- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần. - Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên bảng... H: Phần vần của tiế[r]
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012.
- Bài 1 ( nếu còn thời gian HD học sinh làm tiếp bài 2, bài 3)
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới.
2.1.Giới thiệu bài.
- Trong giờ học toán này các em sẽ làm quen với
dạng toán có liên quan hệ tỷ lệ và học cách giải
các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận).
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ
- 8 km gấp mấy lần 4 km ?
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng
đường đi được gấp lên mấy lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km ?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần ?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng
đường đi được gấp lên mấy lần ?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối quan hệ
giữa thời gian đi và quãng đường đi được ?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu kết luận
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS : 1 giờ người đó đi được 4km
- 2 giờ người đó đi được 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp 4km 2 lần
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng đường
đi được gấp lên 2 lần
- 3 giờ người đó đi được 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- 12km so với 4 km thì gấp 3 lần
- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường đi
TUẦN 4
Trang 2: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng
đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV nêu : Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ tỉ lệ
này để giải toán
b) Bài toán:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì ?
- GV : Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS viết tóm tắt đúng như phần
bài học SGK đã trình bày
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải bài
toán
- GV cho một số HS trình bày cách giải của mình
trước lớp Nếu đúng các cách như SGK thì GV
khẳng định lại cho HS cả lớp ghi nhớ cách giải
- Cho hs tìm cách giải ( theo 2 cách )khác nhau
2.3 Luyện tập – thực hành.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Ghi tóm tắt: Tóm tắt
5m : 80000 đồng
7m : … đồng ?
- GV hỏi : Theo em, nếu giá vải không đổi, số
tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như
thế nào ?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được sẽ
như thế nào ?
- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền và số
vải mua được
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hỏi : Nếu số người và năng suất trồng cây
của đội không đổi thì số cây trồng sẽ như thế nào
được gấp lên 3 lần
- HS trao đổi với nhau, sau đó một vài em phátbiểu ý kiến trước lớp
- HS nghe và nêu lại kết luận
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các HS khácđọc thầm
- Bài toán cho biết 2 giờ ôtô đi được 90km
- Bài toán hỏi 4 giờ ôtô đi được bao nhiêu mét
ki-lô HS tóm tắt bài toán 1 HS Tóm tắt trên bảng
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trình bày cách giải của mình trước lớp, sau
đó trình bày Bài giải.
- HS trình bày Bài giải như SGK vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết
Trang 3nếu ta gấp (giảm) số ngày trồng lên (đi) một số
lần ?
- GV yêu cầu HS giải toán
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó nhận
xét và cho điểm HS
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vàovở
- Giải BT theo hai cách
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho biết xã có 4000 người
a) Trong một năm cứ 1000 người thì tăng 15người
- Tính số người tăng thêm trong 1 năm của xã đótheo mỗi trường hợp trên
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS 1 làm 1 phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số lần 4000 người gấp 1000 người là:
4000 : 1000 = 4 (lần)Sau 1 năm dân số của xã tăng thêm
21 x 4 = 88 (người) Đáp số : 88 người
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy-học:
Trang 4A/ Kiểm tra bài cũ:
- 2 nhóm HS phân vai đọc vở kịch " Lòng dân" và
hỏi " Tại sao vở kịch lại được tác giả đặt tên là
Lòng dân"?
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học qua tranh minh
họa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc.
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp bài
- GV ghi nhanh các từ cần luyện đọc
+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?
Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình
bằng cách nào?
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ khó
+ Vì sao Xa-da-cô lại tin như thế?
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì:
+ Để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?
+ Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình?
Câu 4: Nếu như em đứng trước tượng đài của
Xa-da-cô, em sẽ nói gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài
- GV ghi bảng nội dung bài
c) Đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài Cả
lớp tìm giọng đọc của từng đoạn
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Các em biết trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ,
Việt Nam chúng ta đã bị ném những loại bom gì và
hậu quả của nó ra sao?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét, dặn dò HS
- 2 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh minh họa
- 1HS khá đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc
VD : Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na- ga-da-ki, lâm bệnh nặng, lặng lẽ
- Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằng giấy
- Vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng
em sẽ khỏi bệnh
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
- HS thực hiện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau phát biểu để tìm ra giọng đọc
Trang 5CHÍNH TẢ ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Treo bảng nhóm có mô hình cấu tạo vần lên
bảng
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của tiếng
trong câu Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi
hoà bình vào bảng cấu tạo vần
- Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên bảng
H: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
H: Dấu thanh được đặt ở vị trí nào trong tiếng?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi hS đọc đoạn văn
H: Vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy sang
hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấy Phăng Đơ Bô-en rất
trung thành với đất nước VN?
H: vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh bộ
đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- HS nhận xét bài trên bảng của bạn
- Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âm chính, âmcuối
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa.
- HS đọc và viết
- HS nghe-viết
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào vởBT
- Về cấu tạo hai tiếng + giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm 2chữ cái
Trang 6cùng có âm chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến
có âm cuối, tiếng nghĩa không có
* Bài 3
H; Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh ở các
tiếng chiến và nghĩa
- GVKL: Khi các tiếng có nguyên âm đôi mà
không có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ
cái đầu ghi nguyên âm còn các tiếngcó nguyên
âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở
chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
- tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu thanh đượcđặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh được đặt ởchữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
Giúp đỡ HS yếu + BD HS giỏi Toán : : Ôn tập về giải Toán
I/ Mục tiêu: Ôn luyện củng cố, rèn kĩ năng giải toán dạng
+Tìm hai số khi biết tổng và hiệu,
+Tìm hai số khi biế tổng và tỷ
+Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
Học sinh yếu biết làm các bài toán đơn giản
II Hoạt động dạy – học:
Hdẫn hs làm bài tập Chữa bài, nhận xét
BT1: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 420m Chều rộng bằng 3
4 chiều dài.Tính diện tích hình
chữ nhật đó
Cho H/s đọc đề bài – Thảo luận theo nhóm nêu cách giải
Nếu h/s không nắm được cach giải GV gợi ý( Tìm tổng 2 số bằng cách tìm nửa chu vi
1 hs lên làm ở bảng lớp ( Dương)– Cả lớp làm vào vbt
Nhận xét chữa bài
BT2: Tính số hs nam và hs nữ của lớp 5c Biết rắng số hs nữ 12 số hs nam và hs nam hơn hs nữ là 9bạn
Yêu cầu học sinh đọc đề bài và xác định dạng toán( Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
- Hs đọc bài toán tóm tắt rồi giải
- 1 em lên bảng giải Hiền Anh)
Bài giảiBuổi
Trang 7Hiệu số phần bằng nhau là: 2 - 1 = 1( phần)
Số hs nữ là: 9 1 = 9 (hs )
Số hs nam là: 9 2 = 18 (hs ) Đáp số: Nữ: 9 hs; Nam: 18 hs
BT3: Một hình bình hành có chiều dài cạnh đáy bằng 240 cm.Chiều cao bằng 13 chiều dài cạnhđáy Tính diện tích hình bình hành đó
Hs làm bài và chữa trên bảng lớp Giáo viên chú ý giúp em Thanh Huyền, Dương, Bằng
III Củng cố dặn – dò:
******************************************
Giúp đỡ HS yếu + BD HS giỏi Toán : Ôn tập và bổ sung về giải Toán
I/Mục tiêu: Ôn luyện củng cố, rèn kĩ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
Học sinh giỏi yêu cầu giải bằng 2 cách
II Hoạt động dạy – học:
A Lý thuyết: ? Nêu cách giải toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
BT2: Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15.000 đồng Bạn An muốn mua 6 bút chì loại đó thì phải trả
người bán hàng bao nhiêu tiền?( Yêu cầu học sinh giỏi giải bài toán bằng 2 cách)
Học sinh đọc kĩ đề , tóm tắt ngắn gọn bài toán- Thảo luận theo nhóm cách giải bài toàn bằng cách tìm tỉ
số Giáo viên gọi em Ngọc lên bảng để hướng dẫn em giải
BT3: Nếu trung bình 20 giây có 1 em bé ra đời Thì có bao nhiêu em bé ra trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?
( Giành cho học sinh khá giỏi)
Hs làm bài và chữa trên bảng lớp
III Củng cố dặn – dò:
********************************
Trang 8Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012.
BUỔI SÁNG
TOÁN LUYỆN TẬPI.Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kỹ năng :
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số"
- Bài 1, bài 3, bài 4 HS giỏi có thể làm các BT còn lại
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- Trong tiết học toán này các em sẽ cùng làm các
bài toán có liên quan đến tỉ lệ
2.2.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ? Bài toán hỏi
gì ?
- Biết giá tiền của một quyển vở không đổi, nếu
gấp số tiền mua vở lên một lần thì số vở mua được
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- GV hỏi : Trong hai bước tính của lời giải, bước
nào gọi là bước “rút về đơn vị”?
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số học
2000 x 30 = 60 000 (đồng)Đáp số : 60 000 đồng
- HS : Bài toán cho biết để chở 120 học sinh cần
3 xe ôtô Hỏi có 160 học sinh thì cần mấy xe ôtônhư thế ?
- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì số xe
Trang 9- GV yờu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS đọc đố bài toỏn
- GV yờu cầu HS tự làm bài
Túm tắt
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- GV chữa bài, nhận xột và cho điểm HS
- GV yờu cầu HS nờu mối quan hệ giữa số ngày
làm và số tiền cụng nhận được biết mức trả cụng
một ngày khụng đổi
* Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toỏn
- GV : BT cho em biết gỡ và hỏi em điều gỡ?
- Biết giỏ của một chiếc bỳt khụng đổi, em hóy
nờu mối quan hệ giữa số bỳt muốn mua và số tiền
phải trả
- 24 cỏi bỳt giảm đi mấy lần thỡ được 8 cỏi bỳt?
- Vậy số tiền mua 8 cỏi bỳt như thế nào so với số
tiền mua 24 cỏi bỳt ?
- GV yờu cầu HS làm bài
Túm tắt
24 bỳt : 30 000 đồng
8 bỳt : đồng ?
* GV cho hS chữa bài của bạn trờn bảng lớp
- GV hỏi : Trong bài toỏn trờn bước nào gọi là
- 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
- 1 HS đọc đề bài toỏn
- Bài toỏn cho biết mua hai tỏ bỳt chỡ hết 30 000đồng Hỏi mua 8 cỏi bỳt như thế thỡ hết baonhiờu tiền ?
- Khi gấp (giảm) số bỳt muốn mua bỳt baonhiờu lần thỡ số tiền phải trả cũng gấp (giảm)bấy nhiờu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cỏi bỳt giảm đi 3 lần thỡ được 8cỏi bỳt
- Số tiền mua 8 cỏi bỳt bằng số tiền mua 24 cỏibỳt giảm đi 3 lần
- 1 HS chữa bài của bạn
- Bước tớnh số lần 8 cỏi bỳt kộm 24 cỏi bỳt đượcgọi là bước tỡm tỉ số
Bài tập luyện thêm dành cho HS giỏi:
5 xe ôtô chở đợc 25 tấn hàng Hỏi:
a/15 xe ôtô nh thế chở đợc bao nhiêu tấn hàng?
Trang 10b/Muèn chë 40 tÊn hµng th× cÇn bao nhiªu «t« nh thÕ?
*****************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨAI.Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)
- HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học:
A kiểm tra bài cũ:
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của những sự
vật theo một ý , một khổ thơ trong bài sắc màu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm: phi
nghĩa, chính nghĩa.
- GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa
trái ngược nhau Đó là những từ trái nghĩa
*Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ
sau?
- GVnhận xét và cho hs giải nghĩa từ vinh, nhục
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu bài
H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện
quan niệm sống của người VN ta?
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến tranh phi
nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa,không được những người có lương tri ủng hộ
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì
chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cáixấu, chống lại áp bức bất công
- HS đọc+ Sống/ chết , vinh/ nhục
- vinh: được kính trọng, đánh giá cao; nhục: xấu
hổ vì bị khinh bỉ
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trêntạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệmsống rất cao đẹp của người VN : Thà chết màdược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đờikhinh bỉ
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 11- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm nối tiếp
- GV nhận xét
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- GV giúp hs giải nghĩa một số câu a, b
* Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu
- Nêu yc: Làm bài theo cách thi tiếp sức Mỗi
nhóm thi 1 phần, các thành viên trong nhóm lần
lượt lên bảng mỗi bạn 1 từ nếu còn thời gian lại
tiếp tục như vậy Trò chơi diễn ra trong 2 phút
Nhóm nào tìm được nhiều từ thì giành phần
+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình ghét chiếntranh
KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I MỤC TIÊU
Sau bài học hs biết:
-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
-Xác định bản thân hs đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
GDKN : Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trị nĩi chung v gi trị bản thn
nĩi ring.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Thông tin và hình trang 16, 17-SGK
+ sưu tầm ảnh chụp của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 12-Hoạt động1:Làm việc với sgk.
Bước 1:Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
.Lưu ý ở Việt Nam luật hôn nhân gia đình cho
phép nữ từ 18 tuổi trở lên được phép kết hôn
Nhưng theo quy định của tổ chức y tế thế
giới(who) tuổi vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi
.Bước 2:Làm việc nhóm
.Bước 3:Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
Nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2:Trò chơi “ai, họ đang ở vào giai
đoạn nào của cuộc đời?’’
-Cách tiến hành:Tổ chức và hướng dẫn trò chơi:
+Tuyên dương đội thắng cuộc
*Kết luận:Chúng ta đanh ở vào giai đoạn đầu của
tuổi vị thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổi
dậy thì.Vì thế các em cần biết được sự phát triển
của cơ thể, mối quan hệ xã hội.Từ đó có thể tránh
được những nhược điểm hoạc sai lầm có thể sảy ra
đối với mỗi người vào lứa tuổi của mình
C Củng cố dặn dò
Hs sưu tầm hình ảnh khác nhau về các giai đoạn
của cuộc đời con người :
-Đọc các thông tin sgk tr.16, 17.Thảo luận theonhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứatuổi điền vào bảng như sgk
-Thảo luận nhóm-Trình bày kết quả trước lớp
*************************************************
ĐỊA LÍ SÔNG NGÒI
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa.+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm
cá, nguồn thuỷ điện,
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp
- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ởnước ta
+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thếnào? Tại sao lại có sự khác biệt đó?
Trang 132 Giới thiệu bài.
3-.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa
- GV treo lược đồ sông ngòi Việt Nam và hỏi
HS: Đây là lược đồ gì? Lược đồ này dùng để
làm gì?
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? Chúng phân
bố ở những đâu? Từ đây em rút ra được kết
luận gì về hệ thống sông ngòi của Việt Nam?
+ Đọc tên các con sông lớn của nước ta và
chi vị trí của chúng trên lược đồ
+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì?
Vì sao sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm
đó?
+ Ở địa phương ta có những sông nào?
+ Về mùa mưa lũ, em thấy nước của các
dòng sông ở địa phương mình có màu gì?
- GV giảng giải: Màu nâu đỏ của nước sông
chính là do phù ssa tạo nên Vì 3
4 diện
tích nước ta là đồi núi dốc, khi có mưa nhiều,
mưa to, đất bị bào mòn trôi xuống lòng sông
làm cho sông có nhiều phù sa
- GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm vừa
tìm hiểu được về sông ngòi Việt Nam
- GV kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta
dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước.
Nước sông có nhiều phù sa.
* Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng
nước thay đổi theo mùa.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
các nhóm kẻ và hoàn thành nội dung bảng
thống kê sau (GV kẻ sẵn mẫu bảng thống kê
lên bảng phụ, treo cho HS quan sát):
+ Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và sản xuấtcủa nhân dân ta?
- HS đọc tên lược đồ và nêu: Lược đồ sông ngòi Việt Nam, được dùng để nhận xét về mạng lưới sông ngòi
- HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ, đọc SGK vàtrả lời câu hỏi của GV Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các
HS khác theo dõi và bổ xung ý kiến
+ Nước ta có rất nhiều sông Phân bố ở khắp đấtnước Kết luận: Nước ta có hệ thống sông ngòi dàyđặc và phân bố ở khắp đất nước
+ Các sông lớn của nước ta là: Sông Hồng, sông Đà,sông Thái Bình, ở miền Bắc; sông Tiền, sông Hậu,sông Đồng Nai, ở miền Nam; sông Mã, sông Cả,sông Đà Rằng, ở miền Trung
+ Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông đixuống biển (phải chỉ theo dòng chảy của sông,không chỉ vào 1 điểm trên sông)
+ Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và dốc, domiền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn.+ HS trả lời theo hiểu biết
+ Nước sông có màu nâu đỏ
- Một vài HS nêu trước lớp cho đủ ý:
Trang 14Mùa mưa Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về người và của cho nhân dân
Mùa khô
Có thể gây ra hạn hán thiếu nước cho đời sống và sản xuất nông nghiệp, sản xuất thuỷ điện, giao thông đường thuỷ gặp khó khăn
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp
- GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của
HS
- GV hỏi HS cả lớp: Lượng nước trên sông
ngòi phụ thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?
- GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa khí hậu với sông ngòi và giảng lại cho
HS mối quan hệ này
* Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phỏng
vấn”
+ Một số em thay nhau làm phóng viên, hỏi
các bạn về vai trò của sông ngòi
do những con sông nào bồi đắp nên?
+ Kể tên và chỉ vị trí của một số nhà máy
thuỷ điện của nước ta mà em biết
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
học bài, làm lại các bài tập thực hành của tiết
học và chuẩn bị bài sau
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV Ví dụ vềmột số vai trò của sông ngòi:
1 Bồi đắp lên nhiều đồng bằng
2 Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất
3 Là nguồn thuỷ điện
4 Là đường giao thông
5 Là nơi cung cấp thuỷ sản như tôm, cá,
6 Là nơi có thể phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản
- 1 HS khá tóm tắt thay cho kết luận của hoạt động:
Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn là đường thuỷ quan trọng, là nguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấp nước, cung cấp thuỷ sản cho đời sống và sản xuất của nhân dân.
- Một số HS thực hiện yêu cầu trước lớp
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông Hồng bồi đắpnên
+ Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hai con sông làsông Tiền và sông Hậu bồi đắp nên
+Vị trí của 1 số nhà máy thuỷ điện:
Thuỷ diện Hoà Bình trên sông Đà
Thuỷ điện Trị An trên sông Đồng Nai
Nước sông
sông thay đổi theo mùa
Trang 15Y
+ G T ViÖt : Luyện tập về từ trái nghĩaI.Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ; biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (
- HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở
II/ Lên lớp :
1/ Ôn lại kiến thức đã học :
+Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ ?
-GV cho HS nhắc lại khái niệm từ trái nghĩa, đặt câu có các từ trái nghĩa
+Nêu tác dụng của từ trái nghĩa ?
2/Luyện tập :
Bài 1 : Tìm các từ trái nghĩa trong những câu thơ sau
a/ Sáng ra bờ suối tối vào hangCháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
( Hồ Chí Minh)b/ - Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối , có ngày nhớ đêm
-Đời ta gương vỡ lại lànhCây khô cây lại đâm chồi nở hoa
-Đắng cay nay mới có ngọt bùiĐường đi muôn dặm đã ngời mai sau ( Tố Hữu)
c/ Nơi hầm tối là nơi sáng nhất
Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam
* GV cho HS làm vào vở, 3 em lên bảng làm
Bài 2 : Tìm cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
b/ Chết đứng còn hơn sống quỳ.
c/ Ngày nắng đêm mưa.
d/ Khôn nhà dại chợ.
Bài 3 : Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
Thông minh, cao, đen, mập, ngoan ngoãn, trên
-HS chơi trò chơi tìm từ đúng và nhanh
-GV chữa bài, nhận xét Tuyên dương những em chơi tốt
III/ Củng cố dặn dò:
+ HS nhắc lại khái niệm từ trái nghĩa
+ Chuẩn bị bài sau
***********************************************
Giúp đỡ HS yếu + BD HS giỏi T ViÖt : Luyện viết chữ đẹp
LUYỆN VIẾT BÀI 1 ( Vở luyện chữ đẹp)
I Mục tiêu: - Hs luyện viết chữ nét nghiên, nét đều.
- Có ý thức luyện chữ viết, viết đúng, viết đẹp
- Trình bày bài viết theo đúng mẫu
Trang 16.II Hoạt động dạy - học :
Gv cho hs quan sát mẫu - Nhận xét các nét viết và cách trình bày
Gv hướng dẫn viết Chữ nét nghiêng, nét đều
Hs viết vào bảng con - Nhận xét
Hs đọc bài trong vở, cả lớp theo dõi
Hs luyện viết vào vở Chú ý nhắc hs cách trình bày
Gv quan sát uốn nắn những em còn xấu như bạn: Ngọc, Hiếu, Khánh
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số"
- BT cần làm : Bài 1 HS giỏi có thể làm các BT còn lại
II Đồ dùng dạy - học:
- Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III HĐ dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- Trong tiết học toán này các em sẽ làm quen với
mối quan hệ tỉ lệ và giải bài toán có liên quan
- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọcthầm
Trang 17hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia hết số
gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg
đến 10 kg thì số bao gạo như thế nào?
+ 5 kg gấp mấy lên thì được 10 kg ?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 10 bao
gạo ?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số
bao gạo thay đổi như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo thì
chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 20 kg
thì số bao gạo như thế nào ?
+ 5kg gấp mấy lên thì được 20 bao gạo ?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 5 bao gạo
?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì số
bao gạo thay đổi như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
b) Bài toán:
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
- GV cho HS nêu hướng giải của mình
- GV nhận xét cách mà HS đưa ra
* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó hỏi :
+ Biết mức làm của mỗi người như nhau, vậy
nếu số người làm tăng thì số ngày sẽ thay đổi thế
nào ?
- Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần 12 người,
nếu muốn đắp xong 1 ngày thì cần bao nhiêu
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ giữa
số người làm việc và số ngày làm xong nền nhà
- HS : Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kg gạo thì số gạo
đó chia hết cho 20 bao
- Nếu mỗi bao đựng được 10 kg thì số gạo đó chiahết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg đến 10kgthì số bao gạo giảm từ 20 xuống còn 10 bao.+ 10 : 5 = 2; 5 kg gấp 2 lên thì được 10kg
+ 20 : 10 = 2; 20 bao gạo giảm đi hai lần thì được
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên
20 kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 5bao
+ 20 : 5 = 4, 5kg gạo gấp lên 4 lần thì được 20kg.+ 20 : 5 = 4 , 20 bao gạo giảm đi 4 lần thì được 5bao gạo
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì sốbao gạo giảm đi 4 lần
- HS trao đổi thảo luận để tìm ra lời giải
- Một số HS trình bày cách giải của mình trướclớp
+ Mức làm của mỗi người như nhau, khi tăng sốngười làm việc thì số ngày sẽ giảm
- Nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thìcần 12 x 2 = 24 (người)
- 1 em làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở,nhận xét bài bạn
Trang 18- GV hỏi : So với 2 ngày thì 4 ngày gấp mấy lần
2 ngày ?
- Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi
gấp số ngày làm xong nền nhà lên 2 lần thì số
người cần làm thay đổi như nào?
- Vậy để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần
bao nhiêu người ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- GV nhận xét phần lời giải của HS
- Cho HS nêu : Bước tìm xem 4 ngày gấp 2
ngày mấy lần gọi là bước “Tìm tỉ số”
2.3.Luyện tập thực hành
*Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi
gấp hay giảm số ngày làm việc một số lần thì số
người cần để làm việc sẽ thay đổi thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận về lời giải đúng, sau đó hỏi:
+ Vì sao để tính số người cần để làm xong công
việc trong 1 ngày chúng ta lại thực hiện phép
nhân 10 x 7 ?
+ Vì sao để tính người cần để làm xong công
việc trong 5 ngày chúng ta lại thực hiện phép
tính 70 : 5 ?
+ Trong hai bước giải toán, bước nào gọi là bước
“rút về đơn vị”
* Bài 2:( GT).
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
+ Số ngày ăn hết chỗ gạo đó thay đổi như thế
nào nếu ta tăng số người ăn một số lần
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- HS nêu : 4 ngày gấp 2 ngày số lần
4 : 2 = 2 (lần)
- Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi gấp
số ngày cần để làm xong nền nhà lên 2 lần thì sốngười cần làm giảm đi 2 lần
- Để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần 12 : 2
= 6 (người)
- 1 HS lên bảng trình bày, HS cả lớp viết vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
+ Biết mức làm của mỗi người như nhau, khi gấphay giảm số ngày làm việc bao nhiêu lần thì sốngười cần để làm việc sẽ giảm hoặc gấp lên bấynhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàovở
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến
+ Vì 1 ngày kém 7 ngày 7 lần nên số người làmxong việc trong 1 ngày gấp 7 lần số người làmxong việc trong 7 ngày
+ Vì 1 ngày kém 5 ngày 5 lần, vậy số người làmxong việc trong 1 ngày gấp số người làm xongviệc trong 5 ngày 5lần
+ Bước tìm số người cần để làm xong việc trong
1 ngày gọi là bước “rút về đơn vị”
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK