- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất vào giải thích hiện tượng và ứng dụng trong thực tế. - Đổi đơn vị theo thang nhiệt độ.Vẽ đường biểu diễn nhiệt độ theo thời gian 3[r]
Trang 1Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập.
II Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Yêu cầu HS đọc lại các nội dung kiến
thức cần ghi nhớ trong SGK sau mỗi bài học
của chơng I
GV: Đặt câu hỏi phát vấn yêu cầu HS trả lời
Phát biểu cách đo độ dài ?
Phát biểu cách đo thể tích chất lỏng ?
Ngời ta đo lực bằng dụng nào ?
Trọng lợng và khối lợng có mối liên hệ nh
- P = 10.m (trong đó P – Trọng lợng;
m – là khối
Trang 2l-Hđ của thầy và trò Nội dung
Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy giúp con
ng-ời làm việc dễ dàng nh thế nào ?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
ợng)
- Máy cơ đơn giản là chỉ dùng cơ học GV: Yêu cầu HS đọc mục ((Có thể em cha
biết)) trong SGK sau mỗi bài học trong
ch-ơng (nếu có)
4 Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài theo SGK + Vở ghi
- Xem kỹ lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
V.RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn : / /2011 Tiết 11 Ngày giảng: / /2011
ôn tập bài tập chơng i I Mục tiêu : 1 Kiến thức : Củng cố, khắc sâu các kiến thức cơ bản đã học 2 Kỹ năng : Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập một cách thành thạo 3 Thái độ : Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập II Chuẩn bị của thầy và trò : 1 Thầy : SGK; hệ thống bài tập ôn tập 2 Trò : Ôn tập kiến thức và làm bài tập trong chơng I III Phương phỏp: - Vấn đỏp - Nờu và giải quyết vấn đề - Hoạt động nhúm IV Tiến trỡnh bài dạy: 1 ổn định : Sĩ Số: 6a: 6b:
Trang 32 Bài giảng:
GV: Yêu cầu HS đọc lại các nội dung kiến
thức cần ghi nhớ trong SGK sau mỗi bài học
của chơng I
II Bài tập:
Bài 1-2.9: SBT
Các kết quả đo độ dài trong 3 bài báo cáo
kết quả TH đợc ghi nh sau:
Hãy nêu một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng
lên một vật làm biến đổi CĐ của vật đó và
một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật
làm biến dạng vật đó
Thí dụ làm biến đổi CĐ: Đá cầu, …
Thí dụ làm biến dạng: Chiếc cung bịcong khi kéo dây, …
thể tích 320cm3 Hãy tính khối lợng riêng
của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3
D = m/V = 397/320 = … … = kg/m3
Bài 14.4: SBT
Tại sao đờng ô tô qua đèo dóc lại là đờng
ngoằn ngoèo rất dài ?
Tạo mặt phẳng nghiêng – giảm độdốc
Bài 15.4: SBT
Trang 4Hđ của thầy và trò Nd chính
Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở đợc nắp
hộp Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn ? Tại sao ?
Dùng thìa Vì thìa là đòn bẩy có cánh tay đòn dài hơn
4 Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài theo SGK + Vở ghi
- Xem kỹ lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
V.RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn : / /2012 Tiết 1 Ngày giảng: / /2012
ôn tập sự nở vì nhiệt của các chất
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Củng cố, khắc sâu các kiến thức cơ bản vềe sự nở vì nhiệt của các chất
2 Kỹ năng :
Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ :
Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Thầy :
SGK; hệ thống bài tập trong SBT
Trang 52 Trò :
Ôn tập kiến thức và làm bài tập về nhà
III Phương phỏp:
- Vấn đỏp
- Nờu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trỡnh bài dạy:
Bài 18.1 SBT
Hiện tợng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng
một vật rắn ?
A Khối lợng của vật tăng
B Khối lợng của vật giảm
C Khối lợng riêng của vật tăng
D Khối lợng riêng của vật giảm
Chọn: D
Bài 18.2 SBT
Một lọ thuỷ tinh đợc dậy bằng nút thuỷ tinh Nút
bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các
Tại sao ở các bình chia độ thờng có ghi 200C ?
Đo thể tích chất lỏng ở nhiệt độthờng
Bài 19.5 SBT
An định đổ đầy nớc vào một chai thuỷ tinh rồi
nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nớc đá của tủ
lạnh Bình ngăn không cho An làm, vì nguy
hiểm Hãy giải thích tại sao ?
Vì khi nhiệt độ giảm xuống
Trang 6Hđ của thầy và trò Nd chính
nghĩ ra một TN chứng tỏ cách giải thích trên là
sai
Bài 20.1 SBT
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ
nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng ?
A Rắn, lỏng, khí
B Rắn, khí, lỏng
C Khí, lỏng, rắn
D Khí, rắn, lỏng
Chọn: C
1 Ngời ta phải dùng dây dẫn điện bằng chất nào
trong các chất sau đây, xuyên qua cổ bóng đèn
điện làm bằng thuỷ tinh thờng để chỗ hàn luôn
đ-ợc kín ?
A Sắt
B Đồng
C Hợp kim platinit
D Nhôm
Chọn: C
Bài 18.4 SBT
Tại sao các tấm tôn lợp lại có dạng lợn sóng ?
Vì để cho tấm tôn co dãn vì nhiệt
mà không làm hỏng mái nhà
3 Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài theo SGK + Vở ghi
- Xem kỹ lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
V.RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn : / /2012 Tiết 2 Ngày giảng: / /2012
Bài tập về ứng dụng của sự nở vì nhiệt
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Củng cố, khắc sâu các kiến thức cơ bản về ứng dụng sự nở vì nhiệt
Trang 72 Kỹ năng :
Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ :
Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Nờu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trỡnh bài dạy:
Tại sao khi rót nớc nóng ra khỏi phích nớc, rồi
đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra ? Làm thế
nào để tránh hiện tợng này ?
Vì không khí ở bên ngoài trànvào phích, nóng lên, nở ra, đẩybật nút
Tránh: Để khoảng 1 phút rồi đậynút
Bài 21.2 SBT
Tại sao rót nớc nóng vào cốc thuỷ tinh dày dễ vỡ
hơn là rót nớc nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng?
Vì cốc thuỷ tinh dày nở vì nhiệtkhông đều
Bài 21.3 SBT
Để ghép chặt hai tấm kim loại vào nhau ngời ta
thờng dùng phơng pháp tán rivê Nung nóng đỏ
đinh rivê rồi đặt nhanh vào lỗ xuyên qua hai tấm
kim loại Dùng búa tán cho bẹt ra, khi nguội,
đinh rivê sẽ xiết chặt hai tấm kim loại Hãy giải
thích tại sao ?
Khi nguội đinh rivê co lại
Bài 21.4 SBT
Hai chốt A và B của mạch điện tự động vẽ ở hình
a, b dới đây sẽ tiếp xúc nhau khi nhiệt độ tăng
Trang 8Hđ của thầy và trò Nd chính
Hình b:
Hãy vẽ trạng thái của băng kép ở các mạch điện
này khi nhiệt độ tăng
kép khi nhiệt độ tăng
3 Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài theo SGK + Vở ghi
- Xem kỹ lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
V.RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn : / /2012 Tiết 3
Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Thầy :
Trang 9- Nờu và giải quyết vấn đề.
III Tiến trình bài dạy :
Nhiệt kế nào dới đây có thể dùng để đo nhiệt độ
của băng phiến đang nóng chảy ?
Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rợu) nóng lên thì cả
bầu chứa và thuỷ ngân (hoặc rợu) đề nóng lên
Tại sao thuỷ ngân (hoặc rợu) vẫn dâng lên trong
ống thuỷ tinh ?
Vì thuỷ ngân (hoặc rợu) là chấtlỏng nên nở ra nhiều hơn thuỷtinh
Bài 22.4 SBT
Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lợng thuỷ
ngân nh nhau, nhng ống thuỷ tinh có tiết diện
khác nhau Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi
n-ớc đang sôi thì mực thuỷ ngân trong hai ống có
dâng cao nh nhau không ? Tại sao ?
Không Vì tiết diện hai ống khácnhau, ống có tiết diện nhỏ thìthuỷ ngân sẽ dâng cao hơn
3 Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài theo SGK + Vở ghi
- Xem kỹ lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
V.RúT KINH NGHIệM:
Trang 10
Ngày soạn : / /2012 Tiết 4 Ngày giảng: / /2012
ôn tập biểu diễn sự nóng chảy và đông đặc của băng phiến
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Củng cố, khắc sâu các kiến thức cơ bản đã học về sự nóng chảy và đong
đặc
2 Kỹ năng :
Tập kỹ năng biểu diễn các đại lợng vật lý bằng toán học
3 Thái độ :
Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Thầy :
SGK; hệ thống bài tập trong SBT
2 Trò :
Ôn tập kiến thức và làm bài tập về nhà; chuẩn bị sẵn lới ô vuông
III Tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức
2 Bài giảng:
GV: Đa ra bảng theo dõi độ tăng nhiệt độ
của băng phiến qua thí nghiệm chính xác
thực hiện trong phòng thí nghiệm
HS: Đọc lại ND kiến thức cần nhớ SGK
GV: Hớng dẫn HS vẽ đờng biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ của băng phiến trên bảng treo
* Đồ thị biểu diễn sự nóng chảy:
Trang 11Hđ của thầy và trò Nd chính
có kẻ ô vuông
HS: Chuẩn bị lới ô vuông
* Cách vẽ:
- Vẽ các trục: Nhiệt độ và thời gian
- Cách biểu diễn các giá trị: Nhiệt độ từ
GV: Hớng dẫn HS vẽ đờng biểu diễn sự thay
đổi nhiệt độ của băng phiến trên bảng treo
có kẻ ô vuông
* Cách vẽ:
- Vẽ các trục: Nhiệt độ và thời gian
- Cách biểu diễn các giá trị: Nhiệt độ từ
Trang 12- Vẽ lại đồ thị trên cho chính xác, đẹp mắt.
V.RúT KINH NGHIệM:
Ngày soạn : / /2012 Tiết 5 Ngày giảng: / /2012
ôn tập về sự nóng chảy và sự đông đặc
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Củng cố, khắc sâu các kiến thức cơ bản đã học về sự nóng chảy và đông
đặc
2 Kỹ năng :
Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ :
Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Thầy :
SGK; hệ thống bài tập trong SBT
2 Trò :
Ôn tập kiến thức và làm bài tập về nhà
III Tiến trình bài dạy :
1 ổn định tổ chức
2 Bài giảng:
HS: Đọc lại ND kiến thức cần nhớ trong SGK
? Thế nào là quá trình nóng chảy
? Thế nào là quá trình đông đặc
? Thế nào là nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ đông
- Quá trình nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
- Quá trình đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Các chất nóng chảy, đông đặc ở
Trang 13Hđ của thầy và trò Nd chính
độ nóng chảy, đông đặc
Bài 24 – 25.4 SBT
Bỏ vài cục nớc đá lấy từ trong tủ lạnh vào một
cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nớc đá,
ngời ta lập đợc bảng sau đây:
1 Vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo
thời gian
1 HS tự vẽ theo sự hớng dẫn của GV
2 Có hiện tợng gì xảy ra đối với nớc đá từ phút
thứ 6 đến phút thứ 10 ?
2 Nhiệt độ của nớc đá không thay đổi – Nớc đá đang nóng chảy
Bài 24 – 25.4 SBT
Hình 24 – 25.1 vẽ đờng biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn
1 ở nhiệt độ nào chất rắn bắt đầu nóng chảy ?
2 Chất này là chất gì ?
3 Để đa chất rắn từ 600C tới nhiệt độ nóng chảy
cần bao nhiêu thời gian ?
4 Thời gian nóng chảy của chất rắn là bao nhiêu
phút ?
5 Sự đông đặc bắt đầu từ phút thứ mấy ?
6 Thời gian đông đặc kéo dài bao nhiêu phút ?
1 ở nhiệt độ 800C
2 Chất này là băng phiến
3 Cần khoảng 4 phút
4 Thời gian nóng chảy là 2 phút
5 Bắt đầu từ phút thứ 13
6 Kéo dài 5 phút
Bài 24 – 25.4 SBT
Có khoảng 98% nớc trên bề mặt Trái Đất tồn tại
ở thể lỏng và khoảng 2% tồn tại ở thể rắn Hãy
giải thích tại sao có sự chênh lệch lớn nh thế ?
Vì đa số đại dơng ở gần xích đạo
có nhiệt độ cao hơn 00C
3 Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài theo SGK + Vở ghi
- Xem kỹ lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
V.RúT KINH NGHIệM:
Trang 14
Ngµy so¹n : / /2012 TiÕt 6
Ngµy gi¶ng: / /2012
SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Ôn tập củng cố khiến thức đã học về sự bay hơi – ngưng tụ
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài sự bay hơi – sự ngưng tụ
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp.
2 Bài giảng.
I Lý thuyết
? Cho học sinh nhắc lại kiến thức của bài
bằng các câu hỏi như:
+ Sự bay hợi là gì?
+ Nhiệt độ để một chất bay hơi, ngưng
tụ có gì khác nhau?
Học sinh đọc lại kiến thức trong SGK và
trả lời câu hỏi
D Xảy ra ở một nhịêt độ xác định của chất lỏng
Trang 15GV Yêu cầu HS tự nghiên cứu câu hỏi
26- 27 2
HS hoạt động cá nhân đưa ra câu trả lời
Yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi 26-27.6
Hs đọc nội dung câu hỏi 26-27.6 và suy
1 Ngón tay nhúng vào nước
2 Khi bay hơi nước làm lạnh môi trường xung quanh
Trả lời:
Khi ta quét rộng vũng nước ra thì diện tích tiếp xúc của nước với không khí, mặt đất tăng lên Do đó tốc độ bay hơi nhanh hơn
Bài 2: Giải thích sự tạo thành mưa trong
thiên nhiên
Trả lời:
Hơi nước ở các sông ngòi, ao, hồ,… bốc lên không trung, gặp không khí lạnh chúng ngưng tụ thành những giọt nước, lúc đầu những giọt nước ngưng tụ nhỏ li
ti, càng ngwng tụ nhiều giọt nước càng lớn dần, khi gặp gió, các giọt nước rơi xuống tạo thành mưa
Bài 3: tại sao những ngày nắng và lộng
gió thì sản xuất được nhiều muối
Trang 16Bài 4: tại sao tả bèo hoa dâu, không
những tốt lúa mà còn chống được hạn
Trả lời:
Ngoài các yếu tố sinh học, tốt cho cây Bèo dâu nổi trên mặt thoáng của nước làm giảm diện tích mặt thoáng của nước, làm cho nước trong ruộng bay hơi ít đi, giữ được nước trong ruộng
Trang 17Ngµy so¹n : / /2012 TiÕt 24
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại
kiến thức của bài bằng các câu hỏi
- Hs tham gia trả lời
- Hs tiếp nhận thông tin
Trang 18- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
Bài 2: Giải thích sự tạo thành mưa trong
thiên nhiên
Trả lời:
Hơi nước ở các sông ngòi, ao, hồ,… bốc lên không trung, gặp không khí lạnh chúng ngưng tụ thành những giọt nước, lúc đầu những giọt nước ngưng tụ nhỏ li ti, càng ngwng tụ nhiều giọt nước càng lớn dần, khi gặp gió, các giọt nước rơi xuống tạo thành mưa
Bài 3: tại sao những ngày nắng và lộng gió
thì sản xuất được nhiều muối
Trả lời:
- Năng to, nhiệt độ không khí tăng, gió lớn, những điều đó giúp cho khả năng bay hơi của nước nhanh hơn Do đó khả năng sản xuất muối được tăng lên
Bài 4: tại sao tả bèo hoa dâu, không những
tốt lúa mà còn chống được hạn
Trả lời:
Ngoài các yếu tố sinh học, tốt cho cây Bèo dâu nổi trên mặt thoáng của nước làm giảm diện tích mặt thoáng của nước, làm cho nước trong ruộng bay hơi ít đi, giữ được nước trong ruộng
Bài 5: tại sao vào mùa nắng, một số cây
rụng lá Tại sao ở những vùng sa mạc, lá câythường có dạng hình gai
Bài 6: Một học sinh cho một ít đá vào trong
cốc Một lúc sau, một học sinh kết luận: “ Chiều nay thế nào trời cũng mưa” Quả thật chiều hôm ấy trời mưa Dựa vào đâu mà họcsinh trên có thể kết luận như vậy?
Trang 19Ngµy so¹n : / /2012 TiÕt 25
Ngµy gi¶ng: / /2012
Trang 20ễN TẬP HỌC Kè II
I.MỤC TIấU
1.Kiến thức
- Mụ tả được sự nở vỡ nhiệt của cỏc chất rắn, lỏng, khớ
- Nờu được vớ dụ về cỏc vật khi nở vỡ nhiệt nếu bị ngăn cản thỡ gõy ra lực rất lớn
- Mụ tả được nguyờn tắc cấu tạo và cỏch chia độ của nhiệt kế dựng chất lỏng Nờu được ứng dụng của nhiệt kế trong thực tế
Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc, trung thực trong học tập
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- Cú những loại nhiệt kế nào ? Tỏc của
từng loại nhiệt kế này?
- Mụ tả cấu tạo của nhiệt kế dựng chất
lỏng?
- Cú những thang nhiệt giai nào ? Nờu
cong thức đổi nhiệt độ theo độ C và độ F
1 Lý thuyết
- Sự nở vỡ nhiệt của cỏc chất rắn lỏng khớ
- Vớ dụ về sự nở vỡ nhiệt trong thực tế
- Nhiệt kế: y tế, rượu, thuỷ ngõn
Bài 1: Giải thớch cỏc tấm tụn lập thường
cú dạng lượn súng
Tại sao cỏc cầu bằng thộp thường cú cỏc
con lăn ở đầu cầu?
- Giải thớch cỏ cú thể sống được dưới lớp
nước đúng băng?
- Vì để cho tấm tôn co dãn vì nhiệt mà không làm hỏng mái nhà
+ 00C, 320 F
Trang 21- Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao
nhiêu độ C, độ F?.Nhiệt độ của nước
đang sôi là bao nhiêu độ C, độ F?
Bài 2: Đổi 250C, 430C ra độ F
Đổi 680F, 1040F ra độ C
- Có những quá trình chuyển thể nào?
Hãy mô tả từng quá trình?
- Đặc điểm của từng quá trình nóng chảy,
đông đặc, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự
sôi ?
Vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của
nhiệt độ theo thời gian của một quá trình
theo bảng
- Quá trình nóng chảy, đông đặc
- Quá trình bay hơi, ngưng tụ.
IV Rút kinh nghiệm:
Ngµy so¹n : / /2012 TiÕt 26 Ngµy gi¶ng: / /2012
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nhằm cũng cố lại các kiến thức mà hs đã học về phần nhiệt học
2.Kĩ năng: