người, chăm sóc sức khỏe và trợ giúp xã hội là hai lĩnh vực mướn người hàng đầu.[75] Khoảng 12 phần trăm công nhân Mỹ thuộc thành viêncông đoàn, so với 30 phần trăm tại Tây Âu

[76] Hoa Kỳ đứng hạng nhất về dễ mướn và sa thải công nhân theoNgân hàng Thế giới.[72]Người Mỹ có chiều hướng làm việc nhiềugiờ hơn mỗi năm so với công nhân tại các quốc gia phát triển khác, dùng ngày nghỉ phép ít hơn và ngắn hơn Giữa

năm 1973và2003, công việc một năm cho một người Mỹ trung bình tăng 199 giờ.[77]Kết quả một phần, Hoa Kỳ vẫn là nước có hiệu xuất lao động cao nhất trên thế giới Tuy nhiên, Hoa Kỳ không còn dẫn đầu hiệu xuất sản xuất tính trên mỗi giờ như đã từng như vậy giữathập niên 1950 vàthập niên 1990; công nhân tạiNa Uy,Pháp, Bỉ, vàLuxembourghiện nay là các nước có hiệu xuấtsản xuất trên giờ lao động cao hơn.[78]

Lợi tức, phát triển con người, và giai cấp xã hội

Theo Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ, lợi tức trung bình của mỗi hộ gia đình trước khi lấy thuế trong năm2005là 46.326 đô la.[79] Tínhtrung bình hai năm có mức từ 60.246 đô la ởNew Jerseyđến 34.396 đô la ởMississippi.[80]Dùng tỉ lệ hoán đổisức mua tương đương, các mức lợi tức này tương đương với mức lợi tức tìm thấy tại các quốc gia hậu công nghiệp khác Khoảng 13 phần trăm người Mỹ sống dướimức nghèodo liên bang ấn định.[81][82]Con số người Mỹ nghèo, gần 37 triệu người, thực sự hơn con số của năm 2001 đến 4 triệu người, là năm tận cùng của cuộc đình trệ kinh tế Hoa Kỳ vừa qua.[83]Hoa Kỳ đứng hạng 8 trên thế giới trong Báo cáo Phát triển Con người năm2006củaUNDP.[84]Một cuộc nghiên cứu năm2007củaUNICEFvề sự phúc lợi của trẻ em trong 21 quốc gia công nghiệp hoá, bao gồm một tầm mức rộng lớn các yếu tố, đã xếp Hoa Kỳ gần chót.[85]

Giữa năm 1967và2005, lợi tức trung bình của hộ gia đình tăng 30,6 phần trăm tính theo giá trị đồng đô la không thay đổi theo thời gian, phần lớn là vì con số gia tăng các hộ gia đình có người làm hai công việc Năm 2005, lợi tức trung bình của các hộ gia đình không phải người già giảm xuống năm thứ 5 liên tiếp.[83]Mặc dù tiêu chuẩn sốngcó cải thiện đối với hầu như tất cả các giai cấp từ cuối thập niên 1970,[86] Sự khác biệt lợi tức đã gia tăng đã kể.[87][88]Phần lợi tức mà 1 phần trăm dân số trên đầu danh sách nhận được đã tăng đáng kể trong khi phần lợi tức của 90 phần trăm dân số ở cuối danh sách lại giảm Sự sai khác lợi tức giữa hai nhóm trong năm 2005 cũng lớn bằng như trong năm 1928.[89]Theo chỉ số chuẩn Gini, sự sai khác về lợi tức tại Hoa Kỳ cao hơn bất

cứ một quốc gia nào ởchâu Âu.[90] Một số kinh tế gia nhưAlan Greenspancho rằng sự sai khác lợi tức tăng cao sẽ là điều đáng quan ngại.[91]

Trong lúc các giai cấp xã hội Mỹ thiếu ranh giới định nghĩa rõ ràng,[88]các nhàxã hội họcnói rằng giai cấp xã hội là một biến số xã hội quan trọng Nghề nghiệp, hấp thụ giáo dục, và lợi tức được dùng như những chỉ số chính nói đến tình trạng kinh tế xã hội

[92] Dennis GilbertcủaCao đẳng Hamiltonđã đề nghị một hệ thống, được những nhà xã hội học khác áp dụng,[93]gồm có sáu giai cấp xã hội: một giai cấp thượng lưu hay tư bản gồm những người giàu có và quyền lực (1%), một giai cấp thượng trung lưu gồm các nhà nghiệp vụ có giáo dục cao (15%), một gia cấp trung lưu gồm những người bán nghiệp vụ và các thợ lành nghề (33%), một giai cấp lao động gồm những người lao động chân tay và thơ ký (33%), và hai giai cấp thấp hơn - lao động nghèo (13%) và hạ cấp phần lớn là thất nghiệp (12%).[88]Giàu có tập trung cao độ: 10 phần trăm dân số người lớn giữ 69,8 phần trăm sự giàu có của toàn quốc gia, đứng hạng nhì so với bất cứ quốc gia dân chủ phát triển nào.[94] Một phần trăm trên đầu danh sách giữ 33,4 phần trăm sự giàu có, bao gồm phân nửa tổng giá trị cổ phiếu giao dịch công khai.[95]Nhưng bù lại, thuế thu nhập ở Hoa Kỳ đánh vào người giàu rất nặng, thông thường là vào khoảng 40% Từ số tiền thuế đánh vào người giàu, chính phủ sẽ sử dụng chúng để hoàn trả lại thuế cho người nghèo, hỗ trợ cho người có thu nhập trung bình nhưng có con nhỏ, trợ cấp tài chính và y tế miễn phí cho người già, trẻ

em dưới tuổi trưởng thành, người bệnh không còn khả năng lao động vv

Khoa học và kỹ thuật

Hoa Kỳ đã và đang dẫn đầu trong việc sáng tạo kỹ thuật và nghiên cứu khoa học từ cuối thế kỷ 19, là miền đất hấp dẫn các di dân

thế giới trong các tài liệu nghiên cứu khoa học và yếu tố tác động.[97] Năm 1876, Alexander Graham Bell được cấp bản quyền chế tạo điện thoại lần đầu tiên Phòng thí nghiệm của Thomas Edison phát triển được máy hát (phonograph), bóng đèn

điện dây tóc chịu nhiệt đầu tiên, và máy thu hình bền đầu tiên Trong đầu thế kỷ 20, các công ty chế tạo xe hơi nhưRansom

Trang 15

Wright được xem như người phát minh ramáy bay đầu tiên.[98] Trong Đệ nhị Thế chiến, Hoa Kỳ phát triển vũ khí nguyên tử, báo hiệu thời đại nguyên tử Cuộc đua vũ trụ đã tạo ra những bước tiến nhanh trong lãnh vực phát triển hỏa tiễn, khoa học vật chất, máy vi tính, và nhiều lĩnh vực khác Hoa Kỳ là nước chính yếu phát triển Arpanet là tiền thân củaInternet Người Mỹ hưởng được cấp bực cao cận kề với các hàng hóa tiêu dùng kỹ thuật.[99] Gần như phân nửa hộ gia đình Hoa Kỳ có dịch vụ Internetbăng thông rộng (Broadband Internet).[100] Hoa Kỳ là quốc gia phát triển và trồng trọt chính yếuthực phẩm biến đổi gen; trên phân nửa những vùng đất thế giới được dùng trồng các vụ mùa kỹ thuật sinh học là ở tại Hoa Kỳ.[101]

Giao thông

Đến năm2003, có khoảng 759 xe hơi cho 1.000 người Mỹ so với 472 mỗi 1.000 cư dânLiên Hiệp châu Âu một năm sau đó, tức lànăm 2004.[102]Khoảng 39 phần trăm xe cá nhân là xe Van,xe SUV, hay xe có sàn chở hàng loại nhỏ.[103]Người Mỹ trưởng thành trung bình dành khoảng 55 phút mỗi ngày lái trên đoạn đường dài trung bình 29 dặm Anh(47 km).[104]Hệ thống đường sắt nhẹ chở khách liên thành phố của Hoa Kỳ tương đối yếu kém.[105]Chỉ có 9 phần trăm tổng số lượt đi làm việc ở Hoa Kỳ là dùnggiao thông công cộng so với 38,8 phần trăm tại châu Âu.[106] Việc sử dụngxe đạprất ít, thua xa mức độ sử dụng của châu Âu.[107]Công nghệhàng khôngdân sự hoàn toàn tư hữu hóa trong lúc đa số các phi trường chính là của công Năm hãng hàng không lớn nhất trên thế giới tính theo số khách hàng được vận chuyển đều là của Hoa Kỳ;American Airlineslà công ty hàng không lớn nhất thế giới.[108]Trong số 30 phi trường hành khách bận rộn nhất trên thế giới thì có 16 là ở Hoa Kỳ, bao gồmPhi trường Quốc tế

Hartsfield-Jackson Atlanta (ATL) bận rộn nhất thế giới.[109]

Nhân khẩu

Ngày17 tháng 10 năm2006, dân số Hoa Kỳ được ước tính là khoảng 300.000.000 theoCục Điều tra Dân số Hoa Kỳ.[110]Dân số Hoa Kỳ bao gồm một con số ước tính 12 triệu di dân bất hợp pháp,[111]trong đó một triệu người, theo Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ, không kiểm toán được.[112]Tỉ lệ chung tăng dân số là 0,89 phần trăm,[1]so với 0,16 phần trăm trong Liên hiệp châu Âu.[113] Tỉ lệ sinh 14,16 mỗi 1.000 người thì thấp hơn trung bình của thế giới 30 phần trăm trong khi cao hơn bất cứ quốc gia châu Âu nào,

trừ AlbaniavàIreland.[114] Năm 2006, 1,27 triệu di dân được cấp phép cư ngụ hợp pháp Mexico đã và đang là nguồn dẫn đầu các

di dân mới của Hoa Kỳ trên hai thập niên qua; kể từ năm 1998, Trung Hoa,Ấn Độ, vàPhilippineslà các quốc gia hàng đầu có di dân đến Mỹ mỗi năm.[115]Hoa Kỳ là quốc gia công nghiệp hóa duy nhất mà sự gia tăng dân số lớn lao được tiên đoán.[116]

Hoa Kỳ có một dân số đa chủng tộc-31 nhóm sắc tộc có dân số trên 1 triệu người.[117] Người da trắng là nhóm chủng tộc lớn nhất trong đó người gốc Đức, gốc Ireland, và gốc Anh chiếm ba trong số bốn nhóm sắc tộc lớn nhất.[117] Người Mỹ gốc châu Phi, đa số làcon cháu của các cựu nô lệ, là nhóm chủng tộc thiểu số đông nhất Hoa Kỳ và là nhóm sắc tộc lớn hạng ba.[82][117] Người Mỹ gốc châu Á là nhóm chủng tộc thiểu số lớn hạng nhì của Hoa Kỳ; hai nhóm sắc tộc người Mỹ gốc châu Á lớn nhất là người

Hoa và người Filipino.[117] Năm 2005, dân số Hoa Kỳ bao gồm một con số ước tính là 4,5 triệu người thuộc sắc tộc bản thổ châu Mỹhoặc bản thổ Alaska và gần 1 triệu người gốc bản thổ Hawaii hay người đảo Thái Bình Dương.[82][upload.123doc.net]

Trang 16

Bản thổ Hawaii và đảo Thái Bình Dương 0,1%

Chủng tộc khác/đa chủng tộc 8,3%

Hispanic hoặc Latino (mọi chủng tộc) 14,8%

Sự gia tăng dân số của người nói tiếng Tây Ban Nha là một chiều hướng nhân khẩu chính Khoảng 44 triệu người Mỹ gốc nói tiếng Tây Ban Nha tạo thành chủng tộc thiểu số lớn nhất tại Hoa Kỳ Khoảng 64 phần trăm người nói tiếng Tây Ban Nha có gốc

từ Mexico.[119] Giữa năm 2000 và 2004, dân số nói tiếng Tây Ban Nha của Hoa Kỳ tăng 14 phần trăm trong khi dân số không phải người nói tiếng Tây Ban Nha tăng chỉ 2 phần trăm.[120]Phần nhiều sự gia tăng dân số là vì di dân: Đến năm 2004, 12 phần trăm dân

số Hoa Kỳ sinh ra ở ngoại quốc, trên phân nửa con số đó là từchâu Mỹ Latinh.[121]Sinh sản cũng là một yếu tố: Phụ nữ nói tiếng Tây Ban Nha trung bình sinh ba người con trong đời của mình Tỉ lệ tương tự là 2,2 đối với phụ nữ da đen không nói tiếng Tây Ban Nha và 1,8 cho phụ nữ da trắng không nói tiếng Tây Ban Nha (dưới con số quân bình thay thế là 2,1).[116]Người nói tiếng Tây Ban Nha chiếm gần như phân nửa con số gia tăng dân số quốc gia 2,9 triệu từ tháng 7 năm 2005 đến tháng 7 năm 2006.[122]Ước tính theo chiều hướng hiện tại thì vào năm 2050, người da trắng gốc không nói tiếng Tây Ban Nha sẽ là 50,1 phần trăm dân số, so với 69,4 phần trăm năm 2000.[123]Người da trắng không nói tiếng Tây Ban Nha đã ít hơn phân nửa dân số tại bốn tiểu bang—California,

[124]New Mexico,[125]Hawaii,[126] vàTexas[127]—cũng như tạiĐặc khu Columbia.[128]

Khoảng 83 phần trăm dân số sống trong 361vùng đô thị.[129]Năm 2005, 254 khu hợp nhất tại tại Hoa Kỳ có dân số trên 100.000 người, 9 thành phố có hơn 1 triệu dân, và 4thành phố cấp thế giới có trên 2 triệu dân (Thành phố New York,Los

Angeles,Chicago, vàHouston).[130]Hoa Kỳ có 50 vùng đô thị có dân số trên 1 triệu dân.[131]Trong số 50 vùng đô thị phát triển nhanhnhất, 23 vùng đô thị nằm ở miền Tây và 25 vùng đô thị ở miền Nam Trong số 20 vùng đô thị đông dân nhất của Hoa Kỳ, các vùng

đô thị nhưDallas (hạng tư lớn nhất), Houston (hạng sáu), vàAtlanta(hạng chín) cho thấy có con số gia tăng lớn nhất giữa năm

2000 và 2006 trong khi vùng đô thịPhoenix (hạng 13) phát triển con số lớn nhất về phần trăm dân số.[129]

1 Thành phố New York 8.214.426 18.818.536 1 Đông Bắc Hoa Kỳ

2 Los Angeles 3.849.378 12.950.129 2 Miền Tây Hoa Kỳ

Trang 17

3 Chicago 2.833.321 9.505.748 3 Trung Tây Hoa Kỳ

4 Houston 2.144.491 5.539.949 6 Miền Nam Hoa Kỳ

5 Phoenix 1.512.986 4.039.182 13 Miền Tây Hoa Kỳ

Ngôn ngữ

Mặc dù Hoa Kỳ không cóngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang, nhưngtiếng Anh của người Mỹ(American English) làngôn ngữ quốc gia

Năm 2003, khoảng 215 triệu người hay 82 phần trăm dân số tuổi từ 5 trở lên nói chỉ tiếng Anh ở nhà.Tiếng Tây Ban Nha, có trên

10 phần trăm dân số nói ở nhà, là ngôn ngữ thông dụng thứ hai và được dạy rộng rãi như ngôn ngữ ngoại quốc.[133][134]Các di dân muốnnhập tịchphải biết tiếng Anh Một số người Mỹ cổ vũ việc biến tiếng Anh thành ngôn ngữ chính thức của Hoa Kỳ vì nó là ngôn ngữ chính thức tại ít nhất 28 tiểu bang.[135]Cảtiếng Hawaiivà tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức tại Hawaii theo luật tiểu bang

[136]Một số lãnh thổvùng quốc hảicũng công nhận ngôn ngữ bản thổ của họ là ngôn ngữ chính thức cùng với tiếng Anh:Tiếng Samoavàtiếng ChamorrođượcSamoa thuộc MỹvàGuamcông nhận theo thứ tự trình bày;tiếng Caroliniavà tiếng Chamorro được Quần đảo Bắc Marianacông nhận; tiếng Tây Ban Nha là tiếng chính thức của Puerto Rico Trong lúc cả hai tiểu bang này không có một tiếng chính thức nào, New Mexicocó luật tạo phương tiện cho việc sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha như Louisianalàm vậy đối với tiếng Anh vàtiếng Pháp.[137]

là nhóm đông nhất trong các giáo phái Tin Lành;[140] tất cả người theo phái Tin Lành Phúc Âm của tất cả các chủng tộc chiếm từ 30–

35 phần trăm.[141] Tổng số người không theo Kitô giáo theo số liệu năm 2007 là 4,7 phần trăm, tăng từ 3,3 phần trăm năm 1990 Các tôn giáo không phải Kitô giáo là Do Thái giáo (1,4 phần trăm), Hồi giáo (0,5 phần trăm), Phật giáo (0,5 phầntrăm), Ấn Độ giáo (0,4 phần trăm), và Nhất thể Phổ độ(Unitarian Universalism; 0,3 phần trăm) Giữa năm 1990 và

2001, số người theo Hồi giáo và Phật giáo gia tăng gấp đôi Năm 1990 có 8,2 phần trăm và năm 2007 có 16,1 phần trăm dân số tự nhận mình là người theo thuyết bất khả tri, chủ nghĩa vô thần, hoặc đơn giản không có tôn giáo,

[139] vẫn tương đối ít hơn nhiều so với các quốc gia hậu công nghiệp như Vương quốc Anh (44 phần trăm) và Thụy Điển (69 phần trăm).[142]

Giáo dục

Giáo dục công lập Hoa Kỳ do chính quyền tiểu bang và chính quyền địa phương đảm trách và do Bộ Giáo dục Hoa Kỳ điều phối bằng những qui định hạn chế liên quan đến những khoản trợ giúp của liên bang Ở hầu hết các tiểu bang, trẻ

em từ sáu hoặc bảy tuổi bắt buộc phải đi học cho đến khi được 18 tuổi; một vài tiểu bang cho phép học sinh thôi học ở tuổi 16 hay

17.[143] Khoảng 12 phần trăm trẻ em ghi danh học tại các trường tư thục thế tục hay mang tính chất tôn giáo Chỉ có khoảng hơn

2 phần trăm trẻ em học ở nhà.[144] Hoa Kỳ có nhiều cơ sở giáo dục đại học tư thục và công lập nổi tiếng và có chính sách tuyển chọn sinh viên khắt khe, nhưng cũng có các trường đại học cộng đồng ở địa phương cho phép sinh viên tự do ghi danh vào học Trong số những người Mỹ tuổi từ 25 trở lên, 84,6 phần trăm tốt nghiệp trung học, 52,6 phần trăm có theo học đạihọc, 27,2 phần trăm có bằng đại học, và 9,6 phần trăm có bằng sau đại học.[145] Tỉ lệ biết đọc biết viết ở mức cơ bản là khoảng 99 phần trăm.[1][146]Liên Hiệp Quốc đánh giá Hoa Kỳ có chỉ số giáo dục là 0.97, đứng thứ 12 trên thế giới.[147]

Chăm sóc sức khỏe

Tuổi thọ trung bình của người Mỹ là 77,8 tuổi,[148] ngắn hơn con số tính chung của Tây Âu 1 năm, ngắn hơn Na Uy 3 năm và ngắn hơn Thụy Sĩ bốn năm.[149] Hơn hai thập niên qua, thứ hạng về tuổi thọ trung bình của quốc gia đã giảm từ hạng 11 xuống hạng 42 của thế giới.[150] Tỉ lệ chết của trẻ sơ sinh là 6,37 trên một ngàn trẻ, đặt Hoa Kỳ hạng thứ 42 trong 221 quốc gia, đứng sau tất cả các nước Tây Âu.[151] Khoảng 1/3 dân số trưởng thành béo phì và thêm 1/3 có trọng lượng cân quá khổ;[152] tỉ lệ béo phì là cao nhất trong thế giới kỹ nghệ hóa đã tăng gấp đôi trong 1/4 thế kỷ qua.[153] Bệnh tiểu đường loại 2 có liên quan đến béo phì là căn

Trang 18

bệnh thế kỷ đáng quan ngại đối với các nhà chăm sóc sức khỏe nghiệp vụ Tỉ lệ có thai ở tuổi vị thành niên là 79,8 mỗi 1.000 phụ

nữ thì cao gấp bốn lần so với Pháp và năm lần so với Đức.[155] Việc phá thai tại Hoa Kỳ là một nguồn tạo ra tranh cãi chính trị sôi động Nhiều tiểu bang cấm dùng công quỹ vào việc phá thai và có luật hạn chế việc phá thai vào thời kỳ sắp sinh nở, bắt buộc thông báo cho cha mẹ của trẻ vị thành niên muốn phá thai, và cưỡng bách một thời kỳ chờ đợi trước khi tiến hành phá thai Trong khi việc phá thai có giảm sút, tỉ lệ phá thai tại Hoa Kỳ 241 vụ trên 1.000 trẻ sinh ra đời và tỉ lệ 15 vụ trên 1.000 phụ nữ tuổi từ 15–44 thì vẫn còn cao hơn so với đa số các quốc gia Tây Âu.[156]

Hệ thống chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ vượt mức chi tiêu bất cứ quốc gia nào khác, tính theo cả số chi tiêu cho mỗi đầu người

và phần trăm GDP.[157] Không như đa số các quốc gia phát triển khác, hệ thống chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ không hoàn toàn

xã hội hóa, thay vào đó nó dựa vào tài trợ phối hợp của cả công cộng và tư nhân Năm 2004, bảo hiểm tư nhân đã trả khoảng 36 phần trăm chi tiêu về sức khỏe cho cá nhân, tiền túi của bệnh nhân chiếm 15 phần trăm, và các chính quyền liên bang, tiểu bang vàđịa phương trả khoảng 44 phần trăm.[158] Hóa đơn y tế là lý do thông thường nhất khiến cá nhân khai phá sản tại Hoa Kỳ

[159] Năm 2005, 46,6 triệu người Mỹ hay 15,9 phần trăm dân số không có bảo hiểm y tế, 5,4 triệu người hơn so với năm 2001 Nguyên nhân chính con số người không có bảo hiểm y tế gia tăng là vì số người Mỹ có bảo hiểm do công ty nơi họ làm việc bảo trợgiảm từ 62,6 phần trăm năm 2001 xuống còn 59,5 phần trăm năm 2005.[83]Khoảng 1/3 số người không bảo hiểm y tế sống trong các

hộ gia đình có lợi tức hàng năm trên 50.000 đô là, phân nửa số hộ gia đình đó có lợi tức trên 75.000 đô la.[81] Một phần ba số người khác có tiêu chuẩn nhưng không đăng ký xin bảo hiểm y tế công cộng.[160] Năm 2006, Massachusetts trở thành tiểu bang đầu tiên yêu cầu phải có bảo hiểm y tế;[161] California đang xem xét một luật tương tự.[162]

Tội phạm và hình phạt

hi hành luật pháp tại Hoa Kỳ là trách nhiệm chính yếu của cảnh sát địa phương và sở cảnh sát quận, với sự trợ giúp rộng lớn hơn của cảnh sát tiểu bang Các cơ quan Liên bang nhưCục Điều tra Liên bang(FBI) vàCục Bảo vệ Tòa án Hoa Kỳ (United States Marshals Service) có những nhiệm vụ đặc biệt Ở cấp liên bang, và gần như ở mọi tiểu bang, pháp chế đều dựa vào một hệ

thốngluật phổ thông Các tòa án tiểu bang thi hành đa số các vụ xử án hình sự;các tòa án liên bang nhận thụ lý một số tội ác đã được qui định nào đó cũng như các vụchống ántừ các hệ thống tòa tiểu bang

So với các quốc gia trongLiên hiệp châu ÂuvàKhối thịnh vượng chung, Hoa Kỳ có một tỉ lệ tội phạm tính chung là trung bình

[163]Trong số cácquốc gia phát triển, Hoa Kỳ có mức độ tội phạm bạo lực trên trung bình và đặc biệt có mức độ cao về bạo lực do súng gây ra và hành động giết người.[164]Năm 2005, có 56 vụ giết người trên con số 1 triệu cư dân, so với 10 tại Đức[165]và 19 tại Canada.[166]Tỉ lệ các vụ giết người tại Hoa Kỳ giảm 36 phần trăm từ năm 1986 đến 2000 và gần như không đổi kể từ đó.[167] Một số học giả quy kết tỉ lệ cao các vụ giết người có liên quan đến tỉ lệ cao số người sở hữu súng ở Hoa Kỳ, và sau đó là có liên quan đến luật sở hữu súng của Hoa Kỳ, rất dễ dàng được phép sở hữu súng nếu so với các nước phát triển khác.[168]

Hoa Kỳ có tỉ lệ người bị tống giam có lập hồ sơ[169]và tổng dân số tù nhân cao nhất[170] trên thế giới và hơn xa các con số cao nhất trong các quốc gia phát triển dân chủ: năm 2006, 750 trong mỗi 100.000 người Mỹ bị tù trong năm đó, hơn ba lần con số tại Ba Lan, quốc gia thuộcTổ chức Phát triển và Hợp tác Kinh tế(OECD) có tỉ lệ cao nhất kế tiếp.[171]Tỉ lệ hiện tại của Hoa Kỳ gần như cao gấp 5 lần rưỡi con số năm 1980 là 139 mỗi 100.000 người.[172]Đàn ông người Mỹ gốc châu Phibị tù có tỉ lệ gấp 6 lần tỉ lệ của đàn ông da trắng và ba lần so với tỉ lệ của đàn ông nói tiếng Tây Ban Nha.[169]Tỉ lệ bị cầm tù vượt mức của Hoa Kỳ phần lớn là do những thay đổi trong việc xử phạt và những chính sách chống chất ma túy.[169][173]Mặc dù hình phạt xử tử đã bị xóa bỏ tại phần lớn các quốc gia Tây phương, nó vẫn còn tồn tại ở Hoa Kỳ đối với một số tội liên bang và quân sự nào đó, và ở tại 38 tiểu bang Từ khihình phạt tử hình được phục hồi vào năm 1976, đã có trên 1.000 vụ xử tử tại Hoa Kỳ.[174]Năm 2006, Hoa Kỳ đứng thứ 6 về số vụ

xử tử cao nhất trên thế giới sauTrung Quốc,Iran,Pakistan, Iraq, vàSudan.[175]

từ Nam Âu và Đông Âu đã mang đến thêm nhiều yếu tố văn hóa mới Sự di dân gần đây hơn từ châu Á và đặc biệt là

từ châu Mỹ Latinh có nhiều ảnh hưởng rộng lớn Kết quả sự trộn lẫn các nền văn hóa lại với nhau có thể có đặc tính như là

Ngày đăng: 30/05/2021, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w