1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của dự án cải thiện môi trường nước đến môi trường xung quanh khu vực phường đúc thành phố huế tỉnh thừa thiên huế

80 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của dự án cải thiện môi trường nước đến môi trường xung quanh khu vực phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thục Trinh
Người hướng dẫn ThS. Trần Huỳnh Bảo Châu
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Tài nguyên Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 807,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
    • 1. Lý do chọn đề tài (12)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 2.1 Mục tiêu tổng quát (13)
      • 2.2 Mục tiêu cụ thể (13)
    • 3. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu (13)
      • 3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (14)
      • 3.3 Phương pháp so sánh (14)
      • 3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo (14)
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 4.1 Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 4.2 Phạm vi nghiên cứu (15)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (16)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (16)
      • 1.1.1 Môi trường (16)
        • 1.1.1.1 Khái niệm (16)
        • 1.1.1.2 Thành phần môi trường (16)
      • 1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước (16)
        • 1.1.2.1 Khái niệm (16)
        • 1.1.2.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm (16)
      • 1.1.3 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (18)
        • 1.1.3.1 Khái niệm (18)
        • 1.1.3.2 Các biện pháp xử lý nước thải (18)
      • 1.2.2 Kinh nghiệm tìm kiếm các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường xung quanh (21)
      • 1.2.3 Hệ thống cách thức tổ chức quản lý dự án có hiệu quả (22)
  • CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH KHU VỰC PHƯỜNG ĐÚC, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (24)
    • 2.1 Giới thiệu dự án Cải thiện chất lượng môi trường nước ở Thành phố Huế (24)
      • 2.1.1 Thông tin cơ bản của dự án (24)
      • 2.1.2 Mục tiêu của dự án (24)
      • 2.1.3 Quy mô và phạm vi của dự án (25)
        • 2.1.3.1 Quy mô của dự án (25)
        • 2.1.3.2 Phạm vi của dự án (25)
    • 2.2 Giới thiệu dự án Cải thiện Môi trường nước ở khu vực Phường Đúc (25)
    • 2.3 Đặc điểm của khu vực điều tra (27)
      • 2.3.1 Điều kiện tự nhiên (27)
      • 2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội (29)
    • 2.4 Hiện trạng môi trường xung quanh khu vực Phường Đúc, thành phố Huế trước khi thực hiện dự án (30)
      • 2.4.1 Chất lượng môi trường không khí (30)
      • 2.4.2 Chất lượng môi trường nước mặt (32)
      • 2.4.3 Chất lượng môi trường nước ngầm (35)
      • 2.4.4 Chất lượng môi trường nước thải (36)
    • 2.5 Ảnh hưởng của dự án Cải thiện môi trường nước đến môi trường xung quanh khu vực phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (37)
      • 2.5.1 Những tác động tích cực (37)
      • 2.6.1 Thông tin chung về các hộ điều tra (48)
      • 2.6.2 Đánh giá của người dân về các tác động tiêu cực của dự án gây ra (0)
        • 2.6.2.1 Đến môi trường tự nhiên (50)
        • 2.6.2.2 Đến môi trường kinh tế-xã hội (50)
      • 2.6.3 Đánh giá của người dân về nguyên nhân gây ra những ảnh hưởng tiêu cực (52)
        • 2.6.3.1 Mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic (52)
        • 2.6.3.2 Kết quả chạy mô hình nhị phân Binary Logistic (53)
      • 2.6.4 Đánh giá của người dân về mức độ nguy hại của những yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực và giải pháp để khắc phục, giảm thiểu (0)
        • 2.6.4.1 Đánh giá của người dân về mức độ nguy hại của những yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực (56)
        • 2.6.4.2 Đánh giá của người dân về các giải pháp của dự án nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực (57)
      • 2.6.5 Lợi ích dự án Cải thiện Môi trường nước mang lại cho người dân sau khi hoàn thành (59)
  • CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH (61)
    • 3.1 Định hướng của tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án Cải thiện môi trường nước đến môi trường xung quanh (61)
    • 3.2 Một số biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án Cải thiện môi trường nước đến môi trường xung quanh (61)
      • 3.2.1 Về phía Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường nước thành phố Huế (61)
        • 3.2.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí (61)
        • 3.2.1.7 Biện pháp đảm bảo an ninh trật tự xã hội cho người dân địa phương (63)
      • 3.2.2 Về phía người dân địa phương (63)
      • 3.2.3 Về phía chính quyền địa phương (0)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 1. Kết luận (65)
    • 2. Kiến nghị (0)
      • 2.1 Đối với chính quyền địa phương (66)
      • 2.2 Đối với Ban Quản lý Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế (66)

Nội dung

Trong vòng 5 năm trở lại đây, chỉ cần mưa lớn kéo dài là nhiều tuyếnđường của thành phố Huế đãbị ngập từ 0,2m đến 0,5m, thậm chí tháng 11/2017, mưalớn kéo dài do ảnh hưởng của cơn bão số

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, môi trường được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất, bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như các sinh vật.

Môi trường tự nhiên là tổng thể các yếu tố sống và không sống xuất hiện tự nhiên trên Trái đất hoặc một khu vực cụ thể Nó bao gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.

Môi trường kinh tế-xã hội là không gian mà con người đóng vai trò trung tâm, tác động và chi phối các yếu tố xung quanh Nó bao gồm các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa, thể thao, lịch sử và giáo dục, tất cả đều xoay quanh con người, tạo thành nguồn sống và mục tiêu cho họ.

1.1.2 Ô nhi ễm môi trường nướ c

Ô nhiễm môi trường nước, theo Hiến chương Châu Âu (1968), được định nghĩa là sự thay đổi về thành phần và tính chất của nước, ảnh hưởng đến hoạt động sống của con người và sinh vật Khi những thay đổi này vượt quá ngưỡng cho phép, ô nhiễm nước trở nên nguy hiểm và có khả năng gây ra nhiều bệnh tật cho con người và động vật.

Theo Luật Tài nguyên nước (2012), ô nhiễm nguồn nước được định nghĩa là sự thay đổi tính chất vật lý, hóa học và thành phần sinh học của nước, dẫn đến việc không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép và gây tác động tiêu cực đến con người cũng như sinh vật.

Có 2 nguồn gốc gây ra ô nhiễm môi trường nước:

Trường Đại học Kinh tế Huế

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, môi trường được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như sinh vật.

Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả các yếu tố sống và không sống xuất hiện tự nhiên trên Trái đất, như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.

Môi trường kinh tế-xã hội là không gian mà con người đóng vai trò trung tâm, tham gia và ảnh hưởng đến các yếu tố như chính trị, kinh tế, văn hóa, thể thao, lịch sử và giáo dục Những yếu tố này xoay quanh con người, cung cấp nguồn sống và định hướng mục tiêu cho cuộc sống của họ.

1.1.2 Ô nhi ễm môi trường nướ c

Ô nhiễm môi trường nước, theo Hiến chương Châu Âu (1968), là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, ảnh hưởng đến hoạt động sống của con người và sinh vật Khi các thay đổi này vượt quá ngưỡng cho phép, ô nhiễm nước trở nên nguy hiểm và có thể gây ra nhiều bệnh cho cả người và động vật.

Theo Luật Tài nguyên nước năm 2012, ô nhiễm nguồn nước được định nghĩa là sự thay đổi về tính chất vật lý, hóa học và thành phần sinh học của nước, dẫn đến việc không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép và gây tác động tiêu cực đến con người cũng như hệ sinh thái.

Có 2 nguồn gốc gây ra ô nhiễm môi trường nước:

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Sựô nhiễm nước có nguồn gốc tựnhiên:

+ Là do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt, nhiễm phèn, nhiễm mặn…

+ Do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kểcảxác chếcủa chúng.

+ Donước mưa rơi xuống mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp… kéo theo các chất bẩn lắng cặn xuống sông, ao, hồ

Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên như núi lửa, xói mòn và bão lụt có thể gây ra những tác động nghiêm trọng, nhưng chúng không xảy ra thường xuyên và không phải là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy thoái chất lượng nước toàn cầu.

- Sựô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo:

Nước thải sinh hoạt là loại nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan và trường học, chứa đựng các chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt và vệ sinh của con người.

Nước thải đô thị là sự kết hợp của nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải từ các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu vực đô thị.

+ Từcác hoạt động công nghiệp

Nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp, bao gồm nước thải từ các cơ sở sản xuất và giao thông vận tải, đang gây ô nhiễm nguồn nước Bên cạnh đó, khai thác khoáng sản và sản xuất từ lò nung cùng chế biến hợp kim cũng là những nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng nước.

Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, nhà vệ sinh, khu giặt là và hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà và nhân viên Nước thải y tế có khả năng lây lan mạnh mẽ vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là từ các khoa truyền nhiễm và lây nhiễm.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong chăn nuôi gia súc, việc thải phân, nước tiểu và thức ăn thừa chưa qua xử lý ra môi trường có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng Hơn nữa, thuốc trừ sâu và phân bón từ ruộng lúa, vườn rau cũng chứa các hóa chất độc hại, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.

+ Từcác hoạt động sản xuất ngư nghiệp

Thức ăn thừa và nước trong ao hồ nuôi lâu ngày nếu không được xử lý và vệ sinh đúng cách trước khi xả ra sông suối, biển sẽ gây ô nhiễm nguồn nước Bên cạnh đó, nhiều xưởng chế biến cũng xả thải trực tiếp ra môi trường, bao gồm hóa chất, chất bảo quản và thực phẩm dư thừa, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.

1.1.3 H ệ th ố ng thoát nướ c và x ử lý n ướ c th ả i

Theo Nghị định 08/2014, xử lý nước thải là quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm từ nước thải hộ gia đình, thương mại và cơ quan Quá trình này bao gồm các phương pháp vật lý, hóa học và sinh học nhằm tạo ra dòng nước thải an toàn với môi trường.

1.1.3.2 Các biện pháp xửlý nước thải

Hiện nay, có 3 phương pháp xử lý nước thải chủ yếu đó là phương pháp xử lý hóa học, vật lý và sinh học.

* Phương pháp xửlý hóa học

Phương pháp xử lý nước thải này bao gồm các kỹ thuật như trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa và phản ứng phân hủy các chất độc hại Nó dựa trên các phản ứng hóa học giữa chất ô nhiễm và hóa chất bổ sung, mang lại hiệu quả xử lý cao, thường được áp dụng trong các hệ thống xử lý nước khép kín Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chi phí vận hành cao, không phù hợp cho các hệ thống xử lý nước thải quy mô lớn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

* Phương pháp xửlý sinh học

Phương pháp xử lý nước thải sinh học sử dụng vi sinh vật có ích để phân hủy chất hữu cơ và ô nhiễm Có năm nhóm chính trong quá trình xử lý sinh học: hiếu khí, anoxic, kỵ khí, kết hợp hiếu khí – thiếu khí – kỵ khí, và hồ sinh học Đối với nước thải có yêu cầu đầu ra không khắt khe, xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính là phương pháp phổ biến nhất.

ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐẾN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH KHU VỰC PHƯỜNG ĐÚC, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giới thiệu dự án Cải thiện chất lượng môi trường nước ở Thành phố Huế

2.1.1 Thông tin cơ bả n c ủ a d ự án

− Tên dựán: Dựán cải thiện môi trường nước thành phốHuế

− Nhà tài trợ: Cơ quan Hợp tác quốc tếNhật Bản (JICA)

− Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

− Chủsởhữu: Công ty Cổphần Môi trường và Công trìnhĐô thịHuế(HEPCO)

− Quản lý dự án: Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường nước thành phố Huế (PMU Huế)

Black & Veatch International (BVI) collaborates with Nihon Suiko Sekkei (NSS) and the Vietnam Water and Environment Joint Stock Company (VIWASE) to provide design consulting and supervision services.

− Tổng mức đầu tư: 24.008 triệu yên Nhật ( trong đó vốn vay: 20.883 triệu Yên)

Cải tạo và mở rộng hệ thống thoát nước mưa khu vực Nam Sông Hương là cần thiết để nâng cao khả năng tiêu thoát nước, từ đó giúp giảm thiểu tình trạng ngập úng hiện nay.

− Xây dựng mới và cải tạo phát triển hệ thống thu gom, xử lý khoảng 70% lượng nước thải sinh hoạt khu vực nội thị Nam Sông Hương

− Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải không được kiểm soát và không được xửlý.

− Nâng cao sức khỏe cộng đồng, hạn chếnguồn phát sinh dịch bệnh.

− Nâng cao nhận thức cộng đồng vềvệ sinh môi trường.

− Tạo điều kiện thúc đẩy cho các lĩnh vực kinh tế- xã hội phát triển Đặc biệt là lĩnh vực kinh tếdu lịch và thu hút đầu tư.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.3 Quy mô và ph ạ m vi c ủ a d ự án

Dự án bao gồm 01 gói thầu tư vấn, 06 gói thầu xây lắp và 01 gói thầu cung cấp thiết bị, với mục tiêu xây dựng Nhà máy xử lý nước thải công suất 30.000m³/ngày đêm tại phường An Đông Ngoài ra, dự án còn bao gồm 07 trạm bơm, khoảng 160km cống chung, 22km cống bao và hệ thống kè dài 2.852m.

Khu vực bờ Nam Sông Hương tại thành phố Huế bao gồm các phường Vĩnh Ninh, Phú Nhuận, Phú Hội, Xuân Phú, Phường Đúc, Phước Vĩnh, Trường An, An Cựu, Vĩ Dạ, cùng một phần của phường An Đông và Thủy Xuân.

Giới thiệu dự án Cải thiện Môi trường nước ở khu vực Phường Đúc

Phường Đúc, nằm ven sông Hương, là một dải đất hẹp với địa hình thấp trũng, thường xuyên gặp phải tình trạng ngập úng cục bộ và chịu ảnh hưởng lớn từ các trận lũ lụt Để cải thiện khả năng thoát nước mưa và giảm thiểu tình trạng ngập lụt trong tương lai, khu vực này đã được chọn để tiến hành xây dựng và cải tạo hệ thống cống thoát nước.

Tại Phường Đúc, hai gói thầu xây dựng và cải tạo cống thoát nước đang được triển khai, bao gồm gói “H/ICB/1B – Cống bao, giếng tách, tuyến cống áp lực và một số tuyến cống chung” và gói “H/ICB/3 – Cống chung lưu vực 8” Các công trình này nằm trên tuyến đường Bùi Thị Xuân dài 3,2km và đường Lịch Đợi dài 1km, nhằm cải thiện hệ thống thoát nước trong khu vực.

Dự án thi công tại phường Đúc kéo dài gần 2 năm, từ đầu năm 2016 đến đầu năm 2018, do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Đô thị (UDIC) và Liên danh Bạch Đằng – Thế Thịnh – Hà Mỹ Hưng đảm nhận.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình 2.1 Bản đồhành chính Phường Đúc

(Nguồn: UBND Phường Phường Đúc)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Đặc điểm của khu vực điều tra

Phường Đúc nằm ở phía Tây Nam của Thành phốHuế Phường có tọa độ địa lý là

16 vĩ độ Bắc và 107 kinh tuyến Đông. Địa giới của phường được xác định:

- Phía Đông giáp với phường Trường An

- Phía Tây giáp với phường Thủy Biều

- Phía Nam giáp với phường Thủy Xuân

- Phía Bắc giáp với sông Hương và sông An Cựu

Phường Đúc có tổng diện tích tự nhiên khoảng 1,63km 2 , kéo dài theo hướng Đông Tây hơi lệch theo hướng Đông Bắc–Tây Nam.

* Về địa hình,đất đai

Phường Đúc là một dãi đất hẹp nằm ở ven sông thuộc bờ hữu ngạn sông Hương nhưng lại có địa hình kháđa dạng:

Địa hình của phường chủ yếu là đồng bằng, chiếm tới 50% tổng diện tích Trước đây, khu vực này nổi bật với nhiều đồng ruộng phục vụ cho nông nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa, các đồng ruộng đã được chuyển đổi sang mục đích xây dựng khu dân cư.

Địa hình ven sông chiếm khoảng 20% tổng diện tích, nơi đây được bồi đắp hàng năm bởi phù sa, tạo nên đất đai phì nhiêu và màu mỡ Điều này rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các loại hoa màu ngắn ngày.

Địa hình đồi thấp chiếm hơn 20% tổng diện tích, với đất feralit rất thích hợp cho việc trồng rừng và cây công nghiệp Khu vực này trước đây thưa dân cư, nhưng sau khi quy hoạch, dân số đã tăng lên đáng kể, và các vùng hoang hóa đã được khai thác hiệu quả.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phường Phường Đúc thuộc thành phố Huếnên nó cũng mang đầy đủ đặc tính khí hậu, thời tiết của thành phốHuếnói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huếnói riêng.

Thừa Thiên Huế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với bốn mùa rõ rệt: mùa xuân mát mẻ và ấm áp, mùa hè nóng bức, mùa thu dịu dàng và mùa đông gió rét.

Theo số liệu thống kê trong năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chế độ nhiệt của tỉnh Thừa Thiên Huếcụthểlà:

- Nhiệt độ trung bình là 25,1

- Nhiệt độ tối cao trung bình là 29,8

- Nhiệt độ tối thấp trung bình là 22

Phường Đúc, nằm ở bờ hữu ngạn hạ sông Hương tại thành phố Huế, kéo dài từ cầu Bạch Hổ đến cầu Dã Viên, với chi lưu An Cựu và các khe suối từ vùng đồi Lịch Đợi và phường Thủy Xuân Tổng chiều dài của hai đoạn sông chảy qua phường khoảng 5km, cung cấp nguồn nước tưới, giao thông đường thủy và một phần hải sản Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa đang đe dọa đến chất lượng nguồn nước, nếu không có kế hoạch cải tạo và xử lý nước thải từ các khu dân cư.

* Về hệ sinh thái động thực vật

Phường Đúc không sở hữu tài nguyên động vật đặc biệt, tuy nhiên, một số hộ dân tại đây tham gia vào hoạt động đánh bắt cá trên sông, trong khi đó, một số hộ khác chăn nuôi gia cầm và gia súc với quy mô nhỏ.

Phường chủ yếu trồng các loại cây hoa màu như rau, đậu bắp, cây ăn quả và cây gia vị, tập trung tại cồn Dã Viên và các bãi bồi ven sông Một số khu vực đã bắt đầu phát triển trồng hoa, cây cảnh và cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ Bên cạnh đó, một số diện tích đất cũng được sử dụng để trồng lúa.

Trường Đại học Kinh tế Huế, trước đây nằm giữa rừng trên đồi trọc, hiện nay đã bị thu hẹp và mất dần diện tích do quá trình tái định cư và đô thị hóa.

Ngành tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đóng góp đáng kể cho nguồn thu của phường Đúc, với 650 hộ gia đình, chiếm 25% tổng số hộ trong phường, sinh sống bằng nghề này Các ngành nghề như đúc đồng truyền thống, mộc và cơ khí nhỏ không chỉ được duy trì mà còn phát triển với chất lượng cao hơn Nhờ đó, một số sản phẩm đã bắt đầu có chỗ đứng trên thị trường, giúp giá trị sản xuất hàng hóa hàng năm tăng từ 15% đến 30%, luôn duy trì ở mức độ khá.

Chính quyền địa phương đã tích cực hỗ trợ thương mại và dịch vụ bằng cách tạo điều kiện vay vốn, cho thuê mặt bằng, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động Điều này giúp ổn định hoạt động kinh doanh tại hai khu vực Phường Đúc và cụm Ki ốt trên đường Bùi Thị Xuân, hướng tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại.

Một số ngành nghề đang phát triển nhanh chóng và mang lại hiệu quả cao bao gồm dịch vụ du lịch, xuất khẩu lao động, vận tải, khai thác cát sạn và dịch vụ xây dựng Giá trị thương mại dịch vụ hàng năm tăng từ 10% đến 15%, trong khi tổng mức bán lẻ hàng hóa cùng doanh thu từ khách sạn, nhà nghỉ và nhà hàng cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ.

* Về dân cư và lao động

Phường Đúc, khi mới thành lập, có khoảng 1.200 hộ dân, nhưng sau 30 năm, số hộ đã tăng lên hơn 2.500 Đến năm 2017, phường có 3.783 hộ dân và tổng dân số đạt 11.215 người vào năm 2015.

Năm 1983, khi mới thành lập, tình hình kinh tế địa phương gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là lao động phổ thông Tuy nhiên, qua quá trình phát triển, nền kinh tế tư nhân và buôn bán nhỏ lẻ đã hình thành, cùng với sự phát triển của ngành may mặc và kinh tế tập thể, tạo ra hơn 30 doanh nghiệp góp vốn và cổ phần.

Trường Đại học Kinh tế Huế đã hợp tác với hợp tác xã cổ phần đúc cao cấp Thắng Lợi, giúp ngành kinh tế làng nghề phát triển mạnh mẽ Hiện nay, trong số 50 cơ sở đúc, chỉ còn 27 cơ sở hoạt động, nhưng vẫn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Nhiều thợ lành nghề đã được công nhận là nghệ nhân, đồng thời đội ngũ lao động trí thức và công nhân viên chức cũng đang ngày càng gia tăng.

*Về văn hóa – giáo dục

Phường Đúc nổi bật với nhiều cơ sở Phật giáo như chùa Báo Quốc, chùa Viên Giác và chùa Hồng Ân, cùng với Giáo xứ Phường Đúc, nơi có nhà thờ lớn Điều này cho thấy phần lớn người dân ở đây theo Đạo Phật, trong khi một bộ phận cũng theo Thiên Chúa Giáo.

Hiện trạng môi trường xung quanh khu vực Phường Đúc, thành phố Huế trước khi thực hiện dự án

2.4.1 Ch ất lượng môi trườ ng không khí

Khu vực phường Đúc, nổi tiếng với nghề đúc đồng truyền thống, đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí nghiêm trọng do khói bụi từ các cơ sở sản xuất Các cơ sở này, có lịch sử từ thời Chúa Nguyễn, chủ yếu vẫn sử dụng công nghệ thủ công lạc hậu Trước đây, nhiên liệu đốt lò như cao su, lốp xe hỏng và dầu nhớt phế thải đã gây ra ô nhiễm nặng nề Hiện tại, mặc dù đã chuyển sang sử dụng củi và than đá, tình trạng ô nhiễm vẫn chưa được cải thiện nhiều Hầu hết các cơ sở sản xuất vẫn nhỏ lẻ và quy mô gia đình, không đầu tư vào hệ thống xử lý khói bụi, dẫn đến việc thải trực tiếp ra môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng2.1 Kết quả phân tích mẫu không khí

(Nguồn: Trung tâm Ứng dụng KH&CN Thừa Thiên Huế, 2016)

- K1, K2: Đo tại cơ sở đúc đồng truyền thống Nguyễn Văn Niệm và cơ sở đúc đồng truyền thống Nguyễn Văn Sơn(tại thời điểm có sản xuất)

TCVN 5937–2005 quy định tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh, được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 146 “Chất lượng không khí” Tiêu chuẩn này được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề xuất và đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Theo bảng 2.1, các thành phần trong khí thải như bụi lơ lửng, khí SO2, khí CO và khí NOx ở cả hai khu vực đều vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép.

Hiện nay, hai nhà ông Niệm và ông Sơn đều sử dụng củi và than đá làm nguyên liệu chính trong sản xuất Tuy nhiên, do quy mô sản xuất lớn hơn, nhà ông Sơn có mức độ ô nhiễm không khí cao hơn so với nhà ông Niệm.

Tại nhà ông Nguyễn Văn Niệm, mức bụi lơ lửng vượt quá quy định với 0,17 mg/m³, cao hơn 1,57 lần so với tiêu chuẩn TCVN Ngoài ra, khí SO₂ cũng vượt mức quy định 0,06 mg/m³, cao hơn 1,17 lần TCVN Khí CO ghi nhận vượt 25,8 mg/m³, tương ứng cao hơn 1,86 lần so với tiêu chuẩn Cuối cùng, khí NOₓ vượt quá 4,4 mg/m³, cao gấp 23 lần so với TCVN.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Tại nhà ông Nguyễn Văn Sơn, nồng độ bụi lơ lửng vượt quá mức quy định với 0,207 mg/m³, cao hơn tiêu chuẩn TCVN 1,69 lần Ngoài ra, khí SO₂ cũng vượt mức cho phép với 0,08 mg/m³, tương ứng cao hơn TCVN 1,3 lần Khí CO vượt mức quy định 35 mg/m³, gấp 2 lần tiêu chuẩn TCVN, trong khi khí NOx vượt mức cho phép với 5,8 mg/m³, cao hơn TCVN đến 30 lần.

Các khí thải đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép, với kết quả phân tích cho thấy mặc dù mức độ vượt không quá cao (ngoại trừ khí NOx), nhưng nếu các khí này tích lũy lâu ngày mà không có giải pháp xử lý kịp thời, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng.

2.4.2 Ch ất lượng môi trường nướ c m ặ t

Phường Đúc hiện có 35 cơ sở đúc đồng truyền thống, nhưng hầu hết vẫn sử dụng công nghệ sản xuất thủ công và không có hệ thống xử lý nước thải, dẫn đến việc xả thải trực tiếp ra môi trường Ngoài ra, làng nghề này còn thải ra một lượng lớn rác thải như đất sét, vỏ trấu, xi than, sắt và phế liệu Vào mùa mưa, các chất độc hại trong rác thải bị cuốn trôi, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho các nguồn nước như sông và hồ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.2Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

STT Thông số Đơn vị

Kết quả phân tích TCVN

2 DO mg/l 6,72 5,57 6,5 >6 Đạt Không đạt

3 SS mg/l 18 134 21

Ngày đăng: 30/05/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w