* Cô giáo dục trẻ: Để có hàm răng khỏe và đẹp có hơi thở thơm tho thì hàng ngày các con phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ đánh răng sau khi ăn, trước khi ngủ và sau khi ngủ dậy phải sử dụn[r]
Trang 1Tuần thứ: 06 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 3 tuần;
Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần;
- Trẻ nhớ tên mình và tênbạn
- Phát hiện ra bạn nghỉhọc
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toànthân
- Hình thành thói quenTDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệsinh cá nhân sạch sẽ, gọngàng
- Giá để
đồ dùng
cá nhânsạch sẽ
- Đồ dùng
đồ chơitrong cácgóc
- Tranh ảnh chủ đề
- Sổ, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục trẻgọn gàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 2- Giáo viên đón trẻ với thái độ ân cần vui vẻ, niềm nở,
thân thiện với trẻ và phụ huynh
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay vai: Hai tay đưa sang ngang, gập khuỷu tay, mũi
bàn tay chạm bả vai
- Lưng, bụng, lườn : Nghiêng người sang trái, sang phải
- Chân: Ngồi xổm đứng lên
- Hướng trẻ tới nơi cất
Trang 4phòng ngủ của bé , sân chơi của
bé, xây bồn rửa tay
*Góc thư viện : Xem sách tranh
truyện, tranh thơ về chủ đề
* Góc Âm nhac :
Hát biểu diễn những bài hát về
chủ đề, chơi với dụng cụ âm
nhạc
* Góc khám phá - trải nghiệm
- Trải nghiệm với những sợi len
- Trẻ biết tự chọn gócchơi, vai chơi
- Đóng được vai mẹ, con;
vai bác sĩ, bệnh nhân,người nhà bệnh nhân; Côgiáo, học sinh, làm bánh
- Trẻ xếp, ghép đượchình bé tập thể dục, xâyphòng ngủ, xây bồn rửatay
- Trẻ biết cách chọn sách,biết cách lật giở sách đểxem
- Trẻ hát, vận động, chơiTCAN, nghe nhạc, chơivới dụng cụ AN theo ýthích; Rèn tính mạnhdạn, tự tin cho trẻ
- Trẻ biết dùng len để đantết
- Trẻ nhập vai chơi 1cách tự nhiên
- Gạch hàng rào, chậu, lọ rửa tay ,
-Tranh, ảnh, sách truyện
- Loa, nhạc, dụng cụ
âm nhạc, trang phục
- Len
Trang 51 Trò chuyện với trẻ
- Cho trẻ hát “Cái mũi”
- Trò chuyện về nội dung bàì hát, về chủ đề
2 Giới thiệu góc chơi
- Cô giới thiệu các góc chơi ngày hôm đó
- Giới thiệu nội dung chơi của từng góc chơi ngày
hôm đó
- Cho trẻ nhắc lại tên các góc chơi,
- Nội dung của buổi chơi
3 Trẻ chọn vai chơi:
- Cô đặt câu hỏi cho trẻ nhận góc chơi, vai chơi phù
hợp, trẻ bàn bạc
- Cuối tuần cô có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội dung
chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi
4 Trẻ tự phân vai chơi:
- Để trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Quá trình chơi:
- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ Đối với trò
chơi khó cô đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt
động tích cực hơn Cô cho trẻ liên kết giữa các nhóm
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Cô nhận xét từng nhóm:Cô xuống nhóm nhận xét trẻ
trong quá trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi
của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo
được trong nhóm Cô nhận xét ưu điểm, tồn tại
Trang 6- Trẻ biết vặn, xoaydùng quả bóng tạo rahình tròn (kỹ thuật).
- Biết quả bóng làm bằngnhựa, dùng để hoạt độngthể tao tung, ném /đường tạo ra sản phẩm
tự chế tạo , (khoa học)
- Biết quả bóng bàn hìnhtròn, lăn được, biết đếm(toán học)
- Biết SD quả bóng tạothành các ĐDĐC hữu ích(CN)
- Biết màu của quả bóngbàn , biết SD quả bóngbàn để tạo ra các SPNT(nghệ thuật)
- Biết SD các ĐD đã qua
sử dụng để chơi
- Sân sạch
sẽ, bằngphẳng
điểm quansát
- Câu hỏiđàm thoại
- Đồ dùng
để trẻ hoạtđộng
- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Trang 71 Hoạt động có mục đích:
1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:
Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá
nhân của trẻ, đồ chơi (rổ, bóng bàn nhựa )
1.2 Đến nơi quan sát:
- Cô cho trẻ đến địa điểm cần tổ chức hoạt động để tổ
chức cho trẻ khám phá, trải nghiệm quả bóng bàn
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau
- Đánh giá quá trình chơi của trẻ
3 Chơi tự do:
- Cho trẻ vẽ tự do trên sân
- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết, thân
Trang 8- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nước cho trẻ rửa tay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa
- Đĩa đựng cơmrơi, khăn lau tay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Chải chiếu, kê đệm
- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu
- Tủ để xếp gối sạch sẽ
Trang 9- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế cùng cô.
- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cho trẻ đi rửa tay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi quy định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Cùng cô kê bàn ghế
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy
gối và vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói
chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng
cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định, cô
chải tóc cho trẻ gái
- Cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi qui định
Trang 10H 1 Vận động nhẹ ăn quà chiều
2 Ôn nội dung đã học
- Ôn luyện những kiến thức đã
học buổi sáng
* Làm quen kiến thức mới
- Tạo cho trẻ cảm giácthoải mái
- Trẻ ăn hết xuất ăn chiềucủa mình
- Củng cố các kiến thức
kĩ năng đã học qua trò chuyện, qua các loại vở
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
HOẠT ĐỘNG
Trang 11- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng qua trò chuyện, qua các loại vở
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ nhóm cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau
- Trẻ xếp hàng vận động
- Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ trò chuyện, thực hành vở
- Trẻ làm quen kiến thức mới
- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ cất
ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và lấy đồ dùng
Trang 12
TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục
VĐCB: Bò chui qua cổng
TCVĐ: Kiến con đi học
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Bài hát: Mừng sinh nhật
I - MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến Thức:
- Trẻ biết bò chui qua cổng không chạm cổng
- Trẻ biết thực hiện các yêu cầu của cô khi tham gia trò chơi vận động
2 Kỹ năng :
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định
- Rèn cho trẻ kĩ năng phản xạ nhanh nhẹn, sự phối hợp của tay và chân
Trang 13bạn thỏ trắng nhé Các con sẽ được tham quan các
cô bác trong trong trường và khu vui chơi, nhưng
đường đến đó rất khó các con phải đi và chui qua
hầm thật khéo léo nhé
2.Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra sức khỏe trẻ
- Mở nhạc cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng, đi kiễng
chân, đi gót chân, đi thường, chạy nhanh, chạy
chậm theo hiệu lệnh của cô, về hàng
- Xếp thành 3 hàng ngang
2.2 Hoạt động2: Trọng động:
* Bài tập phát triển chung:
- Cô tổ chức cho trẻ tập các động tác của bài
tập phát triển chung
- ĐT tay : Hai tay đưa sang ngang, gập khuỷu
tay, mũi bàn tay chạm bả vai
-ĐT Lưng, bụng : Nghiêng người sang trái,
sang phải
- ĐT Chân: Ngồi xổm đứng lên
- Bật: bật tại chỗ
- Khi trẻ tập cô chú ý quan sát động viên và
sửa sai cho trẻ
* Vận động cơ bản: “ Bò chui qua cổng”
- Cô giới thiệu lại tên vận động
- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích :
+ TTCB: Bàn tay cẳng chân áp sát sàn, lưng
thẳng đầu ngẩng mắt hướng về phía trước
+ TH: Khi có hiệu lệnh tiếng xắc xô cô bò
tay nọ chân kia, bò tới cổng chui qua cổng, sao cho
không chạm vào cổng, bò qua cổng thì đứng dậy
- Cô làm mẫu lần 3 toàn bộ động tác cho trẻ
Trang 14- Cô hướng dẫn những trẻ chưa thực hiện
được
- Tổ chức cho trẻ tập thi đua dưới hình thức thi
đua giữa 2 tổ với nhau
- Cô hỏi lại trẻ vừa thực hiện bài tập gi?
- Cô cho 1 trẻ lên thực hiện lại 1 lần nữa
* Trò chơi: Kiến con đi học
- Luật chơi, cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội.
Lần lượt thành viên của 3 đội sẽ đi nhanh về phía
trước trong đường hẹp và lấy một quả bóng để vào
rổ và về cuối hàng đứng Trong thời gian một bản
nhạc, đội nào lấy được nhiều hộp sữa nhất đội đó sẽ
chiến thắng
- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ
- Nhận xét sau chơi
2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi lại thả lỏng điều hòa cơ thể
3 Kết thúc:
- Củng cố hỏi lại bài học
- Giáo dục - nhận xét- tuyên dương trẻ
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thi đua
- Trẻ chơi trò chơi hào hứng
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng
- Trẻ trả lời
Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trang sức khoẻ; trạng thái cảm xúc; Thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 15
“Tìm hiểu về các giác quan”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: “ Bạn nào nhanh ”, “ Hãy tìm tôi ”
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Trẻ biết được trên cơ thể có 5 giác quan (Xúc giác, thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác)
- Biết chức năng, tác dụng của các giác quan đó
- Cách rèn luyện, chăm sóc và bảo vệ các giác quan
2 Kỹ năng:
- Biết trả lời câu hỏi theo yêu cầu của cô
- Rèn ngôn ngữ mạch lạc, lễ phép
- Trẻ biết phối hợp với bạn vận động theo nhạc một số bài hát: “Tập rửa mặt”
- Trẻ cảm nhận được giai điệu vui, tác dụng của mũi qua bài thơ: “Tâm sự cáimũi”
- Trẻ có kỹ năng quan sát nhận xét và thảo luận về các giác quan
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ các giác quan
- Đoàn kết phối hợp cùng các bạn
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng cho giáo viên
- Tranh ảnh về các giác quan
- 1 số đồ dùng dạy học: Muối, đường, hoa quả bằng nhựa, con thú nhồi bông,những đồ chơi quen thuộc, xà bông, nước hoa
- Cho trẻ đọc bài thơ “đôi mắt của em”
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài thơ
=> GD trẻ phải biết giữ gìn và bảo vệ đôi mắt
của mình
- Mắt là một trong số năm giác quan của cơ
thể, chúng mình có muốn cùng cô tìm hiểu về các
giác quan đó không?
2 Nội dung:
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ trả lời
Trang 162.1 Hoạt động 1 Quan sát – đàm thoại:
* Mắt - thị giác
- Sáng nay con đi học con nhìn thấy gì trên
đường?
- Cái gì giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật?
(Cho trẻ quan sát mắt: Trong mắt có hai hòn bi
tròn xoe, đó là hai con ngươi, giúp bé nhìn thấy
mọi vật xung quanh Lông mày và lông mi là
những sợi lông nhỏ bảo vệ cho mắt bé không bị
bụi bẩn rơi vào đấy)
- Nếu nhắm mắt lại thì có nhìn thấy gì
không?
- Để cho đôi mắt luôn sáng ngời phải làm gì?
- Giáo dục trẻ khi ngồi học, xem tivi, khi
chơi
- Ánh sáng và tư thế ngồi đọc sách, xem ti vi
có ảnh hưởng rất quan trọng đến mắt của bé Bé
hãy đánh dấu (x) vào những tư thế ngồi sai và có
hại cho mắt nhé (Chơi trên máy)…
* Lưõi - vị giác
- Cho trẻ nếm vị của muối, đường -> nêu lên
nhận xét của trẻ
- Vì sao con lại thấy măn (ngọt)? Nhờ có cái
gì đã giúp con nhận biết được vi mặn của muối, vị
ngọt của đường?
- Lưỡi có tác dụng gì? (để phân biệt vị của
thức ăn, ngoài ra lưỡi còn giúp chúng ta nói tròn
vành rõ chữ, cho trẻ thử giữ nguyên lưỡi để nói…)
* Mũi - khứu giác (Cô xịt nước hoa)
- Hỏi trẻ ngửi thấy mùi gì?
- Dùng bộ phận nào để ngửi?
-> Mũi là cơ quan khứu giác, xung quanh
chúng ta có rất nhiều mùi vị khác nhau, có những
mùi thơm và có cả những mùi khó chịu, mũi của
chúng ta sẽ nửi và phân biệt các mùi vị đó
- Muốn giữ mũi sạch phải làm ntn?
Trang 17-> Vì sao con lại đoán đúng? -> Tay là cơ
quan xúc giác
* Tai - thính giác
- TC: “Đoán tiếng động”
+ Một trẻ bịt mắt, các bạn khác đứng xung
quanh và làm các tiếng động như: Tiếng rót nước,
tiếng vò giấy, tiếng vỗ tay, tiếng dậm chân…Bạn
bịt mắt phải đoán xem đó là tiếng động gì?
- Khi nghe tiếng động đó chúng ta dùng bộ
phận nào?
- Tai dùng để làm gì? (Có hai cái tai ở hai
bên đầu Phần lộ ra ngoài của tai bé gọi là vanh tai
và dái tai Những phần này đón nhận âm thanh và
chuyển vào bên trong giúp bé nghe được)
- Muốn tai luôn nghe rõ phải làm gì?
=> Cô khái quát: Tất cả những bộ phận vừa
nói đến được gọi là giác quan của cơ thể
* Có khi dùng tất cả các giác quan cùng một
lúc, có khi chỉ dùng một giác quan, như khi nhìn
thấy mặt trời chúng ta chỉ sử dụng thị giác, còn
khi tâng quả bóng dùng 3 giác quan: Thị giác,
thính giác và xúc giác
=> Giáo dục: Có lúc sử dụng giác quan này,
có lúc sử dụng giác quan kia Nhưng mỗi giác
quan đều rất quan trọng vì nó giúp nhận thức được
thế giới xung quanh Để giữ gìn và bảo vệ các
giác quan chúng mình phải giữ gìn vệ sinh cơ thể
luôn sạch sẽ để cơ thể luôn khoẻ mạnh
2.3 Hoạt động 3: Trò chơi ôn luyện
* Trò chơi 1: Bạn nào nhanh
+ Cô nói tên giác quan - trẻ nói tên bộ phận
Trang 18+ Cô nói tên hành động - trẻ nói tên các giác
quan
+ Cô nói tên các bộ phận cơ thể - trẻ nói các
giác quan
- Tròchơi 2: Hãy tìm tôi
+ Cách chơi : Trẻ chọn lô tô với các hình vẽ
về các bộ phận trên cơ thể, để dán lên bảng.Cô
chia 2 đội xanh và đỏ
+ Luật chơi: Đội nào dán được nhiều hơn sẽ
chiến thắng
- Tổ chức cho trẻ chơi
3 Kết thúc.
- Cô hỏi trẻ đó được tìm hiểu và trò chuyện
về gì?
- Cho trẻ nhắc lại tên bài
- Cô tuyên dương và động viên trẻ
Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trang sức khoẻ; trạng thái cảm xúc; Thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 14 tháng 10 năm 2020
Trang 19I Mục đích - Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả sáng tác
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng tập trung chú ý và ghi nhớ cho trẻ
- Phát triển kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ
- Tranh minh họa bài thơ, que chỉ
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học.
ngoan thì chúng mình phải thường xuyên luyện
tập thể dục thể thao, ăn uống đầy đủ các chất dinh
dưỡng, ngủ đúng giờ, vệ sinh cơ thể sạch sẽ
Và hôm nay, cô sẽ dạy các con một bài thơ mà
nội dung bài thơ là những lời khuyên giúp cho
chúng mình có một cơ thể khỏe mạnh Đó bài thơ
" Đôi mắt của em " của tác giả Lê Thị Mỹ Phương
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Đọc thơ cho trẻ nghe:
- Lần 1: Cô đọc diễn cảm
+ Hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả?
+ Giảng nội dung: Bài thơ muốn nhắc nhở các
con đôi mắt rất quan trọng Đôi mắt giúp chúng ta
- Trẻ hát
- Bài hát “ 5 ngón tayngoan"
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Bài thơ “Đôi mắt của em ”của tác giả Lê Thị MỹPhương
- Lắng nghe