Lâu dần, sự khác biệt về vốn gen do giao phối không ngẫu nhiên cũng như các nhân tố tiến hoá khác cùng phối hợp tác động có thể sẽ dẩn đến sự cách li sinh sản và hình thành nên loài mới?[r]
Trang 1Bài 30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI MỚI (tiếp theo)
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá
- Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới
- Biết được tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây trồng nguyên thuỷ
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống
cây trồng nguyên thuỷ
Nội dung trọng tâm: cơ chế hình thành loài mới bằng con đường lai xa kèm theo đa bội hoá.
II Chuẩn bị
- Phương pháp:
o Phương pháp chính: diễn giải, hỏi - đáp rút ra kết luận
o Phương pháp xen kẽ: thảo luận, quan sát và phân tích hình ảnh
- Phương tiện dạy học:
o Sử dụng computer và projector để giảng dạy (nếu có điều kiện)
o Sử dụng một số hình ảnh liên quan phóng to
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: 1 Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?
2 Tại sao quần đảo lại được xem là phòng thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành loài mới? HS1: Trả lời
HS2: Bổ sung nếu có và đánh giá tham khảo cho HS1
GV: Nhận xét chung và đánh giá HS1
2 Tiến trình dạy học: <35 phút>
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho biết:
Ví dụ trên minh hoạ điều gì? Giải thích?
Từ ví dụ trên có thể rút ra kết luận gì về quá trình
hình thành loài?
HS: Thảo luận nhóm (2HS/bàn/nhóm) Phân tích
ví dụ rút ra kết luận
GV: Vậy trong cùng khu vực địa lí ngoài con
đường hình thành loài vừa xét còn có con đường
nào khác không?
HS: Con đường sinh thái
GV:
Có thể cho ví dụ về cỏ băng, cỏ sâu róm trên bãi
bồi sông Vônga và ví dụ SGK
Từ 2 ví dụ trên có thể rút ra kết luận gì về con
đường hình thành loài bằng con đường sinh thái?
Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái
thường xảy ra đối với đối tượng nào?
HS: Động vật ít di chuyển
HS: Thế nào là lai xa? Lai xa gặp những trở ngại
gì? Vì sao cơ thể lai xa thường không có khả
II HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ
1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái:
a Hình thành loài bằng cách li tập tính:
Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được kiểu gen nhất định làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể
đó sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc Lâu dần, sự khác biệt về vốn gen do giao phối không ngẫu nhiên cũng như các nhân tố tiến hoá khác cùng phối hợp tác động có thể sẽ dẩn đến sự cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
b Hình thành loài bằng cách li sinh thái:
- Hai quần thể của cùng một loài sống trong 1 khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới
Trang 2năng sinh sản?
HS: Thảo luận nhóm dựa trên kiến thức đã học
và cử đại diện trả lời
GV – HS: Nhận xét, đánh giá → thống nhất
nội dung
GV: Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ và
không thể tạo thành loài mới không? Để khắc
phục trở ngại khi lai xa người ta có thể làm gì?
Tại sao đa bội hoá lại khắc phục được trở ngại
đó? Người ta tiến hành như thế nào?
HS: Dựa vào kiến thức đã học trả lời được, để
khắc phục trở ngại khi lai xa người ta đa bội hoá
cơ thể lai xa
GV: Trình bày thí nghiệm của Kacpexenco, lai
cải bắp và cải củ
Ngoài 2 ví dụ ở SGK có thể nêu thêm ví dụ về
nguồn gốc cỏ Saprtina từ 2 loài cỏ gốc Châu Âu
và Châu Mỹ
GV: Vì sao lai xa và đa bội hoá là con đường
hình thành loài phổ biến ở thực vật bậc cao
nhưng rất ít gặp ở động vật?
Sự xuất hiện 1 cá thể lai xa được coi là loài mới
chưa?
HS: vận dụng các kiến thức đã biết vừa học và
đã học trả lời
- Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường ở thực vật và động vật ít di động xa như thân mềm, sâu bọ
2 Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá:
- Lai xa là phép lai giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau, hầu hết cho con lai bất thụ
- Trong trường hợp cây sinh sản vô tính, động vật trinh sản lại có thể hình thành loài mới bằng lai xa
- Đa bội hoá (thể song nhị bội) là trường hợp con lai khác loài được đột biến làm nhân đôi toàn bộ bộ NST
- Loài mới được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hoá có bộ NST lưỡng bội của cả bố và mẹ nên chúng giảm phân bình thường và hoàn toàn hữu thụ
- Lai xa và đa bội hóa là cơ chế hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, nhất là ở nhóm có hệ thần kinh phát triển sự đa bội hóa lại thường gây nên những rối loạn về giới tính
3 Củng cố và dặn dò: <5 phút>
3.1 Củng cố:
Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ Loài bông của Châu
Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn Loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ Hãy giải thích cơ chế hình thành loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52
3.2 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài trong SGK
4 Rút kinh nghiệm
Tuần ngày tháng năm
Tổ trưởng ký duyệt